Ngoài ra, nhóm cũng mong muốn thông qua đề tài này giúp cho những người quản lý, các cổ đông có một cái nhìn rõ ràng, nhận thức đúng hơn về vai trò, quyền hạn và nghĩa vụ của mình trong
Trang 1B GIÁO D C VÀ ĐÀO T O Ộ Ụ Ạ
TR ƯỜ NG Đ I H C TH Ạ Ọ ƯƠ NG M I Ạ KHOA HTTT KINH TẾẾ VÀ TH ƯƠ NG M I ĐI N T Ạ Ệ Ử
- -BÀI TH O LU N Ả Ậ MÔN H C PHẦẦN: Ọ TẦM LÝ QU N TR KINH DOANH Ả Ị ĐẾẦ TÀI “Trình bày tnh huốống liên quan đêốn tâm lý t p th Đ a ra gi i pháp gi i ậ ể ư ả ả
quyêốt tnh huốống đó.”
Gi ng viên b môn: ả ộ Lê Th Tú Anhị
Nhóm th c hi n: ự ệ 6
Mã l p h c phầần: ớ ọ 2177TMKT0211
Hà Nội, Tháng 11/2021
Trang 2DANH SÁCH THÀNH VIẾN NHÓM
56 Đoàn Đ c Nam ứ 20D140149 K56I3
57 Hoàng Th Ngần ị 20D140210 K56I4
58 Trầần Th Ngần ị 20D140270 K56I5
59 Tr nh Nh Ngầần ị ư 20D140031 K56I1
60 Bùi Th Ngát ị 20D140150 K56I3
61 Nguyêễn Tuầấn Nghĩa 20D140151 K56I3
62 Ph m Yêấn Nhi ạ 20D140212 K56I4
63 Nguyêễn Th Nhung ị 20D140272 K56I5
64 Mai Th Oanh ị 20D140093 K56I2 Nhóm tr ưở ng
65 Ph m Thanh Ph ạ ươ ng 20D140273 K56I5
66 Ph m Th Ph ạ ị ươ ng 20D140034 K56I1
Trang 3M C L C Ụ Ụ
L I M ĐẦẦU Ờ Ở 1
CH ƯƠ NG 1: C S LÝ THUYẾẾT Ơ Ở 2
1.1.Nh ng vầấn đêầ chung vêầ t p th lao đ ng ữ ậ ể ộ 2
1.1.1.Khái ni m và đ c đi m t p th lao đ ng ệ ặ ể ậ ể ộ 2
1.1.2 Phần lo i và cầấu trúc t p th lao đ ng ạ ậ ể ộ 2
1.1.3 Các giai đo n phát tri n c a t p th lao đ ng ạ ể ủ ậ ể ộ 3
1.2.Nh ng quy lu t tầm lý c a t p th lao đ ng ữ ậ ủ ậ ể ộ 3
1.2.1.Quy lu t lan truyêần tầm lý ậ 3
1.2.3.Bầầu không khí t p th ậ ể 4
1.3.Mầu thuầễn trong t p th lao đ ng ậ ể ộ 5
1.3.1.Khái ni m và b n chầất c a mầu thuầễn ệ ả ủ 5
1.3.2.Các lo i màu thuầễn trong t p th lao đ ng ạ ậ ể ộ 6
1.3.3.Ph ươ ng pháp gi i quyêất mầu thuầễn trong t p th ả ậ ể 6
CH ƯƠ NG 2: TÌNH HUỐẾNG LIẾN QUAN ĐẾẾN TẦM LÝ T P TH Ậ Ể 6
2.1 Gi i thi u công ty BeBeauty ớ ệ 6
2.2 Tình huôấng liên quan đêấn tầm lý t p th c a công ty BeBeauty ậ ể ủ 7
2.3 Phần tích tình huôấng 8
2.3.1 Mầu thuầễn trong t p th ậ ể 8
2.3.2 Quy lu t lan truyêần tầm lý ậ 9
2.3.3 Quy lu t di chuy n ậ ể 9
2.3.4 Bầầu không khí t p th ậ ể 10
CH ƯƠ NG 3: GI I PHÁP GI I QUYẾẾT Ả Ả 10
3.1 Gi i pháp gi i quyêất tình huôấng ả ả 10
3.1.1 H ướ ng gi i quyêất ả 11
3.1.2 u đi m h Ư ể ướ ng gi i quyêất ả 12
3.1.3 Nh ượ c đi m và điêầu có th x y ra ể ể ả 12
3.2 Gi i pháp chung cho t p th ả ậ ể 12
3.2.1 Nh ng h u qu ữ ậ ả nêấu không gi i quyêất mầu thuầễn ả 12
3.2.2 Cách gi i quyêất khi x y ra mầu thuầễn t p th ả ả ậ ể 13
3.2.3 Nh ng vi c nên làm đ tránh ho c gi m thi u nh ng mầu thuầễn trong t p th ữ ệ ể ặ ả ể ữ ậ ể 13
L I KẾẾT THÚC Ờ 14
C M N Ả Ơ 14
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời gian qua đã có không ít các vụ mâu thuẫn, xung đột giữa nội bộ ban quản trị các công ty, giữa các nhân viên với nhau; có những vụ việc chỉ lời qua tiếng lại giữa các bên báo chí rồi lặng lẽ đi vào quên lãng nhưng cũng có các vụ việc các bên kiện nhau ra tòa
và vẫn chưa có hồi kết Nhân thời gian đang nghiên cứu về môn tâm
tình huống liên quan đến tâm lý tập thể Đưa ra giải pháp giải quyết tình huống đó”; qua đề tài này nhóm cũng muốn góp
phần tìm hiểu căn kẽ hơn về các mâu thuẫn trong nội bộ công ty và
từ đó dưa ra một số giải pháp hữu ích cho các nhà quản lý công ty Ngoài ra, nhóm cũng mong muốn thông qua đề tài này giúp cho những người quản lý, các cổ đông có một cái nhìn rõ ràng, nhận thức đúng hơn về vai trò, quyền hạn và nghĩa vụ của mình trong công ty;
và quan trong hơn hết là gắn kết các ban, nhân viên trong công ty
để hoàn thành tốt công việc được giao, tạo ra bầu không khí thoải mái phát huy hết khả năng sáng tạo và làm việc của nhân viên trong công ty
Nhóm 6 chúng em xin chân thành cảm ơn cô Lê Thị Tú Anh- Gỉang viên học phần Tâm lý quản trị kinh doanh đã tận tình hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình học tập, tìm hiểu, thảo luận và xây dựng đề tài Chúng em mong rằng có thể nhận được những nhận xét, đánh giá của cô sau khi trình bày đề tài thảo luận để đề tài của chúng em được hoàn thiện hơn
Trang 5CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1.Những vấn đề chung về tập thể lao động
1.1.1.Khái niệm và đặc điểm tập thể lao động
a, Khái niệm
Tập thể lao động là một nhóm người tập hợp lại trong một tổ chức có tư cách pháp nhân có mục đích hoạt động chung, có sự phối hợp giữa các bộ phận, cá nhân để đạt được mục đích đề ra Mục đích cuối cùng của hoạt động chung là đáp ứng lợi ích của từng thành viên, lợi ích chung của tập thể lao động và lợi ích xã hội
b, Đặc điểm chung
Sự thống nhất về mục đích hoạt động: Là đặc điểm quan trọng hàng đầu của tập thể lao động, chính là thứ gắn kết các thành viên
với nhau, tạo nên ý chí và quyết tâm chung của tập thể
Sự thống nhất về tư tưởng: Là sự thống nhất về quan điểm chính trị,
tư tưởng của đa số thành viên tập thể lao động
Có sự hợp tác, giúp đỡ nhau trong tập thể: Là yếu tố quan
trọng quyết định đến sự tồn tại của tập thể, nếu thiếu nó thì thống nhất mục đích hoạt động , thống nhất về tư tưởng đều không thể đạt được
Có kỷ luật lao động: Mỗi tập thể, tùy thuộc vào tình hình cụ thể mà hình thành những chuẩn mực nhất định, buộc các thành viên tuân theo hoặc phấn đấu thực hiện Kỷ luật lao động quy định trật tự hành vi của cá nhân trong tập thể, tạo ra tính thống nhất trong hoạt động chung và đảm bảo cho mọi thắng lợi của hoạt động tập thể, đồng thời cũng đảm bảo sự tự do cho mỗi người lao động
Sự lãnh đạo tập trung thống nhất: Để thực hiện phối hợp, điều hòa hoạt động của tập thể, thống nhất hoạt động giữa các bộ phận nhằm đạt mục tiêu chung
Đảm bảo mối quan hệ lợi ích: sự tồn tại của tập thể lao động suy cho cùng phải dựa trên cơ sở thỏa mãn, hài hòa các lợi ích của cá nhân, tập thể và xã hội
1.1.2 Phân loại và cấu trúc tập thể lao động
a, Phân loại
+ Tập thể cơ sở: là tập thể nhỏ nhất trong tổ chức, không thể chia nhỏ hơn VD: Lớp hành chính K56I3 trường Đại học Thương mại
+ Tập thể trung gian: Tập thể lớn hơn bao gồm các tập thể cơ sở và có nhiệm vụ, chức năng tương đối độc lập VD: Khoa IS trường Đại học Thương Mại
Trang 6+ Tập thể chính: là toàn bộ thành viên trong một tổ chức VD: Tập thể sinh viên và cán bộ nhân viên trường Đại học Thương Mại
b, Cấu trúc tập thể lao động (phần này giáo trình rất dài nên t đã
lược lại lấy khái niệm thôi)
+ Cấu trúc chính thức: là cấu trúc được hình thành theo quy định của pháp luật, do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành
+ Cấu trúc không chính thức: bao gồm những nhóm được hình thành
và tồn tại trong tập thể bằng con đường không chính thức, nghĩa là được hình thành không dựa trên cơ sở quy định, quy chế của Nhà nước
1.1.3 Các giai đoạn phát triển của tập thể lao động
Gồm có 3 giai đoạn:
Giai đoạn thứ nhất - Tập thê phát triền ở trình độ thấp: là giai đoạn
tập thể
mới được hình thành Trong giai đoạn này, các thành viên còn là những người xa lạ,
chưa hiểu nhau, lãnh đạo cũng chưa hiểu hết cấp dưới Do đó họ cần phải tìm hiểu,
làm quen dần với nhau, đẻ lãnh đạo có thể hiểu rõ cấp dưới và phân công nhiệm vụ
đúng người đúng việc; các thành viên ngày càng hiệu nhau hơn và phối hợp hoạt động
với nhau một cách nhịp nhàng để cùng hoàn thành nhiệm vụ được giao Giai đoạn này
rất khó kiêm soát, dễ rơi vào tình trạng vô chính phủ, có thể xuất hiện những nhóm
không chính thức theo sự dẫn dắt của những thủ lĩnh tiêu cực, dẫn đến hành động phá
hoại tập thê, vi phạm kỷ luật Vì vậy nhà quản trị cần phải chú ý xây dựng
bộ máy tô
chức, thiết lập kỷ luật chặt chẽ, áp dụng các biện pháp lãnh đạo tập trung, cứng rắn,
phân công nhiệm vụ cụ thẻ, đồng thời thường xuyên kiểm tra, đôn đốc cấp dưới thực
hiện nghiêm túc
Giai đoạn thứ hai - Phân cực: là giai đoạn các thành viên tập thê có
sự phân
hóa, hình thành các cực khác nhau: một số hoạt động tích cực, có ý thức xây dựng tập
thể, hình thành đội ngũ cốt cán, làm chỗ dựa cho nhà quản trị; một số có ý thức kỷ luật
tốt, hoạt động thụ động theo nhóm tích cực; và một số khác có ý thức và hành động
Trang 7tiêu cực, thậm chí chống đối Ở giai đoạn này yêu cầu nhà quản trị phải chú ý xây
dựng đội ngũ cốt cán, bao gồm những cán bộ và nhân viên tích cực, làm chỗ dựa để
tác động đến tập thể lao động
Giai đoạn thứ ba - Tập thể phát triển ở trình độ cao:là giai đoạn
tập thể đã
phát triển hoàn chỉnh, có cơ cầu hợp lý, bộ máy quản lý hoạt động linh hoạt, hiệu quả,
các thành viên có sự hiểu biết, gắn kết chặt chẽ và phối hợp ăn ý với nhau, có ý thức
kỷ luật và tính thần tự giác cao, tạo nên bầu không khí tâm lý - xã hội tích cực Để tập
thê lao động nhanh chóng chuyền sang giai đoạn phát triển cao, nhà quản trị cần chú ý
thực hiện những công việc sau đây:
- Điều chỉnh cấu trúc chính thức của tập thể lao động sao cho phù hợp nhát với
doanh nghiệp, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, phân công phân nhiệm rõ
ràng, thiết lập qui chế, kỷ luật nghiêm minh
- Nắm vững cấu trúc không chính thức và thủ lĩnh của các nhóm không chính thức để tăng cường quản lý, giáo dục động viên mọi thành viên tích cực tham gia hoạt
động chung của tập thê lao động
- Xây dựng lề lối làm việc khoa học, hợp lý và tạo mối quan hệ tốt với các thành viên tập thể
- Làm cho mọi thành viên hiểu rõ mục đích và nhiệm vụ chung của tập thể và
nhiệm vụ cụ thê của từng người
1.2.Những quy luật tâm lý của tập thể lao động
1.2.1.Quy luật lan truyền tâm lý
Khái niệm
Lan truyền tâm lý là quy luật phổ biến trong tập thể lao động Đó là sự lan truyền cảm xúc, tâm trạng, nhận thức, từ người này sang người khác, từ nhóm này sang nhóm khác trong tập thể; thường diễn ra một cách tự phát, kết quả tạo ra một trạng thái tâm lý, tình cảm, nhận thức chung của cả tập thể Lan truyền tâm lý có thể có những ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực đến tâm lý chung của tập thể và do đó đến kết quả hành động của mỗi cá nhân, cũng như của cả tập thể lao động
Cơ chế của lan truyền tâm lý
Trang 8Lan truyền tâm lý bắt nguồn từ những cảm xúc của con người trước sự việc, hiện tượng xảy
ra xung quanh Những cảm xúc ban đầu phát triển và lan truyền ra xung quanh thông qua mối quan hệ giao tiếp giữa cá nhân với nhau và giữa các nhóm với nhau
Sự lây lan tâm lý có thể diễn ra theo hai cơ chế:
Cơ chế dao động từ từ: Tâm lý của người này lan sang người khác một cách từ từ Chẳng hạn như sự thay đổi mốt mới là hiện tượng lan truyền tâm lý từ từ
Cơ chế bùng nổ: Là sự lan truyền rất nhanh, đột ngột, thường xảy ra khi con người lâm vào trạng thái căng thẳng cao độ Ví dụ: Sự hoảng loạn tập thể khi xảy ra hỏa hoạn, sự cuồng nhiệt trên sân bóng đá
Nhà quản trị cần nhận thức được hiện tượng lây lan tâm lý để biết cách điều khiển nó để có lợi cho tập thể Cần tránh sự lây lan tâm trạng xấu từ người này sang người khác, điều đó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của tập thể
1.2.2.Quy luật di chuyển
Khái niệm
Quy luật phản ánh hiện tượng cảm xúc, tình cảm của một người có thể di chuyển từ đối tượng
này sang đối tượng khác trong tập thể lao động, ví dụ như Giận cá chém thớt
Cơ chế của lan truyền tâm lý
Lan truyền tâm lý bắt nguồn từ những cảm xúc của con người trước sự việc, hiện tượng xảy
ra xung quanh Những cảm xúc ban đầu phát triển và lan truyền ra xung quanh thông qua mối quan hệ giao tiếp giữa cá nhân với nhau và giữa các nhóm với nhau Lực lây lan tâm lý được truyền đi theo nguyên tắc cộng hưởng, tỷ lệ thuận với số lượng của tập thể và cường độ cảm xúc được truyền
Sự lây lan tâm lý có thể diễn ra theo hai cơ chế:
Cơ chế dao động từ từ: Tâm lý của người này lan sang người khác một cách từ từ Chẳng hạn như sự thay đổi mốt mới là hiện tượng lan truyền tâm lý từ từ
Cơ chế bùng nổ: Là sự lan truyền rất nhanh, đột ngột, thường xảy ra khi con người lâm vào trạng thái căng thẳng cao độ Ví dụ: Sự hoảng loạn tập thể khi xảy ra hỏa hoạn, sự cuồng nhiệt trên sân bóng đá
Nhà quản trị cần nhận thức được hiện tượng lây lan tâm lý để biết cách điều khiển nó để có lợi cho tập thể Cần tránh sự lây lan tâm trạng xấu từ người này sang người khác, điều đó sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của tập thể
1.2.3.Bầu không khí tập thể
Khái niệm
Bầu không khí trong tập thể là hiện tượng tâm lý biểu thị trạng thái tâm lý chung của tập thể lao động, là kết quả của sự phối hợp, tương tác tâm lý giữa các thành viên và mức độ dung hợp tâm lý trong quan hệ liên nhân cách của họ Bầu không khí tâm lý tồn tại khách quan trong tập thể và tính tích cực của nó được thể hiện qua cư xử của các thành viên trong tập thể với nhau, luôn tin tưởng, giúp đỡ nhau, đồng thời cạnh tranh lành mạnh để thực hiện tốt công việc, hình thành tinh thần trách nhiệm của họ đối với công việc và đối với nhau
Những yếu tố ảnh hưởng đến bầu không khí tâm lý trong tập thê lao động là:
Trang 9- Phong cách lãnh đạo của nhà quản trị Ví dụ, nhà lãnh đạo theo phong cách dân chủ, đánh giá, khen thưởng và xử phạt khách quan…sẽ tạo ảnh hưởng tích cực đến bầu không khí chung
- Điều kiện lao động, như bố trí trang thiết bị, môi trường vật chất, vệ sinh nơi làm việc, trang phục nhân viên…Ví dụ, người lao động làm việc trong điều kiện nóng bức, chật chội,…sẽ dẫn đến tinh thân căng thẳng, hay cáu gắt, bực bội, năng suất lao động giảm sút, tác động đến bầu không khí tâm lý trong tập thể
- Lợi ích, đặc biệt là lợi ích vật chất có ảnh hưởng rất lớn đến bầu không khí tâm lý trong tập thể lao động Khi lợi ích của người lao động được quan tâm, đời sống của họ được cải thiện sẽ tạo ra bầu không khí phấn khởi, mọi người lao động hăng say, hiệu quả hơn và quan hệ với nhau thân mật, gắn bó hơn
1.3.Mâu thuẫn trong tập thể lao động
1.3.1.Khái niệm và bản chất của mâu thuẫn
Khái niệm
Phép biện chứng duy vật của học thuyết Mác-Lênin đã chỉ rõ: “Mâu thuẫn tồn tại khách quan trong mọi sự vật, hiện tượng, trong suốt quá trình phát triển của sự vật hiện tượng Không có sự vật hiện tượng nào không có mâu thuẫn” Theo Ph.Ăng-ghen “bản thân sự vận động đã là mâu thuẫn”
Mâu thuẫn là quá trình trong đó một bên nhận ra rằng quyền lợi của mình hoặc đối lập hoặc bị ảnh hưởng tiêu cực bởi một bên khác
Bản chất của mâu thuẫn
Bản chất của mâu thuẫn xuất phát từ sự đấu tranh về mặt lợi ích hoặc không tương thích về mặt quan điểm, sở thích,…Trong tập thể mối quan
hệ giữa các thành viên trong nhóm rất đa dạng và phức tạp Khi các mối quan hệ đó không bình thường sẽ nảy sinh mâu thuẫn và từ mâu thuẫn sẽ phát triển thành xung đột Xung đột là kết quả của mâu thuẫn ở mức độ cao giữa các cá nhân hoặc nhóm khác nhau trong tập thể, có liên quan tới việc giải quyết các vấn đề, có đụng chạm tới nhu cầu và quyền lợi
Mâu thuẫn không phải lúc nào cũng không tốt Trong hoạt động tập thể, sự
cọ xát giữa những quan điểm, nhận thức khác nhau của các thành viên có thể dẫn đến hình thành một quan điểm, giải pháp hợp lí, đúng đắn hơn Khi này có thể hiểu là trong tập thể đang có mẫu thuẫn nhưng mâu
thuẫn này mang tính xây dựng, thúc đẩy sự phát triển Bên cạnh đó cũng xuất hiện nhiều mâu thuẫn có tác động cản trở sự phát triển của tập thể, nếu không có biện pháp kịp thời thì các mâu thuẫn này sẽ phát triển tới mức cao hơn và trở thành các xung đột, tạo ra các phe đối lập nhau về lợi ích
Trang 101.3.2.Các loại màu thuẫn trong tập thể lao động
Trong tập thể có thể xuất hiện nhiều loại mâu thuẫn, nhưng nhà quản trị cần quan tâm đến những mâu thuẫn cơ bản và thường xuất hiện, như:
- Mâu thuẫn giữa lãnh đạo và cấp dưới Nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn
có thể do cả hai phía hoặc do một phía
Về phía lãnh đạo, do tổ chức lao động, phân công công việc không hợp lý; hoặc do bổ nhiệm, cất nhắc cán bộ không khách quan; do xác định tiền lương, tiền thưởng hay đối xử với các thành viên thiếu công minh, làm nảy sinh mâu thuẫn giữa cấp trên với cấp dưới Ngoài ra, người lãnh đạo quan liêu, độc đoán cũng thường gây ra mâu thuẫn với cấp dưới
Về phía cấp dưới, do vi phạm các chuẩn mực của tập thể như kỷ luật lao động, vi phạm các quy định về chất lượng, phạm sai lầm trong ứng xử với các thành viên khác bị lãnh đạo phê bình hay xử phạt cũng có thể nảy sinh những phản ứng tiêu cực, dẫn đến mâu thuẫn với lãnh đạo
- Mâu thuẫn giữa các thành viên trong tập thể với nhau Nguyên nhân có thể do:
+ Sự khác biệt về quan điểm, lợi ích, phong cách giao tiếp, …
+ Khác nhau về đặc điểm tâm lý ( tính khí, nhân cách, …) và động cơ hoạt động
+ Sự khác biệt về ý thức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm dẫn đến mâu thuẫn giữa những người có tinh thần kỷ luật tốt với những thành viên vô
kỷ luật
1.3.3.Phương pháp giải quyết mâu thuẫn trong tập thể
Khi nghiên cứu hoạt động của nhóm và những mâu thuẫn phát
sinh, MP.Follet đã đưa ra ba phương pháp giải quyết mâu thuẫn là: áp chế, thỏa hiệp và thống nhất
- Phương pháp áp chế: là phương pháp giành thắng lợi về một phía Phía
đa số dùng sức mạnh của mình để áp đảo phía thiểu số Đây là phương pháp dễ dàng nhất, nhưng không làm cho người ta thỏa mãn
- Phương pháp thỏa hiệp: đòi hỏi mỗi bên cần từ bỏ, nhân nhượng một số vấn đề, để đem lại sự " bình yên " trong tập thể Phương pháp này thường được áp dụng để giải quyết các mâu thuẫn về lợi ích
- Phương pháp thống nhất: các bên mâu thuẫn đặt vấn đề xuống bàn thương lượng, bóc trần bản chất của mâu thuẫn và tìm cách khắc phục những cản trở để đi tới thông nhất Đây là phương pháp tích cực nhất, có thể làm vừa lòng tất cả các bên