1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

TÌM HIỂU KỸ THUẬT NUÔI TRỒNG LAN HỒ ĐIỆP (Phalaenopsis) SAU IN VITRO

48 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 3,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để quá trình sinh trưởng phát triển của lan hồ điệp được diễn ra thuận lợi cần đảm bảo các yếu tố sau: Ánh sáng: + Cường độ ánh sáng đạt từ 4000 đến 5000 lux. + Đặt cây theo hướng Bắc Nam để tận dụng được nhiều ánh sáng mặt trời. Nhiệt độ: + Giai đoạn sinh dưỡng cần đảm bảo nhiệt độ ban ngày đạt từ 28 – 32oC và ban đêm từ 17 – 26oC. + Còn giai đoạn ra hoa cần nhiệt độ ban ngày từ 23 – 25oC, ban đêm từ 15 – 18oC. Độ ẩm và nước: + Đảm bảo được độ ẩm không khí từ 50 – 80%. Độ ẩm của giá thể khoảng 50 – 70%. + Cần đảm bảo nguồn nước tưới sạch. Thời gian tưới phụ thuộc vào từng mùa và điều kiện môi trường. Độ thông thoáng: + Là yếu tố quan trọng trong việc phòng ngừa các bệnh thối rửa và nhiều loại vi nấm thường gặp ở lan hồ điệp. + Đảm bảo được độ thoáng gió ở mức phù hợp. + Tránh trồng ở những nơi nhiều bụi bẩn, gần khu công nghiệp. Dinh dưỡng: + Tùy vào từng giai đoạn sinh trưởng của cây mà sử dụng các loại phân cho phù hợp.

Trang 1

TÌM HIỂU KỸ THUẬT NUÔI TRỒNG

LAN HỒ ĐIỆP (Phalaenopsis) SAU IN VITRO

Trang 2

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Một số đặc điểm hình thái của dòng lan hồ điệp 24Bảng 2 Tốc độ tăng trưởng của lá lan hồ điệp ở các giai đoạn 25Bảng 3: Tỷ lệ sống của 6 loại lan hồ điệp 27

DANH MỤC SƠ ĐỒ - BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 1 Quy trình nuôi trồng lan hồ điệp sau in vitro 17

Biểu đồ 1 Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng của lá lan hồ điệp ở các giai đoạn 25

Trang 4

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Cửa hàng và vườn YSA Orchid Farm (Sang Còi) tại Đà Lạt - 16 Hồ Xuân

Hương, Phường 9, Thành phố Đà Lạt, Lâm Đồng 32

Hình 2 Trang trại YSA Orchid tại Đạ Ròn – Đơn Dương 32

Hình 3 Phalaenopsis mannii 33

Hình 4 Phalaenopsis gibbosa 33

Hình 5 Phalaenopsis lobbii 33

Hình 6 Phalaenopsis fuscata 33

Hình 7 Phalaenopsis cornu-cervi 33

Hình 8 Phalaenopsis braceana 33

Hình 9 Rễ của lan hồ điệp 34

Hình 10 Thân của lan hồ điệp 34

Hình 11 Lá của lan hồ điệp 34

Hình 12 Hoa của lan hồ điệp 34

Hình 13 Quả của lan hồ điệp 34

Hình 14 Hạt của lan hồ điệp 34

Hình 15 Nhà trồng khung sắt phủ nilon 35

Hình 16 Hệ thống làm mát 35

Hình 17 Quạt thông gió 35

Hình 18 Giá thể: dớn 35

Hình 19 Chậu màu trắng trong 35

Hình 20 Khay để đựng chậu lan 36

Hình 21 Giàn để lan 36

Hình 22 Cây mô lấy từ PTN đặt lên giàn đểthích nghi dần điều kiện vườn ươm

36

Hình 23 Cây con sau khi được xử lý và trồng ra chậu (giai đoạn cây con) 36

Hình 24 Giai đoạn cây con 37

Hình 25 Thay chậu lần 1 37

Hình 26 Thay chậu lần 2 37

Hình 27 Cố định cành hoa bằng kẹp và kẽm 37

Hình 28 Nụ hoa xuất hiện 37

Trang 5

Hình 30 Lá còi cọc, trên lá xuất hiện những đốm nhỏ li ti màu vàng nâu do nhện đỏ

gây hại 38

Hình 31 Rệp sáp 38

Hình 32 Sên và nhớt hại lá lan hồ điệp 38

Hình 33 Bệnh thối nhũn 39

Hình 34 Bệnh thán thư 39

Hình 35 Bệnh thối đen 39

Hình 36 Lan hồ điệp trắng lưỡi vàng 40

Hình 37 Lan hồ điệp cam sọc 40

Hình 38 Lan hồ điệp màu vàng chanh 40

Hình 39 Lan hồ điệp màu hồng hana 40

Hình 40 Lan hồ điệp màu hồng phấn 40

Hình 41 Lan hồ điệp màu cam đốm 40

Hình 42 Nhóm thực hiện chụp hình cùng anh Phan Thanh Sang - Chủ cơ sở thực tập 41

Hình 43 Nhóm thực hiện chụp hình tại Cơ sở thực tập 41

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

1 Sơ lược về lan hồ điệp 2

1.1 Nguồn gốc và phân bố 2

1.2 Vị trí phân loại 2

1.3 Đặc điểm hình thái 3

2 Phòng trừ sâu, bệnh hại 5

2.1 Sâu hại 5

2.2 Bệnh hại 6

3 Giá trị thương mại và tiềm năng phát triển lan hồ điệp trên thế giới và Việt Nam 8 3.1 Thế giới 8

3.2 Việt Nam 9

4 Những thành tựu và một số mô hình chăm sóc lan tiên tiến 10

4.1 Trên thế giới 10

4.2 Tại Việt Nam 10

4.3 Tại vườn lan Sang Còi 11

4.4 Một số mô hình tiên tiến về chăm sóc lan hồ điệp 11

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 14

1 Đối tượng và thiết bị 14

1.1 Đối tượng: Lan hồ điệp 14

1.2 Thiết bị và vật tư 14

1.3 Điều kiện nuôi trồng lan hồ điệp 14

2 Phương pháp thực hiện 16

2.1 Phương pháp thực tập 16

2.2 Phương pháp chuyên gia 16

2.3 Phương pháp xử lý số liệu 16

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ 17

PHẦN 1: KỸ THUẬT NUÔI TRỒNG LAN HỒ ĐIỆP (Phalaenopsis) 17

SAU IN VITRO 17

1 Sơ đồ nuôi trồng lan hồ điệp sau in vitro 17

2 Quy trình thực hiện 18

2.1 Cây giống in vitro 18

Trang 7

2.3 Xử lí phân hóa mầm hoa 22

2.4 Phân hoá nụ và hoa 22

PHẦN 2: KHẢO SÁT SỰ SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG LAN HỒ ĐIỆP PHỔ BIẾN TẠI NƠI THỰC TẬP 24

1 Kết quả khảo sát giống lan hồ điệp qua các giai đoạn 24

2 Kết quả khảo sát lan hồ điệp của một số giống 26

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 29

1 Kết luận 29

2 Đề xuất 29

TÀI LIỆU THAM KHẢO 30

PHỤ LỤC HÌNH ẢNH 32

Trang 8

MỞ ĐẦU

Phong lan là một họ thực vật có hoa, thuộc lớp một lá mầm Đây là một trong những họ lớn nhất của thực vật, và chúng phân bố ở nhiều nơi trên thế giới Có khoảng 880 chi và gần 25 000 loài (Givnish và cộng sự, 2015) Mỗi năm khoảng

800 loài lan mới được bổ sung thêm Các chi lớn nhất là Bulbophyllum, Epidendrum, Dendrobium, chi Vanilla (chi chứa loài cây vani), chi Orchids (chi hoa

lan) chứa khoảng 60 loài trong đó loài được trồng phổ biến là lan hồ

điệp (Phalaenopsis)

Kể từ khi được phát hiện bởi các nhà thực vật học phương Tây, Phalaenopsis

bởi vẻ đẹp và sự hiếm có đã được mệnh danh là “nữ hoàng của các loài hoa” và được háo hức tìm kiếm, sưu tầm Vào giữa thế kỷ 20, với những tiến bộ trong việc

nhân giống, Phalaenopsis đã trở nên dễ tiếp cận với những người yêu mến loài hoa

này Theo Hiệp hội Hoa lan Hoa Kỳ hơn 75% các loại lan được bán ra thị trường

chủ yếu là Phalaenopsis Với vẻ đẹp trang nhã, sang trọng, thời gian tàn lâu… nhu cầu về Phalaenopsis tăng kéo theo sự phát triển của hệ thống sản xuất quy mô công

nghiệp Hoa lan thực sự trở thành sản phẩm nông nghiệp có giá trị kinh tế cao, nó thúc đẩy ngành sản xuất kinh doanh phát triển mạnh mẽ ở các nước như: Thái Lan, Singapore, Malaysia, Indonesia, Ấn Độ…

Việt Nam có khí hậu thích hợp và có nhiều nguyên liệu làm giá thể tốt cho lan

hồ điệp sinh trưởng và phát triển, có tiềm năng trở thành một nước sản xuất lan hồ điệp lớn trong khu vực Mô hình sản xuất lan hồ điệp theo quy mô công nghiệp được phát triển ở miền Bắc sau đó nhân rộng ra các tỉnh Đặc biệt, Đà Lạt với điều kiện tự nhiên thuận lợi, nhiệt độ trung bình hằng năm dao động khoảng 25  28oC rất phù hợp cho việc nuôi trồng và chăm sóc lan hồ điệp dần trở thành vùng nông nghiệp sản xuất lan nổi tiếng cả nước

Nhận thấy tiềm năng phát triển kinh tế trong sản xuất lan hồ điệp ở địa phương

và các vùng lân cận, chúng tôi bắt đầu tiến hành thực hiện đề tài “Tìm hiểu về quy

trình nuôi trồng lan hồ điệp sau in vitro” Mục tiêu của đề tài:

 Tìm hiểu về kỹ thuật chăm sóc lan hồ điệp

 Nắm được các yếu tố cơ bản về lan hồ điệp

 Trau dồi kiến thức và nâng cao các kỹ năng mềm

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1 Sơ lược về lan hồ điệp

1.1 Nguồn gốc và phân bố

Lan hồ điệp được khám phá năm 1750, đầu tiên được ông Rumphius đặt tên là

Angraecum album, năm 1753 Linne đổi tên thành Epidendrum, 1825 nhà thực vật

Hà Lan định danh lại là Phalaenopsis Phalaenopsis có nguồn gốc chữ Hy lạp: Phalaina là “con bướm”, opsis là “giống như” Có nghĩa là hoa của chúng “giống

như con bướm”, vì vậy mà được gọi là “hồ điệp”

Lan hồ điệp (Phalaenopsis) phân bố rộng khắp Đông Nam Á và bao gồm Nam

Ấn Độ, Sri Lanka, miền nam Trung Quốc đến Đài Loan, Indonesia, Thái Lan, Myanmar, Malaysia, Philippines, Papua New Guinea và miền bắc Australia Nó đã được xác định là có 47 loài (Sweet, 1980) và 62 loài (Christenson, 2001) Cho đến

nay, có 92 loài bản địa và 34 112 giống Phalaenopsis đã được đăng ký trong Hiệp

hội trồng trọt Hoàng gia (RHS), nhưng chỉ có 18 loài bản địa thường được sử dụng

để nhân giống (Hsu và cộng sự, 2018)

Lan hồ điệp sống ở độ cao 200  400m (William và Kramer, 1983) nên vừa chịu khí hậu nóng ẩm vừa chịu khí hậu mát, nhiệt độ trung bình từ 20  30oC, trong

đó khí hậu lý tưởng cho việc nuôi trồng loại lan này là 22  27oC

Việt Nam có khoảng 5  6 giống nguyên sản, gồm:

- Phaenopsis mannii Rchob.F (Hình 3)

- Phalaeopsis gibbosa Sweet (Hình 4)

- Phalaenopsis lobbii Rchob F (Hình 5)

- Phalaenopsis fuscata Rchob F (Hình 6)

Trang 10

- Chi: Phalaenopsis Blume

- Rễ của lan hồ điệp cũng như một số loài lan khác có nấm cộng sinh

Do hạt của hoa lan nói chung đều không có nội nhũ, không được cung cấp đủ dinh dưỡng khi nảy mầm, trong điều kiện nảy mầm tự nhiên, cần dựa vào các nấm cộng sinh để hút chất dinh dưỡng Trong quá trình sinh trưởng của cây, các loài nấm này sống cộng sinh tại rễ của cây lan để hổ trợ lẫn nhau, vì thế rễ của cây lan còn được gọi là rễ nấm Nên việc tưới và bón phân cho cây lan hồ điệp cần cẩn thận

- Vì cây lan thường rất khó ra chồi nhánh nên không dùng phương pháp tách cây để nhân giống Thân hồ điệp ngoài tác dụng giữ cho cây đứng thẳng còn có chức năng giữ một phần chất dinh dưỡng

Trang 11

- Ưu điểm: vào ban ngày khí khổng hạn chế mở để giảm sự thoát hơi nước Điều kiện này đối với cây không được cung cấp nước thường xuyên là rất có lợi Nếu gặp phải điều kiện khô hạn nghiêm trọng thì khí khổng sẽ đóng lại, quá trình quang hợp diễn ra chỉ vừa đủ cho lượng CO2 tạo ra trong quá trình hô hấp Đây chính là nguyên nhân khiến cho cây lan hồ điệp mặc dù không có giả hành nhưng lại có khả năng chịu hạn tốt

1.3.2 Cơ quan sinh sản

a Hoa (Hình 12)

- Cành hoa của lan hồ điệp mọc ra từ nách lá, có thể phân nhánh hoặc không phân nhánh Sự phân nhánh của hồ điệp tùy thuộc vào từng loại lan và nhu cầu sản xuất

- Cành hoa khi chưa phân hóa các đốt hoa thường ở dạng tiền chồi nách hoặc tiền chồi hoa, ở nhiệt độ dưới 15oC và bị bấm ngọn có thể nảy thành chồi hoa, nhưng nếu nhiệt độ cao quá 28o

Trang 12

- Số lượng hạt trong mỗi quả khác nhau do sự khác nhau về cây bố mẹ Hạt của chúng thường rất nhỏ, có dạng bột Do không có phôi nhũ nên trong điều kiện

tự nhiên không cung cấp dinh dưỡng đầy đủ cho mầm để quá trình hình thành cây con xảy ra, vì vậy cây muốn nảy mầm phải nhờ vào sự cộng sinh của nấm Trong sản xuất muốn thu được cây con với số lượng lớn thường phải gieo hạt trong môi trường vô trùng thích hợp

2 Phòng trừ sâu, bệnh hại

2.1 Sâu hại

2.1.1 Nhện đỏ

- Tấn công chủ yếu ở mặt dưới lá

- Triệu chứng: lá còi cọc, trên lá xuất hiện những đốm nhỏ li ti màu vàng nâu

và tạo những màng nhện, nặng hơn là làm lá khô, biến dạng héo dần và rụng Trên phát hoa và hoa cũng cùng triệu chứng

- Cách phòng trừ:

 Thời tiết khô, là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của nhện Tăng độ

ẩm, nhiệt độ không quá cao có thể hạn chế sự phát triển của chúng Thường xuyên kiểm tra để phát hiện kịp thời nếu bị nhện tấn công lan

 Nếu bị nhiễm nhẹ, dùng vòi nước xịt mạnh thì có thể rửa trôi, làm giảm số lượng nhện, dùng nước xà phòng ấm rửa sạch lá

 Có thể dùng thuốc: Aramite 15% (15g/10 lít nước), Kelthane 2% (15g/10 lít nước), Brightin 10ml/10 lít nước (nên thay đổi thuốc để tránh kháng thuốc) Phun nước 10 ngày 1 lần với những cây nhiễm nặng để ngăn đợt nở trứng mới

2.1.2 Rệp sáp

- Gây hại bằng cách chích, hút Gây hại chủ yếu vào mùa nắng

- Triệu chứng: lá bị tổn thương, lá bị vàng khô héo và rụng

- Cách phòng trừ:

 Vệ sinh trong và xung quanh vườn, tạo sự thông thoáng

 Thường xuyên kiểm tra để kịp thời phát hiện khi rệp tấn công lan

 Khi mới phát sinh dùng vải ướt lau, loại bỏ trứng sâu hoặc cắt bỏ chỗ lá bị gây hại

Trang 13

 Sử dụng các loài thiên địch như: bọ rùa, bọ nhảy

 Dùng tấm bìa màu vàng dẫn dụ rồi diệt rệp

 Dùng thuốc phun: Supracide hoặc Polytrin với lượng 1ml/1 lít nước,

2.1.3 Sên và nhớt

- Gây hại bằng cách cắn phá rễ non, chồi non, lá mới mọc ra của lan và nhất là các phát hoa Ốc sên có thể gây thiệt hại cho rễ lan, chúng cắn phá đầu rễ non làm cho lan ngừng phát triển

- Triệu chứng: những lỗ nhỏ xuất hiện trên cuống, nụ hoa bị nhai nát, rễ non bị

hư hỏng và những vệt dài là dấu vết của chúng

 Nếu số lượng nhiều, dùng thuốc bảo vệ thực vât: Boocdo 1% vào gốc cây,

bẹ lá, nách lá, cuống phát hoa (không phun trực tiếp lên hoa) Và chỉ nên dùng Boocdo 1 lần/1 tháng

 Sử dụng các loại thuốc trừ sên, nhớt như muối Arsenate, Methaldehyde thường được chế tạo thành viên bã độc

 Ví dụ: DEADMEAL – 5 (có hoạt chất metaldehyde 5%), 1 chậu rãi khoảng

20 – 25 viên, sên ăn phải sẽ chết trước khi tấn công lan

2.2 Bệnh hại

 Phun thuốc trừ nấm và vi khuẩn định kì 7 ngày/lần với 1/2 liều lượng trong tháng đầu đối với cây con Sau đó phun như khuyến cáo, để phòng trừ một số bệnh:

2.2.1 Do vi khuẩn:

Chủ yếu là Pseudomonas gadioli gây ra bệnh thối nhũn

- Triệu chứng: Khi cây bắt đầu nhiễm bệnh, lá cây xuất hiện 1 số chấm nhỏ như bị bỏng Dưới điều kiện ẩm ướt, những chấm nhỏ này lan dần khiến lá cây chuyển sang màu vàng, nặng hơn có thể thấy ngọn cây bị thối, nhũn Rễ cây chuyển

Trang 14

sang màu vàng nâu, nặng có thể là thối đen Những chỗ bệnh này động vào sẽ cẩm thấy nhớt nhớt và có mùi rất khó chịu

- Nguyên nhân: do vi khuẩn Pseudomonas gadioli, bệnh phát triển mạnh nhất

từ tháng 4 đến tháng 7, khi nhiệt độ và ẩm độ cao

- Cách phòng trừ:

 Đảm bảo nguồn nước tưới sạch

 Không nên tưới nước vào buổi trưa, vì nhiệt độ đang cao, nấm bệnh dễ phát triển

 Không nên đặt chậu dày đặc, cần có khoảng cách hợp lý, bón đạm vừa đủ

và đảm bảo đủ ánh sáng cho vườn để tăng sức đề kháng cho cây

 Tăng độ thông thoáng của vườn, giảm độ ẩm, nhiệt độ, sau khi tưới nước không để nước đọng trên lá

 Tiêu huỷ ngay cây bị bệnh, khử trùng khay và giàn để cây

 Phun thuốc kháng sinh: 1g Streptomicin + 1g Tetracyclin hoà trong 1 lít nước Ngừng tưới khi xử lý bệnh 1 ngày, tưới 3 lần mỗi lần cách nhau 3 – 5 ngày

 Kịp thời ngắt bỏ lá già, lá khô, lá bị thối nát, bị rét hại và bị cháy do nhiệt

độ cao để loại bỏ nguồn bệnh

 Khi cây bị bệnh cần dùng dụng cụ đã được khử trùng cắt bỏ chỗ có bệnh, bôi thuốc sát khuẩn vào vết thương Nếu bệnh nặng thì loại bỏ cả cây

 Phun định kỳ thuốc phòng bệnh: Boocdo 1%, Topsin 5 – 10 ml/10 lít

 Thuốc đặt trị: (Vicarben 1cc + Kasumin 1cc)/lít

b Bệnh thối đen (Phytophthora palmivora black rot)

- Triệu chứng: Khi bệnh phát sinh sẽ làm cho rễ, thân bị thối, đổ cây và có thể tác hại huỷ diệt cả cây

Trang 15

- Con đường lây lan: do các bào tử nấm dính vào các hạt nước khi tưới nước rồi lan ra

- Nguyên nhân: do nấm Phytophthora palmivora

- Cách phòng trừ:

 Làm cho nhà vườn thông gió tốt

 Giữ không để cho cây bị tổn thương, bị xây sát, nhất là khi thay chậu Nếu

có vết thương phải khử trùng ngay

 Khi có bệnh phát sinh phải khống chế nước nghiêm ngặt, không để cho cây

bị mưa ướt

 Khi phát hiện cây con bị bệnh phải kịp thời loại bỏ cây bệnh và giá thể

trồng lan hồ điệp đó phải được tiêu hủy

 Khi cây trưởng thành bị bệnh ở lá cần dùng kéo được khử trùng cắt bỏ lá bị bệnh, bôi thuốc vào vết cắt như dung dịch Natri phenol Nếu bệnh nặng thì huỷ bỏ

cả cây tránh bệnh phát tán sang cây khác

 Dùng thuốc: Score 250EC 7 – 10ml/bình 8 lít, Ridomil Gold 68WP 25g/bình 10 lít, Daconil 10ml/bình 8 lít

3 Giá trị thương mại và tiềm năng phát triển lan hồ điệp trên thế giới và Việt Nam

3.1 Thế giới

- Hoa lan không chỉ mang vẻ đẹp đài cát, sang trọng mà còn ấm áp, gần gũi và chất chứa những giá trị tiềm ẩn, mới lạ, hấp dẫn Đặc biệt, lan hồ điệp được ưa thích

về màu sắc, kiểu dáng trang nhã nhưng cũng không kém phần kiêu sa và được mệnh

danh là “Nữ hoàng” của các loài hoa lan Chính vì vậy, việc trồng lan hồ điệp

không chỉ dừng lại ở quy mô gia đình mà đã nhanh chóng được mở rộng và trở thành lĩnh vực quan trọng trong nông nghiệp mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nhiều nước trên thế giới như Đài Loan, Nhật Bản, Hà Lan, Mỹ

- Trong những năm gần đây, lan hồ điệp trở thành lan trồng chậu phổ biến và được ưa chuộng nhất Hơn 75% tất cả các hoa lan được bán chủ yếu là

Phalaenopsis (Hiệp hội hoa lan Hoa Kỳ, cộng đồng)

Trang 16

- Tại Hà Lan, hồ điệp cũng là loại lan được trồng trong chậu phổ biến và có giá trị cao nhất trong ngành trồng hoa

- Tại Mỹ, hồ điệp là hoa trồng chậu trang trí và quà tặng cao cấp

- Lan hồ điệp được trồng mọi nơi trên thế giới, hầu hết là ở Đức, Nhật Bản, Đài Loan, Thái Lan, Hoa Kỳ… Lợi nhuận đem về từ việc xuất khẩu cây con hay cây có hoa đều lớn

3.2 Việt Nam

- Việt Nam có khí hậu thích hợp và có nhiều nguyên liệu làm giá thể tốt cho lan hồ điệp sinh trưởng và phát triển, nhiều tiềm năng trở thành một nước sản xuất hoa lan hồ điệp lớn trong khu vực

- Theo số liệu thống kê tính đến năm 2004, diện tích trồng hoa của cả nước xấp xỉ 9 000ha (Linh và cộng sự, 2005) Nếu được đầu tư khai thác hợp lý mang lại lợi nhuận lớn cho người trồng hoa nói riêng và sự phát triển nông nghiệp nói chung

- Năm 2009, quy mô diện tích sản xuất hoa lan hồ điệp ở miền Bắc đạt khoảng

4 400m2, cung cấp cho thị trường khoảng 131 000 cây, đáp ứng được 21% nhu cầu của thị trường Hiệu quả kinh tế đem lại từ sản xuất lan hồ điệp là rất cao Qua tính toán cho thấy, lãi thu được từ sản xuất lan hồ điệp đạt trung bình từ 280 – 540 triệu đồng/1000m2

như mô hình tại Viện Nghiên cứu rau quả Đặc biệt một số mô hình cho lãi từ 700 triệu – 1 tỷ đồng/1 000m2 như Công ty Cửu Long, Trung tâm ứng dụng công nghệ cao Quảng Ninh (2010, Tạp chí Làng Việt)

- Theo sở Nông nghiệp – Phát triển nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh, năm

2017, diện tích trồng lan trên địa bàn thành phố khoảng 360ha, sản lượng cung ứng khoảng 7 triệu chậu và gần 70 triệu cành, với nhiều chủng loại Dự kiến đến năm

2020, diện tích trồng lan tăng lên khoảng 400ha, năm 2025 đạt 550ha và năm 2030 khoảng 600ha Trong đó, chủ yếu tập trung phát triển lan cắt cành

- Giống lan hồ điệp chất lượng cao được nuôi trồng ở Việt Nam vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu thị trường nên phần lớn giống lan đều được nhập từ Thái Lan Vì thế, gần đây Việt Nam tích cực tiến hành một số nghiên cứu về khả năng phát sinh PLBs - một thể giống protocorm, có nguồn gốc từ mô cấy như mô phân sinh ngọn,

Trang 17

mô sẹo, lá, phát hoa, nhằm tạo nguồn giống lớn, đồng đều tính trạng giữa các cá thể cây con, tạo nguồn giống nội địa giảm chi phí nhập khẩu từ nước ngoài

- Hoa của lan hồ điệp có độ bền cao và là một loại lan rất phù hợp để trồng trong nhà, dễ ra hoa Từ năm 2002 đến nay, nền công nghiệp sản xuất giống lan hồ điệp ngày càng lan rộng và phát triển mạnh mẽ giúp chi phí sản xuất giảm đáng kể

và tăng năng suất

4 Những thành tựu và một số mô hình chăm sóc lan tiên tiến

4.1 Trên thế giới

Nhằm nâng cao chất lượng giống và bảo tồn giống lan quý hiếm, một nghiên cứu ở Indonesia (Utami và Hariyanto, 2019) với mục tiêu là xác định các chất bổ

sung và hữu cơ tốt nhất cho hạt nảy mầm và phát triển cây con của Phalaenopsis,

khắc phục nhược điểm của phương pháp cấy hạt truyền thống

Đối với hầu hết các loại cây cảnh, tuổi thọ của cánh hoa quyết định chất lượng sau thu hoạch Do đó, điều quan trọng là phải có cái nhìn sâu sắc về cơ chế lão hóa

của Phalaenopsis Một nghiên cứu tại trường Đại học ở Quảng Đông, Trung Quốc

(Zeng và cộng sự, 2018) về những thay đổi của protein và sự sinh hóa trong quá trình phát triển cánh hoa lan hồ điệp Từ đó, cung cấp cơ chế điều chỉnh sự già hóa

cánh hoa và kéo dài sự phát quang của Phalaenopsis (Cong và cộng sự, 2018)

4.2 Tại Việt Nam

Hiện nay, ở Việt Nam thường trồng phổ biến một số giống hoa lan hồ điệp được nhân bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào vô tính như: Giống hoa to (trắng lưỡi đỏ, mười giờ, V3, V31, đỏ, phấn hồng ), giống hoa trung bình (hoàng hậu, vàng, trắng chấm đỏ, kẻ vân tím, đốm ngọc trai ), giống hoa mini (mãn thiên hồng, trắng mini, vàng mini )

- Các giống lan trên được nhân bằng phương pháp nhân giống hữu tính, vào năm 2016 nhóm tác giả Đỗ Khắc Thịnh và cộng sự đã lai tạo thành công giống lan

HD01 có nguồn gốc lai tạo giữa mẹ MS08 (Phal Minho Princess) x bố MS 9 (Phal

Salu Spot) với đặc tính hoa nhiều màu, cánh hoa dày chịu nhiệt tốt từ bố và cánh hoa to, đẹp từ mẹ Nhóm tác giả này còn lai tạo thành công giống HD06 có mẹ là MS.18 (Dtps [Coral grm – (octohime Lipperose)]) và bố là MS.17 (Dtps

Trang 18

Carmela’s sports B#1) Sự kết hợp này tạo ra những cá thể hoa đẹp, cuống hoa dài

50 – 60cm, đường kính hoa lớn (12cm), thời gian nở hoa từ 5 – 7 ngày, cánh hoa màu đỏ dền, với đường vân màu khác nhau, màu cánh môi khác biệt, lá lớn và bóng Ngoài ra, bằng phương pháp nhân giống hữu tính này mới đây các nhà khoa học của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển hoa, cây cảnh (Viện Nghiên cứu Rau quả) đã lai tạo thành công lan hồ điệp thơm HĐT1 từ tổ hợp lai THP2, dòng

54 HĐT1 thuộc nhóm hoa mini, có khả năng sinh trưởng khỏe (cây 18 tháng tuổi

có 6  7 lá), khả năng bật chồi cao (2  3 chồi/cây), phân nhánh trên cành mạnh (3

 4 nhánh/cành) Số hoa trên cây nhiều (21  30 hoa/cây), chiều cao phát hoa từ 32 – 38cm và độ bền hoa thường đạt 92  95 ngày Đặc biệt, lan hồ điệp HĐT1 có hương thơm nhẹ và có màu vàng cam

4.3 Tại vườn lan Sang Còi

Phalaenopsis có hai loại phân biệt:

- Ở loại 1, phát hoa rất dài 60cm trở lên và nở từ 15 bông hoặc hơn Lá hình elip thon dài và dày Cánh hoa rộng hơn nhiều so với đài hoa, còn cánh môi tạo

thành thùy lá xoắn cong ở giữa Những loài thuộc nhóm này bao gồm P parishii, P aphrodite, P stuariana, P schilleriana, P sanderiana (được lai tự nhiên giữa P aphrodite hoa trắng với P schilleriana hoa màu cà)

- Ở loại 2, có phát hoa ngắn hơn và cách ra hoa khác hẳn so với loại 1 Mỗi phát hoa trổ rất ít bông và tiếp tục ra hoa mới sau vài tháng Đóa hoa nhỏ hơn, cánh hoa và đài hoa hầu như có kích cỡ bằng nhau, cánh môi không có tua cánh phụ

Tại cơ sở, không chỉ lai Phalaenopsis với Phalaenopsis để tạo ra hàng trăm

biến thể mới, mà còn lai nó với những giống lan khác, tạo nên các mẫu lan khác loài

như: Asconopsis (Phalaenopsis x Ascocentrum), Doritaenopsis (Phalaenopsis x Doritis), Renanthopsis (Phalaenopsis x Renanthera), Sarconopsis (Phalaenopsis x Sarchochilus), Vandaenopsis (Phalaenopsis x Vanda),

4.4 Một số mô hình tiên tiến về chăm sóc lan hồ điệp

- Ở các nước tiên tiến sản xuất hoa lan hồ điệp chủ yếu dựa vào máy móc là chính Người ta áp dụng sự phát triển của khoa học kỹ thuật hiện đại vào trong sản

Trang 19

xuất Một số hệ thống cảm biến đã được các nước trên thế giới áp dụng trong nhà kính phong lan như:

+ Hsieh và cộng sự (1997) đã sử dụng một mạng lưới cảm ứng để nhận ra từng giai đoạn tăng trưởng của cây giống bắp Dựa trên nội dung của mạng lưới cảm ứng, Park và cộng sự (2004) đã đề ra phương pháp phân loại hình ảnh để phát

hiện ra các loại bệnh cây Phalaenopsis, bao gồm thối mềm vi khuẩn (BSR), đốm nâu vi khuẩn (BBS) và thối đen Phytophthora (PBR)

- Một hệ thống giám sát dựa trên Công nghệ mạng cảm biến không dây (WSN) đã được triển khai trong nhà kính phong lan với quy mô lớn (I-HSIN Biotech Inc., Đài Loan), nằm ở phần giữa của Đài Loan Vào năm 2016 Jiang và cộng sự, đã cải tiến hệ thống bằng cách: áp dụng hệ thống giám sát dựa trên công nghệ mạng cảm biến không dây (WSN) được kết hợp với một thuật toán cây hội tụ động mới (DCTA) cho phép đo môi trường với độ phân giải không gian cao

- Hệ thống cảm biến và Công nghệ Zigbee được thực hiện bởi S.Thenmozhi và cộng sự (2014) Trạm giám sát từ xa được A.Enokela và cộng sự (2014) triển khai

để bảo vệ hệ thống kiểm soát nhà kính Công nghệ ZigBee cho phép giám sát nhà kính phong lan đo các biến nhiệt độ, độ ẩm tương đối, nồng độ CO2 và độ sáng Hệ thống này dựa trên công nghệ ZigBee cho các giao thức tiêu thụ điện, băng thông và bảo mật thấp

- Năm 2016, S.Suakanto và cộng sự đã đề xuất nhà kính áp dụng Internet of Things and Fuzzy Logic: để kiểm soát tất cả các yếu tố môi trường (nhiệt độ, độ

ẩm, ánh sáng, và độ ẩm của đất) bên trong nhà kính Một số nhà kính phong lan của Thành phố Loja ở Tây Ban Nha đã được lắp một hệ thống mạng cảm biến không dây để giám sát nhiệt độ, độ ẩm và độ sáng thời gian thực của hoa lan

- Hệ thống giám sát dựa trên IoT đã được triển khai trong nhà kính phong lan

ở Thái Lan, Đài Loan, nơi theo dõi lâu dài đã được thực hiện và các thông số môi trường của hoa lan đã được đo, thu thập, và phân tích Là một hệ thống giám sát với

độ phân giải không gian cao có thể đo tự động từ xa các thông số môi trường của

nhà kính và ghi lại sự phát triển của lá Phalaenopsis Narayut và cộng sự (2016) cải

thiện hệ thống giám sát trong việc điều khiển tưới nước và lợp mái trang trại ngoài

Trang 20

trời bằng cách áp dụng với thuật toán lọc Kalman để giảm thiểu tiếng ồn qua giao tiếp dữ liệu và dự đoán điều kiện thời tiết

- Hiện nay, ở Việt Nam một số tỉnh thành như Bắc Ninh, Hà Nam đã áp dụng

mô hình hệ thống giám sát công nghệ cảm biến không dây vào hệ thống sản xuất lan hồ điệp để đạt năng suất cao

Trang 21

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

1 Đối tượng và thiết bị

1.1 Đối tượng: Lan hồ điệp

+ Giá thể (Hình 18): dớn (rêu) đã được tẩy trắng và phơi khô

+ Chậu màu trắng trong (Hình 19)

+ Khay để đựng chậu lan: có 3 loại khay để cây nhỏ (chậu 1.5): 70 cây/1 khay, khay để cây trung (chậu 2.5): 15 cây/1 khay, khay để cây lớn (chậu 3.5): 12 cây/ 1 khay (Hình 20)

hồ điệp khá dày, lượng nước trong lá khá nhiều nên lan chịu hạn tốt Mùa xuân độ

ẩm không khí cao nên cách 3  7 ngày tưới 1 lần Mùa hè mùa thu nhiệt độ không khí cao nên cách 1  2 ngày tưới 1 lần, vào mùa đông nhiệt độ thấp nên độ ẩm không khí cũng thấp tránh để lá bị tích nước vì vậy thời gian tưới thích hợp vào lúc

10 giờ sáng và trước 15 giờ chiều

+ Lúc tưới cần chú ý những nguyên tắc sau: giữ giá thể ở một độ ẩm nhất định Nếu thấy giá thể khô thì tưới nước phải ướt đẫm Lan hồ điệp được tưới trực tiếp vào rễ không tưới phun sương

- Ánh sáng:

Trang 22

+ Cường độ ánh sáng vừa phải, tùy thuộc vào từng độ tuổi của cây mà điều chỉnh ánh sáng cho phù hợp Chú ý không được để chậu cây dưới ánh nắng trực tiếp

vì cây sẽ bị vàng lá, cháy thân lá và hoa nhanh tàn

+ Ánh sáng lý tưởng cho lan hồ điệp phát triển tốt chính là ánh mặt trời vào lúc sáng sớm hoặc chiều muộn Tuy nhiên, nếu để trong bóng tối dài, lan hồ điệp sẽ bắt đầu mất màu lá

- Nhiệt độ:

+ Loài lan này cần nhiệt độ ban ngày là 22  25oC và nhiệt độ ban đêm là 15

 18oC Trong suốt mùa thu, nhiệt độ nên duy trì dưới 16oC liên tục trong 3 tuần khi cụm hoa bắt đầu xuất hiện Thông thường, sự thay đổi bất thường về nhiệt độ và độ

- Gió:

Đối với hồ điệp, sự thông gió rất cần thiết Đây là yếu tố quan trọng trong việc phòng ngừa các bệnh thối rửa và nhiều loại vi nấm thường gặp ở loại lan này Sự thông gió càng lớn cây càng ít bệnh vì nó giúp cây mau khô sau khi tưới Tuy nhiên nếu sự thông gió quá mạnh cũng sẽ dễ làm cho cây mất nước Do đó cần chú ý điều chỉnh độ thoáng gió vừa phải, giữ cho lá của lan hồ điệp luôn khô ráo là ổn, việc này phụ thuộc vào vị trí đặt chậu lan và không gian quanh chậu Tốc độ gió khoảng

10  15km/giờ là tốt nhất

- Dinh dưỡng:

+ Thời kì sinh trưởng của lan hồ điệp, cần bón NPK với tỷ lệ cao (30 – 10 – 20) Còn thời kỳ sinh sản cần bón ít phân N tăng phân P, K (tỷ lệ 10 – 30 – 20) Trước khi xử lý thúc ra hoa phun thêm KH2PO4 có lợi cho việc hình thành và phát

Trang 23

triển của chồi hoa, làm cho cành hoa to mập, nên bón phân dưới dạng dung dịch là chủ yếu, nồng độ là 0.05  0.1% để phun, cách 7 – 10 ngày phun 1 lần

+ Loại phân thích hợp nhất cho lan hồ điệp giai đoạn sau phân hoá mầm hoa

là HT – Orchid (N – P2O5 – K2O = 10 – 20 – 20 + TE), với liều lượng 4g/10 lít nước, cách 5  7 ngày phun 1 lần

- Yêu cầu:

+ Tổng hợp kinh nghiệm chăm sóc lan hồ điệp

+ Xác định điều kiện thiết yếu phù hợp cho sự sinh trưởng của cây: nhiệt độ,

độ ẩm, nước, phân bón

+ Các lưu ý trong việc chăm sóc lan hồ điệp đạt chất lượng

+ Các biện pháp phòng trừ sâu bệnh trên lan hồ điệp

+ Ứng dụng các trang thiết bị hiện đại vào nhà kính nuôi trồng

2.2 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến và định hướng của những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực hoa lan và tham khảo ý kiến một số nhà vườn để lựa chọn phương pháp nuôi trồng và chăm sóc thích hợp

2.3 Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu được xử lý bằng Microsoft Excel và Spss

Trang 24

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

PHẦN 1: KỸ THUẬT NUÔI TRỒNG LAN HỒ ĐIỆP (Phalaenopsis)

SAU IN VITRO

1 Sơ đồ nuôi trồng lan hồ điệp sau in vitro

Sơ đồ 1 Quy trình nuôi trồng lan hồ điệp sau in vitro

Phân hóa nụ và mầm hoa

Thành phẩm

Cây giống in vitro

Giai đoạn cây con

trước khi ra hoa

Ngày đăng: 18/02/2022, 20:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Calderon-Cordova, C., Bustamante, B., Delgado, J., Febres, C., Montano, V., Saritama, C., & Ramirez, C. (2018). Wireless sensor network for real-time monitoring of temperature, humidity and illuminance in an orchid greenhouse.2018 13th Iberian Conference on Information Systems and Technologies (CISTI) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Wireless sensor network for real-time monitoring of temperature, humidity and illuminance in an orchid greenhouse
Tác giả: Calderon-Cordova, C., Bustamante, B., Delgado, J., Febres, C., Montano, V., Saritama, C., & Ramirez, C
Năm: 2018
2. Cong Chen, Lanting Zeng, Quingsheng Ye, 2018. Proteomic and Biochemical Changes during Senescence of Phalaenopsis ‘Red Dragon’ Petals) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Proteomic and Biochemical Changes during Senescence of Phalaenopsis ‘Red Dragon’ Petals
5. Givnish TJ, Spalink D, Ames M, Lyon SP, Hunter SJ, Zuluaga A, Iles WJD, Clements MA, Arroyo MTK, Leebens-Mack J, Endara L, Kriebel R, Neubig KM, Whitten WM, Williams NH, Cameron KM, Orchid phylogenomics and multiple drivers of their extraordinary diversification, Proceedings of the Royal Society B 282(1814)(2015)1553 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Orchid phylogenomics and multiple drivers of their extraordinary diversification, Proceedings of the Royal Society B
6. Jiang,J.-A., Wang, C.-H., Liao, M.-S., Zheng, X.-Y., Liu, J.-H., Chuang, C.- L., … Chen, C.-P. (2016). A wireless sensor network-based monitoring system with dynamic convergecast tree algorithm for precision cultivation management in orchid greenhouses. Precision Agriculture, 17(6), 766–785 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A wireless sensor network-based monitoring system with dynamic convergecast tree algorithm for precision cultivation management in orchid greenhouses. Precision Agriculture
Tác giả: Jiang,J.-A., Wang, C.-H., Liao, M.-S., Zheng, X.-Y., Liu, J.-H., Chuang, C.- L., … Chen, C.-P
Năm: 2016
7. Roberta Paradiso, Stefania De Pascale (2014). Effects of Plant Size, Temperature, and Light Intensity on Flowering of Phalaenopsis Hybrids in Mediterranean Greenhouses Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of Plant Size, Temperature, and Light Intensity on Flowering of "Phalaenopsis
Tác giả: Roberta Paradiso, Stefania De Pascale
Năm: 2014
3. E. S. W.Utami, S. Hariyanto, (2019). In Vitro Seed Germination and Seedling Development of a Rare Indonesian Native Orchid Phalaenopsis amboinensis J.J.Sm Khác
8. Yin-Tung Wan (1994). Flowering and Growth of Phalaenopsis Orchids following Growth Retardant Applications Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w