1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIỐNG CÂY CẨM CHƯỚNG VÀ NHÂN GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIÂM NGỌN

25 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môi trường làm việc tại trung tâm rất năng động, đòi hỏi phải cá nhân phải biết linh động, nhanh nhạy trước các vấn đề. Phải mạnh dạn nêu nên ý kiến của bản thân, có tinh tần làm việc nhóm. Các kiến thức luôn được trau dồi đặc biệt là khả năng ngoại ngữ. Quy trình nhân giống hoa tuân thủ nghiêm ngặt để giống xuất ra thi trường đảm bảo chất lượng tốt nhất đến tay người tiêu dùng. Việc đánh giá tỷ lệ sống chết của cây chúng ta có thể tính toán số lượng cây cần cấy để đáp ứng đủ nhu cầ của nông dân, khách hàng. Bên cạnh đó cũng đưa ra phương án giải quyết các vấn đề gây chết cây.

Trang 1

TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIỐNG CÂY CẨM CHƯỚNG

VÀ NHÂN GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIÂM NGỌN

Trang 2

DANH MỤC HÌNH

Hình 1: Cây hoa cẩm chướng 2

Hình 2: Sâu vẽ bùa 5

Hình 3: Bệnh thối thân 7

Hình 4: Bệnh lở cổ rễ 8

Hình 5: Nhà mạ 10

Hình 6: Luống mạ 11

Hình 7: Ngọn đạt chuẩn 11

Hình 8: Cho giá thể vào vỉ 12

Hình 9: Xếp vỉ lên sàn 13

Hình 10: Cấy Cây vào vỉ 13

Hình 11: Chăm sóc cây sau khi cấy 14

Hình 12: Vỉ cây cẩm chướng giống 15

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

Phần 1: TỔNG QUAN 2

1.1 Giới thiệu về công ty 2

1.2 Giới thiệu về cây hoa cẩm chướng 2

1.3 Đặc điểm thực vật của cây cẩm chướng 2

1.3.1 Rễ 2

1.3.2 Thân 2

1.3.3 Lá 3

1.3.4 Hoa 3

1.3.5 Quả và hạt 3

1.3.6 Dinh dưỡng cần thiết cho cây 3

1.4 Điều kiện sinh thái cây cẩm chướng: 4

1.5 Các bệnh thường gặp trong sản xuất giống cây cẩm chướng và phương pháp hạn chế 5

1.5.1 Sâu, nhện hại và biện pháp phòng trừ 5

1.5.2 Bệnh hại chính và biện pháp phòng trừ 7

1.6 Vai trò, ứng dụng và giá trị kinh tế của cây cẩm chướng 9

1.6.1 Vai trò 9

1.6.2 Giá trị kinh tế 9

1.7 Kỹ thuật trồng hoa cẩm chướng bằng cành 9

Phần 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

2.1 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 10

2.2 Đối tượng nghiên cứu 10

2.3 Phương pháp nghiên cứu 10

2.3.1 Thiết kế nhà mạ 10

2.3.2 Nhận giống từ phòng mô, đem cấy giống F1 10

2.3.3 Kỹ thuật cắt ngọn từ cây F1 11

2.3.4 Cấy giống và chăm sóc đến khi xuất 12

Phần 3: KẾT QUẢ, KẾT LUẬN, HẠN CHẾ VÀ KIẾN NGHỊ 15

3.1 Kết quả 15

3.2 Kết luận 17

3.3 Hạn chế 17

3.4 Kiến nghị 17

TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

PHỤ LỤC 19

Trang 4

MỞ ĐẦU

Hoa cẩm chướng (Dianthus caryophyllus L.) Là một loài hoa được trồng phổ

biến tại Việt Nam có giá trị thương mại cao, nổi tiếng trên thế giới (chỉ đứng sau hoa hồng) bởi đặc tính đa dạng về màu sắc, kiểu dáng, chủng loại Hoa cẩm chướng thuộc loài cây thân thảo, cây dễ trồng, dễ nhân giống và đặc biệt nhu cầu về hoa lúc nào cũng lớn do đó đây là loại cây được chú trọng và phát triển

Ở nước ta, trước đây hoa cẩm chướng được trồng làm cảnh trang trí, đến năm

1975 chúng ta đã bắt đầu sử dụng hoa cẩm chướng với nhứng giống hoa nhập từ nước ngoài Cho đến nay, hoa cẩm chướng đã trở thành một loài hoa được trồng phổ biến và góp phần không nhỏ không nhỏ vào ngành rau hoa quả của nước ta Các nghiên cứ nhân giống vô tính in vitro cây hoa cẩm chướng cũng đã được tiến hành ở một số phòng thí nghiệm

Ở Việt Nam trong những năm gần đây xuất khẩu hoa tươi đã trở thành một ngành sản xuất có thu nhập cao và ổn định cho người sản xuất Trong điều kiện hiện nay, nhu cầu về nguồn giống là một vấn đề được bà con nông dân và các các doanh nghiệp trồng và xuất khẩu hoa tươi quan tâm Để có thể đáp ứng được các yêu cầu khó tính của thị trường nhập khẩu này thì chất lượng hoa xuất khẩu đòi hỏi mẫu mã đẹp, kích thước đồng đều, đặc biệt là sạch bệnh Vì vậy, để có được những giống hoa sạch bệnh thì hướng ứng dụng công nghệ cao, kỹ thuật canh tác và bảo vệ thực vật tiên tiến;

áp dụng công nghệ nhà lưới có mái che sáng đang được áp dụng rộng rãi ở một số cơ

sở sản xuất như Đà Lạt và một số vùng khác Các quy trình vi nhân giống đã được phát triển trên nhiều đối tượng cây, trong đó có cây cẩm chướng

Để đáp ứng nhu cầu thị trường, có nguồn cung cấp giống to lớn, chất lượng cao

Do đó, phương pháp giâm ngọn có thể đáp ứng được nhu cầu trên đem lại hiệu quả

kinh tế cao Đó cũng là lý do nhóm lựa chọn đề tài “TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN

XUẤT GIỐNG CÂY CẨM CHƯỚNG VÀ NHÂN GIỐNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIÂM NGỌN” với mục đích: Tìm hiểu quy trình sản xuất giống cẩm chướng

và nhân giống ở đơn vị thực tập

Mục tiêu đề tài:

Nắm được cách tiến hành, quy trình sản xuất giống cây cẩm chướng và nhân giống bằng phương pháp giâm ngọn

Đánh giá kỹ năng làm việc của sinh viên thực tập và công nhân tại công ty

Tiếp cận, hoàn thiện các kỹ năng và cách làm việc ở nơi thực tập

Trang 5

Phần 1: TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu về công ty

Tên công ty: Trung tâm Giống và vật tư Nông Nghiệp Lâm Đồng

Trụ sở chính: 284 Phù Đổng Thiên Vương, Đà Lạt, Lâm Đồng

Ngày thành lập: 22-1-2018

1.2 Giới thiệu về cây hoa cẩm chướng

Hoa cẩm chướng (Dianthus caryophyllus L.) thuộc họ

cẩm chướng (Caryophyllaceae) Có nguồn gốc từ khu vực

Địa Trung Hải, Nam châu Âu (Blamey & Gray-Wilson

1989; Huxley 1992) Hiện nay, được trồng nhiều ở

Columbia, Italia, Mehico, Hà Lan, Nhật Bản, Đài Loan,

Mỹ,Trung Quốc

Cây cẩm chướng là một lọa cây thân thảo lâu năm

Chiều cao cây từ 50 – 100 cm Mùa ra hoa từ tháng 5 đếm

tháng 10, hoa cẩm chướng có 300 loài, chủ yếu có hoa cẩm

chướng, cẩm chướng bao râu, cẩm chướng thiếu nữ Loài

cẩm chướng thơm có 1000 loài về biến chủng (Blamey &

Gray-Wilson 1989; Huxley 1992)

1.3 Đặc điểm thực vật của cây cẩm chướng

1.3.1 Rễ

Cẩm chướng có bộ rễ chùm, phát triển rất mạnh vào

vụ chính để hút nước, dinh dưỡng Chiều dài của rễ

15-20cm Khi vun gốc, cây cẩm chướng sẽ ra rễ phụ ở các đốt thân Rễ phụ cùng với rễ chính tạo thành bộ rễ khoẻ mạnh để giữ cây và hút thức ăn nuôi cây tươi tốt, ra hoa nhiều, đẹp và thơm (Huxley 1992; Flora of NW Europe 2007)

1.3.2 Thân

Cẩm chướng thuộc loài cây thân thảo, nhỏ, mảnh mai, thân mang nhiều đốt và dễ gãy ở các đốt, trên mỗi đốt mang lá và mầm nách Thân cẩm chướng thường có màu xanh nhạt, bao phủ 1 lớp phấn trắng xung quanh có tác dụng quan trọng chống thoát hơi nước và bảo vệ cây khỏi bị sâu bệnh hại (Huxley 1992; Flora of NW Europe 2007)

Hình 1: Cây hoa cẩm

chướng

Nguồn: Internet

Trang 6

1.3.3 Lá

Lá dài, mọc từ các đốt thân Lá mọc đối xứng, phiến lá dày, hình mũi mác, mép

lá không có răng cưa Mặt lá nhẵn, không có độ bóng Trên mặt lá có phủ một lớp phấn trắng, mỏng và mịn Lớp phấn trắng có tác dụng làm giảm bốc hơi nước (Huxley 1992; Flora of NW Europe 2007)

1.3.4 Hoa

Hoa mọc 3 – 7 chùm trên cành hoặc mọc đơn, có hình tán, có mùi thơm, đài hoa hình ống có 5 cánh, tràng hoa hình quạt, phía trong nhăn nheo nhưng màu sắc thì đa dạng như đỏ, vàng, hồng, tím, và có nhiều màu khác nhau trên một hoa (Huxley 1992; Flora of NW Europe 2007)

Hoa cẩm chướng có 2 dạng là hoa đơn và hoa chùm

Dạng hoa đơn, trên một cành thì có một hoa, nằm ở đầu cành, còn dạng hoa chùm thì trên một cành có nhiều hoa, kích thước hoa cũng nhỏ hơn dạng hoa đơn Nụ hoa có đường kính 2 - 2,5cm Hoa khi nở hoàn toàn có đường kính khoảng 5 - 8cm (Huxley 1992; Flora of NW Europe 2007)

1.3.5 Quả và hạt

Quả nang mở, quả hình trụ có một đầu nhọn, trong quả có 5 ngăn hạt Mỗi quả có

từ 300-600 hạt (Huxley 1992; Flora of NW Europe 2007)

Hạt cẩm chướng: hạt cẩm chướng nhỏ, nằm trong quả có màu đen, hình dẹt và hơi cong (Huxley 1992; Flora of NW Europe 2007)

1.3.6 Dinh dưỡng cần thiết cho cây

Là một loại cây dễ trồng và chăm sóc nếu cây thiếu dinh dưỡng sẽ còi cọc, dễ bị sâu bệnh phá hoại, kém phát triển Nên việc bổ sung các chất dinh dưỡng cho cây là vô cùng quan trọng (Nguyễn Duy Minh 2004)

Đạm: có tác dụng thúc đẩy quá trình sinh trưởng và phát triển của cây, tham gia vào cấu tạo diệp lục thiếu đạm cây sinh trưởng và phát triển kém, lá vàng úa, nếu thiếu trầm trọng thì cây sẽ ngừng phát triển Tuy nhiên nếu thừa đạm thì cây sẽ mọc

um tùm, lá nhiều và yếu ớt, dễ phát sinh bệnh (Phan Thị Lài và cộng sự 2008)

Lân: giúp rễ phát triển tốt, là tiền đề cho sự sinh trưởng và phát triển của cây sau này Thiếu lân lá thường có màu tím, màu tím từ mép lá vào bên trong

Trang 7

Kali: giúp cho cây cứng cáp, tạo điều kiện cho cây hút đạm và lân tốt hơn, điều hòa các chất dinh dưỡng Nếu thiếu kali thì lá già trở nên vàng sớm, là bị khô từ mép

lá sau lan rộng ra toàn bộ lá

Canxi: giúp cho cây chống chịu tốt với điều kiện bất lợi, thiếu canxi trên lá non

sẽ xuất hiện những đốm màu xanh nhạt, có thể dẫn tới bị chết khô

Các nguyên tố vi lượng: cây cần các lọa phân này với số lượng nhỏ nhưng không thể thiếu và cũng không thể thay thế được Thông thường thì cây ít thiếu các nguyên tố

vi lượng, tuy nhiên khi cây bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, độ ẩm, thì có thể cây sẽ bị thiếu các nguyên tố vi lượng Khắc phục bằng cách phun bổ sung vi lượng qua lá, hoặc pha loãng tưới vào gốc cho đến khi cây phát triển lại bình thường (Phan Thị Lài và cộng sự 2008)

1.4 Điều kiện sinh thái cây cẩm chướng:

Yêu cầu về ánh sáng: Là yếu tố rất cần thiết cho sự sinh trưởng và pháttriển của cây Ánh sáng đem lại năng lượng cho phản ứng quang tổng hợp tạo ra vật chất hữu

cơ Ánh sáng thích hợp từ: 1500-3000 lux Ánh sáng tối thích từ: 2000-2500 lux Trong quá trình phát triển của các cơ quan sinh sản nếu cường độ ánh sáng cao (>3000lux) sẽ làm cây ra hoa sớm và ngược lại nếu cường độ ánh sáng yếu (<1000lux) thì quá trình ra nụ, nở hoa muộn (Jlang Qing Hai và cộng sự 2004; G Nugent 1991) Yêu cầu về nhiệt độ: Cây cẩm chướng có nguồn gốc ôn đới nên ưa khí hậu mát

mẻ Nhiệt độ ban ngày thích hợp đối với hoa Cẩm chướng là từ 17-250C Nhiệt độ chênh lệch giữa ngày và đêm không quá 10oC thì cây sẽ sinh trưởng và phát triển tốt, vượt quá ngưỡng nhiệt này thì cây sinh tưởng, phát triển kém (Phan Thị Lài và cộng

sự 2008)

Yêu cầu về độ ẩm: Độ ẩm tương đối của không khí và đất có ảnh hưởng trực tiếp đến sự quang hợp và hô hấp của cây cẩm chướng Nếu độ ẩm ổn định sẽ tạo điều kiện cho cây hút dinh dưỡng và muối khoáng thuận lợi, cây sinh trưởng tốt, năng suất và phẩm chất hoa cao Độ ẩm thích hợp từ 60-70% (ngày, đêm) Độ ẩm tối thích là 70% (ngày, đêm) (Hans Wolfgang Behm 1966)

Yêu cầu về đất: Cây cẩm chướng ưa đất thịt nhẹ, tơi xốp, có nhiều mùn, giàu dinh dưỡng, độ thoáng cao, giữ ẩm tốt, sau cơm mưa nước phải rút nhanh, trời nắng hạn đất không chóng khô Thích hợp với đất có độ pH từ 5,5-6,5(Hans Wolfgang Behm 1966)

Trang 8

Yêu cầu về dinh dưỡng: Theo kinh nghiệm của các vùng trồng hoa chuyên canh, thì 1 sào trồng hoa cẩm chướng cần lượng dinh dưỡng trong một vụ như sau: Phân chuồng đã hoai mục (bón lót): 1.000kg; phân đạm, lân, kali được chia ra và bón làm 3 đợt, tùy theo từng loại đất mà ta điều chỉnh lượng phân bón cho phù hợp (Phan Thị lài

1.5.1 Sâu, nhện hại và biện pháp phòng trừ

1.5.1.1 Sâu đất(Agrotis spp.)

Đặc điểm gây hại; loại sâu này thường cắn ngang gốc, đặc biệt là cây mới trồng chúng thường hoạt dộng vào ban đêm nên cần phun thuốc vào các buổi chiều tối sau khi đã tưới đất thật ẩm

Biện pháp phòng trừ: có thể tham khảo các hoạt chất: Diazinon, Abamectin…

1.5.1.2 Nhóm sâu ăn lá (sâu xanh, sâu khoang)

Đặc điểm gây hại:sâu tuổi nhỏ ăn phần thịt lá để lại lớp biểu bì phía trên Sâu tuổi lớn ăn khuyết lá non, ngọn non, mầm non

Biện pháp phòng trừ: dùng các biện pháp thủ công: dùng bã chua ngọt, ngắt bỏ ổ trứng, diệt trừ sâu non, tiêu hủy các bộ phận bị hư hại.; có thể tham khảo các hoạt chất

hóa học để phòng trừ: Abamectin, Emamectin,…

1.5.1.3 Sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella Stainton)

Sâu vẽ bùa thường gây hại chồi và lá non,

ngay khi lá non vừa ra,ấu trùng Ăn phần mô

mềm(Tế bào nhu mô diệp lục) Trong lá,ăn đến đâu

biểu bì phòng đến đấy,tạo thành đường có hình

dạng ngoằn nghèo Những lá bị sâu vẽ bùa gây hại

bị co lại, biến dạng,quăn queo ảnh hưởng đến khả

năng sinh trưởng và phát triển của chồi non và quá

trình quang hợp của lá ảnh hưởng đến sinh trưởng

và năng xuất của cây Hình 2: Sâu vẽ bùa

Trang 9

Biện pháp phòng trừ:

- Biện pháp canh tác: Quan sát vườn thường xuyên khi cây ra đợt đọt non, tỉa cành cho thoáng cây và bón phân hợp lý cho cây

- Biện pháp sinh học:sử dụng thiên địch như kiến Vàng(oecophylla smaradina)

và ong ký sinh thuốc họ Ichneumonidea Hoặc sử dụng chế phẩm từ thảo mộc như ớt tỏi

1.5.1.4 Nhện hại (Tetranychus urticae)

Đặc điểm gây hại:Nhện chích hút lá làm lá trở nên quăn queo, biến dạng, cây sinh trưởng kém

Biện pháp phòng trừ: Giữ nhà lưới luôn thoáng mát, tưới phun tăng độ ẩm cho nhà lưới trong những ngày nắng nóng; Có thể tham khảo sử dụng các hoạt chất để phòng trừ như: Diafenthiuron, Hexythiazox, Propargite, Abamectin, Fenpyroximate Emamectin benzoate…

1.5.1.5 Rầy mềm (Myzus persicea)

Đặc điểm gây hại: Thường sinh sống trên lá và ngọn non của cây, chúng chích hút nhựa cây làm ngọn cây không phát triển bình thường được

Biện pháp phòng trừ:Có thể tham khảo sử dụng các hoạt chất để phòng trừ: Emamectin benzoate, Abamectin, Cypermethrin, Dinotefuran…

1.5.1.6 Bọ trĩ: (Frankliniella occidentalis)

Đặc điểm gây hại;Bọ trĩ xuất hiện nhiều khi cây bắt đầu ra hoa, làm hoa không

nở, méo mó và bạc màu lỗ chỗ Lây lan rất nhanh nhờ bay được và kích thước nhỏ nên rất khó trị

Biện pháp phòng trừ: Nhà lưới luôn thoáng mát, dọn sạch cỏ rác xung quanh khu vực nhà lưới, tưới mát cho nhà lưới trong những ngày nắng nóng; Có thể tham khảo sử dụng các hoạt chất để phòng trừ: Imdacloprid, Abamectin, Cypermethrin, Dinotefuran, Emamectin benzoate

Trang 10

1.5.2 Bệnh hại chính và biện pháp phòng trừ

1.5.2.1 Bệnh thối thân (Fusarium graminearum)

Đặc điểm gây hại: Thân bị thối ngay trên bề

mặt đất Rễ và gốc bị thối, ngọn héo và chết Có các

đám bào tử nấm màu hồng hiện diện trên các mô bị

phân huỷ; Bào tử nấm có trong đất và trong xác

thực vật, bào tử phát tán thông qua nước tưới; điều

kiện môi trường nóng, độ ẩm cao, bón quá nhiều

đạm sẽ tạo điều kiện cho bệnh phát triển mạnh

Biện pháp phòng trừ: Đất trồng sạch bệnh,

trồng cây khỏe, sạch bệnh, tiêu hủy cây bệnh ngay

khi phát hiện để không lây lan sang cây khác;

Không tưới quá nhiều nước, vệ sinh đồng ruộng

sạch sẽ;Phòng bằng cách phun thẳng vào gốc cây Fulhumaxin 5.15SC, 5.65SC, 6.15SC ngoài ra có thể tham khảo sử dụng các hoạt chất để phòng trừ: Thiophanate – methyl, Benomyl, Iprodione phun theo liều lượng khuyến cáo

1.5.2.2 Bệnh héo rũ Fusarium (Fusarium oxysporum)

Đặc điểm gây hại: Các nhánh héo rũ chuyển sang màu vàng và nghiêng về một phía ở giai đoạn đầu Mạch dẫn bị mất màu và chuyển sang màu nâu đậm Hệ thống rễ vẫn nguyên vẹn Ở các giai đoạn sau, thân phát triển các vết thối khô;Cây và đất bị nhiễm nấm Fusarium oxysporum Bào tử lan trong nước, phát triển mạnh ở nhiệt độ nóng ẩm cao hơn 25oC

Biện pháp phòng trừ:, dùng giống khỏe, nhổ bỏ cây bệnh, sạch bệnh,xử dụng đất sạch để trồng Điều chỉnh pH đất = 6,5 – 7,0;Có thể tham khảo sử dụng các hoạt chất

để phòng trừ: Benomyl, Mancozeb 8% + Methalaxyl, Iprodione,

1.5.2.3 Bệnh héo rũ do vi khuẩn Pseudomonas caryophylli

Đặc điểm gây hại: Ngọn cây hoặc các nhánh cây riêng rẽ héo đột ngột, gốc cây bị nứt, rễ bị thối, mạch dẫn mất màu và chuyển sang màu vàng, lớp vỏ ngoài dễ dàng bị tách ra khỏi thân và mềm nhũng; Vi khuẩn lan truyền thông qua nước tưới, xác cây và rác thải mang mầm bệnh Bệnh phát triển mạnh khi nhiệt độ cao và nóng ẩm (Onozaki, T., Ikeda, H., Yamaguchi, T., and Himeno, M 1998)

Hình 3: Bệnh thối thân

Trang 11

Biện pháp phòng trừ:Sử dụng cây giống sạch bệnh, xử đất sach để trồng Vệ sinh ruộng sạch sẽ, sát trùng dụng cụ; Có thể tham khảo sử dụng các hoạt chất để phòng trừ: Copper Hydroxide, Kasugamycin, Bismerthiazol

1.5.2.4 Bệnh lở cổ rễ (Rhizoctonia solani)

Đặc điểm gây hại: Thân bị héo ngay bề mặt đất,

vết thối phát triển từ bên ngoài vào Toàn bộ cây héo và

chết Có thể nhìn thấy hạch nấm màu đen bằng kính lúp

hoặc khi độ ẩm đất cao có lớp sợi nấm như bột trắng

Bào tử nấm Rhizoctonia solani có sẵn trong đất, xác

thực vật Bệnh phát triển mạnh khi độ ẩm và nhiệt độ

cao

Biện pháp phòng trừ: Xông hơi môi trường ra rễ

và đất, không tưới quá nhiều;Có thể tham khảo sử dụng

các hoạt chất để phòng trừ: Iprodione, Benomyl,

Fosetyl Aluminium Carbendazim, Pencycuron

1.5.2.5 Bệnh rỉ sắt (Uromyces dianthi)

Đặc điểm gây hại: Các nốt nhỏ chứa nhiều bào tử màu nâu trên lá và thân cây Bệnh nặng làm cho lá khô, cháy Bào tử có sẵn trong không khí, phát triển mạnh trong điểu kiện thời tiết nóng ẩm Chỉ lan truyền trên cây sống nhờ gió, nước mưa hoặc nước tưới

Biện pháp phòng trừ: Sử dụng cây giống sạch bệnh, cắt bỏ lá bệnh; Có thể tham khảo sử dụng các hoạt chất để phòng trừ: Benomyl, Hexaconazole,

Diniconazole, Carbendazim

1.5.2.6 Bệnh mốc xám (Botrytis cinerea)

Đặc điểm gây hại: Các bào tử màu xám có lông hình thành trên hoa trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Bào tử nấm có sẵn trong không khí, trong xác thực vật và phát triển mạnh trong điều kiện nóng ẩm

Biện pháp phòng trừ:Cắt bỏ các hoa già, nhà lưới thoáng mát, giảm độ ẩm; Có thể tham khảo sử dụng các hoạt chất để phòng trừ: Carbendazim, Flusilazole Ningnanmycin, Propineb, Iprodione, Thiophanate-Methyl

Hình 4: Bệnh lở cổ rễ

Trang 12

1.6 Vai trò, ứng dụng và giá trị kinh tế của cây cẩm chướng

1.6.1 Vai trò

Cây hoa cẩm chướng là loài cây có hoa dùng trồng chậu hay trồng bồn, tạo khóm hoa trang trí vườn, nhà ở, công viên Hoa cẩm chướng còn là loài cắt cành có giá trị thương mại cao, xuất khẩu đi nhiều thị trường trên thế giới Ở trong nước hoa cẩm chướng có mặt tại hầu hết các chợ hoa, shop hoa, nó được sử dụng nhiều trong cắm hoa nghệ thuật, trang trí nhà, quán cà phê, nhà hàng…

1.6.2 Giá trị kinh tế

Cẩm chướng là loại hoa đang được ưa chuộng ở Việt Nam và là cây hoa có hiệu quả kinh tế cao Trong những năm gần đây thị trường Cẩm chướng có sức tiêu thụ lớn bởi sự đa dạng về màu sắc, kiểu dáng, hoa đẹp và rất lâu tàn Hoa Cẩm chướng có nhiều ưu điểm là sản lượng cao, cành hoa nhỏ gọn, hoa có nhiều màu sắc, bắt mắt, dễ vận chuyển Hoa có thể trồng trong chậu làm hoa cảnh hoặc làm hoa cắt tuỳ theo yêu cầu của người sử dụng Đặc biệt hoa Cẩm chướng là loại cây trồng có năng suất cao và giá trị xuất khẩu lớn do vậy cây Cẩm chướng nằm trong cơ cấu chuyển dịch cây trồng trong sản xuất nông nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, xoá đói giảm nghèo

1.7 Kỹ thuật trồng hoa cẩm chướng bằng cành

Chồi không quá già cũng không quá non, dài 8 – 10 cm sau khi cắt tỉa, được sử lý thuốc kích rễ (NAA, IBA, IAA với nồng độ 1000 ppm ngân từ 3-5 giây) hoặc được chấm vào thuốc kích dạng bôt như: Rootone, sau khí được xử lý, chồi được cắm vào giá thể với mật độ 2,5 x 2.5 cm (hoặc 3x3 cm) Che mát và giữ độ ẩm ổn định bằng cách phun sương 2- 3 lần/ngày Có thể giâm hom vào vỉ xốp, giữ ở nơi râm mát và giữ

ẩm thường xuyên ở 85% Nhiệt độ thích hợp từ 17-25oC có thể sử dụng đất, cát, xơ dừa, làm giá thể (Nguyễn Duy Minh 2004)

Cành giâm sau 25-5 ngày là có thể đem trồng Chọn những cây có bộ rễ không quá dài từ 2-3 cm để trồng là tốt nhất, không nên để cành giaamra rễ quá dài và không nên trồng những cây có bộ rễ qua yếu sẽ làm chất cây con, khi đem trồng cây sẽ lâu hồi phục (Nguyễn Duy Minh 2004)

Ngày đăng: 18/02/2022, 20:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w