1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lí thuyết số (chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi Toán THPT)

62 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 2,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÍ THUYẾT SỐPHẦN MỞ ĐẦU Số học hay đa thức đều là các chủ đề thường xuyên xuất hiện trong các đề thi học sinh giỏi cấpquốc gia, các kì thi khu vực cũng như quốc tế với các bài toán khó t

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH HẬU GIANG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN VỊ THANH

TỔ TOÁN

LÍ THUYẾT SỐ (Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi)

GV: Trần Quang Thọ

NĂM HỌC 2020 - 2021

1 | P a g e

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ LÍ THUYẾT SỐ

PHẦN MỞ ĐẦU

Số học hay đa thức đều là các chủ đề thường xuyên xuất hiện trong các đề thi học sinh giỏi cấpquốc gia, các kì thi khu vực cũng như quốc tế với các bài toán khó tới rất khó được các nước cũngnhư các thầy cô phát triển rất nhiều Đa thức là mảng mà chứa đựng trong nó các yếu tố về đại số,giải tích, hình học và cả các tính chất về số học Chính vì thế ta có thể’ xem đa thức có thể’ xemnhư là các bài toán tổ hợp giữa các mảng khác của Toán học cũng như đóng vai trò liên kết cácmảng đó lại với nhau thành một thể’ thống nhất Điều lí thú là nhiều mệnh đề khó nhất của số họcđược phát biểu rất đơn giản, ai cũng hiểu được ; nhiều bài toán khó nhưng có thể giải rất sáng tạovới những kiến thức số học phổ’ thông đơn giản Không ở đâu như trong số học,chúng ta lại có thể’lần theo được dấu vết của những bài toán cổ xưa để’ đến được với những vấn đề mới đang còn chờđợi người giải - Trích từ cuốn sách Số học - Bà chúa của toán học - Hoàng Chúng Chính vì thế sựkết hợp của 2 mảng kiến thức này sẽ mang tới cho chúng ta những bài toán đẹp nhưng vẻ đẹp thìkhông bao giờ là dễ để chúng ta chinh phục cả, nó luôn ẩn chứa những điều khó khăn và "nguyhiểm" Trong chủ đề của bài viết này, chúng ta sẽ đi khám phá cũng như chinh phục phần nào vẻđẹp của sự kết hợp đó

Nếu số nguyên a > 1 và không chia hết cho số nguyên tố  a thì a nguyên tố

- Số nguyên lớn hơn 1, không phải số nguyên tố gọi là hợp số

- Phân tích số tự nhiên m lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố một cách duy nhất

m  p 11 p 2 2 .p kk

Trang 3

-Số các ước nguyên dương của m là d

-Tổng các ước nguyên dương của m là

Số nguyên tố cùng nhau – Số nguyên – Số hữu tỉ

- Nếu hai số nguyên a, b trong đó có ít nhất một khác 0 thì ƯCLN d = (a, b), (a, b) = ax + by với x, ynguyên, (a, b) = (a, a  b) và BCNN m  a, b thì a, b   a, b  

 a.b ,

 m , m

1

- Các số nguyên dương a và b nguyên tố cùng nhau khi và chỉ khi tồn tại các số nguyên x và y saocho: ax + by = 1

- Phép chia số nguyên a cho số nguyên b  0: a = b.q + r với thương q nguyên và dư r nguyên thỏa

0  r   b Nếu r = 0 thì số nguyên a chia hết cho số nguyên b  0 (b chia hết a, a là bội số của

- Dấu hiệu chia hết cho 2 là số chẵn; cho 5 là chữ số tận cùng 0, 5; cho 4 (hoặc 25) là hai chữ số tậncùng 4 (hoặc 25); cho 8 (hoặc 125) là ba chữ số tận cùng 8 (hoặc 125); cho 3 (hoặc) 9 là tổng các chữ số 3 (hoặc 9); cho 11 là hiệu của tổng các chữ số hàng thứ chẵn với hàng thứ lẻ 11

Dư và đồng dư

Trang 5

- Cho số nguyên m > 1 Nếu hai số a, b có cùng dư khi chia cho m thì a đồng dư với b theo modun

m, kí hiệu a  b (modm)

Nếu a  b (modm), c  d (modm)

thì

a  c  b  d mod m, ac  bd mod m

với (a, p) = 1 thì ap 1 1  mod p

- Tập a1 , a 2 , , an là hệ thăng dư đầy đủ modulo m nếu với mọi i, 0  i  m

1

, tồn tại duy nhất j

- Định lý phần dư Trung Hoa:

Nếu r và s là 2 số nguyên dương nguyên tố cùng nhau, a và b là 2 số nguyên bất kì, thì hệ 2 phương

r

và N  b  mod

s

có nghiệm duy nhất N theo modulo (rs)

Tổng quát: Nếu m1 , m2 , , mklà các số nguyên tố cùng nhau từng đôi một và a 1 , a 2 , , ak là các số

thì mọi nghiệm nguyên dương đều có dạng:

Trang 7

II CÁC BÀI TOÁN

Bài toán 1 Chứng minh

Trang 8

   

 3a 2   87 mod191 Vậy m  Z , tồn tại số nguyên a, b để:

Trang 10

Bài toán 4 Với mọi số tự nhiện n, chứng minh rằng tổng C 22 nk  11 23k không chia hết cho 5.

k 0

Hướng dẫn giải

Trang 11

Đặt x  8 , dùng công thức khai triển nhị thức Newton để biến đổi:

2n 2với mọi n là số tự nhiên

Trang 12

Thật vậy:  11  3  2 n

1   11  32 n

1

Trang 15

Vậy, các cặp (a, b) thỏa điều kiện bài toán là: (11, 1), (49, 1) và 7k  2 , 7k , với k là số nguyên dương.

Bài toán 8 Tìm số tự nhiên n lớn nhất sao cho 5nlà ước số của tích các số tự nhiên từ 1 đến 1000

Hướng dẫn giải

Số n lớn nhất phải tìm là số thừa số 5 khi phân tích 1 x 2 x 3 x … x 1000 thành thừa số nguyên tố,

, của 5

Các bội của 5 trong dãy 1, 2, 3, …, 1000 là 5, 10, 15, …, 1000 gồm 1000 : 5 = 200 số Trong đó, các

Trang 17

Do đó số thừa số 5 khi phân tích 1 x 2 x 3 x … x 1000 ra thừa số nguyên tố là 200 + 40 + 80 + 1 = 249.

Trang 19

k nguyên nào đó và x, y nguyên tố cùng nhau thì cặp (x, y) đó cũng thỏa mãn 1), 2), 3) Như vậy bài

đã ra sẽ được chứng minh nếu ta chỉ ra được một số nguyên k sao cho có vô số cặp số nguyên (x, y)thỏa mãn (1) và x, y nguyên tố cùng nhau

Bài toán 11 Từ dãy mọi số nguyên dương lớn hơn 1, ta lập dãy số tăng dần

các số không là bội của 2 và cũng không là bội của 3 Chứng minh rằng

3 gồm tất cảvới số nguyên

Trong 3n số từ 1 đến 3n ta chia ra từng nhóm ba số liên tiếp dạng 3k + 1; 3k + 2; 3k + 3 với k= 0, 1,

2, …, n – 1

Trong ba số liên tiếp đó có số 3k + k = 3(k + 1) là bội của 3 và một trong hai số 3k + 1, 3k +2 có một

số là bội của 2 nhưng không là bội của 3, do đó phải loại đi 2 trong ba số liên tiếp

Trong nhóm đầu tiên 1, 2, 3 có ba số đều bị loại Vậy từ 1 đến 3(k + 1) = 3n ta cần phải loại 2(n – 1) + 3 = 2n + 1 số là chỉ còn lại n – 1 số Các số này mang chỉ số từ a1 đến a n 1 do đó a n  3n

Trang 20

a) Xét số: A   n  1 n5  n 4  n 3  13n 2  13n  14    n3  6 2  n  50

Từ điều kiện của đề bài suy ra A là số chính phương, vì A là tích của hai số chính phương

Trang 21

là số chính phương mâu thuẫn.

Vậy chỉ có n = 50 là đáp số của bài toán

, nên đẳng thức xảy ra khi 2n – 2p – 1 = 1 và 2n + 2p + 1 = 23

Giải hệ phương trình này ta được p = 5, số này thỏa mãn đề bài

với mọi số nguyên dương m, n, p

Bài toán 14 Chứng minh rằng nếu x, y là các số nguyên thỏa mãn hệ thức

Trang 22

Trang 23

Từ đó căn cứ vào (2) hoặc (3) suy ra x – y cũng là số chính phương

Bài toán 15 Tìm số có bốn chữ số abcd , biết rằng abdlà số chính phương và nếu cộng thêm 72vào abcd thì được một số chính phương

Hướng dẫn giải

Nếu một số có tận cùng là chữ số e thì bình phương của số đó có tận cùng là chữ số f tương ứngtrong bảng sau:

abcd  72

số chính phương thì d + 2 phải có tận cùng là một trong các chữ số 0, 1, 4, 5, 6, 9

Mà d + 2 chỉ có thể có tận cùng là 2, 3, 6, 7, 8, 1 do đó d + 2 chỉ có thể lấy các giá trị 1, 6; nghĩa là dchỉ có thể lấy các giá trị 9, 4

Trang 24

thỏa mãn.

Trang 25

Rõ ràng mỗi thừa số của tích đều là các số tự nhiên lớn hơn 2 Vậy A là hợp số.

Bài toán 17 Cho các số nguyên dương a, b, c, d với a > b > c > d > 0.

Giả sử ac + bd = (b + d + a – c) (b + d – a + c) Chứng minh rằng ab + cd không phải là số nguyên tố

Trang 26

o o thì

tại trên cơ sở có (1) là Định lí

Định lí hàm cosin trong các tam giác ABC và ACD cho ta:

Trang 27

Bây giờ, giả sử ngược lại rằng ab + cd là số nguyên tố Khi đó, từ (3), suy

nguyên tố cùng nhau Do vậy, (2) cho ta kết luận ad + bc chia hết cho ac

xảy ra vì đã có (3) Ta có đpcm

ra rằng ab + cd và ac + bd+ bd, điều này không thể

Bài toán 18 Với mọi số nguyên dương m và n, chứng minh rằng:

dương

Hướng dẫn giải

 2m  ! 2n

 m!n! m   n

Trang 28

k Ct

ak ak 1 at

Trang 29

Hướng dẫn giải

b k , , bt Ta tìm vị trí đầu tiên mà chúng khác nhau, không mất tính tổng quát, ta giả sử vị trí đó là k

Bài toán 20 Giả sử a, b, n là những số nguyên lớn hơn 1 Các số a, b là cơ số của hai hệ đếm Các số

n 1

k  x

k 0 n

Trang 30

Bây giờ ta để ý rằng bất đẳng thức a > b tương đương với

Trang 31

Áp dụng mệnh đề trên nhiều lần, thì được bất đẳng thức (1), tức là có điều phải chứng minh.

Bài toán 21 Hãy tìm số dư khi chia

Trang 32

Bằng phương pháp thử chọn, ta được nghiệm duy nhất 1376

Trang 35

Bài toán 23 Hãy tìm phần nguyên của

Vậy phần nguyên của số B là x + 1

Bài toán 24 Cho dãy số nguyên dương lẻ tăng a 1  a 2   

a n

 Chứng minh rằng với mỗi số

Trang 36

Từ k  12   a1  a 2   an có:

k 2    k  1 2   2k  1  a 1  a2   an   2k  1  a 1  a 2  

 an  an 1

Trang 37

Suy ra điều phải chứng minh.

Bài toán 25 Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương

26 Chứng minh rằng không thể biểu diễn số 1 thành tổng các bình phương của nghịch đảo

Vậy 1 không có dạng trên

Bài 27 Có hay không số tự nhiên khác 0 vừa là tích của hai số tự nhiên liên tiếp vừa là tích của bốn

số tự nhiên liên tiếp

Hướng dẫn giải

Giả sử tồn tại số tự nhiên A khác 0, thỏa mãn đề bài

A = n(n + 1) = m(m + 1)(m + 2)(m + 3) trong đó m, n là số tự nhiên khác 0

Trang 38

Hay n 2  n  1   m 2  3m  2  2  m 2  3m  1  1   m 2  3m 12

Trang 39

Điều mâu thuẫn trên chứng tỏ không tồn tại số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Bài toán 28 Lập dãy số a 1, a 2, a3 bằng cách sau: a 1 

2

và với mỗi số tự nhiên n  2 thì chọn số

không có số 5

Hướng dẫn giải

a

A  2.3.a 3 a n 1 1 thì số A không thể chia hết cho 2, cho 3, do đó chỉ có thể xảy

Vậy A không có ước số nguyên tố là 5

Bài toán 29 Với mọi số nguyên dương n, hãy chứng minh rằng tồn tại một số nguyên dương k sao

Hướng dẫn giải

với mọi n, ở đây b là số lẻ và a hoặc c là số chẵn

Khi n = 1, lấy k = 0 nếu c chẵn và k = 1 nếu c là số lẻ

Tiếp theo, giả sử phát biểu trên đúng với mọi n Nếu c là số chẵn

ak2

 

0 mod 2

Trang 40

2 2a 2

Trang 41

Như vậy, dù cho c là số chẵn hay lẻ, phát biểu trên vẫn đúng cho n + 1, và do đó, theo quy nạp, nó đúng với mọi n.

được n số nguyên k 1 , k 2 , , knsao cho k i 

Trang 43

Bài toán 31 Cho x 1 , x 2 , , xn là các số thực thỏa mãn điều kiện:

bằng 0 sao cho với mọi I = 1, 2, …, n ta có:

a , a2, , an 1

Ta sẽ chứng minh trường hợp tổng quát bằng quy nạp theo n Giả sử c(m, k) = c(m, m – k) với mọi

n m  k  0 Thế thì, theo hệ thức truy hồi và giả thiết quy nạp,

Trang 45

Vậy (1) đúng, ta có điều phải chứng minh.

Bài toán 33 Giải phương trình

Trang 47

Giả sử sau khi bỏ đi ba chữ số tận cùng

ta có:

Số này thỏa mãn yêu cầu của đề bài nên là số cần tìm

Bài toán 35 Tìm số có hai chữ số sao cho số đó cộng với tích hai chữ số của nó thì bằng bình

phương của tổng hai chữ số của nó

Với y = 2 thì x(8 – x) = 2 = 1.2, không có x thỏa mãn

Với y = 3 thì x(7 – x) = 6 = 1.6 = 2.3, suy ra x = 1 hoặc x = 6

Với y = 4 thì x(6 – x) = 12 = 2.6 = 3.4, không có x thỏa mãn

Với y = 5 thì x(5 – x) = 20 = 4.5, không có x thỏa mãn

Vậy có ba số phải tìm là 91, 63, 13 thỏa mãn đề bài

Bài toán 36 Tìm hai số tự nhiên, một số có hai chữ số sao cho khi viết số này tiếp sau số kia thì

được một số gồm bốn chữ số chia hết cho tích của hai số ban đầu

Hướng dẫn giải

Gọi các số có hai chữ số phải tìm là x và y trong đó 10  x, y  100

25 | P a g e

Trang 48

Theo đề bài ta có: 100x + y = kxy (k nguyên dương) hay y = kxy – 100x

Do kxy 100x x nên y x , đặt y = mx (m nguyên dương)

5

Trang 49

26 | P a g e

Trang 50

Thật vậy giả sử a 1 1, nếu n = 2 và 1 + 1993 = 1994 thì ta thay bằng 2 + 1992 = 1994 có 2.1992 >

và a 1  2 , khi đó 2  a 1  1  a1 và tích mới sẽ lớn hơn tích ban đầu

Vậy tích lớn nhất chỉ gồm toàn số 2 và 3 trong đó không có quá hai số 2, nghĩa là tích lớn nhất bằng

Trang 51

(*) Mặt

27 | P a g e

Trang 52

Bài toán 40 Chứng minh rằng nếu tam giác ABC có bán kính đường tròn nội tiếp bằng 1 và độ dài

các đường cao đều là các số nguyên thì tam giác ABC là tam giác đều

 23

Vậy tam giác ABC là tam giác đều

Bài toàn 41 Các cạnh của một tam giác có số đo là 377; 80và 153 Chứng minh rằng có thể

đặt tam giác này trong một hình chữ nhật có số đo độ dài các cạnh là các số nguyên sao cho hai đỉnhcủa tam giác trùng với hai điểm đầu và điểm cuối của một đường chéo và khoảng cách từ đỉnh thứ

ba, của tam giác tới các cạnh của hình chữ nhật là một số nguyên Khi đó hãy chứng tỏ rằng số đodiện tích của tam giác cũng là số nguyên

Hướng dẫn giải

rộng AD = BC = 11

Trang 53

28 | P a g e

Trang 54

Trên BC đặt điểm N sao cho CN = 3

Từ các điểm P và N trên AB và BC kẻ đường vuông góc với AB và BC chúng cắt nhau tại M Trên hình vẽ ta có PB = MN = 12;

mút của đường chéo AC, còn khoảng cách từ đỉnh M đến đến các

12 là các số nguyên, nên chính là tam giác phải tìm

153 có hai đỉnh trùng với hai đầucạnh AB và BC lần lượt bằng 8 và

Ta có SAMC   SABCD SABC SAHM SCKM SDHMX  11.16 8.113.4 3.6  4.4 

diện tích) nên là số nguyên

Bài toán 42 Cho x là một số thực Chứng minh nếu phần lẻ

hay x = 1 đều là số nguyên

Trang 55

đúng với n  k  3 : tồn tại 2 số nguyên

29 | P a g e

Trang 56

III BÀI LUYỆN TẬP

Bài tập 43 Chứng minh rằng, với bất kì số tự nhiên n > 1, hoặc là tồn tại một lũy thừa của 10 mà khi

viết trong hệ cơ số 2 nó sẽ có n chữ số, hoặc là tồn tại một lũy thừa của 10 mà khi viết trong hệ cơ số

5 nó sẽ có n chữ số, nhưng không tồn tại cả hai dạng đó

có n chữ số khi viết trong hệ cơ số 2

Bài tập 44 Cho f(0), f(1) là những số nguyên, f(0) = f(1) = 0 và

Trang 57

Bài tập 46 Có bao nhiêu bộ số nguyên dương (a; b; c) sao cho:

30 | P a g e

Trang 58

Bài tập 47 Tồn tại hay không cặp số thực (x, y) sao cho các số x = y,

Kết quả không tồn tại

Bài tập 49 Tìm phần nguyên của S 

chứng minh qui nạp theo a + b

Bài tập 51 Chứng minh với mọi số nguyên dương n thì có:

Trang 59

31 | P a g e

Trang 60

Bài tập 52 Cho a và b là hai số nguyên dương sao cho ab + 1 của hết a 2 b 2 Chứng minh:

2s s1 thì N s  3  mod

9

 10

Trang 61

32 | P a g e

Trang 62

MỤC LỤC

I KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 2

II CÁC BÀI TOÁN 5

III BÀI LUYỆN TẬP 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO

(2012)

Mathematical

-Quảng Ngãi

Ngày đăng: 18/02/2022, 15:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w