1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu sinh học, sinh thái và nhân giống rong bắp sú (kappaphycus striatus) (f schmitz) doty ex p c silva, 1996

191 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 191
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của độ rắn môi trường nuôi cấy đối với sự phát sinh phôi vô tính từ mô sẹo dòng rong nâu Sacol sau 8 tuần nuôi cấy 80 Bảng 3.11.. Ảnh hưởng của NAA và BAP đơn lẻ hoặc kết hợp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

VŨ THỊ MƠ

NGHIÊN CỨU SINH HỌC, SINH THÁI VÀ

striatus (F Schmitz) Doty ex P.C Silva, 1996

LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC

KHÁNH HÒA, 2022

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

VŨ THỊ MƠ

NGHIÊN CỨU SINH HỌC, SINH THÁI VÀ NHÂN

GIỐNG RONG BẮP SÚ – Kappaphycus striatus (F.

Schmitz) Doty ex P.C Silva, 1996

Chuyên ngành:

Mã số:

THỦY SINH VẬT HỌC9420108

LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án tiến sĩ, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ rất tận tình từ quý thầy cô, các anh chị, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình.

Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến GS.TS Dương Tấn Nhựt (Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên) Thầy đã truyền cho tôi nhiệt huyết, lòng say mê khoa học, phương pháp làm việc khoa học, hiệu quả và hướng nghiên cứu mới Thầy tận tình hướng dẫn, cung cấp tài liệu, sách vở quý giá, hết lòng sửa chữa những sai sót trong bài báo và các chuyên đề cũng như luận án Thầy không chỉ tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thể hoàn thành tốt luận án nghiên cứu của mình mà còn tích lũy cho tôi vốn kiến thức và vốn sống mà không ở đâu có được Tôi xin gửi lời cảm ơn đến GS.TS Nguyễn Ngọc Lâm (Viện Hải dương học)

đã hỗ trợ hết mình giúp tôi hoàn thành các môn học và đã định hướng, dìu dắt cũng như giúp đỡ tôi hoàn thành luận án này.

Lòng biết ơn sâu sắc kính gửi tới GS.TS Reddy (Trung tâm muối và Viện Nghiên cứu Hóa học Biển, Bhavnagar, Ấn Độ) người đã trao cho tôi cơ hội để được tiếp cận một lĩnh vực nghiên cứu mới về nuôi cấy mô rong biển Tôi không thể quên

sự giúp đỡ của TS Lê Kim Cương và TS Hoàng Thanh Tùng (Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên), TS Huỳnh Hoàng Như Khánh và ThS Trần Mai Đức (Viện Nghiên cứu & Ứng dụng công nghệ Nha Trang) đã có những hỗ trợ trong suốt quá trình thực hiện luận án.

Lời cám ơn chân thành cũng được gửi đến Ban lãnh đạo Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, Viện Hải dương học và Viện Nghiên cứu & Ứng dụng công nghệ Nha Trang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi thực hiện luận án Kính gởi lòng biết ơn chân thành đến quý thầy cô trong khoa Khoa học và Công nghệ biển, Học Viện Khoa học và Công Nghệ, VAST đã giúp đỡ tôi hoàn thành các môn học cũng như trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản về lĩnh vực thủy sinh vật học.

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ phòng Sinh học phân tử và chọn tạo giống cây trồng, Viện Nghiên cứu Khoa học Tây Nguyên, đặc biệt TS Vũ Thị Hiền,

CN Hoàng Đắc Khải, TS Nguyễn Thị Phương Mai cùng các nghiên cứu sinh NCS.

Trang 4

Chân thành cảm ơn quý đồng nghiệp trong Viện Nghiên cứu và Ứng dụng công nghệ Nha Trang, đặc biệt là tập thể phòng Vật liệu Hữu cơ từ Tài nguyên biển, suốt thời gian qua đã giúp đỡ, động viên tinh thần cho tôi hoàn thành luận án.

Nhân dịp này, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn đến thầy cô đã dành thời gian quý báu để đọc, tham gia hội đồng các cấp với những góp ý cụ thể, gợi ý bổ ích, giúp tôi hoàn thiện tốt hơn các nội dung nghiên cứu của luận án.

Cuối cùng, công trình luận án này sẽ không được hoàn thành nếu không có sự cảm thông và chia sẻ của gia đình, người thân và bạn bè đã luôn sát cánh động viên và chăm sóc gia đình trong thời gian tôi vắng nhà theo đuổi con đường khoa học.

Khánh Hòa, tháng 01 năm 2022

Tác giả luận án

Vũ Thị Mơ

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kếtquả trình bày trong luận án là trung thực, khách quan, nghiêm túc và chưa từngđược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Khánh Hòa, tháng 01 năm 2022

Tác giả luận án

Vũ Thị Mơ

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC HÌNH x

DANH MỤC BIỂU ĐỒ xii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Giới thiệu về rong Bắp sú 4

1.1.1 Hệ thống phân loại 4

1.1.2 Một số đặc điểm sinh học và sinh thái 5

1.1.2.1 Đặc điểm hình thái 5

1.1.2.2 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển 5

1.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của rong 6

1.1.2.4 Đặc điểm phân bố tự nhiên 8

1.1.2.5 Chu trình sinh trưởng và phát triển 8

1.1.3 Giá trị của rong Bắp sú 9

1.2 Nhân giống in vitro rong biển 11

1.2.1 Các giai đoạn nhân giống in vitro 11

1.2.1.1 Tạo nguồn vật liệu ban đầu 11

1.2.1.2 Cảm ứng mô sẹo 12

1.2.1.3 Tái sinh phôi vô tính 13

1.2.1.4 Tái sinh cây con 13

1.2.1.5 Giai đoạn thích nghi 14

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhân giống in vitro rong biển 14

1.2.2.1 Nguồn mẫu cấy 14

1.2.2.2 Chất khử trùng 14

1.2.2.3 Môi trường dinh dưỡng 16

1.2.2.4 Nhiệt độ 17

Trang 7

1.3 Tình hình nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái và nhân giống rong biển

trên thế giới 20

1.3.1 Tình hình nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái 20

1.3.2 Tình hình nghiên cứu nhân giống rong biển 23

1.4 Tình hình nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái và nhân giống rong biển tại Việt Nam 26

CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu 30

2.1.1 Vật liệu 30

2.1.2 Địa điểm 30

2.1.3 Thời gian 31

2.2 Nội dung nghiên cứu 31

2.2.1 Đặc điểm sinh học và sinh thái các dòng rong Bắp sú 31

2.2.2 Nhân giống rong Bắp sú bằng phương pháp nuôi cấy in vitro 32

2.3 Phương pháp nghiên cứu 32

2.3.1 Điều kiện nuôi cấy/trồng 32

2.3.1.1 Điều kiện in vitro 32 2.3.1.2 Điều kiện ex vitro 32 2.3.2 Nuôi trồng và chăm sóc rong Bắp sú ngoài tự nhiên 33

2.3.3 Phương pháp bố trí thí nghiệm 34

2.3.3.1 Hiện trạng các dòng rong Bắp sú đang được nuôi trồng ở

vịnh Vân Phong và vịnh Cam Ranh 34

2.3.3.2 Đánh giá sinh trưởng, hàm lượng và chất lượng carrageenan

của các dòng rong thuộc loài rong Bắp sú thu thập được ở

vịnh Vân Phong và vịnh Cam Ranh 34

Trang 9

2.3.3.6 Khả năng tái sinh cây con và thích nghi điều kiện sống tự

nhiên 38

2.3.4 Phương pháp quan sát giải phẫu hình thái thực vật 41

2.3.5 Phương pháp ghi nhận số liệu 42

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đặc điểm sinh học và sinh thái rong Bắp sú 46

3.1.1 Hiện trạng các dòng rong Bắp sú ở vịnh Vân Phong và vịnh Cam

Ranh 46

3.1.2 Sinh trưởng, hàm lượng và chất lượng carrageenan dòng rong nâu

Sacol và nâu Payaka nuôi trồng ở vịnh Vân Phong và vịnh Cam

3.2 Nhân giống dòng rong nâu Sacol thuộc loài rong Bắp sú 56

3.2.1 Tạo nguồn vật liệu 56

3.2.1.1 Thử nghiệm các loại môi trường dinh dưỡng đối với sự sinh

trưởng của rong giống trong điều kiện in vitro giai đoạn

thuần hóa 56

Trang 10

3.2.2 Cảm ứng và nhân nhanh mô sẹo 62

3.2.2.2 Ảnh hưởng của các loại môi trường dinh dưỡng và NAA,

BAP đối với khả năng nhân nhanh mô sẹo 75

Trang 11

3.2.3 Sự phát sinh phôi vô tính từ mô sẹo 80

3.2.3.1 Ảnh hưởng của độ rắn môi trường nuôi cấy đối với khả

năng phát sinh phôi vô tính80

3.2.3.2 Ảnh hưởng của NAA và BAP đối với khả năng phát sinh

phôi vô tính 82

3.2.4 Khả năng tái sinh cây con và thích nghi điều kiện sống tự nhiên 88

3.2.4.1 Ảnh hưởng của một số yếu tố đối với khả năng tái sinh cây

con hoàn chỉnh từ phôi vô tính 88

3.2.4.2 Giai đoạn thích nghi ngoài tự nhiên của cây con có nguồn

gốc in vitro 1023.2.4.3 Đánh giá hàm lượng và chất lượng carrageenan của dòng

rong nâu Sacol có nguồn gốc in vitro 113

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

4.1 Kết luận 1174.2 Kiến nghị 117

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 12

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

½ MPI:Môi trường MPI có hàm lượng khoáng đa lượng giảm đi một nửa

½ MS:Môi trường MS có hàm lượng khoáng đa lượng giảm đi một nửa

½ PES:Môi trường PES có hàm lượng khoáng đa lượng giảm đi một nửa 2,4-D:

Synthetic ASP 12-NTABenzyl-amino-purineCường độ ánh sángChất điều hòa sinh trưởng thực vậtĐơn vị đo độ nhớt tuyệt đối

Môi trường ConwyCác cụm phát triển phôiMôi trường làm giàu nước biển Erdshcribers50% dung dịch Guillard và Ryther

3-Indoleacetic axit3-Indolebutyric axitKinetin

Môi trường MPI có hàm lượng khoáng đa lượng và vi lượng giảm đi

một nửaMôi trường SutoMôi trường MS có hàm lượng khoáng đa lượng và vi lượng giảm đimột nửa

Môi trường Murashige và Skoogα-Naphthaleneacetic axit

Nghiên cứu nàyNghiên cứu sinh

Môi trường PES có hàm lượng khoáng đa lượng và vi lượng giảm đi

một nửaMôi trường làm giàu nước biển Provasoli

Trang 13

Vi sinh vật50% dung dịch Von StoschKhối lượng

Trang 14

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Nồng độ, thời gian khử trùng bằng nano bạc và kháng sinh 36

Bảng 2.2 Các thông số nguồn ánh sáng khác nhau 40

Bảng 2.3 Các chỉ tiêu sinh trưởng của cây con in vitro trước khi thí nghiệm40

Bảng 3.1 Hàm lượng, chất lượng carrageenan dòng rong nâu Payaka và dòng

rong nâu Sacol được nuôi ở vịnh Vân Phong và vịnh Cam Ranh 52

Bảng 3.2 So sánh TĐTT, hàm lượng và chất lượng carrageenan dòng rong

nâu Payaka và dòng rong nâu Sacol với các nghiên cứu trước đây 55

Bảng 3.3 Ảnh hưởng của nồng độ nano bạc, kháng sinh và thời gian xử lý lên

tỉ lệ mẫu nhiễm VSV và tỉ lệ mẫu sống và sạch VSV của dòng rong

nâu Sacol 60

Bảng 3.4 Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đối với cảm ứng mô sẹo

dòng rong nâu Sacol sau 8 tuần nuôi cấy 64

Bảng 3.5 Ảnh hưởng của NAA và BAP đơn lẻ hoặc kết hợp đối với cảm ứng

mô sẹo dòng rong nâu Sacol sau 8 tuần nuôi cấy68

Bảng 3.6 Ảnh hưởng của CĐAS đối với cảm ứng mô sẹo dòng rong nâu Sacol

sau 8 tuần nuôi cấy 70

Bảng 3.7 Ảnh hưởng của hàm lượng agar đối với cảm ứng mô sẹo dòng rong

nâu Sacol sau 8 tuần nuôi cấy 71

Bảng 3.8 Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đối với khả năng nhân

nhanh mô sẹo dòng rong nâu Sacol sau 8 tuần nuôi cấy76

Bảng 3.9 Ảnh hưởng của NAA và BAP đối với khả năng nhân nhanh mô sẹo

dòng rong nâu Sacol sau 8 tuần nuôi cấy 78

Bảng 3.10 Ảnh hưởng của độ rắn môi trường nuôi cấy đối với sự phát sinh

phôi vô tính từ mô sẹo dòng rong nâu Sacol sau 8 tuần nuôi cấy 80

Bảng 3.11. Ảnh hưởng của NAA và BAP đơn lẻ hoặc kết hợp đối với sự phát sinh

phôi vô tính từ mô sẹo dòng rong nâu Sacol sau 8 tuần nuôi cấy 84

Bảng 3.12. Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đối với khả năng tái sinh

cây con từ phôi vô tính dòng rong nâu Sacol sau 8 tuần nuôi cấy 89

Trang 15

Bảng 3.13. Ảnh hưởng của tần số lắc (số vòng/phút) và sục khí đối với khả năng

tái sinh cây con từ phôi vô tính dòng rong nâu Sacol sau 8 tuần nuôi

cấy 92

Bảng 3.14. Ảnh hưởng của CĐAS đối với khả năng tái sinh cây con từ phôi vô

tính dòng rong nâu Sacol sau 8 tuần nuôi cấy 94

Bảng 3.15. Ảnh hưởng của độ mặn đối với khả năng tái sinh cây con từ phôi

vô tính dòng rong nâu Sacol sau 8 tuần nuôi cấy97

Bảng 3.16 Ảnh hưởng của nhiệt độ đối với khả năng tái sinh cây con từ phôi

vô tính dòng rong nâu Sacol sau 8 tuần nuôi cấy 100

Trang 16

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1.1 Hình thái của một số dòng thuộc loài rong Bắp sú được di trồng vào

Việt Nam 5

Hình 1.2 Vòng đời của rong Kappaphycu s 9

Hình 2.1 Vị trí bố trí thí nghiệm ở vịnh Vân Phong (A) và vịnh Cam Ranh

Hình 3.1 Hình thái các dòng rong thuộc loài rong Bắp sú thu thập ở vịnh Vân

Phong 46

Hình 3.2 Hình thái dòng rong nâu Payaka và dòng rong nâu Sacol trước nuôi

trồng và sau khi đạt sinh khối cực đại ở vịnh Vân Phong và vịnh

Cam Ranh 49

Hình 3.3 Hình thái dòng rong nâu Sacol trước và sau khi nuôi 7 tuần ở các

loại môi trường dinh dưỡng khác nhau 58

Hình 3.4 Hình thái của mẫu cấy dòng rong nâu Sacol được khử trùng bằng nano

bạc, kháng sinh và thời gian xử lý khác nhau sau 1 tuần nuôi cấy 61

Hình 3.5 Hình thái mô sẹo của dòng rong nâu Sacol ở các loại môi trường

dinh dưỡng khác nhau sau 8 tuần nuôi cấy 63

Hình 3.6 Hình thái mô sẹo của dòng rong nâu Sacol ở môi trường PES có bổ

sung NAA và BAP đơn lẻ hoặc kết hợp sau 8 tuần nuôi cấy 66

Hình 3.7 Hình thái mô sẹo của dòng rong nâu Sacol dưới các CĐAS khác

nhau sau 8 tuần nuôi cấy 69

Hình 3.8 Hình thái mô sẹo của dòng rong nâu Sacol ở các hàm lượng agar

khác nhau sau 8 tuần nuôi cấy 72

Hình 3.9 Quá trình phát triển mô sẹo dòng rong nâu Sacol 74 Hình 3.10. Hình thái cụm mô sẹo dòng rong nâu Sacol ở các loại môi trường

dinh dưỡng khác nhau sau 8 tuần nhân nhanh 77

Hình 3.11. Hình thái cụm mô sẹo dòng rong nâu Sacol ở môi trường PES bổ sung

NAA và BAP ở các nồng độ khác nhau sau 8 tuần nhân nhanh 79

Hình 3.12. Hình thái giải phẫu mô sẹo dòng rong nâu Sacol ở các điều kiện

nuôi khác nhau 81

Trang 17

Hình 3.13. Hình thái giải phẫu cụm mô sẹo dòng rong nâu Sacol ở môi

trường PES bổ sung NAA và BAP đơn lẻ hoặc kết hợp sau 8 tuần

nuôi cấy 83

Hình 3.14. Sự phát sinh phôi vô tính của dòng rong nâu Sacol thông qua mô sẹo 87

Hình 3.15 Hình thái của cây con dòng rong nâu Sacol có nguồn gốc từ phôi vô

tính ở các loại môi trường dinh dưỡng khác nhau sau 8 tuần nuôi cấy.88

Hình 3.16. Hình thái của cây con dòng rong nâu Sacol có nguồn gốc từ phôi vô

tính ở các chế độ khuấy trộn nước khác nhau sau 8 tuần nuôi cấy 91

Hình 3.17. Hình thái của cây con dòng rong nâu Sacol có nguồn gốc từ phôi vô

tính ở các CĐAS khác nhau sau 8 tuần nuôi cấy 95

Hình 3.18. Hình thái của cây con dòng rong nâu Sacol có nguồn gốc từ phôi vô

tính ở các độ mặn khác nhau sau 8 tuần nuôi cấy 98

Hình 3.19. Hình thái của cây con dòng rong nâu Sacol có nguồn gốc từ phôi vô

tính ở các nhiệt độ khác nhau sau 8 tuần nuôi cấy 101

Hình 3.20. Hình thái của cây con dòng rong nâu Sacol có nguồn gốc in vitro

dưới các nguồn ánh sáng khác nhau ở giai đoạn thích nghi sau 8

tuần nuôi trồng 103

Hình 3.21. Hình thái của cây con dòng rong nâu Sacol có nguồn gốc in vitro

của các loại cây khác nhau ở giai đoạn thích sau 8 tuần nuôi trồng 109

Hình 3.22. Sơ đồ tóm tắt quy trình nhân giống in vitro dòng rong nâu Sacol 116

Trang 18

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 3.1 Biến động khối lượng tươi của dòng rong nâu Payaka và dòng

rong nâu Sacol ở vịnh Vân Phong và vịnh Cam Ranh theo thời

gian nuôi 48

Biểu đồ 3.2 Biến động khối lượng khô của dòng rong nâu Payaka và dòng

rong nâu Sacol ở vịnh Vân Phong và vịnh Cam Ranh theo thời

gian nuôi 50

Biểu đồ 3.3 TĐTT của dòng rong nâu Payaka và dòng rong nâu Sacol ở vịnh

Vân Phong và vịnh Cam Ranh theo thời gian nuôi 51

Biểu đồ 3.4 Tỉ lệ khô tươi dòng rong nâu Payaka và dòng rong nâu Sacol ở

vịnh Vân Phong và vịnh Cam Ranh theo thời gian 52

Biểu đồ 3.5 Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đối với khối lượng của

rong giống dòng rong nâu Sacol sau 7 tuần nuôi trồng 57

Biểu đồ 3.6 Ảnh hưởng của nguồn ánh sáng đối với tỉ lệ sống của cây con dòng

rong nâu Sacol có nguồn gốc in vitro ở giai đoạn thích nghi bán tự

nhiên sau 8 tuần nuôi trồng 102

Biểu đồ 3.7 Ảnh hưởng của nguồn ánh sáng đối với khối lượng tươi của cây

con dòng rong nâu Sacol có nguồn gốc in vitro ở giai đoạn thích

nghi bán tự nhiên sau 8 tuần nuôi trồng 104

Biểu đồ 3.8 Ảnh hưởng của CĐAS đối với TĐTT của cây con dòng rong nâu

Sacol có nguồn gốc in vitro ở giai đoạn thích nghi bán tự nhiên

sau 8 tuần nuôi trồng 105

Biểu đồ 3.9 Ảnh hưởng của loại cây in vitro đối với tỉ lệ sống của cây con

dòng rong nâu Sacol ở giai đoạn thích nghi bán tự nhiên sau 8

tuần nuôi trồng 106

Biểu đồ 3.10. Ảnh hưởng của loại cây in vitro đối với khối lượng tươi của cây

con dòng rong nâu Sacol ở giai đoạn thích nghi bán tự nhiên sau

8 tuần nuôi trồng 107

Biểu đồ 3.11. Ảnh hưởng của loại cây in vitro đối với TĐTT của cây con dòng

rong nâu Sacol ở giai đoạn thích nghi bán tự nhiên sau 8 tuần

nuôi trồng 107

Trang 19

Biểu đồ 3.12. Khối lượng tươi rong in vitro và rong tự nhiên nuôi trồng ngoài

tự nhiên sau 12 tuần 110

Biểu đồ 3.13. Khối lượng khô rong in vitro và rong tự nhiên nuôi trồng ngoài

tự nhiên sau 12 tuần 110

Biểu đồ 3.14. TĐTT của rong in vitro và rong tự nhiên nuôi trồng ngoài tự

nhiên sau 12 tuần 111

Biểu đồ 3.15. Tỉ lệ khô tươi rong in vitro và rong tự nhiên nuôi trồng ngoài tự

nhiên sau 10 tuần 112

Biểu đồ 3.16. Hàm lượng carrageenan rong in vitro và rong tự nhiên nuôi trồng

ngoài tự nhiên sau 10 tuần 113

Biểu đồ 3.17. Sức đông của carrageenan được chiết xuất từ rong có nguồn gốc

in vitro và rong tự nhiên sau 10 tuần 114

Biểu đồ 3.18. Độ nhớt của carrageenan được chiết xuất từ rong có nguồn gốc

in vitro và rong tự nhiên sau 10 tuần 114

Trang 20

MỞ ĐẦU

Rong Bắp sú – Kappaphycus striatus thuộc ngành rong đỏ (Rhodophyta),

phân bố chủ yếu ở vùng biển nhiệt đới, trong các thủy vực biển hở ven bờ nơi có sựtrao đổi nước, độ mặn cao ổn định, nước trong và cường độ ánh sáng (CĐAS)cao… Rong Bắp sú không chỉ giàu chất xơ thô, sắt, axit béo omega-3, chất chốngoxy hóa mà còn chứa các hợp chất có hoạt tính sinh học phục vụ cho ngành dượcphẩm và sinh học Vì vậy, rong Bắp sú được sử dụng làm nguyên liệu để chiết xuấtKappa – carrageenan, làm phân bón nông nghiệp và ethanol sinh học

Năm 2005, Việt Nam đã di trồng thành công loài rong Bắp sú có nguồn gốc

từ Phillipines Những năm đầu mới di trồng, rong có tốc độ tăng trưởng (TĐTT) cao

và có thể trồng quanh năm ở những vực nước có độ mặn cao ổn định Vì vậy, nghềnuôi trồng rong Bắp sú góp phần xóa đói giảm nghèo và đã thành công trong việcbảo đảm sinh kế cho nhiều cộng đồng cư dân ven biển Tuy nhiên, sau gần hai mươinăm di trồng, rong Bắp sú phân bố ngoài tự nhiên hiện tại đã không giữ được đặctính sinh học và chất lượng carrageenan như ban đầu Bên cạnh đó, nhu cầu sử dụngrong biển thô và những sản phẩm từ rong ngày càng tăng trong khi sản lượng rongBắp sú đã không đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ trên thế giới

Tại Việt Nam, từ khi di trồng thành công đến nay, phương pháp sinh sản sinhdưỡng là phương pháp duy nhất được sử dụng để nhân giống trong nuôi trồng loàirong này Việc nhân giống bằng phương pháp sinh sản sinh dưỡng nhiều năm không

có chọn lọc đã dẫn đến rong giống bị sự suy giảm sức sống và bị thoái hóa Hơnnữa, dưới tác động của điều kiện sinh thái, rong đã bị biến đổi về: TĐTT, hàm lượngcũng như chất lượng carrageenan Đặc biệt, trong những năm gần đây, ảnh hưởngcủa biến đổi khí hậu dẫn đến dễ bùng phát dịch bệnh, từ đó làm cho năng suất vàchất lượng rong cũng giảm một cách đáng kể

Trong số các phương pháp nhân giống được sử dụng trong nghiên cứu rong

biển, nuôi cấy in vitro là một phương pháp nhân giống ít phụ thuộc vào thời tiết, đáp

ứng số lượng giống rong lớn và là con đường tạo được nguồn rong giống sạch bệnh,kháng bệnh, năng suất cao, chống chịu được với sâu bệnh và phát triển tốt trong điều

kiện nghèo dinh dưỡng Nuôi cấy in vitro đã được coi là một phương pháp thay thế để

sản xuất rong biển sạch, không nhiễm bệnh để canh tác bền vững và cung cấp nguyên

Trang 21

2liệu cho các ngành công nghiệp khác nhau bao gồm cả sản xuất thực phẩm Rong

biển có nguồn gốc từ nuôi cấy in vitro cũng có nồng độ Asen, Cadimi và Chì thấp

hơn so với rong biển có nguồn gốc tự nhiên Thêm vào đó, TĐTT của rong có

nguồn gốc nuôi cấy in vitro nhanh hơn 1,5 – 1,8 lần so với giống truyền thống Đặc

biệt, rong có khả năng sinh trưởng tốt trong điều kiện nhiệt độ cao cũng như kháng

được mầm bệnh trắng nhũn thân Hơn thế nữa, rong có nguồn gốc nuôi cấy in vitro

có hàm lượng và chất lượng carrageenan cao hơn, giá trị dinh dưỡng tốt hơn so vớirong có nguồn gốc từ sinh sản sinh dưỡng

Tuy nhiên, cho đến nay những nghiên cứu về đặc điểm sinh học cũng như nhân

giống rong này đặc biệt là nhân giống in vitro còn hạn chế Do đó, nhằm nghiên cứu sự

biến đổi đặc điểm sinh học của một số dòng rong Bắp sú sau gần hai mươi năm ditrồng, qua đó chọn được dòng rong vượt trội thích nghi cao với điều kiện sinh thái củavùng biển Việt Nam để tiến hành nhân giống dựa trên kết hợp phát huy những ưu điểm

của công nghệ nuôi cấy in vitro, nghiên cứu sinh tiến hành thực hiện luận án:

“Nghiên cứu sinh học, sinh thái và nhân giống rong Bắp sú – Kappaphycus striatus (F Schmitz) Doty ex P C Silva, 1996”.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án

Tìm được dòng rong có đặc điểm sinh học phù hợp để làm vật liệu nghiên

cứu tạo ra nguồn giống chất lượng cao bằng phương pháp nuôi cấy in vitro.

Nghiên cứu để tìm ra các điều kiện nuôi cấy in vitro thích hợp cho các quá

trình phát sinh hình thái khác nhau (cảm ứng mô sẹo, phát sinh phôi và tái sinh cây

con hoàn chỉnh…) của rong Bắp sú Đánh giá chất lượng cây giống có nguồn gốc in vitro của rong Bắp sú thông qua khả năng thích nghi ngoài tự nhiên, hàm lượng cũng như chất lượng carrageenan.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Các dòng rong thuộc loài rong Bắp sú được nuôitrồng ở vịnh Vân Phong và vịnh Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái của các dòngrong Bắp sú đang được nuôi trồng tại vịnh Vân Phong và Cam Ranh sau gần hai mươinăm di trồng Lựa chọn dòng rong có đặc điểm sinh học tốt nhất để nghiên cứu quy

Trang 22

trình nhân giống in vitro.

Ý nghĩa khoa học: Xác định dòng rong có TĐTT, tỉ lệ khô tươi, hàm lượng

và chất lượng carrageenan tốt nhất, phù hợp nhất trong điều kiện sinh thái của vùngbiển Việt Nam hiện nay Cung cấp dữ liệu khoa học về vi nhân giống rong Bắp sú

bằng phương pháp nuôi cấy in vitro.

Ý nghĩa thực tiễn: Xác định được phương pháp tái sinh và nhân giống hiệu

quả đối với rong Bắp sú bằng kỹ thuật nuôi cấy in vitro Đây là một bước tiến quan

trọng nhằm cung cấp nguồn giống cho phát triển nuôi trồng rong Bắp sú ở quy môlớn, góp phần lưu giữ nguồn gen, thay thế nguồn giống từ phương pháp sinh sảnsinh dưỡng hiện nay đang làm thoái hóa nguồn giống ngoại nhập

Những đóng góp mới của luận án

Cung cấp dữ liệu cụ thể về đặc điểm sinh học, sinh thái của các dòng rongthuộc loài rong Bắp sú sau gần hai mươi năm di trồng ở vịnh Vân Phong và vịnhCam Ranh, Khánh Hòa

Sử dụng nano bạc như là chất khử trùng mới trong nuôi cấy in vitro rong biển.

Cung cấp dữ liệu về quá trình phát sinh phôi vô tính và xây dựng quy trình

nhân giống rong Bắp sú bằng phương pháp nuôi cấy in vitro Luận án đóng góp cho công tác đào tạo và giảng dạy về lĩnh vực nuôi cấy in vitro thực vật nói chung và

rong biển nói riêng

Trang 23

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

Trang 24

1.1 Giới thiệu về rong Bắp sú

Kab Kab sitangkai, Tawi – Tawi: Dòng rong Kab Kab

Red Payaka Hingutanan Is., Bohol: Dòng rong đỏ Payaka

Green Sacol Green Is., Roxas, Palawan: Dòng rong xanh Sacol

Brown Sacol Tuluk sangay, zamboanga City: Dòng rong nâu Sacol

Brown Payaka Hingutanan Is., Bohol: Dòng rong nâu Payaka

Green Sacol Tando, Guimaras: Dòng rong xanh Sacol

Trong số những dòng rong trên, ba dòng rong (nâu Sacol, xanh Sacol và nâu Payaka) có những đặc tính sinh học vượt trội và được trồng phổ biến ở đảo Coco,

Philippines Vì vậy, năm 2005, ba dòng này đã được di trồng vào vùng biển các tỉnhmiền Trung, Việt Nam (Hình 1.1) [3]

Trang 25

Hình 1.1 Hình thái của một số dòng thuộc loài rong Bắp sú được di trồng vào Việt Nam

A: Dòng rong nâu Sacol

B: Dòng rong nâu Payaka

C: Dòng rong xanh Sacol

1.1.2 Một số đặc điểm sinh học và sinh thái

1.1.2.1 Đặc điểm hình thái

Tản rong Bắp sú có cấu tạo thân hình trụ đặc, thường tròn hay hơi dẹp vànhiều nhánh Thân dạng bò hoặc thẳng, cao khoảng 20 – 25 cm, đường kính thânchính và nhánh 1 – 2 cm Phân nhánh dày 3 – 4 lần, theo kiểu đối nhau, mọc vòng,chạc hai không đều Nhánh chót ngắn, đỉnh nhánh chia chạc hai có đầu vuốt nhọnhoặc tù Khi sờ vào rong Bắp sú ta thấy các nhánh rong hơi dẻo và mềm [4]

Dòng rong nâu Sacol (Hình 1.1 A) có màu xanh nâu đến nâu, màu nâu của dòng

này thay đổi nhẹ liên quan đến cường độ ánh sáng (CĐAS) Các nhánh rong trơn bóng,khoảng cách giữa hai nhánh 1 – 4 cm, đỉnh nhánh chia chạc hai với đầu nhọn [4]

Dòng rong nâu Payaka (Hình 1.1 B) có màu từ nâu nhạt đến nâu đậm hoặc

nâu đỏ, màu nâu thay đổi đậm hay nhạt liên quan đến CĐAS vào các mùa khácnhau trong một năm Rong thô và sần sùi, bề mặt nhánh có nhiều u lồi, khoảng cáchgiữa hai nhánh 1 – 3 cm Đỉnh nhánh cùn hoặc tròn [4]

Dòng rong xanh Sacol (Hình 1.1 C) có đặc điểm phân nhánh tương tự dòng rong nâu Sacol nhưng có màu xanh lá cây hay xanh ngọc, màu xanh của dòng này

thay đổi nhẹ liên quan đến CĐAS [4]

1.1.2.2 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển

Rong Bắp sú là loài hẹp muối, chỉ sinh trưởng và phát triển tốt ở độ mặn từ

Trang 26

27‰ đến 33‰ Ở độ mặn dưới 20‰ kéo dài nhiều ngày, rong ngừng phát triển và chếtsau một tuần; độ mặn cao 35 – 40‰ thì rong bị ức chế sinh trưởng [5] Nhiệt độ nướcthích hợp nhất cho rong Bắp sú sinh trưởng và phát triển là từ 25°C đến 30°C; khi nhiệt

độ nước cao hơn 31°C thì rong tăng trưởng chậm còn ở nhiệt độ thấp hơn 15°C rong bịchết [6] Nhu cầu muối khoáng (chủ yếu là muối nitơ và photpho) đối với rong Bắp súcao trong điều kiện nhiệt độ cao và ánh sáng mạnh Trong điều kiện nước biển tự nhiên

và trao đổi thường xuyên, hàm lượng khoáng đã đủ cho rong sinh trưởng và phát triển[5] Trong điều kiện tự nhiên, CĐAS thích hợp nhất là 585 – 975 μmol photons.m-2.s-1,CĐAS quá cao hay quá thấp đều ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của rong [7].Rong phát triển tốt ở vùng nước thường xuyên trao đổi nước

1.1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của rong

Có nhiều yếu tố sinh thái ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển củarong như: Nhiệt độ, ánh sáng, độ mặn, hàm lượng khoáng và dòng chảy…[8, 9]

Độ mặn ảnh hưởng đối với sinh trưởng và phát triển của rong Độ mặn ảnh

hưởng đến TĐTT của rong Kappaphycus Rong Sụn (K alvarezzi) phát triển thuận

lợi ở độ mặn 25 – 35‰ [10] và có TĐTT cao nhất ở độ mặn dao động từ 33,8‰ đến34,8‰ [11, 12] Độ mặn thấp hơn 26‰ thì rong Sụn bị căng thẳng và dễ bị bệnhtrắng nhũn thân [13] Rong Sụn được thu thập vào những tháng có nhiệt độ nướccao có khả năng chịu đựng sự thay đổi độ mặn (25 – 35‰) cao hơn những mẫu rongđược thu thập trong những tháng có nhiệt độ nước thấp Rong Bắp sú là loài hẹpmuối, chỉ sinh trưởng và phát triển tốt ở độ mặn từ 27 – 33‰ Độ mặn dưới 20‰kéo dài nhiều ngày, rong ngừng phát triển và chết sau một tuần Độ mặn cao 35 –40‰ thì rong bị ức chế sinh trưởng [14]

Bên cạnh độ mặn thì nhiệt độ cũng ảnh hưởng tới sinh trưởng của rong Trongphạm vi nhiệt độ thích hợp, khi nhiệt độ tăng thì quá trình sinh trưởng của rong tăng vàngược lại, yêu cầu nhiệt độ thích hợp cho quá trình sinh trưởng của rong khác nhau

ở từng loài Mặt khác, nhiệt độ ảnh hưởng tới quá trình sinh lý của rong Quá trìnhquang hợp và hô hấp của rong tối ưu trong phạm vi nhiệt độ thích hợp TĐTT trung

bình của rong cũng thay đổi theo mùa TĐTT của rong Sụn vào những tháng có nhiệt

độ nước thấp cao hơn những tháng có nhiệt độ nước cao [15] Rong Sụn sinh trưởng vàphát triển tốt ở nhiệt độ 20 – 30°C [10, 11] Khi nuôi ngoài biển, nhiệt độ nước

Trang 27

7biển cao làm giảm TĐTT [16–18] Nhiệt độ nước tăng cao (35,7 ± 2,4°C) làm chorong chết hàng loạt [19] Nhiệt độ nước thích hợp nhất cho rong Bắp sú sinh trưởng

và phát triển là từ 25 – 30°C; khi nhiệt độ nước cao hơn 31oC rong tăng trưởngchậm, ở nhiệt độ thấp hơn 15°C rong bị chết [20] Rong Bắp sú có TĐTT cao nhấttrong khoảng nhiệt độ 21 – 31°C được nuôi ngoài tự nhiên và 24 – 31°C trongphòng thí nghiệm và sống được ở nhiệt độ 18°C trong khoảng thời gian 10 ngày[21] Vì vậy, nên trồng rong tập trung vào mùa có nhiệt độ nước thấp để rong sinhtrưởng và phát triển tốt [8]

Hơn nữa, hàm lượng khoáng có vai trò quan trọng trong quá trình sinhtrưởng, phát triển của rong Nhu cầu muối khoáng (chủ yếu là muối nitơ vàphotpho) đối với rong Bắp sú cao trong điều kiện nhiệt độ cao và ánh sáng mạnh.Trong điều kiện nước biển tự nhiên và trao đổi thường xuyên, hàm lượng khoáng đã

đủ cho rong sinh trưởng và phát triển [5] Tuy nhiên, năng suất của rong bị suy giảmsau 2 – 3 năm nuôi trồng Do đó, việc cung cấp khoáng dạng nitơ đã được thực hiệntrong nuôi trồng bằng cách hồ phân trong chậu trước khi thả giống để đạt được tốc

độ tăng trưởng (TĐTT) cao nhất [22]

Nguồn ánh sáng cũng là một trong những yếu tố quan trọng của rong do liênquan đến cường độ quang hợp Cường độ và bước sóng ánh sáng đều ảnh hưởngđến năng suất quang hợp của rong Các dòng rong khác nhau thể hiện phạm vi sinhtrưởng tối ưu khác nhau và khả năng chịu được các nguồn ánh sáng khác nhau.CĐAS tác động đến hoạt động của tế bào trong hoạt động trao đổi chất và tăngtrưởng Cường độ quang hợp khác nhau đối với các loại mô khác nhau ở rong Bắp

sú, những mô ở gần đỉnh nhánh có cường độ quang hợp cao hơn Trong điều kiện tựnhiên, CĐAS thích hợp nhất là 585 – 975 μmol photons.m-2.s-1, CĐAS quá cao hayquá thấp đều ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của rong [7]

Ngoài các yếu tố trên, trao đổi nước cũng ảnh hưởng đến sự phát triển của rong.Rong phát triển tốt ở vùng nước thường xuyên trao đổi nước, đây là yếu tố quan trọngảnh hưởng đến TĐTT, phát triển cũng như chất lượng của rong Nước tù hay sự lưuthông kém sẽ làm cho tốc độ phát triển của rong chậm lại Đặc biệt, nếu kết hợp vớinhiệt độ của nước cao, các chất lơ lửng trong nước lớn, hàm lượng khoáng trong nướcthấp sẽ dẫn đến sự tàn lụi của rong Ngược lại, nguồn nước có sự trao đổi

Trang 28

và dòng chảy tốt giúp vận chuyển dinh dưỡng và loại bỏ tảo tạp bám trên rong.Rong Bắp sú có tỉ lệ mất nước thấp và tỉ lệ bù nước cao hơn so với rong Sụn [23].TĐTT của rong Bắp sú diễn ra cao nhất trong mùa gió mạnh và làm nước chuyểnđộng mạnh [24].

Trong những năm gần đây, ảnh hưởng của biến đổi khí hậu làm rong biển rất

dễ bùng phát dịch bệnh dẫn đến năng suất và chất lượng rong cũng giảm một cáchđáng kể Do đó, việc lựa chọn vùng trồng và mùa vụ trồng rất quan trọng trong nuôitrồng rong Bắp sú

1.1.2.4 Đặc điểm phân bố tự nhiên

Rong Bắp sú có nguồn gốc từ vùng biển nhiệt đới như: Khu vực Đông Nam Á

gồm: Philippines, Singapore, Indonesia, Malaysia, Papua New Guine; khu vực Ấn

Độ – Thái Bình Dương gồm: Kenya, Tanzania, Madascar, Ấn Độ; khu vực biển Ấn

Độ Dương gồm: Đài Loan, quần đảo Ryukyu và liên bang Micronesia [5] RongBắp sú phát triển ở khu vực có sự trao đổi nước trung bình, nơi có chất đáy cát – san

hô, nằm ở vùng trung triều đến dưới triều, rong thường bám vào các vật bám cứnghoặc nằm trong hốc đá khi không bám được [1, 6]

Hiện nay, có khoảng 30 nước trên thế giới trồng rong Kappaphycus Ngoài ra,

rong này còn được di trồng ở nhiều quốc gia và khu vực như: Khu vực Đông Bắc Ágồm Nhật Bản, Trung Quốc; khu vực Đông Nam Á gồm Philippines, Singapore, ViệtNam…; khu vực Tây đại Tây Dương và khu vực Tây Nam Á như Ấn Độ…[22]

1.1.2.5 Chu trình sinh trưởng và phát triển

Vòng đời của rong Kappaphycus có ba pha phát triển là: Cây đơn tính (n)

(gametophyte), cây bào tử (2n) (carsporophyte) và cây tứ bào tử (2n)(tetrasporophyte) xuất hiện luân phiên Cây giao tử đực (male plant) thành thục hìnhthành túi tinh tử, cây giao tử cái (female plant) thành thục hình thành túi noãn Cácgiao tử thụ tinh trong túi bào tử của cây cái để tạo thành túi bào tử lưỡng bội, sau đótạo ra các bào tử lưỡng bội (2n), giao tử được phóng thích ra ngoài môi trường, bámvào nền đáy, phát triển thành cây lưỡng bội Sự phân chia nguyên phân lặp đi lặp lạitrong túi bào tử dẫn đến sự hình thành của tứ bào tử và sự phân chia giảm phân tiếp

Trang 29

9theo trong tứ bào tử tạo ra tứ bào tử đơn bội Các tứ bào tử được giải phóng pháttriển thành các cây giao tử tương ứng để hoàn thành vòng đời [25].

Hình 1.2 Vòng đời của rong Kappaphycus [25]

Trong tự nhiên, rong Bắp sú sinh sản theo hình thức sinh sản sinh dưỡng từcác đoạn thân và nhánh, sinh sản đơn tính bằng bào tử và sinh sản hữu tính bằng sựkết hợp giữa tinh tử của cây giao tử đực với noãn của cây giao tử cái Các hình thứcsinh sản này luân phiên xảy ra trong tự nhiên, các dạng cây này đồng thời tồn tại vàphát triển

1.1.3 Giá trị của rong Bắp sú

Rong Bắp sú có chứa hàm lượng chất khoáng cao và 18 loại axit amin gồm: Axitaspartic, axit glutamic, asparagine, serine, glultamine, glycine, threonine, arginine,alanine, cysteine, tyrosine, histidine, valine, methionine, iso-leucine, phenyl alanine,lysine và tryptophan [26] Bên cạnh đó, rong còn chứa hàm lượng axit béo cao nên phùhợp với chế độ dinh dưỡng của con người [26, 27], đặc biệt là tỉ lệ Na/K rất tốt chongười bệnh trong điều trị chứng cao huyết áp [26] Rong Bắp sú không chỉ giàu chất xơthô, sắt và axit béo omega-3 [28], chất chống oxy hóa [29] mà còn chứa

Trang 30

các hợp chất sinh học phục vụ cho ngành dược phẩm và sinh hóa như lectin [30, 31]hay K-carrageenan oligosaccharite là chất có hoạt tính chống ung thư và điều hòamiễn dịch [32] Bên cạnh giá trị dinh dưỡng, rong Bắp sú được sử dụng làm nguyênliệu để chiết xuất K-carrageenan, làm phân bón nông nghiệp [33–36] và ethanolsinh học [37–39].

Một trong những ứng dụng điển hình của rong Bắp sú là chiết xuấtcarrageenan Carrageenan là một loại colloid nhóm phycocolloid được chiết xuất từ

rong biển thuộc ngành rong đỏ như chi Kappaphycus Carrageenan có cấu trúc là

một polysaccharite, có đặc tính liên kết rất tốt với các phân tử protein của động vàthực vật [40] Vì vậy, carrageenan được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực sau:

Trong lĩnh vực thực phẩm: Carrageenan đóng vai trò là chất phụ gia trongthực phẩm để tạo đông tụ, tạo tính mềm dẻo đồng nhất cho sản phẩm và do điểmnóng chảy thấp nên carrageenan được dùng để làm các món ăn như: Các món thạch,hạnh nhân và nước uống Carrageenan được bổ sung vào bia rượu và dấm làm tăng

độ trong suốt Trong sản xuất bánh mì, bánh quy và bánh bông lan… carrageenan cótác dụng tạo cho sản phẩm có cấu trúc mềm xốp [41]

Trong y học và dược phẩm: Carrageenan là chất nhũ hoá trong ngành dượcphẩm Carrageenan được sử dụng để sản xuất các loại sản phẩm như các loại thuốcnhờn, nhũ tương để thoa lên các vết thương mau lành và làm màng bao cho thuốc.Cũng dựa vào tính chất mang điện tích âm nên carrageenan được ứng dụng trongviệc điều chế thuốc loét dạ dày và đường ruột Khi thành dạ dày bị men pepsin tấncông protein tại chỗ loét làm cho độ axit tăng lên nhưng khi có mặt của carrageenanthì nó tương tác với pepsin và làm ức chế tác dụng của pepsin [41]

Trong công nghiệp: Hỗn hợp I-carrageenan, K-carrageenan và các chất tạo nhũtương được đưa vào dung dịch sơn nước để tạo độ đồng nhất nhũ hóa cho sơn Bổ sungcarrageenan vào kem đánh răng để chống lại sự tách lỏng và sự bào mòn trạng thái tạocác đặc tính tốt cho sản phẩm Carrageenan được ứng dụng trong công nghiệp sợi nhântạo, phim ảnh và sản xuất giấy Ngoài ra, carrageenan là môi trường cố định enzyme,chất xúc tác trong công nghiệp tổng hợp và chuyển hoá các chất khác [41]

Hiện nay, việc sử dụng rong biển thô và những sản phẩm từ rong ngày càngtăng trong khi sản lượng rong Bắp sú đã không đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ trên thế

Trang 31

11giới [42] Vì vậy, nghiên cứu để tăng sản lượng rong biển để cung cấp cho nhu cầutiêu thụ trên thế giới là việc làm quan trọng.

1.2 Nhân giống in vitro rong biển

Có nhiều phương pháp nhân giống in vitro rong biển bao gồm: Tái sinh chồi

trực tiếp, tế bào đơn, phương pháp phát sinh phôi vô tính trực tiếp và phát sinh phôi

vô tính gián tiếp thông qua mô sẹo… Trong đó, phương pháp phát sinh phôi vô tínhgián tiếp thông qua mô sẹo trải qua các giai đoạn và các yếu tố ảnh hưởng như sau:

1.2.1 Các giai đoạn nhân giống in vitro

Nhân giống in vitro rong biển trải qua các giai đoạn sau: Tạo nguồn vật liệu ban

đầu, cảm ứng mô sẹo, tái sinh phôi vô tính, tái sinh cây con và thích nghi ngoài tự nhiên

1.2.1.1 Tạo nguồn vật liệu ban đầu

Trong giai đoạn tạo nguồn vật liệu ban đầu thì đầu tiên rong cần được thuần

hóa trong điều kiện in vitro Rong ngoài tự nhiên đã quen với việc phát triển trong điều kiện có nhiệt độ và CĐAS cao so với điều kiện nuôi cấy in vitro Do vậy, trước khi đưa vào môi trường in vitro cần có bước đệm giúp rong giống làm quen với điều

kiện bên trong phòng thí nghiệm bằng cách nuôi trong các bể kính với nhiệt độ và

CĐAS giảm dần đến khi đạt được điều kiện in vitro Rong ngoài tự nhiên bị bám

nhiều rong tảo và vi sinh vật (VSV) phụ sinh, trong khi đó, mẫu đưa vào nhân giốngphải đảm bảo sạch bệnh và không có phụ sinh cũng như VSV bám Vì thế, môitrường dinh dưỡng thuần hóa rong vừa phải đảm bảo cho rong sinh trưởng tốt và

vừa hạn chế sự phát triển của VSV có hại trong điều kiện in vitro Vì vậy, Ge2Othường được sử dụng để hạn chế phụ sinh và VSV phát triển Tuy nhiên, đây là hóachất đắt tiền và có hại cho rong giống [43] Vì thế, việc tìm ra loại môi trường phùhợp với giai đoạn thuần hóa rong làm nguyên liệu nhân giống là rất cần thiết

Sau khi rong thích nghi với điều kiện in vitro thì bước tiếp theo là khử trùng

mẫu cấy Khử trùng mẫu cấy sau giai đoạn thuần hóa rong là bước quan trọng quyết

định cả quá trình nhân giống Hiệu quả của nhân giống in vitro phụ thuộc vào giai

đoạn khử trùng mẫu cấy Khử trùng mẫu cấy ở rong biển gặp khó khăn hơn so vớithực vật bậc cao [44] và tỉ lệ mẫu vô trùng đạt được thấp [45] Do cấu trúc tản rong

Trang 32

biển có lớp biểu bì bên ngoài mỏng [46] và chỉ được bảo vệ bởi một lớp tế bào Khirong được khử trùng, lớp này bị mất đi, các nguyên tố kim loại dễ dàng xâm nhập

và những tác nhân vật lí khác làm hư hại mô rong Do đó, mô rong trở nên nhạycảm sau khi khử trùng Vì vậy, phương pháp khử trùng phải vừa có thể loại bỏ cáctác nhân như: Vi khuẩn, nấm và các VSV khác mà vẫn bảo vệ được các tế bào của

mô cấy Khả năng tiêu diệt nấm, khuẩn và VSV khác của các chất khử trùng phụthuộc vào nồng độ, thời gian xử lý và mức độ xâm nhập của chúng vào các ngõngách trên bề mặt của mô cấy Vì vậy, tùy thuộc vào loài rong mà lựa chọn chất khửtrùng cũng như nồng độ sử dụng phù hợp

1.2.1.2 Cảm ứng mô sẹo

Khái niệm mô sẹo: Mô sẹo là một khối tế bào không có tổ chức và hình dạngnhất định Mô sẹo là kết quả của sự xáo trộn trong quá trình tạo cơ quan Mô sẹođược hình thành từ lớp cắt của các phần non của cơ thể thực vật (mô phân sinhngọn, thân hay rễ…), bao gồm các tế bào nhu mô và thành phần tế bào cây Mô sẹophát triển không theo quy luật nhưng có khả năng biệt hóa thành rễ, chồi hoặc phôi

Từ đó, mô sẹo có thể tái sinh thành cây hoàn chỉnh Mô sẹo là nguyên liệu ban đầucho các nghiên cứu quan trọng khác như: Phân hóa mô và tế bào, nuôi cấy tế bàođơn, nuôi cấy phôi vô tính và sản xuất các chất thứ cấp có hoạt tính sinh học…[47]

Đặc điểm của mô sẹo: Mô sẹo thường có màu vàng trắng, xanh hay màu của sắc

tố anthocyanin Có hai loại tế bào mô sẹo là tế bào mô sẹo xốp (có đặc điểm như khôngbào to, nhân nhỏ, tế bào chất loãng) và tế bào mô sẹo cứng (có không bào nhỏ, nhân to

và tế bào chất đậm đặc) Sau khi mô sẹo hình thành, mô sẹo được cấy chuyển sang môitrường mới Mô sẹo được tách với kích thước vừa phải để tế bào phát triển mạnh nhất,thường cụm mô sẹo có trọng lượng 20 – 100 mg, thời gian giữa hai lần cấy chuyển là

20 – 30 ngày phụ thuộc vào từng loại mô sẹo [47] Mô sẹo cứng có khả năng tái sinhchồi sớm nhất Nguyên nhân có thể do các tế bào mô sẹo sẽ mất đi khả năng sinh ramột số chất thiết yếu cho sự tái sinh của nó khi số lần cấy chuyển tăng lên [47]

Cũng giống như mô sẹo của thực vật bậc cao, mô sẹo rong biển có nhiều loạikhác nhau như: Mô sẹo dạng sợi, mô sẹo xốp, mô sẹo đặc… và màu sắc biến thiên từtrắng đến nâu và hơi xanh [48, 49] Mô sẹo có dạng đặc “compact” ở đầu mô cấy khiđầu mô cấy tiếp xúc với môi trường thạch [50] Mô sẹo được cảm ứng từ nhiều bộ

Trang 33

13phận khác nhau như phần vỏ, phần ruột của nhánh rong Sụn [48, 50–52] và rong

Sụn gai (Euchema denticulatum) [53] Thời gian cảm ứng mô sẹo từ 4 ngày đến 15

ngày [48, 50] hoặc lâu hơn 29 – 35 ngày [54] Mô sẹo rong Sụn có dạng sợi gồmnhiều tế bào xếp lại tạo thành chuỗi, có hình thuôn dài (10 – 15 µm x 25 – 200 µm);

mô sẹo chứa không bào và chất lục lạp [48] Tỉ lệ cảm ứng mô sẹo phụ thuộc vàoloài, điều kiện nuôi cấy như nhiệt độ và vị trí mẫu mô [55–57]

1.2.1.3 Tái sinh phôi vô tính

Phôi vô tính hay còn gọi là phôi soma có chứa tế bào phát sinh cơ quan tương

tự như phôi hữu tính Các mô và tế bào sinh dưỡng tạo ra phôi vô tính thông quaquá trình tạo mô sẹo trung gian [58] Trong quá trình phát sinh phôi vô tính, tế bàosoma đóng vai trò sinh phôi như hợp tử và sự phát triển của phôi cũng trải qua cácgiai đoạn như trong quá trình sinh phôi hợp tử Để tạo thành phôi vô tính, các tế bàothực vật đã biệt hóa cần phản biệt hóa (trừ các tế bào mô phân sinh) tạo thành tế bàogốc, phát triển thông qua giai đoạn phôi đặc trưng để tạo ra tất cả các loại tế bào củacây mới Do đó, các tế bào tiền thân của một phôi vô tính là một tế bào gốc có tínhtoàn năng Các đặc điểm chính để phân biệt một phôi vô tính với một chồi bất định

là khi giải phẫu hình thái cho thấy phôi có cấu tạo rời rạc, độc lập không có liên kếtmạch với các mô của mô mẹ [59, 60] Phôi vô tính có hình dạng tương tự như phôihữu tính, có cấu trúc lưỡng cực và có đầy đủ các bộ phận của một phôi

Tế bào có khả năng phát sinh phôi là những tế bào nhỏ, nhân nằm ở vị trí trungtâm được bao bọc bởi khối tế bào chất dày và những không bào nhỏ Về cơ bản chúngrất giống các tế bào mô phân sinh hay hợp tử Các tế bào có khả năng phát sinh phôigặp điều kiện như nội bào và ngoại bào cho phép biểu hiện quá trình phát sinh phôi thìsẽ phát sinh phôi, xảy ra sau hoặc đồng thời với quá trình phân bào Quá trình phân bàotiếp theo cùng với quá trình phân cực tế bào dẫn đến sự phát sinh phôi [58] Các nhân

tố ảnh hưởng đến cảm ứng phát sinh phôi vô tính rất phong phú, nhưng chủ yếu làCĐHSTTV ngoại sinh và các nhân tố gây căng thẳng khác

1.2.1.4 Tái sinh cây con

Thời gian tái sinh chồi (nảy mầm) phụ thuộc vào loài rong và điều kiện nuôi.Chỉ có những phôi đã trưởng thành với hình thái bình thường có tích lũy đủ vật chất

Trang 34

dự trữ và vượt qua giai đoạn làm khô thì phát triển thành cây hoàn chỉnh được Giaiđoạn nảy mầm thường không có có sự hiện diện của CĐHSTTV ngoại sinh Tuynhiên, có vài trường hợp cần auxin và cytokinin để thúc đẩy sự nảy mầm.

Tỉ lệ nảy mầm của phôi vô tính, thời gian hình thành nhánh chính và TĐTT phụthuộc vào loài rong Mô sẹo rong Sụn phát sinh phôi và tái sinh cây con đạt kíchthước 2 – 3 mm sau 98 – 177 ngày [54] Rong có thể tái sinh cây mới trong môitrường lỏng có bổ sung Kinetin (Kin) và α-Naphthaleneacetic axit (NAA) [61]

1.2.1.5 Giai đoạn thích nghi

Cây con có nguồn gốc in vitro đã quen với việc phát triển trong điều kiện vô

trùng, nhiệt độ và CĐAS thấp Do vậy khi chuyển ra bên ngoài môi trường khắc nghiệt,cần có bước đệm giúp cây con làm quen với điều kiện bên ngoài bằng cách nuôi trongcác bể kính với nhiệt độ và CĐAS tăng dần đến khi đạt được điều kiện tự nhiên

1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nhân giống in vitro rong biển

1.2.2.1 Nguồn mẫu cấy

Mẫu cấy đóng vai trò quan trọng đến hiệu quả của nhân giống in vitro.

Nguồn mẫu được chọn phải khỏe, không bị bệnh như bệnh trắng nhũn thân và bệnh

do phụ sinh gây ra Chọn những đầu nhánh non [62], phần nhánh [48] hoặc có thể

cả tản rong [49] Tuổi mẫu cấy, vị trí mẫu cấy khác nhau cho cảm ứng mô sẹo khácnhau Mẫu cấy cần có kích thước từ 0,5 cm đến 2 cm [48, 63]

1.2.2.2 Chất khử trùng

Khử trùng mẫu thường trải qua hai bước Đầu tiên cần loại bỏ tảo và VSVbám trên bề mặt bằng cách rửa với nước biển đã khử trùng với bàn chải mềm, lượcmỏng hoặc dao cạo [64] Sau đó, mẫu được khử trùng với chất khử trùng chính nhưcồn, Ca(OCl)2, NaOCl, H2O2, Betadine hoặc kháng sinh

Kháng sinh sử dụng trong khử trùng mẫu cấy là hỗn hợp nhiều kháng sinh cókhả năng tiêu diệt được nhiều chủng vi khuẩn, nấm kí sinh sâu bên trong thân rong,loại và nồng độ kháng sinh lần đầu tiên được báo cáo bởi Saga và cộng sự [65],Bradley và cộng sự [66] Thời gian khử trùng và nồng độ các chất khử trùng cũngkhác nhau phụ thuộc vào nguồn gốc của mẫu [48, 63, 67] Nhiều nghiên cứu đã tiến

Trang 35

15hành và chỉ ra rằng khi sử dụng hỗn hợp kháng sinh như: Antimycotic, penicillin G,streptomycin sulfate, amphotericin B, kanamycin, neomycin (sulphate) và nystatincho kết quả khử trùng tốt trên rong Sụn [48, 52, 63] Tuy nhiên, thời gian khử trùngdài từ 2 ngày đến 7 ngày, thậm chí 2 tuần Khi đạt được mẫu vô trùng thì nhữngmẫu này sẽ được chuyển sang môi trường mới để cảm ứng mô sẹo [48, 52, 65, 68].

Mặc dù kháng sinh được sử dụng rộng rãi trong nhân giống in vitro rong biển cho

hiệu quả sạch VSV cao nhưng có thể gây ra hiện tượng kháng kháng sinh ở thựcvật, đồng thời thời gian khử trùng kéo dài Các chất khử trùng khác có thời gian khửtrùng ngắn, nhưng đều là chất độc hại đối với cơ thể con người Sử dụng kháng sinhtrong môi trường nuôi cấy có thể ảnh hưởng tới người thí nghiệm và môi trường

Dư lượng kháng sinh trong rong có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của con người

Ngoài kháng sinh, một số chất khử trùng khác cũng được sử dụng cho hiệuquả tốt trên đối tượng rong biển như: Nước Javel 0,05%, chất tẩy rửa Triton X-100hữu cơ (Sigma) 2% trong 5 giây [52], 3 mg.L-1 Iodine và 15% ethanol trong thờigian 30 phút [63] Có thể sử dụng các chất khử trùng này độc lập hoặc sử dụng saukhi xử lí với kháng sinh [52]

Những năm gần đây, việc sử dụng Nano bạc để làm chất khử trùng cũng đượccác tác giả quan tâm Nano bạc là chất kháng khuẩn tốt, tiêu diệt các loài vi khuẩn, virút và bào tử nấm nhưng không độc hại đối với cơ thể con người Nano bạc có thể thẩmthấu nhanh vào sâu bên trong nhánh rong cùng cơ chế diệt khuẩn của nó là phá hủychức năng hô hấp của tế bào VSV, phá hủy chức năng của thành tế bào hay liên kết vớiDNA và ức chế khả năng sao chép của VSV [69]; với kích thước siêu nhỏ của các hạtnano giúp chúng tăng khả năng tiếp xúc bề mặt, dễ dàng xâm nhập và tác động sâu bêntrong tế bào [70, 71] và có khả năng tiêu diệt những VSV kí sinh sâu bên trong thânrong hiệu quả Vì vậy, nano bạc được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như y học,

mỹ phẩm và dược phẩm… Trong nuôi cấy mô, Nano bạc cũng được nhiều tác giả sửdụng để khử trùng mẫu trên đối tượng thực vật bậc cao Trong đó, đi đầu là nhómnghiên cứu của Dương Tấn Nhựt và cộng sự đã thành công trong việc sử dụng nano bạclàm tác nhân khử trùng mẫu cấy cây African violet [72], cây Chanh dây [73], cây Salem[74] và cây sâm Ngọc Linh [75]… Thêm vào đó, nano bạc không chỉ có tính khángkhuẩn tốt mà còn là chất khử trùng an toàn cho sức khỏe

Trang 36

con người Nano bạc không gây độc hại đối với tế bào của động vật máu nóng Bởi

vì màng tế bào của chúng được bảo vệ bởi một lớp lipoprotein kép nhiều liên kếtđôi nên các ion được giải phóng ra từ các hạt nano bạc dễ dàng bị vô hiệu hóa [76]

Vì vậy, nghiên cứu sử dụng nano bạc như là một chất khử trùng thay thế các chấtkhử trùng truyền thống khác là hướng nghiên cứu mới

1.2.2.3 Môi trường dinh dưỡng

Môi trường dinh dưỡng trong nuôi cấy in vitro rong biển phải cung cấp đầy

đủ các ion khoáng cần thiết, nguồn chất hữu cơ bổ sung như axit amin và vitamin,nguồn carbon cố định và một số thành phần khác cho sự sống Hiện nay, có rấtnhiều môi trường được sử dụng như: Môi trường làm giàu nước biển Provasoli(PES) [77], môi trường Suto (MPI) [78], môi trường Murashige và Skoog (MS)[79], môi trường ASP 12-NTA tổng hợp (ASP12-NTA) [80], môi trường làm giàunước biển Erdshcribers (ESS/2) [54] và môi trường 50% dung dịch Von Stosch (VS50) [52] Trong đó, môi trường PES được đánh giá là phù hợp với nhiều loài rong

đặc biệt là rong Kappaphycus [48, 63].

Môi trường dinh dưỡng ảnh hưởng đến thời gian cảm ứng mô sẹo Đối với rongSụn, mô sẹo cảm ứng sau 4 ngày đến 14 ngày nuôi cấy trên môi trường PES [48, 81],

14 –15 ngày ở môi trường 50% dung dịch Guillard và Ryther (F/2 50) [49, 50], 28 ngày

ở môi trường Conwy (CW) [49, 81] và 29 – 35 ngày ở môi trường ESS/2 + E3 Bêncạnh đó, môi trường dinh dưỡng cũng ảnh hưởng đối với tỉ lệ cảm ứng mô sẹo Mẫurong Sụn nuôi ở môi trường PES có tỉ lệ cảm ứng mô sẹo là 80 – 100% [48], tỉ lệ này là90% ở môi trường F/2 50 [50] Môi trường VS 50, F/2 50 và ASP 12 có tỉ lệ cảm ứng

mô sẹo rong Sụn 40 – 100% [50] Việc bổ sung đường carbon như glycerol, manose,glucose và galactose cũng nâng cao sự phát triển của mô sẹo [82] Tuy nhiên, glycerolkìm hãm sự phát sinh chồi trực tiếp ở rong Sụn [50]

Môi trường bổ sung dịch chiết rong nâu Ascophyllum (AMPEP) kích thích sự

nảy chồi trực tiếp [83] Rong Sụn có tỉ lệ phát sinh chồi trực tiếp (98 – 100%) sau 9– 15 ngày nuôi cấy và sau 45 ngày nuôi cấy nhánh rong đạt kích thước (6,4 – 7,0mm) [84] Do đó, việc tìm ra môi trường dinh dưỡng phù hợp cho từng giai đoạn

phát triển của từng loài rong rất quan trọng trong quy trình nhân giống in vitro.

Trang 37

1.2.2.4 Nhiệt độ

Nhiệt độ trong phòng nuôi cấy in vitro thường được điều chỉnh ổn định từ

22°C đến 25°C Tuy nhiên, tùy từng loại nuôi cấy, đối tượng và giai đoạn nuôi khácnhau mà có sự điều chỉnh nhiệt độ phù hợp Nhiệt độ thích hợp cảm ứng mô sẹorong Sụn là 23 – 25°C [52, 54] Ở giai đoạn tái sinh cây con từ phôi thì nhu cầunhiệt độ thấp hơn là 20°C Giai đoạn nuôi cây con cần nhiệt độ 25°C [54]

1.2.2.5 Ánh sáng

Ánh sáng bao gồm cường độ và chu kỳ chiếu sáng, là một nhân tố quan trọng

trong quang hợp và ảnh hưởng đến khả năng nuôi cấy in vitro thực vật nói chung và

rong biển nói riêng Ảnh hưởng của ánh sáng liên quan đến loài; có loài chịu ánh

sáng cao, trung bình và thấp Trong nuôi cấy in vitro, nhu cầu về CĐAS thấp hơn so

với rong ngoài tự nhiên nhưng thời gian chiếu sáng và CĐAS… rất quan trọng trong

sự điều hòa quang phát sinh hình thái của mẫu mô nuôi cấy Nhu cầu về CĐCS vàchu kì chiếu sáng tùy thuộc vào từng giai đoạn Rong Sụn cảm ứng mô sẹo tốt nhất

ở CĐAS 5 µmol photons.m-2.s-1 với chu kì chiếu sáng 12 giờ/ngày [48]; 10 –

15 µmol photons.m-2.s-1 với chu kì chiếu sáng 13 giờ/ngày [54] và 40 ± 10 µmolphotons.m-2.s-1 [52] Khi CĐAS cao thì mô cấy bị mất màu và hoại tử, mẫu có cảmứng mô sẹo nhưng phát triển chậm hoặc bị mất màu thậm chí bị hoại tử [48]

Phôi vô tính có thể được tạo ra trong những điều kiện sáng và tối khác nhau Cónhững loài có nhu cầu CĐAS cao nhưng cũng có những loài sự hình thành phôi xảy ratrong điều kiện tối hoàn toàn Ví dụ như, sự phát sinh phôi vô tính ở cây Vân sam Na

uy chỉ có thể thực hiện được trong điều kiện tối hoàn toàn nếu có sự hiện diện củaammonium trong môi trường và việc loại bỏ ammonium ra khỏi môi trường là hoàntoàn cần thiết trước khi việc phát sinh phôi được tiến hành ngoài sáng [47] Ánh sáng

đỏ thúc đẩy phát sinh phôi trên cây Chà là trong khi ánh sáng xanh thì làm giảm khảnăng đó Trong quá trình phát sinh phôi vô tính ở cây Cà rốt thì ánh sáng đỏ, ánh sángxanh lục hoặc tối đều có hiệu quả tương tự như nhau, còn ánh sáng xanh hoặc ánh sángtrắng lại ức chế hiệu quả phát sinh phôi [47] Rong Sụn phát sinh phôi ở

5 µmol photons.m-2.s-1 với chu kỳ chiếu sáng 12 giờ/ngày [52, 54] Ở giai đoạn tái sinhcây con từ phôi, nhu cầu CĐAS có sự thay đổi 10 – 15 µmol photons.m-2.s-1, chu

kì chiếu sáng 16 giờ/ngày; ở giai đoạn cây con là 40 – 80 µmol photons.m-2.s-1 với

Trang 38

chu kì chiếu sáng 16 giờ/ngày [54].

1.2.2.6 Chất tạo đông

Trong nuôi cấy in vitro, agar thường được sử dụng như là chất làm đông môi

trường để tránh hiện tượng mô chìm trong môi trường hoặc bị chết vì thiếu oxy nếumôi trường lỏng và tĩnh Đây là một loại polysaccharide tách chiết từ rong biển.Hàm lượng agar cũng ảnh hưởng đối với sự phát sinh hình thái mô cấy Mô sẹo cảmứng ở 5 – 8 g.L-1 agar trên đối tượng rong Sụn [49, 50, 52] Tuy nhiên, ở một báocáo khác lại cho rằng agar ở hàm lượng 15 g.L-1 agar thích hợp cho rong Sụn cảmứng mô sẹo, hàm lượng quá cao hoặc quá thấp kích thích tạo chồi [48]

Khả năng phát sinh phôi vô tính cũng ảnh hưởng bởi trạng thái vật lí của môi

trường nuôi cấy [85] Trong nuôi cấy in vitro, sự nảy mầm của phôi vô tính thường diễn ra

trên môi trường được làm đông bằng agar hoặc trên môi trường lỏng có các giá thể nâng đỡnhư cầu giấy lọc Mô sẹo của rong Sụn có thể hình thành phôi vô tính ở môi trường PES từlỏng đến rắn (bổ sung 10 g.L-1 agar) [48, 86] Tuy nhiên, thông thường phôi vô tính hìnhthành ở môi trường bán lỏng Sau đó phôi này được chuyển sang môi trường PES lỏng đểtái sinh cây con [48] Ngoài ra, ở hàm lượng agar cao thường kích thích mô sẹo phát triểnthành dạng búp [87] Do đó, việc nghiên cứu hàm lượng agar thích hợp với từng giai đoạnphát sinh hình thái đối với rong Bắp sú là việc cần thiết

1.2.2.7 Các chất điều hòa sinh trưởng thực vật

Các CĐHSTTV đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát sự sinh trưởng, biệthóa, phát triển của thực vật nói chung và rong biển nói riêng Mức độ kiểm soát phụ thuộcvào loài, từng giai đoạn ở mỗi nồng độ và loại CĐHSTTV khác nhau CĐHSTTV nhưauxin và cytokinin ảnh hưởng đối với quá trình cảm ứng mô sẹo và biệt hóa phôi

Auxin có hai nhóm gồm auxin nội sinh (Indolebutyric axit (IBA), Indoleacetic axit (IAA)) được tổng hợp từ mô non đang phân chia nhanh và auxin nhântạo (NAA, 2,4-D…) Auxin kích thích rất mạnh sự phân chia tế bào thượng tầng Ởmức độ tế bào, auxin kích thích sự trương giãn tế bào, đặc biệt theo chiều ngang làm tếbào lớn lên, kích thích sự tổng hợp các cấu tử cấu trúc lên thành tế bào như các chấtcenlulose và pectin… Auxin có vai trò kích thích cảm ứng và tăng trưởng của mô sẹo.Tuy nhiên, vai trò của auxin lên quá trình cảm ứng mô sẹo và biệt hóa

Trang 39

sự kết hợp giữa các chất và nồng độ [56] Sự phát triển của phôi vô tính cây Cà rốttrong nuôi cấy trải qua một quá trình gồm hai giai đoạn, mỗi giai đoạn cần có môitrường riêng Các mô sẹo được nuôi cấy khởi đầu và nhân sinh khối trên môi trườnggiàu auxin và thường được sử dụng 2,4-D ở phạm vi nồng độ 0,5 – 1 mg.L-1 Trên môitrường này, sự phân hoá mô sẹo xảy ra tại các nhóm tế bào phân sinh được gọi là “cáccụm phát triển phôi” (EC) Khi cấy chuyền sang môi trường tăng sinh, các EC tiếp tụclớn dần mà không tạo các phôi trưởng thành Nếu các EC được chuyển sang môitrường có nồng độ auxin rất thấp (0,01 – 0,1 mg.L-1) hoặc không có auxin, chúng sẽphát triển thành phôi trưởng thành Sự có mặt của auxin trong môi trường tăng sinh làcần thiết cho mẫu có thể phát triển thành phôi khi chuyển sang môi trường phù hợp.Các môi trường tăng sinh có thể coi là môi trường cảm ứng đối với hình thành phôi vôtính Những mẫu duy trì liên tục trong môi trường không có auxin sẽ không hình thànhphôi [89] Sử dụng NAA đơn hoặc kết hợp với BAP ở nồng độ 0,1 – 1,0 mg.L-1 kíchthích biệt hóa phôi vô tính rong Sụn [48].

Tương tự auxin, cytokinin cũng gồm cytokinin nội sinh (Zeatin, 2-iP (IPA)…)

và cytokinin nhân tạo (BAP, Kin, Thidiazuron (TDZ)…) Cytokinin nội sinh được tổnghợp từ rễ và phôi đang tăng trưởng Cytokinin có vai trò kích thích sự phân chia tế bào.Cytokinin ảnh hưởng rõ rệt đối với sự hình thành và phân hóa cơ quan thực vật như sựphân hóa chồi, phân chia và phát sinh hình thái tế bào Cytokinin kích thích sự tăngtrưởng tế bào trong điều kiện có auxin Khi kết hợp PAA và Zeatin ở nồng độ 1 mg.L-1

là đủ cho sự phát triển mô sẹo rong Sụn gai [53] Khi sử dụng 1 mg.L-1 Kin, 1 mg.L-1NAA và 0,018 mg.L-1 spermine mô sẹo hình thành sau 30 ngày nuôi cấy Kết hợp 1mg.L-1 BA với 2,5 mg.L-1 IAA kích thích tạo cụm mô sẹo dạng sợi ở rong Sụn [49] Tỉ

lệ cảm ứng mô sẹo ở rong Sụn được nuôi ở môi trường có bổ sung 1 mg.L-1 NAA và 1mg.L-1 BAP là 100% khi so sánh với đối chứng [90] Ở rong Sụn,

Trang 40

tỉ lệ CĐHSTTV là 5 mg.L-1 IAA kết hợp với 1 mg.L-1 BAP [63], 2,5 mg.L-1 BAPkết hợp với 1 mg.L-1 IAA [91] hay IAA và Kin đơn lẻ kích thích phát sinh chồichính trực tiếp [92].

Ngoài ra, các cytokinin cũng được dùng cho cảm ứng phát sinh hình thái ở cácloài thực vật hai lá mầm Loại cytokinin được sử dụng nhiều trong môi trường nuôicấy là BAP, nhưng các cytokinin khác như Kin, zeatin và TDZ cũng cho kết quả tốttuỳ thuộc vào loài thực vật Trong nuôi cấy phôi, nồng độ của các CĐHSTTV là rấtquan trọng đối với phản ứng sinh trưởng tối ưu của mẫu cấy Khi nồng độ quá thấpsẽ không kích thích sinh trưởng, ngược lại nồng độ quá cao có thể gây độc chomẫu… Các môi trường tăng sinh chứa BAP có thể thúc đẩy sự phân bào nhưng kìmhãm khả năng phát sinh phôi trong trường hợp ở cây Cà rốt Điều này có lẽ donhững kích thích tăng sinh khối chọn lọc ở những thành phần của tế bào không phátsinh phôi Tuy nhiên hiệu quả tích cực của cytokinin đối với sự hình thành phôi đãđược xác nhận trong nuôi cấy nhiều loài thực vật Zeatin có tác dụng kích thích tốtnhất đối với sự hình thành phôi khi được đưa vào môi trường phôi hoá đã chứa mẫunuôi cấy được 3 – 4 ngày tuổi [93] Nhìn chung, vai trò của cytokinin trong phátsinh phôi vô tính là khác nhau giữa các loài thực vật phụ thuộc vào kiểu gene, điềukiện môi trường và thời điểm chúng được sử dụng Đối với rong Sụn khi bổ sung

BA đơn hoặc kết hợp với NAA ở nồng độ 0,1 – 1,0 mg.L-1 kích thích phát sinh phôi

vô tính [48] Từ những vấn đề nêu trên, có thể thấy, CĐHSTTV rất đa dạng và nồng

độ sử dụng cũng rất khác nhau Vì vậy, cần phải nghiên cứu để tìm ra loại và nồng

độ thích hợp ứng với mỗi giai đoạn phát triển hình thái của mẫu cấy

1.3 Tình hình nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái và nhân giống rong biển trên thế giới

1.3.1 Tình hình nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái

Trên thế giới, có rất nhiều nghiên cứu về đặc điểm sinh học và sinh thái củanhững loài rong có chứa carrageenan Tuy nhiên, hầu hết các tác giả tập trung nghiêncứu về rong Sụn, chỉ một số ít công trình nghiên cứu về loài rong Bắp sú Nội dung cácnghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề ảnh hưởng của môi trường như: Nhiệt độ, ánhsáng và phương pháp trồng đối với TĐTT và hàm lượng carrageenan (Bảng 1.1)

Ngày đăng: 18/02/2022, 15:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w