Để lời thệ hải minh sơn, Làm con trước phải đền ơn sinh thành.” Gặp gia biến Kiều đành bán mình - Giao nhiệm vụ học tập, dùng phương pháp nêu vấn đề, kĩ thuật động não, tia chớp để phá
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY
TRƯỜNG THPT PHAN BỘI CHÂU
TỔ: NGỮ VĂN
HỌ VÀ TÊN GVHD: NGUYỄN THỊ LUẬN
HỌ VÀ TÊN SV: TRẦN THỊ NGỌC BÍCH
Tuần 28 – Tiết 83
Ngày soạn: 25/03/2021 Ngày dạy : 31/03/2021
Lớp: 10A8
TRAO DUYÊN (Tiết 1)
Trích “Truyện Kiều” - Nguyễn Du
1 Về kiến thức
- Hiểu được diễn biến tâm trạng đầy mâu thuẫn, phức tạp, bế tắc của Thúy Kiều trong đêm trao duyên Qua đó, thấy được sự đồng cảm mạnh mẽ, sâu sắc của Nguyễn Du đối với hoàn cảnh đau khổ và phẩm chất cao quý của nhân vật: đức hi sinh, lòng vị tha
- Nắm được nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật: độc thoại nội tâm, phân tích tâm lí bậc thầy, kết hợp ngôn ngữ dân gian và bác học đặc sắc
2 Về năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ, tự học: HS tự giác chuẩn bị bài và chủ động tiếp thu kiến thức về tác phẩm, đoạn trích
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS phát hiện ra các giải pháp mới mà GV đặt ra cho bản thân hoặc nhóm thuyết trình
+ Hợp tác: HS biết giao tiếp, tương tác với bạn bè với thái độ hợp tác, tôn trọng
- Năng lực chuyên biệt:
+ Giao tiếp tiếng Việt: HS sử dụng thành tạo tiếng Việt, viết và trình bày trôi chảy sản phẩm của nhóm trước lớp
+ Cảm thụ thẩm mĩ: HS cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật thông qua đoạn trích
3 Về phẩm chất
- Yêu nước: Biết yêu mến và trân trọng tài năng của Nguyễn Du, ngợi ca vẻ đẹp tâm hồn của Thuý Kiều
- Chăm chỉ: Có tinh thần ham học, nhiệt tình trong học tập và hoat động nhóm
- Nhân ái: Cảm thông, thương xót cho bi kịch tình yêu của nàng Kiều
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của GV:
Trang 2- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Thảo luận nhóm, nêu vấn đề, kĩ thuật tia chớp, động não, “viết tích cực”, giao nhiệm vụ
- Hình thức tổ chức dạy học: cá nhân, nhóm, lớp
- Phương tiện và thiết bị dạy học: SGK, phiếu học tập, tranh ảnh tư liệu, máy tính, ti vi
- Học liệu: Giáo án, sách giáo viên, sách tham khảo, SGK
- Hướng dẫn HS chuẩn bị bài: soạn và chuẩn bị bài trước ở nhà
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị bài, soạn bài theo hệ thống câu hỏi trong SGK;
- Phân công nhóm tự học, trình sản phẩm bảng phụ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU (5 phút)
a Mục tiêu:
- Ôn lại kiến thức cũ
- Có tâm thế, hứng thú tiếp nhận và nắm bắt được vấn đề cần giải quyết ở bài mới
b Nội dung:
- HS tham gia trò chơi thông qua đó bước đầu hình thành hiểu biết sơ lược về vị trí đoạn trích
GV tổ chức, điều hành HS thực hiện
- Ảnh 1:
“Chàng Vương quen mặt ra chào
Hai Kiều e lệ nép vào dưới hoa”.
Chị em Thuý Kiều đi chơi xuân và gặp
được Kim Trọng
- Ảnh 2:
“Vầng trăng vằng vặc giữa trời,
Đinh ninh hai miệng một lời song song.”
Thuý Kiều thề nguyền, đính ước với
Kim Trọng
- Ảnh 3:
“Một ngày lạ thói sai nha,
Làm cho khốc hại chẳng qua vì tiền.
Sao cho cốt nhục vẹn tuyền,
Trong khi ngộ biến tòng quyền biết sao?
Duyên hội ngộ, đức cù lao,
Bên tình bên hiếu, bên nào nặng hơn?
Để lời thệ hải minh sơn,
Làm con trước phải đền ơn sinh thành.”
Gặp gia biến Kiều đành bán mình
- Giao nhiệm vụ học tập, dùng phương pháp nêu vấn đề, kĩ thuật động não, tia chớp để phát vấn:
Trò chơi: “NHÌN HÌNH ĐOÁN SỰ KIỆN”
+ GV trình chiếu tranh ảnh cho HS xem về cảnh và trích một vài câu thơ
trong Truyện Kiều Dựa vào ngữ liệu
và hình ảnh HS đoán ra nội dung sự kiện trong tác phẩm
- GV theo dõi, nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Qua trò chơi vừa rồi, chúng ta đã điểm lại một số dấu mốc quan trọng trong cuộc đời Kiều: gặp gỡ, đính ước, gia
biến xảy ra và Kiều quyết định “trao duyên” Nếu như nói cuộc đời Kiều là
một bi kịch lớn, thì trao duyên chính
là bi kịch nhỏ, bi kịch mở đầu cho bi kịch lớn ấy Sau khi chấp nhận bán
- Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Làm việc cá nhân đoán nội dung sự kiện
từ các bức ảnh
+ HS có thái
độ hứng thú, tích cực
Trang 3chuộc cha.
- Ảnh 4:
“Cậy em em có chịu lời,
Lại đây cho chị lạy rồi sẽ thưa.”
Thuý Kiều trao duyên cho Thuý Vân
mình làm lẽ Mã Giám Sinh, Thúy Kiều:
“Một mình nàng ngọn đèn khuya
Áo dầm giọt lệ, tóc xe mái sầu”,
“Thúy Vân chợt tỉnh giấc xuân Dưới đèn ghé xuống ân cần hỏi han”
Lúc này, Thúy Kiều mới bộc lộ hết tâm sự, ý nguyện của mình với em:
“Ngỏ môi ra cũng thẹn thùng
Để lòng thì phụ tấm lòng với ai”.
Vậy Kiều đã trao duyên cho Thuý Vân như thế nào? Ngày hôm nay, cô và trò chúng ta sẽ đi tìm hiểu điều đó ở đoạn
trích “Trao duyên”.
2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (33 phút)
a Mục tiêu
HS nắm được:
+ Vị trí và nội dung đoạn trích
+ Diễn biến nội tâm đầy mâu thuẫn, phức tạp trước bi kịch tình yêu của nàng Kiều trong đêm trao duyên
+ Nghệ thuật miêu tả nội tâm đặc sắc và tấm lòng đồng cảm của tác giả với nhân vật
b Nội dung
HS dựa vào nội dung SGK trang 103, 104 và phần chuẩn bị bài ở nhà hoạt động theo yêu cầu cụ thể của GV theo từng nội dung kiến thức
- Phần Tìm hiểu chung: Tìm hiểu về vị trí, nhan đề và bố cục của đoạn trích
- Phần Đọc - hiểu văn bản: Hiểu được tình cảnh éo le, đau đớn, diễn biến tâm trạng của Thuý Kiều khi quyết định trao duyên
GV tổ chức, điều hành HS thực hiện
I Tìm hiểu chung
1 Vị trí đoạn trích
- Vị trí: Từ câu 723 đến 756 của tác
phẩm
Vị trí đặc biệt, bước ngoặt trong cuộc
đời Kiều, mở đầu cho quãng đời 15 năm
lưu lạc
2 Nhan đề
- Nhan đề “Trao duyên” do người biên
soạn đặt
Gợi hoàn cảnh đặc biệt, bộc lộ nỗi
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV dùng kĩ thuật động não, tia chớp
để phát vấn:
+ Dựa vào nội dung tiểu dẫn SGK
trang 103, em hãy cho biết vị trí của đoạn trích
- GV theo dõi, nhận xét và chốt kiến thức.
+ Thường cuộc sống người ta thường trao tặng nhau những gì? Tại sao ở đây
lại “Trao duyên”.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Làm việc
cá nhân
- Dựa vào nội dung phần tiểu dẫn SGK trang 103 trả lời các câu hỏi của GV
Trang 4đau của nhân vật.
3 Bố cục: 3 phần:
- Đoạn 1: 12 câu đầu
Kiều thuyết phục Vân nhận lời trao
duyên
- Đoạn 2: 14 câu tiếp theo
Kiều trao kỉ vật và dặn dò em
- Đoạn 3: 8 câu cuối
Thuý Kiều hướng tới Kim Trọng
trong nỗi tuyệt vọng
- GV theo dõi, nhận xét và lí giải thêm về nhan đề cho HS.
- GV mời HS đọc đoạn trích ở SGK trang 104, 105.
- GV dùng kĩ thuật động não tia chớp để phát vấn:
+ Đoạn trích có thể chia làm mấy
phần? Cho biết nội dung chính từng phần?
- GV theo dõi, nhận xét và chốt kiến thức trọng tâm.
- HS thực hiện nhiệm vụ: đọc đoạn trích ở trang
SGK
- HS theo dõi
và trả lời câu hỏi của GV
II Đọc - hiểu văn bản
1 Kiều thuyết phục Thuý Vân nhận
lời trao duyên (12 câu đầu)
a Không khí trao duyên (2 câu đầu)
“Cậy em, em có chịu lời,
Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.”
Lời lẽ:
- “Cậy”:
+ Tin tưởng mà gửi gắm hi vọng
+ Mang âm điệu nặng nề
- “Chịu”:
+ Bị bắt buộc, thông cảm và chấp nhận
+ Gợi sự thiệt thòi cho Thuý Vân
Chọn lọc chính xác, phù hợp với hoàn
cảnh nhân vật
Hành động:
- Lạy – thưa:
+ Hành động phi lí trong quan hệ chị em
mà hợp lí trong hoàn cảnh của Thuý
Kiều
+ Hàm ẩn sự biết ơn đến khắc cốt ghi
tâm
Không khí trao duyên trang trọng,
thiêng liêng
Thể hiện sự nhạy cảm, tinh tế và
khôn khéo của Thuý Kiều
- GV cho HS nghe ngâm đoạn 1 của
đoạn trích “Trao duyên”.
- GV dẫn dắt: Như chúng ta đã biết,
trao duyên vốn là một việc tế nhị, khó nói và là chuyện hệ trọng của cả một đời người Vậy thì Nguyễn Du sẽ mở lời một vấn đề, tế nhị, đau đớn, khó nói
và hệ trọng ấy như thế nào để cho Thuý Kiều có thể thuyết phục Thuý Vân nhận trao duyên Trước hết, chúng ta cùng đi tìm hiểu 2 câu đầu đoạn trích
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV phát phiếu học tập, cho HS thảo luận nhóm, mỗi nhóm là một bàn và
dùng kĩ thuật “viết tích cực” để trả lời
các câu hỏi liên quan đến hai câu đầu đoạn trích trong thời gian 3 phút Nhóm nào hoàn thành trước sẽ được quyền trình bày
+ Em hãy tìm những từ ngữ thay thế
cho từ “cậy” và “chịu” Từ đó, hãy rút
ra nhận xét về cách dùng từ của tác giả
+ Vì sao tác giả lại dùng từ “lạy”,
“thưa” để thể hiện hành động của Thuý
Kiều? Hãy nhận xét về hành động ấy?
- GV theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS.
- GV nhận xét, phân tích câu trả lời của HS và kết luận.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Làm việc
nhóm
- Cử đại diện nhóm mình trình bày sản phẩm trước lớp
- Các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét
và bổ sung
Trang 5- GV dùng kĩ thuật động não, tia chớp để phát vấn:
+ Từ lời nói và hành động, em có nhận xét gì về con người Thuý Kiều?
- GV theo dõi, nhận xét và chốt kiến thức trọng tâm.
- HS theo dõi, lắng nghe và trả lời câu hỏi của GV
b Thuý Kiều thuyết phục Thuý Vân
(10 câu tiếp theo)
Kiều đặt vấn đề - ngỏ lời với Thuý
Vân
“Giữa đường đứt gánh tương tư
Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em”.
+ Thành ngữ: “đứt gánh tương tư”:
Cách nói giản dị, thể hiện sự dở dang của
mối tình Kim - Kiều
Khơi gợi sự xót thương nơi Thuý
Vân
+ Cách nói “chắp mối tơ thừa”: Vân là
người nhận lại mối tình dang dở đó
Cách nói nhún nhường, trân trọng vì
Kiều thấu hiểu hoàn cảnh của Vân
+ Từ ngữ: “mặc em”: Thể hiện sự tin
tưởng, phó thác
Vừa có ý mong muốn, vừa có ý ép
buộc Thuý Vân phải nhận lời
Hai câu thơ thể hiện cảnh ngộ bi đát,
dang dở và tâm trạng đau đớn của nàng
Kiều, nàng tha thiết phó thác cho Vân
thay mình “chắp mối tơ thừa” với Kim
Trọng
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV dùng phương pháp nêu vấn đề,
kĩ thuật động não, tia chớp để phát vấn:
+ Để thuyết phục Thuý Vân nhận lời
trao duyên, Kiều đã dùng cách gì?
+ Trong hai câu thơ:
“Giữa đường đứt gánh tương tư Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em”.
+ Hai câu thơ trên, Thuý Kiều đã kể với Vân những điều gì?
+ Hiện tại Kiều đang rơi vào tình thế như thế nào và nhờ cậy Thuý Vân điều gì?
- GV theo dõi, nhận xét và chốt kiến thức trọng tâm.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Làm việc
cá nhân
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi của GV
- Theo dõi và nhận xét câu trả lời của bạn
Kiều tâm sự với Vân
- Tình yêu đẹp đẽ, sâu đậm trong quá
khứ:
“Kể từ khi gặp chàng Kim
Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề.”
+ Điệp từ : “khi”
+ Từ chỉ thời gian: “ngày”, “đêm”,
+ Hình ảnh ước lệ: “quạt ước”, “chén
thề”
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV dùng kĩ thuật động não, tia chớp
để phát vấn:
+ Những câu thơ tiếp theo cho biết Kiều đã tâm sự với Vân những gì?
+ Em có nhận xét gì về những lời tâm
sự ấy?
- GV theo dõi, nhận xét và chốt kiến thức trọng tâm.
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Làm việc
cá nhân
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi của GV
- Theo dõi và nhận xét câu
Trang 6 Kể vắn tắt, ngắn gọn gợi nên một tình
yêu đẹp đẽ, thiêng liêng
Khơi gợi sự cảm thông, ý thức trách
nhiệm nơi Thuý Vân
- Tình yêu dở dang, bẽ bàng trong hiện
tại:
“Sự đâu sóng gió bất kì
Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai.”
+ Tai ương, sóng gió bất ngờ ập đến gia
đình
+ Hiếu nặng – tình sâu: “khôn lẽ hai bề
vẹn hai”.
Hoàn cảnh buộc Kiều phải lựa chọn
hi sinh tình yêu, làm trọn chữ hiếu; đồng
thời gợi ở Vân san sẻ một phần trách
nhiệm
trả lời của bạn
Kiều đưa ra lí lẽ để thuyết phục
Thuý Vân
“Ngày xuân em hãy còn dài,
Xót tình máu mủ thay lời nước non.
Chị dù thịt nát xương mòn
Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây”.
- Thuyết phục bằng lí lẽ:
+ “Ngày xuân”: Vân còn trẻ đẹp, còn cả
tương lai phía trước
- Thuyết phục bằng tình cảm:
+ Phép đối: “Tình máu mủ” >< “lời
nước non”: “Vì cây dây cuốn” Kiều
mong Vân hãy xót đến tình máu mủ, thay
mình trả nghĩa chàng Kim
+ Thành ngữ: “Thịt nát xương mòn”,
“ngậm cười chín suối”: Kiều tưởng
tượng đến cái chết của mình để gợi sự
thương cảm nơi Thuý Vân
Tình cảm sâu nặng giàu sức thuyết
phục
Tiểu kết:
- Thể thơ lục bát, ngôn ngữ chọn lọc; có
sự kết hợp của cách nói văn chương quý
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV dùng kĩ thuật động não, tia chớp
để phát vấn:
+ Kiều đã dùng những lí lẽ nào để
thuyết phục Thuý Vân nhận lời trao duyên?
+ Nhận xét về cách thuyết phục ấy?
- GV theo dõi, nhận xét và chốt kiến thức trọng tâm.
- GV nhắc lại nhiệm vụ học tập đã chuyển giao ở tiết học trước, dùng phương pháp làm việc nhóm tổ chức hoạt động, chọn một nhóm trình bày
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Làm việc
cá nhân
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi của GV
- Theo dõi và nhận xét câu trả lời của bạn
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Làm việc
nhóm
Trang 7tộc và ngôn ngữ bình dân; lập luận khéo
léo, chặt chẽ, có lí, có tình; nghệ thuật
dẫn truyện miêu tả tâm lí nhân vật đặc
sắc
- Mười hai câu thơ là lời nhờ cậy, giãi
bày, thuyết phục của Thuý Kiều với
Thuý Vân trước một sự việc hệ trọng:
trao duyên Qua đó, cho ta thấy Kiều là
người sắc sảo, tinh tế, có đức hi sinh,
hiếu thảo, trọng tình nghĩa
sản phẩm trước lớp: Hãy khái quát
thành công nghệ thuật của 12 câu đầu,
từ đó rút ra nhận xét của em về nhân vật Thuý Kiều
- GV theo dõi, nhận xét, phân tích, đánh giá sản phẩm của HS và chốt kiến thức trọng tâm.
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV dùng kĩ thuật động não, tia chớp
để phát vấn:
+ Từ câu chuyện của Thuý Kiều trong
đoạn thơ, em rút ra được bài học gì cho bản thân?
GV giáo dục HS: Từ câu chuyện của
Thuý Kiều, ta rút ra được bài học về tình thân và tình yêu trong cuộc sống
Đứng trước lựa chọn khó khăn giữa hiếu và tình, nàng Kiều quyết định:
“Để lời thệ hải minh sơn, Làm con trước phải đền ơn sinh thành”.
Ở đây, trước hết ta thấy được ở Kiều tấm lòng của một người con hiếu thảo.Tuy vậy, Kiều vẫn luôn canh cánh trong lòng món nợ tình với chàng Kim
Vì vậy, nàng quyết định trao duyên, nhận về thiệt thòi Đó chính là sự hi sinh cao cả mà không phải mấy ai cũng làm được Ở đây, ta thấy được một nàng Kiều trọng tình trọng nghĩa, giàu lòng
vị tha
- Đại diện một nhóm trình bày sản phẩm
- Các nhóm còn lại theo dõi, nhận xét
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Làm việc
cá nhân
- HS theo dõi, lắng nghe và trả lời câu hỏi của GV
2 Kiều trao kỉ vật và dặn dò em (14
câu tiếp)
a Kiều trao kỉ vật (6 câu đầu)
Chiếc vành với bức tờ mây
………
Phím đàn với mảnh hương nguyền ngày
xưa”.
- Kỷ vật: “Chiếc vành”, “bức tờ mây”,
“phím đàn”, “mảnh hương nguyền”
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV dùng kĩ thuật động não, tia chớp
để phát vấn:
+ Thuý Kiều đã trao những kỉ vật gì
cho Thuý Vân?
+ Em hiểu thế nào là “của tin” và “của chung”?
+ Tại sao khi trao kỉ vật, Kiều lại nói:
“Duyên này thì giữ vật này của
- Thực hiện nhiệm vụ học tập: Làm việc
cá nhân
- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi của GV
- Theo dõi và
Trang 8 Những kỉ vật thiêng liêng, quan trọng
của mối tình Kim - Kiều
- Cách trao:
+ của chung: của Kim - Kiều và của cả
Vân nữa
+ của tin: Vật làm tin giữa Kim - Kiều
“Duyên này thì giữ” >< “Vật này của
chung”
Chất chứa bao đau đớn, giằng xé; lời
nói lúng túng, mâu thuẫn nội tâm giữa lí
trí và tình cảm: duyên thì muốn trao mà
tình không thể dứt
- Tâm trạng: “mất người”, “mệnh bạc,
ắt lòng chẳng quên”
Kiều đau đớn xem như mình đã chết
nhưng vẫn luyến tiếc, hi vọng
b Kiều dặn dò Vân (8 câu sau)
3 Kiều hướng tới Kim Trọng trong nỗi
tuyệt vọng (8 câu cuối)
chung”? Câu thơ gợi lên cho em suy
nghĩ gì?
+ Qua việc trao kỉ vật, Kiều bộc lộ tâm trạng gì?
- GV theo dõi, nhận xét và chốt kiến thức trọng tâm.
HẾT TIẾT 83
nhận xét câu trả lời của bạn
3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP (5 phút)
a Mục tiêu
- HS củng cố lại kiến thức vừa được tiếp nhận thông qua bài học.
b Nội dung: Dùng phương pháp nêu vấn đề, kĩ thuật giao nhiệm yêu cầu học sinh giải
quyết bài tập
c Sản phẩm GV tổ chức, điều hành d Tổ chức thực hiện HS thực hiện III Luyện tập
1 Bài tập 1 (ở lớp)
- Khác với Kim Vân Kiều truyện của
Thanh Tâm Tài Nhân: Thúy Kiều trao
duyên cho Thúy Vân trước khí bán
mình, tức là trao duyên trước khi tình
yêu với Kim Trọng bị tan vỡ Trong
khi đó, ở Truyện Kiều, Nguyễn Du lại
đặt sự kiện trao duyên sau khi bán
mình Em hãy cho biết cảm nghĩ của
mình về sáng tạo nhỏ mà quan
trọng này của Nguyễn Du?
* Gợi ý trả lời: Khác với Thanh Tâm
Tài Nhân, Nguyễn Du tạo dựng hình
- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: Dùng phương pháp nêu vấn
đề, kĩ thuật giao nhiệm vụ, động não, tia chớp để phát vấn:
+ GV dẫn dắt: So với nguyên tác
Thanh Tâm Tài Nhân để cho Thuý Kiều trao duyên diễn ra trước quyết định bán mình; thì đến Truyện Kiều,
kể từ giây phút quyết tình “Làm con trước phải đền ơn sinh thành”, Thuý Kiều không một lần nghĩ đến Kim Trọng, như thể chỉ cần một kỉ niệm tình yêu thức dậy là sẽ lấy đi của nàng tất cả sức lực và lòng can đảm Phải
đến khi “Việc nhà đã tạm thong
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Làm việc
cá nhân
- Chú ý, lắng nghe và trả lời câu hỏi của GV
Trang 9tượng Thuý Kiều hoàn toàn phù hợp
với hình ảnh của một người thiếu nữ
được nuôi dưỡng trong cảnh “Êm
đềm trướng rủ màn che” nhưng khi
phải đối mặt với tai họa cũng rất cứng
cỏi, giàu nghị lực Khắc họa nỗi đau
đớn xé lòng của Kiều, nhưng lời lẽ,
cách ứng xử vẫn toát lên vẻ dịu
hiền, đằm thắm; có cả nét thơ ngây,
trong sáng của một cô gái mười lăm,
mười sáu tuổi Đây chính là nét sáng
tạo, sự tài tình của đại thi hào khi tạo
dựng lại cốt truyện vô cùng hợp lí với
cảnh ngộ và diễn biến tâm trạng của
nàng Kiều
Còn ở nguyên tác, logic cảm xúc ít có
sức thuyết phục
dong”, cha và em đã thoát khỏi gông
cùm và sáng hôm sau Mã Giám Sinh
sẽ đến lấy người - nàng mới dám sống với nỗi đau khổ của mình Trong đêm
ấy, đối diện với lòng mình, với nỗi day dứt, canh cánh món nợ tình với chàng Kim, Kiều mới tâm sự với Vân
và quyết định trao duyên
+ Em hãy cho biết cảm nghĩ của mình
về sáng tạo nhỏ mà quan trọng này của Nguyễn Du?
- GV theo dõi, nhận xét, đánh giá.
4 HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG (2 phút)
a Mục tiêu:
- HS vận dụng kiến thức vừa học giải quyết vấn đề trong thực tế, mở rộng kiến thức, kĩ
năng
b Nội dung: Từ bài học, học sinh vận dụng giải quyết bài tập.
GV tổ chức, điều hành HS thực hiện
- Yêu cầu:
(1) Nội dung:
+ Trình bày theo đúng bố cục dàn ý của một bài
văn nghị luận về một đoạn thơ
+ Luận điểm sáng rõ
+ Dàn ý đầy đủ, chi tiết, làm rõ được tình cảnh
bế tắc, diễn biến tâm trạng của nàng Kiều
(2) Hình thức:
- Đúng chính tả
- Viết rõ ràng, ý mạch lạc
- GV chuyển giao nhiệm
vụ học tập:
+ Hãy lập dàn ý chi tiết
cho đề văn sau: Cảm nhận của anh (chị) về 12 câu đầu
của đoạn trích “Trao duyên”.
- GV nhận xét, đánh giá
- HS thực hiện nhiệm vụ học tập ở nhà.
- HS báo cáo kết quả vào tiết kiểm tra bài cũ hôm sau.
CHUYỂN GIAO NHIỆM VỤ HỌC TẬP
1 Bài cũ:
- Nắm rõ: Diễn biến tâm trạng trong đêm trao duyên ở 12 câu đầu đoạn trích
2 Bài mới: Chuẩn bị bài Trao duyên: tiết 2.
Tìm hiểu 16 câu thơ tiếp theo:
+ Nhóm 1: Sau khi trao kỉ vật cho Thuý Vân, Kiều đã dặn dò điều gì? Nhận xét?
+ Nhóm 2: Nhận xét về tâm trạng của Kiều sau khi trao duyên thông qua 8 câu thơ cuối
Trang 10IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG
V NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày 28 tháng 03 năm 2021
DUYỆT GIÁO ÁN CỦA GVHD
Ngày 25 tháng 03 năm 2021
SINH VIÊN THỰC TẬP