Tiến độ là kế hoạch hành động sản xuất của một đơn vị thực hiện một việc làm cụ thể trong một thời gian, không gian cụ thể hay nói cách khác tiến độ là kế hoạch sản xuất được gắn liền vớ
Trang 1QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Người soạn : Lê Văn Thịnh Trưởng phòng Quản lý chất lượng công trình xây dựng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
Bộ Xây dựng
I NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ TIẾN ĐỘ
1 Định nghĩa:
1.1 Tiến độ là kế hoạch hành động (sản xuất) của một đơn vị thực hiện một việc làm cụ thể trong một thời gian, không gian cụ thể hay nói cách khác tiến độ là kế hoạch sản xuất được gắn liền với một niên lịch
Tiến độ của một dự án đầu tư xây dựng là kế hoạch cụ thể thực hiện một
dự án đầu tư xây dựng Trong đó chỉ ra nội dung các công việc, thời gian, thời điểm và nhiều tài nguyên bảo đảm cho các công việc đó thực hiện
Mục đích của dự án đầu tư xây dựng chính là mục đích của tiến độ quản
lý dự án được lập
Tóm lại tiến độ là mô hình hành động biến dự án đầu tư xây dựng thành hiện thực
Tiến độ của dự án được lập dựa trên kết quả của báo cáo đầu tư được phê duyệt
1.2 Nội dung của tiến độ phải thể hiện được những việc làm cụ thể (vị trí, thời gian và các nhu cầu tài nguyên tiêu thụ) có thời điểm bắt đầu, thời điểm kết thúc của từng công việc cũng như toàn bộ kế hoạch sản xuất
2 Các loại hình tiến độ trong quá trình hình thành dự án đầu tư xây dựng
2.1 Tiến độ dự án trong báo cáo đầu tư xây dựng Đây là kế hoạch sơ bộ, nên tiến độ có tính ước lượng chủ yếu về thời gian thực hiện dự án Người lập báo cáo đầu tư xây dựng phải dựa trên những công việc chính, những kinh nghiệm từ những dự án tương tự đã thực hiện nội suy ra những số liệu ước đoán
Ví dụ giai đoạn chuẩn bị gồm nhiều việc: thu thập số liệu; khảo sát sơ bộ về công nghệ, địa chất, tự nhiên, xã hội, sau dự định quy mô từ đó suy ra thời gian thực hiện các công việc Nên đơn vị thời gian thường là năm Đây mới là kế hoạch chưa là tiến độ nên chưa đặt ra nhiệm vụ quản lý mà chỉ là mục tiêu phấn đấu
Người lập kế hoạch dự án ở giai đoạn báo cáo đầu tư phải là người trong ngành, có kinh nghiệm làm việc với những dự án tương tự mới đảm bảo các
Trang 2là cơ sở để lập tiến độ trong lập dự án đầu tư (báo cáo nghiên cứu dự án khả thi – BCDAKT)
2.2 Tiến độ dự án trong lập dự án đầu tư xây dựng (BCNCKT).
Sau khi báo cáo dự án đầu tư được thẩm định phê duyệt chủ đầu tư chính thức bắt đầu vào việc điều hành dự án Như vậy một kết hoạch thực hiện dự án bắt đầu Kế hoạch đó trở thành tiến độ của một dự án chính thức
Kế hoạch thực hiện dự án đầu tư xây dựng dược thể hiện qua một tổng tiến độ, trong đó thể hiện đầy đủ những công việc chính, những giai đoạn chính, những hạng mục công việc có trong dự án được thực hiện ở trong thời gian nhất định
Tổng tiến độ của dự án đầu tư xây dựng phải tuân thủ theo kế hoạch của báo cáo đầu tư đã phê duyệt Đó là thời hạn hoàn thành dự án để đưa vào hoạt động và các điều kiện kèm theo như kế hoạch huy động vốn, sử dụng lao động
và các loại tài nguyên khác Tổng tiến độ chỉ thể hiện khai lược những việc chính dưới dạng tổng quát Tổng tiến độ lập ở cấp chỉ đạo là cơ sở để lập tiến độ thi công cụ thể
Từ tổng tiến độ ta xác định được những thời hạn thi công các hạng mục công trình cũng như các giai đoạn chính của dự án Từ đó ta có thể lập các tiến
độ thành phần của từng giai đoạn cũng như tiến độ các hạng mục của dự án
2.3 Tiến độ thi công xây dựng
Đây là tiến độ của dự án trong giai đoạn thực hiện đầu tư Tiến độ thi công là kế hoạch sản xuất cụ thể phục vụ cho việc chỉ đạo thi công Tiến độ thi công đòi hỏi phải cụ thể chi tiết Trong tiến độ thi công phải chỉ rõ thời gian, thời điểm, vị trí các công việc được thực hiện cùng với các chi phí tiền vốn, lao động, máy móc, thiết bị và các tài nguyên khác để đảm bảo cho tiến độ được thực thi
Tiến độ thi công là tiến độ thực hiện do nhà thầu lập Tiến độ thi công phải tuân thủ những chỉ tiêu cơ bản của tổng tiến độ Đó là không làm kéo dài thời hạn của tông tiến độ; các chi phí tiền vốn, tài nguyên không được vượt quá các tiêu chí đã được xác lập tại tổng tiến độ
2.4 Thể hiện tiến độ
Mục đích của việc thể hiện tiến độ là để xác định cho tất cả các thành viên trong bộ máy quản lý dự án hiểu và sử dụng dễ dàng để nâng cao trách nhiệm của họ đối với việc thực hiện tiến độ.Tùy theo loại tiến độ ta có thể chọn những phương pháp thích hợp là:
a) Biểu mục công việc
- Biểu gồm các cột: thứ tự, công việc, thời gian thực hiện, chi phí, người thực hiện
- Biểu công việc thường thể hiện kế hoạch sơ lược của báo cáo đầu tư xây
Trang 3dựng mang tính tổng quát.
b) Sơ đồ ngang
Tiến độ được thể hiện bằng bảng sơ đồ, một nửa cung cấp số liệu công việc, một mức (biểu đồ) thể hiện tiến độ trên hệ trục thời gian
Sơ đồ ngang dùng phổ biến vì trực quan dễ sử dụng khi quan hệ công việc thực hiện đơn giản
Sơ đồ ngang thường dùng cho tiến độ chỉ đạo ở cấp quản lý (Tổng tiến độ) hay tiến độ thực hiện ở đơn vị thi công (Xí nghiệp, đội sản xuất) những công trình đơn vị quan hệ công việc đơn giản
c) Sơ đồ xiên
Dùng sơ đồ xiên tiến độ thể hiện các công việc trong không gian và thời gian Các công việc mô phỏng bằng những đường xiên
Sơ đồ xiên thích hợp cho quản lý tiến độ công trình quan hệ công việc là chặt chẽ có tính chu kỳ Ngược lại những quan hệ phức tạp sử dụng sơ đồ xiên ít hiệu quả
d) Sơ đồ mạng
Tiến độ được thể hiện bằng sơ đồ mạng Mỗi công việc được thể hiện bằng một phần tử của mạng (cung, nút) quan hệ giữa các công việc chính là lô gích toán sơ đồ Vì vậy sơ đồ mạng có thể mô phỏng tiến độ xây dựng công trình phức tạp
Sơ đồ mạng giúp cho việc quản lý tiến độ được dễ dàng nhất là sử dụng cùng chương trình phần mềm máy tính (Microsoft Project)
II XÁC ĐỊNH CÁC CÔNG VIỆC VÀ SẮP XẾP TRÌNH TỰ THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC CỦA DỰ ÁN
1 Xác định các công việc của dự án
Để xác định được các công việc của dự án đòi hỏi chủ đầu tư và bộ phận giúp chủ đầu tư quản lý dự án phải nắm được các quy định của Nhà nước về các công việc thực hiện trong vòng đời dự án
2 Sắp xếp trình tự thực hiện các công việc của dự án
Trình tự các công việc này đã nêu tại chuyên đề 1
III DỰ TRÙ THỜI GIAN VÀ NGUỒN LỰC CỦA DỰ ÁN
1 Những yêu cầu cụ thể về dự trù thời gian của tiến độ dự án
1.1 Dự trù thời gian cho từng đầu việc nêu trong vòng đời dự án
a) Về công tác chuẩn bị
Trang 4Công tác chuẩn bị có tầm quan trọng đặc biệt, làm tốt công tác này sẽ tạo điều kiện cho mọi công việc của dự án được thực hiện liên tục và nhịp nhàng, khai thác triệt để các nguồn lực đã thu hút vào dự án Yêu cầu đặt ra là:
- Làm rõ danh mục công tác chuẩn bị, khối lượng và nhu cầu thời gian thực hiện
- Lập tiến độ thực hiện và hành động theo đúng kế hoạch đã định
b) Dự trù thời gian thực hiện các công việc
- Các căn cứ:
+ Loại dự án, cấp công trình, quy mô và tính phức tạp của công việc; + Năng lực của tổ chức, cá nhân thực hiện;
+ Điều kiện thực hiện
- Phương pháp xác định thời gian cho từng đầu việc:
+ Dựa vào định mức lao động đã biết và dự kiến huy động lực lượng tham gia để tính ra thời gian thực hiện;
+ Dựa vào định mức độ dài thời gian hay chỉ tiêu thời gian thực hiện các công việc;
+ Dựa vào số liệu của các dự án tương tự đã thực hiện
1.2 Thiết kế thời gian thực hiện dự án
Có nhiều giai đoạn phải thiết kế thời gian thực hiện dự án Tiến độ dự án phải thể hiện rõ:
a) Tổng thời gian thực hiện và các mốc thời gian phải hoàn thành đối với từng công việc;
b) Tiến trình thực hiện các công việc phù hợp với giải pháp thực hiện đã lựa chọn, sử dụng hợp lý các nguồn lực và điều kiện kinh phí được cấp theo tiến
độ của dự án;
c) Sử dụng hợp lý mặt bằng thi công trong giao đoạn thi công xây dựng; d) Tôn trọng các quy tắc an toàn trong thi công xây dựng
2 Dự trù các nguồn lực thực hiện tiến độ
2.1 Xác định các loại nguồn lực chính cho tiến độ
a) Xác định nhu cầu nhân lực theo tiến độ (vẽ Biểu đồ nhân lực)
b) Xác định nhu cầu vật liệu chính theo tiến độ (có thể tính mức bình quân cho từng giai đoạn thi công để thuận lợi cho cung ứng và dự trữ vật tư)
c) Xác định nhu cầu xe-máy, thiết bị thi công cho từng công việc và tổng hợp cho từng giai đoạn (máy móc chính; các thiết bị đồng bộ phục vụ thi công ở lúc cao điểm )
Trang 5d) Xác định nhu cầu các loại vật tư kỹ thật phụ trợ đáp ứng thi công thường xuyên
đ) Lập biểu đồ sử dụng vốn trong công tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu
tư đặc biệt là vốn cho thi công và kế hoạch dự trù tiền vốn đáp ứng yêu cầu thi công
2.2 Điều chỉnh tiến độ theo yêu cầu sử dụng các nguồn lực hợp lý nhất
Khi điều chỉnh tiến độ thì phải điều chỉnh theo yêu cầu sử dụng các nguồn lực hợp lý nhất, cụ thể là:
a) Phải đáp ứng các mốc thời gian trọng yếu đã thỏa thuận trong hợp đồng
XD
b) Làm cho sử dụng nguồn lực đồng đều và liên tục
c) Làm cho mức sử dụng nguồn lực không vượt ngưỡng cho phép (không vượt khả năng cung cấp)
IV LẬP, PHÊ DUYỆT TIẾN ĐỘ CỦA DỰ ÁN
1 Lập tiến độ
Để lập được một tiến độ cho một dự án, đầu tư xây dựng có hiệu quả cần phải tiến hành các bước sau:
1.1 Xác định các công việc phải thực hiện trong vòng đời dự án
- Nội dung này xem Chuyên đề 1
1.2 Xác định sơ bộ tiến độ thực hiện các công việc trong vòng đời dự án
a) Cơ sở thực hiện
- Chọn phương pháp kỹ thuật thực hiện:
+ Khả thi là thực hiện được một cách trôi chảy, trong tầm điều khiển của các nhà thầu
+ Hiện đại là đạt trình độ công nghệ của khu vực hoặc thế giới
+ Hợp lý là thực hiện dễ dàng có chi phí hợp lý phù hợp với yêu cầu của
dự án
- Xác định khối lượng công việc;
+ Liệt kê danh mục chi tiết công việc nêu tại khoản 1.1
+ Biểu công việc nên lập thành bảng trong đó viết thứ tự theo lô gích công nghệ và theo thời gian thực hiện công việc Bên cạnh ghi mối quan hệ của chúng với nhau (liền trước, liền sau, không phụ thuộc)
b) Lập tiến độ
Trang 6c) Cơ sở lập:
- Thời gian thực hiện cần căn cứ vào những thời gian mà các văn bản quy phạm pháp luật đã quy định như thời gian cho các công tác lựa chọn nhà thầu nêu tại kế hoạch đấu thầu, thời gian cho phép tháo dỡ giàn giáo
- Các định mức thời gian và nguồn lực
d) Vẽ tiến độ
- Trên cơ sở mối quan hệ các công việc đã được xác lập và các thông số tổ chức đã chọn để tiến hành vẽ tiến độ
- Các công việc lần lượt được đưa lên trục thời gian với thời điểm bắt đầu
và kết thúc Vị trí tương đối của các công việc quyết định bởi mối quan hệ công nghệ và tổ chức giữa chúng Có các công việc làm tuần tự, song song hay so le Mỗi công việc có gắn kèm những chi phí tài nguyên cần thiết
Dưới biểu đồ thể hiện tiến độ phải có biểu đồ tiêu thụ tài nguyên tương ứng
- Thời gian thực hiện dự án kể từ bắt đầu công việc đầu tiên đến kết thúc công việc cuối cùng khi hoàn thành dự án
2 Phê duyệt tiến độ
2.1 Tiến độ của dự án
a) Tiến độ thực hiện chung của dự án do người quyết định đầu tư phê duyệt;
b) Kế hoạch đầu thầu do Người quyết định đầu tư phê duyệt
2.2 Tiến độ thực hiện các công việc trong quá trình thực hiện dự án
a) Tiến độ tất cả các công việc sau kế hoạch đấu thầu đều do chủ đầu tư phê duyệt
b) Nguyên tắc phê duyệt:
- Phải phù hợp và phối hợp chặt chẽ các bước thực hiện;
- Bảo đảm thời hạn pháp lệnh;
- Mức chi phí, mức đầu tư không vượt quá hanh ngạch cho phép
- Bảo đảm tính khả thi
- Bảo đảm chất lượng công trình
Sau khi được phê duyệt tiến độ trở thành tiến độ pháp lệnh Các bên liên quan có trách nhiệm thi hành
V QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ CỦA DỰ ÁN
1 Mục tiêu của quản lý tiến độ:
Trang 7Quản lý tiến độ là tập hợp các hoạt động tác động vào quá trình thực hiện các công việc có trong kế hoạch sản xuất nhằm bảo đảm các mục tiêu của dự án:
1.1 Đưa công trình vào sử dụng đúng thời hạn pháp lệnh
Thời hạn pháp lệnh là thời hạn bắt buộc phải bàn giao công trình đưa vào
sử dụng (đã được ghi trong hợp đồng giao nhận thầu):
a) Ý nghĩa chính trị - không được thay đổi;
b) Ý nghĩa xã hội – phục vụ lợi ích cộng động;
c) Ý nghĩa kinh tế - chậm phạt, nhanh thưởng
Thời hạn pháp lệnh là mục tiêu số một trong quản lý tiến độ Trong đấu thầu là điều kiện tiên quyết Trong thi công là đối tượng quản lý của tất cả các cấp (quản lý, kế hoạch, chỉ đạo)
1.2 Bảo đảm quy trình công nghệ
Quy trình công nghệ: là thứ tự, thời gian, chế độ thực hiện công việc Nó bảo đảm điều kiện cần để sản phẩm làm ra đạt chất lượng Trong tiến độ thứ tự
bố trí công việc phải quân thủ quy trình công nghệ Khi muốn điều chỉnh quy trình công nghệ phải có biện pháp kỹ thuật thích hợp để đảm bảo chất lượng công trình
1.3 Tận dụng hết năng lực của các nhà thầu
Tiến độ phải chú ý đến năng lực nhà thầu để mang lại lợi nhuận cao cho người thi công
Quản lý tiến độ khi đã thoả mãn hai tiêu chí đầu thì phải chú ý đến tiêu chí thứ 3 Đây là điều kiện để ngành sản xuất xây dựng tồn tại và phát triển Sau khi tiến độ thoả mãn tiêu chí 1 và 2, tiêu chí 3 là mục tiêu để nhà thầy tối ưu tiến độ
2 Nội dung của quản lý tiến độ
Công tác quản quản lý tiến độ là một quá trình liên tục từ khi hình thành
dự án, qua quá trình thực hiện dự án đến khi kết thúc dự án Chính vì vậy công việc quản lý tiến độ luôn có tính tuân thủ và kế thừa Tuân thủ nhưng tiêu chí mà giai đoạn trước đã ấn định Kế thừa những ý tưởng giai đoạn trước định hướng Tuy nhiên phải luôn luôn linh hoạt sáng tạo để thích ứng với hoàn cảnh cụ thể
Công tác quản lý tiến độ bao gồm những nội dung sau:
2.1 Triển khai thực hiện tiến độ
Dựa vào tiến độ dự án để triển khai các công việc trong vòng đời dự án bằng cách:
a) Lập tiến độ với thời gian ngắn;
b) Giao việc bằng quyết định;
c) Điều hành tiến độ
Trang 82.2 Kiểm tra thực hiện tiến độ
Trong quá trình triển khai dự án cần phải tiến hành kiểm tra tình hình thực hiện tiến độ các công việc bằng cách:
a) So sánh quyết định giao việc với kết quả thực hiện
b) Kiểm tra hàng ngày;
c) Kiểm tra thường xuyên qua báo cáo, thống kê
d) Kiểm tra đột xuất bằng đường phần trăm (lát cắt trên tiến độ tại thời điểm kiểm tra để đánh giá tình hình)
2.3 Điều chỉnh tiến độ
a) Khi quản lý tiến độ phát hiện thấy có những biểu hiện sai lệch mục tiêu ban đầu phải tiến hành điều chỉnh để đưa tiến độ trở lại mục tiêu ban đầu Khi điều chỉnh nhiều mục tiêu cùng lúc hay khi điều chỉnh làm ảnh hưởng đến các tiêu chí khác phải sắp xếp thứ tự ưu tiên là:
- Thời hạn thực hiện;
- Nhân lực thực hiện;
- Máy móc, thiết bị
- Vật tư, vật liệu
- Vốn
b) Khi điều chỉnh các công việc cần tập trung vào những công việc:
- Nằm trên đường găng (khi điều chỉnh thời hạn);
- Những công việc có dự trữ thời gian;
- Những công việc có phụ phí điều chỉnh thấp;
- Những công việc có thể thay đổi công nghệ