Luật Xây dựng, cácNghị định 12/2005/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng, Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/009 của Chính phủ vềquản lý chất lượng công t
Trang 1Chuyên đề 4 HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
Người soạn : Lê Văn Thịnh Trưởng phòng Quản lý chất lượng công trình xây dựng Cục Giám định Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
Bộ Xây dựng
Mở đầu
Trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng nhằm từng bướchội nhập với khu vực và quốc tế, chúng ta đã đạt được những thành tựu đáng kể,đặc biệt trong lĩnh vực quản lý dự án và đấu thầu lựa chọn các nhà thầu tronghoạt động xây dựng Tuy nhiên, bên cạnh đó vấn đề hợp đồng và thanh quyếttoán đang còn khoảng cách khá xa so với khu vực và quốc tế nếu không nói làtụt hậu đang gây nhiều trở ngại trong quá trình hội nhập và phát triển hiện nay
Để tháo gỡ những vướng mắc trở ngại trong lĩnh vực quản lý chi phí, hợpđồng và thanh quyết toán các dự án đầu tư xây dựng, Chính phủ đã ban hànhNghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xâydựng; có thể nhận định đây là một bước đổi mới có tính quyết định nhằm thúcđẩy quá trình hội nhập sâu với khu vực và quốc tế về quản lý dự án đầu tư xâydựng Tuy nhiên để các cơ chế, chính sách quan trọng mang tính quyết định nàyđạt được hiệu quả đòi hỏi các chủ thể có liên quan trong đó các cơ quan quản lýnhà nước các cấp (bao gồm cả các cấp ngân sách nhà nước) các chủ thể trực tiếptrong các dự án đầu tư xây dựng đó là chủ đầu tư, các tổ chức tư vấn và các nhàthầu phải đổi mới tư duy quản lý đã được thể hiện trong luật pháp cũng như việcnắm vững các nội dung mang tính chuyên nghiệp trong lĩnh vực này
Sau đây là một số vấn đề cần quan tâm:
1 Cơ sở pháp lý cao nhất của Hợp đồng trong hoạt động xây dựng là BộLuật Dân sự và Luật Xây dựng Hợp đồng trong hoạt động xây dựng là Hợpđồng dân sự Theo Điều 388 Bộ luật Dân sự "Hợp đồng là sự thoả thuận giữa haihay nhiều bên nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ của cácbên" Trong hợp đồng sự thoả thuận là quan trọng nhất, vì vậy Điều 402 Bộ luậtDân sự đã ghi "Thoả thuận được hiểu là sự thống nhất của các bên về việc thựchiện hay không thực hiện một việc cụ thể Muốn thống nhất, các bên phải có cơhội bày tỏ ý chí, các ý chí ấy phải trùng khớp, thống nhất về một số nội dungnhất định, được hiểu đó là nội dung của hợp đồng"
Sở dĩ phải nêu lại nguyên tắc pháp lý quan trọng này là bởi lẽ trong lĩnh vựcđầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn nhà nước (chiếm trên 50% tổng vốn đầu
tư toàn xã hội hàng năm) luôn vi phạm nguyên tắc cơ bản này đó là sự bất bìnhđẳng trong quan hệ hợp đồng giữa Bên giao thầu và Bên nhận thầu và trên tất cả
Trang 2trong nhiều trường hợp quyền và nghĩa vụ của các bên lại bị "vô hiệu" bởi một
tổ chức thứ ba: Cơ quan được giao nhiệm vụ cấp phát cho vay và thanh toán.Chính vì lẽ đó cần được thực thi một số nguyên tắc pháp lý quan trọng tiếp theo
2 Các cơ quan cấp phát, cho vay và thanh toán không chịu trách nhiệm vềxác nhận khối lượng và chi phí một khi các bên trong hợp đồng đã thực hiện đầy
đủ quyền và nghĩa vụ mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng Về nguyên tắcpháp lý đúng là như vậy nhưng lâu nay trong thực tế chúng ta đã ngộ nhậnnguyên tắc này mà lẽ ra về pháp lý Chủ đầu tư phải là người chịu trách nhiệmtrước hết về tiến độ, chất lượng và chi phí đầu tư xây dựng (Luật Xây dựng, cácNghị định 12/2005/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự ánđầu tư xây dựng, Nghị định 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/009 của Chính phủ vềquản lý chất lượng công trình xây dựng, Nghị định 112/2009/NĐ-CP); các Tổchức tư vấn, cung ứng vật tư, thiết bị và thi công xây dựng chịu trách nhiệmtrước Chủ đầu tư và trước pháp luật những thoả thuận (gồm quyền và nghĩa vụ)
đã được ghi trong hợp đồng "Các tranh chấp giữa các bên tham gia hợp đồngđược giải quyết trên cơ sở hợp đồng đã ký kết có hiệu lực pháp luật; Các tranhchấp chưa được thoả thuận trong hợp đồng thì giải quyết trên cơ sở quy định củapháp luật liên quan"; Nếu các văn bản hướng dẫn về hợp đồng và thanh toánkhông làm rõ nguyên tắc này và phải chỉ đạo triển khai triệt để trong thực tế thìkhông thể khắc phục được tình trạng lạm quyền, cửa quyền trong thực tế quản lýcác dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước hiện nay
3 Chủ đầu tư các tổ chức tư vấn và các nhà thầu được quyền lựa chọn hìnhthức hợp đồng phù hợp với tính chất cụ thể của công việc hoặc gói thầu Trongthực tế hiện nay, việc áp dụng hình thức hợp đồng theo giá trọn gói một cáchtràn lan đang là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ách tắc trong quátrình thanh toán, quyết toán các dự án đầu tư xây dựng trong phạm vi cả nướckèm theo các hậu quả khôn lường như chất lượng công trình kém, tiến độ thicông bị kéo dài ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả kinh tế - xã hội các dự
án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước Cần được hiểu là chúng ta đang tồntại trong nền kinh tế thị trường nhiều biến động không những trong nước màmang tính phạm vi toàn cầu vì vậy trong lĩnh vực hợp đồng và thanh toán cũngkhông thể xa rời thực tế đó
Có thể khẳng định hình thức hợp đồng trọn gói hay hợp đồng giá theo trọngói là một hình thức hợp đồng tiên tiến nó làm giảm nhẹ gánh nặng quản lý choChủ đầu tư, tăng cường trách nhiệm thực hiện hợp đồng cho các nhà thầu,nhưng do chúng ta thiếu những hướng dẫn đầy đủ về chuyên môn cũng nhưpháp lý nên đã dẫn đến hậu quả tiêu cực như đã nêu trên
Thực chất hợp đồng trọn gói đang được sử dụng thực tế hiện nay là gì? Đó
là chi phí của công việc hay gói thầu dựa trên khối lượng tính toán từ thiết kếbản vẽ thi công do Chủ đầu tư thuê các tổ chức tư vấn lập và Chủ đầu tư phêduyệt thường bị tính thiếu (mặc dù đã thẩm định) đơn giá được áp dụng là bộđơn giá các địa phương (Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương) ban hành
Trang 3thường không cập nhật hoặc cập nhật không kịp thời đặc biệt là giá cả vật liệuxây dựng thường mang tính chủ quan của các cơ quan quản lý thông quaphương pháp thông báo giá làm căn cứ để Chủ đầu tư ký kết hợp đồng chỉ địnhthầu hoặc làm căn cứ xác định giá gói thầu để xét thầu trong trường hợp đấuthầu; Khi thanh toán hoặc quyết toán công trình cơ quan cấp phát, cho vay lạithực thi nguyên tắc (Luật bất thành văn) cái gì nhà thầu làm thêm thì khôngthanh toán, cái gì nhà thầu không làm thì trừ đi? Nói tóm lại toàn bộ rủi ro đều
do nhà thầu chịu Để khắc phục triệt để tình trạng này cần thực hiện các giảipháp sau: Chỉ thực hiện hình thức hợp đồng giá trọn gói trong các trường hợp: a) Đối với những công việc hoặc gói thầu có đủ điều kiện xác định và khốilượng cụ thể trong xây dựng đó là các công tác xây, trát, lát, ốp, đổ bê tông vớiđiều kiện khi thương thảo hợp đồng các nhà thầu được quyền xem xét bổ sungcác khối lượng nếu hồ sơ thiết kế dự toán tính thừa hoặc thiếu trước khi ký hợpđồng trong trường hợp chỉ định thầu, Chủ đầu tư cần sử dụng tư vấn khi xem xétcác đề nghị của nhà thầu (chấp nhận hay không chấp nhận)
Về đơn giá và các khoản chi phí tính theo tỷ lệ % cần được các bên xem xéttheo điều kiện cụ thể của công trình (Nghị định 112/2009/NĐ-CP và Thông tư
04/2010/BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn lập và quản lý chi
phí đầu tư xây dựng công trình) dựa trên cơ sở thoả thuận giữa các bên trong đó
có tính đến những biến động của thị trường đối với các yếu tố đầu vào của đơngiá
b) Đối với trường hợp đấu thầu cũng được áp dụng hợp đồng trọn gói đốivới các công việc trên nhưng trong hồ sơ mời thầu bảng tiên lượng được coi làtạm tính để các nhà thầu áp đơn giá dự thầu; Các khối lượng do Nhà thầu pháthiện sai sót thừa hoặc thiếu dựa trên Bản vẽ thiết kế thi công trong Hồ sơ mờithầu cần được lập thành dự toán riêng để Chủ đầu tư khi đánh giá hồ sơ dự thầuxem xét (chấp nhận hoặc không chấp nhận), nếu được chấp nhận cần được quyđổi về cùng mặt bằng khối lượng đối với tất cả các hồ sơ dự thầu khác để xácđịnh giá đánh giá Về đơn giá dự thầu của nhà thầu phải chấp nhận các rủi ro(nếu có) tức là đã bao gồm cả các yếu tố đầu vào (vật liệu, nhân công, máy thicông và các yếu tố liên quan khác) do biến động của thị trường (nếu các bên xétthấy không cần ghi thêm điều kiện điều chỉnh nào); Khi thanh toán không yêucầu xác nhận khối lượng chi tiết đã thực hiện
Cần lưu ý khi xác định giá dự toán làm căn cứ để xác định giá gói thầu phảiđược tính đúng, tính đủ theo yêu cầu khách quan của thị trường như trong quyđịnh của Nghị định 112/2009/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 04/2010/TT-BXD của Bộ Xây dựng Với các điều kiện như trên việc áp dụng hợp đồng trọngói là hoàn toàn khả thi, phù hợp với thực tế Việt Nam và thông lệ quốc tế Mộtđiểm cần lưu ý là khi áp dụng hợp đồng trọn gói các phát sinh ngoài hợp đồngvẫn được Chủ đầu tư hoặc cấp có thẩm quyền xem xét giải quyết hoặc nhữngnguyên tắc điều chỉnh do những nguyên nhân bất khả kháng không do nhà thầu
Trang 4gây ra đồng thời được 2 bên thoả thuận điều chỉnh ghi trong hợp đồng (như giá
cả vật tư, nhân công có những biến động)
c) Một trường hợp khác có thể áp dụng hợp động trọn gói cho các công việckhối lượng khó xác định như kinh nghiệm thế giới thường áp dụng cho công tácđiện nước, hoặc các công việc thu dọn vệ sinh mặt bằng thường được áp dụnghợp đồng trọn gói khi mà các nhà thầu có kinh nghiệm thực hiện, kể cả chấpnhận rủi ro (nếu có) Ngoài ra các hợp đồng tư vấn (Lập dự án, thiết kế, giám sátthi công ) khi giá gói thầu được xác định theo tỷ lệ % chi phí ( Quyết định số
957 QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ xây dựng công bố Định mức chi phí quản
lý dự án và tư vấn đầu xây dựng công trình “ cũng có thể áp dụng hình thức hợpđồng trọn gói hoặc xác định giá gói thầu bằng phương pháp lập dự toán(tháng/người) cũng có thể áp dụng hình thức hợp đồng này
4 Khuyến khích áp dụng hình thức chỉ định thầu (theo quy định của phápluật) hoặc đấu thầu để lựa chọn Tổng thầu thiết kế-Xây dựng (Design andBuild), Tổng thầu EPC (Engineering- Procurement-Construction), Tổng thầuchìa khoá trao tay (Turnkey): về thực chất các hợp đồng loại này đều là hợpđồng trọn gói (Lumpsum Contract) đã được pháp luật quy định (Luật Xây dựng,Nghị định 16/2005/CP và các văn bản hướng dẫn liên quan) Việc lập hồ sơ mờithầu hoặc xác định căn cứ ký kết hợp đồng, giá gói thầu được xác định tronggiai đoạn thiết kế kỹ thuật tổng thể - từ tiếng Anh: Front End EngineeringDesign (viết tắt FEED) gần tương đương như thiết kế kỹ thuật của Việt Nam(tuy chưa chi tiết so với TKKT của Việt Nam) hoặc thiết kế sơ bộ mở rộng(tương đương như Thiết kế cơ sở của Việt Nam) Vì vậy bảng tiên lượng trong
hồ sơ mời thầu thường là khối lượng gộp (không tương thích với danh mục đơngiá chi tiết do các tỉnh ban hành hoặc công bố hiện nay) Vì vậy việc thanh toánphải dựa trên khối lượng gộp hoặc theo giai đoạn hoàn thành Tuy vậy các vănbản hướng dẫn hiện hành về thanh toán và quyết toán cho các loại hợp đồngTổng thầu EPC và chìa khoá trao tay hầu như chưa có, trong khi các hình thứchợp đồng trọn gói kiểu này đang từng bước được mở rộng áp dụng ở các ngànhcác địa phương hiện nay như dự án Nhà máy Bia Củ Chi với tổng giá trị gói thầulên đến 1900 tỷ đồng, dự án Nhà máy Nước Thủ Đức - TP Hồ Chí Minh, dự ánNhà máy Điện Uông Bí mở rộng và nhiều gói thầu xây lắp của ngành dầu khí,điện
5 Cần mở rộng việc áp dụng hình thức hợp đồng theo đơn giá hoặc hợpđồng giá điều chỉnh đặc biệt là các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách nhànước Đối tượng áp dụng các hình thức hợp đồng thuộc loại này đó là các côngviệc, gói thầu khó khăn trong việc xác định chính xác khối lượng trong bướcthiết kế làm căn cứ lập hồ sơ mời thầu như các gói thầu làm đất, đá trong giaothông, thuỷ lợi hoặc các công việc đóng cọc, ép cọc, khoan cọc nhồi trong xâydựng dân dụng, công nghiệp Thực tế các dự án vay vốn ODA thuộc các ngànhgiao thông, thuỷ lợi các nhà tài trợ cũng có quy chế cho việc áp dụng hình thứchợp đồng theo đơn giá cố định hoặc theo giá điều chỉnh (tương đương với đơngiá trúng thầu hoặc đơn giá trúng thầu được điều chỉnh) còn khối lượng được
Trang 5thanh toán là khối lượng thực tế được nghiệm thu, khối lượng trong hồ sơ mờithầu hoặc trong hợp đồng chỉ là tạm tính Nếu gói thầu được xác định theonhững nguyên tắc, phương pháp đổi mới được quy định trong Nghị định112/2009/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 04/2010/TT-BXD của Bộ Xâydựng thì việc áp dụng hợp đồng theo đơn giá hoặc giá điều chỉnh là hoàn toànkhả thi với điều kiện thực tế hiện nay của Việt Nam
6 Việc áp dụng rộng rãi nhiều hình thức hợp đồng (giá trọn gói, đơn giá cốđịnh, giá điều chỉnh) trong một gói thầu hoặc trong một công trình là điều cầnthiết phù hợp với pháp luật hiện hành (Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng và các vănbản hướng dẫn) Ví dụ các dự án cao ốc chung cư hoặc văn phòng, khách sạn phần mềm móng cần được áp dụng hợp đồng theo đơn giá cố định như đã từngđược áp dụng cho công tác khoan cọc nhồi của toà nhà Diamond Plaza – Thànhphố Hồ Chí Minh và nhiều công trình dân dụng tương tự khác; áp dụng hợpđồng theo giá trọn gói cho các phần bê tông, xây, trát, lát, ốp, điện nước, cơ khí,thông hơi, thông gió thuộc các toà nhà cao ốc văn phòng hoặc chung cư caotầng
Để vận dụng các hình thức và có thể soạn nội dung hợp đồng phù hợp thìcác chủ thể hợp đồng cần nắm được một số nội dung cơ bản về hợp đồng tronghoạt động xây dựng được trình bày dưới đây
II NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG HỢP ĐỒNG TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
1 Khái niệm, đặc điểm của hợp đồng trong hoạt động xây dựng
1.1 Khái niệm
Hợp đồng xây dựng là hợp đồng dân sự được thỏa thuận bằng văn bản
giữa bên giao thầu và bên nhận thầu về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứtquyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên để thực hiện một, một số hay toàn bộcông việc trong hoạt động xây dựng
1.2 Đặc điểm của hợp đồng trong hoạt động xây dựng
1.2.1 Là loại hợp đồng dân sự chứa đựng nhiều yếu tố kinh tế
1.2.2 Có quy mô lớn, thời gian thực hiện kéo dài
1.2.3 Nội dung hợp đồng và việc thực hiện gắn liền với quá trình lựa chọnnhà thầu Hợp đồng cũng chính là sản phẩm của quá trình lựa chọn nhà thầu.Gần như toàn bộ các tài liệu của quá trình lựa chọn nhà thầu cũng chính là tàiliệu của hợp đồng và những thương thảo để hình thành hợp đồng xây dựng đềukhông được trái với hồ sơ mời thầu và dự thầu
1.2.4 Các quyền, nghĩa vụ theo hợp đồng của các chủ thể hợp đồng có liênquan đến bên thứ 3
Trang 61.2.5 Chủ thể của hợp đồng gồm có: Bên giao thầu và Bên nhận thầu
1.2.6 Bên giao thầu là chủ đầu tư hoặc tổng thầu hoặc nhà thầu chính
1.2.7 Bên nhận thầu là là tổng thầu hoặc nhà thầu chính khi bên giao thầu làchủ đầu tư; là nhà thầu phụ khi bên giao thầu là tổng thầu hoặc nhà thầu chính.Bên nhận thầu có thể là liên danh các nhà thầu
1.2.8 Trong hợp đồng, chủ thể bắt buộc là bên nhận thầu phải có thẩmquyền kinh tế trong lĩnh vực thầu xây dựng, còn khách thể của hợp đồng là kếtquả xây dựng bao gồm các sản phẩm như báo cáo khảo sát xây dựng, báo cáođầu tư xây dựng công trình, dự án đầu tư xây dựng công trình, báo cáo kinh tế
kỹ thuật xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng công trình, báo cáo kết quả thẩm trathiết kế, dự toán và tổng dự toán, bộ phận công trình xây dựng hoàn thành, hạng mục và công trình xây dựng hoàn thành
2 Khung pháp luật của hợp đồng xây dựng
2.1 Bộ Luật Dân sự từ Điều 388 đến Điều 427 và từ Điều 518 đến Điều
526
2.2 Các luật:
2.2.1 Luật Xây dựng năm 2003 quy định tại Chương VI - Mục 2 từ Điều
107 đến Điều 110
2.2.2 Luật Thương mại
2.2.3 Luật Đấu thầu
2.3 Các Nghị định và Thông tư:
2.3.1 Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ vềQuản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
2.3.2 Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chính phủ về Hợpđồng trong hoạt đọng xây dựng
2.3.2 Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 25/7/2007của Bộ Xây dựnghướng dẫn Hợp đồng trong hoạt động xây dựng
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng được xác lập cho các công việc lập quyhoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết
kế công trình, giám sát, thi công xây dựng công trình, quản lý dự án xây dựngcông trình và các công việc khác trong hoạt động xây dựng
Hợp đồng trong hoạt động xây dựng được xác lập bằng văn bản phù hợp vớiquy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Trang 73 Các loại hợp đồng xây dựng
3.1 Theo tính chất công việc hợp đồng xây dựng có các loại sau:
3.1.1 Hợp đồng tư vấn xây dựng (gọi tắt là hợp đồng tư vấn) là hợp đồng đểthực hiện một, một số hay toàn bộ công việc tư vấn trong hoạt động xây dựng.3.1.2 Hợp đồng thi công xây dựng công trình (viết tắt là hợp đồng thi côngxây dựng) là hợp đồng để thực hiện việc thi công xây dựng công trình, hạngmục công trình hoặc phần việc xây dựng theo thiết kế xây dựng công trình; hợpđồng tổng thầu thi công xây dựng công trình là hợp đồng thi công xây dựng đểthực hiện tất cả các công trình của một dự án đầu tư
3.1.3 Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là hợp đồng cung cấpthiết bị) là hợp đồng thực hiện việc cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trìnhxây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu cung cấp thiết bị côngnghệ là hợp đồng cung cấp thiết bị cho tất cả các công trình của một dự án đầutư
3.1.4 Hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình (viết tắt là EC) làhợp đồng để thực hiện việc thiết kế và thi công xây dựng công trình, hạng mụccông trình; hợp đồng tổng thầu thiết kế và thi công xây dựng công trình là hợpđồng thiết kế và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư.3.1.5 Hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ (viết tắt là EP) làhợp đồng để thực hiện việc thiết kế và cung cấp thiết bị để lắp đặt vào công trìnhxây dựng theo thiết kế công nghệ; hợp đồng tổng thầu thiết kế và cung cấp thiết
bị công nghệ là hợp đồng thiết kế và cung cấp thiết bị công nghệ cho tất cả cáccông trình của một dự án đầu tư
3.1.6 Hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình(viết tắt là PC) là hợp đồng để thực hiện việc cung cấp thiết bị công nghệ và thicông xây dựng công trình, hạng mục công trình; hợp đồng tổng thầu cung cấpthiết bị công nghệ và thi công xây dựng công trình là hợp đồng cung cấp thiết bịcông nghệ và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư.3.1.7 Hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây dựngcông trình (viết tắt là EPC) là hợp đồng để thực hiện các công việc từ thiết kế,cung cấp thiết bị công nghệ đến thi công xây dựng công trình, hạng mục côngtrình; hợp đồng tổng thầu EPC là hợp đồng thiết kế - cung cấp thiết bị công nghệ
và thi công xây dựng tất cả các công trình của một dự án đầu tư
3.1.8 Hợp đồng tổng thầu chính khóa trao tay là hợp đồng xây dựng để thựchiện toàn bộ các công việc lập dự án, thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thicông xây dựng công trình của một dự án đầu tư xây dựng công trình
3.1,9 Theo giá hợp đồng, hợp đồng xây dựng có các loại sau:
Trang 8a) Hợp đồng trọn gói;
b) Hợp đồng theo đơn giá cố định;
c) Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh;
d) Hợp đồng theo thời gian;
đ) Hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%)
4 Nguyên tắc ký kết hợp đồng trong hoạt động xây dựng
4.1 Hợp đồng xây dựng được ký kết theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng,thiện chí, hợp tác, không trái pháp luật và đạo đức xã hội
4.2 Hợp đồng xây dựng được ký kết sau khi bên giao thầu hoàn thành việclựa chọn nhà thầu theo quy định và các bên tham gia đã kết thúc quá trình đàmphán hợp đồng
4.3 Giá ký kết hợp đồng không vượt giá trúng thầu (đối với trường hợp đấuthầu), không vượt dự toán gói thầu được duyệt (đối với trường hợp chỉ địnhthầu); trường hợp bổ sung khối lượng công việc hoặc số lượng thiết bị nằmngoài khối lượng hồ sơ mời thầu (hồ sơ yêu cầu) dẫn đến giá ký kết hợp đồngvượt giá trúng thầu (giá đề xuất) nhưng không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặckhông vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư được quyền quyếtđịnh; nếu làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc vượt tổng mức đầu tư đã được phêduyệt thì phải báo cáo Người có thẩm quyền quyết định đầu tư quyết định
4.4 Đối với hợp đồng để thực hiện các công việc, gói thầu đơn giản, quy mônhỏ thì tất cả các nội dung liên quan đến hợp đồng có thể ghi ngay trong văn bảnhợp đồng Đối với hợp đồng để thực hiện các công việc, gói thầu phức tạp, quy
mô lớn thì các nội dung của hợp đồng có thể được lập thành điều kiện chung,điều kiện riêng của hợp đồng
4.5 Trường hợp trong một dự án, chủ đầu tư ký hợp đồng với nhiều nhà thầu
để thực hiện các gói thầu khác nhau thì nội dung của các hợp đồng này phảithống nhất, đồng bộ về tiến độ, chất lượng trong quá trình thực hiện nội dungcủa từng hợp đồng, bảo đảm hiệu quả đầu tư chung của dự án
4.6 Trường hợp bên nhận thầu là liên danh các nhà thầu thì các thành viêntrong liên danh phải có thỏa thuận liên danh, trong hợp đồng phải có chữ ký củatất cả các thành viên tham gia liên danh
4.7 Bên giao thầu, bên nhận thầu phải cử người đại diện để đàm phán, kýkết hợp đồng xây dựng Người đại diện của các bên phải được toàn quyền quyếtđịnh và chịu trách nhiệm về các quyết định của mình
Trang 95 Nguyên tắc thực hiện hợp đồng xây dựng
5.1 Các bên tham gia hợp đồng xây dựng phải thực hiện đúng nội dungtrong hợp đồng về phạm vi công việc, yêu cầu chất lượng, số lượng, chủng loại,thời hạn, phương thức và các thỏa thuận khác trong hợp đồng
5.2 Thực hiện hợp đồng xây dựng trung thực, theo tinh thần hợp tác, bảođảm tin cậy lẫn nhau và đúng pháp luật
5.3 Không được xâm phạm đến lợi ích của nhà nước, lợi ích công cộng,quyền và lợi ích hợp pháp của người khác
6 Hiệu lực và tính pháp lý của hợp đồng xây dựng
6.1 Hợp đồng xây dựng có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Người tham gia ký kết có đầy đủ năng lực hành vi dân sự;
b) Đáp ứng các nguyên tắc ký kết hợp đồng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 6
và 7 Điều 4 Nghị định này;
c) Hình thức hợp đồng bằng văn bản và được ký kết bởi người đại diện đúngthẩm quyền theo pháp luật của các bên tham gia hợp đồng Trường hợp một bêntham gia hợp đồng là tổ chức thì bên đó phải ký tên và đóng dấu;
d) Bên nhận thầu phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động, năng lực hànhnghề theo quy định của pháp luật
6.2 Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng xây dựng là thời điểm ký kết hợpđồng (đóng dấu nếu có) và bên giao thầu đã nhận được bảo đảm thực hiện hợpđồng của bên nhận thầu (đối với hợp đồng có quy định về bảo đảm thực hiệnhợp đồng) hoặc thời điểm khác do các bên thỏa thuận trong hợp đồng xây dựng.6.3 Tính pháp lý của hợp đồng xây dựng:
a) Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở pháp lý mà bên giao thầu, bênnhận thầu và các bên liên quan có nghĩa vụ thực hiện;
b) Hợp đồng xây dựng có hiệu lực là cơ sở để giải quyết tranh chấp giữa cácbên Các tranh chấp phát sinh ngoài hợp đồng xây dựng sẽ được giải quyết trên
cơ sở các quy định của pháp luật có liên quan;
c) Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan kiểm soát, cấp phát, cho vay vốn,thanh tra, kiểm tra, kiểm toán và các cơ quan khác có liên quan phải căn cứ vàonội dung hợp đồng xây dựng có hiệu lực để thực hiện chức năng, nhiệm vụ củamình theo quy định, không được xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp củacác bên tham gia hợp đồng
Trang 107 Quản lý thực hiện hợp đồng xây dựng
7.1 Trong phạm vi quyền và nghĩa vụ của mình, các bên cần lập kế hoạch
và biện pháp tổ chức thực hiện phù hợp với nội dung của hợp đồng đã ký kếtnhằm đạt được các thỏa thuận trong hợp đồng
7.2 Tùy từng loại hợp đồng xây dựng, nội dung quản lý thực hiện hợp đồng
có thể bao gồm:
7.2.1 Quản lý tiến độ thực hiện hợp đồng;
7.2.3 Quản lý về chất lượng;
7.2.4 Quản lý khối lượng và giá hợp đồng;
7.2.5 Quản lý về an toàn lao động, bảo vệ môi trường và phòng chống cháynổ;
7.2.6 Quản lý điều chỉnh hợp đồng và các nội dung khác của hợp đồng
III HỒ SƠ HỢP ĐỒNG
1 Hồ sơ hợp đồng xây dựng quy định Điều 108 Luật Xây dựng bao văn bảnhợp đồng và các tài liệu kèm theo hợp đồng
2 Hợp đồng bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
2.1 Nội dung và khối lượng công việc phải thực hiện;
2.2 Yêu cầu về chất lượng và các yêu cầu kỹ thuật;
2.3 Thời gian và tiến độ thực hiện; điều kiện nghiệm thu, bàn giao; giá hợpđồng, tạm ứng, thanh toán, quyết toán hợp đồng và phương thức thanh toán; thờihạn bảo hành (đối với các hợp đồng xây dựng có công việc phải bảo hành);quyền và nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm do vi phạm hợp đồng; ngôn ngữ sửdụng; các thỏa thuận khác tùy theo từng loại hợp đồng
3 Các tài liệu kèm theo hợp đồng là bộ phận không tách rời của hợp đồngxây dựng Tùy theo quy mô, tính chất, phạm vi công việc và loại hợp đồng xâydựng cụ thể các tài liệu kèm theo hợp đồng xây dựng có thể bao gồm:
3.1 Thông báo trúng thầu hoặc văn bản chỉ định thầu hoặc văn bản chấpthuận;
3.2 Điều kiện riêng, các điều khoản tham chiếu;
3.3 Điều kiện chung;
3.4 Hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu của bên giao thầu;
Trang 113.5 Các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật;
3.6 Hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu;
3.7 Biên bản đàm phán hợp đồng, các sửa đổi, bổ sung bằng văn bản;
3.8 Các phụ lục của hợp đồng;
3.9 Các tài liệu khác có liên quan
4 Các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận về thứ tự ưu tiên khi áp dụng cáctài liệu kèm theo hợp đồng để xử lý mâu thuẫn (nếu cú)
5 Khuyến khích các tổ chức, cá nhân vận dụng bộ mẫu điều kiện hợp đồngcủa Hiệp hội Quốc tế các kỹ sư tư vấn (FIDIC), hợp đồng xây dựng mẫu vàoviệc xác lập và thực hiện hợp đồng xây dựng
IV NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG
1 Thông tin về hợp đồng xây dựng
Thông tin về hợp đồng xây dựng phải được ghi trong hợp đồng, bao gồm:1.1 Loại hợp đồng, số hợp đồng, tên gói thầu, tên dự án, địa điểm xây dựng
2 Căn cứ ký kết hợp đồng xây dựng
2.1 Các căn cứ ký kết hợp đồng xây dựng bao gồm các yờu cầu về cụngviệc cần thực hiện được các bên thống nhất, kết quả lựa chọn nhà thầu, kết quảthương thảo, hoàn thiện hợp đồng và các quy định của pháp luật có liên quan.2.2 Đối với hợp đồng EPC ngoài các căn cứ nêu ở khoản 1 Điều này thì căn
cứ ký kết hợp đồng còn bao gồm dự án đầu tư xây dựng công trình được duyệt
và thiết kế FEED (trường hợp thiết kế do tư vấn nước ngoài thực hiện)
3 Luật và ngôn ngữ sử dụng trong hợp đồng xây dựng
3.1 Hợp đồng xây dựng chịu sự điều chỉnh của hệ thống pháp luật của nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 123.2 Ngôn ngữ sử dụng cho hợp đồng xây dựng là tiếng Việt, trừ trường hợpquy định tại khoản 3 Điều này.
3.3 Trường hợp hợp đồng xây dựng có sự tham gia của phía nước ngoài thỡ ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt và tiếng Anh Khi hợp đồng xây dựng được kýkết bằng hai ngôn ngữ thì các bên phải thỏa thuận về ngôn ngữ sử dụng trongquá trình giao dịch hợp đồng và thứ tự ưu tiên sử dụng ngôn ngữ để giải quyếttranh chấp hợp đồng xây dựng (nếu có)
4 Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng
4.1 Nội dung và khối lượng công việc của hợp đồng xây dựng là những nộidung, khối lượng công việc mà bên giao thầu ký kết với bên nhận thầu và phảiđược các bên thoả thuận rõ trong hợp đồng Nội dung và khối lượng công việcđược xác định căn cứ vào hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầuhoặc hồ sơ đề xuất, các biên bản đàm phán và các văn bản pháp lý có liên quan.Tùy từng loại hợp đồng xây dựng cụ thể, nội dung công việc thực hiện đượcxác định như sau:
a) Đối với hợp đồng tư vấn xây dựng: là việc lập quy hoạch; lập dự án đầu
tư xây dựng công trình; thiết kế; khảo sát; giám sát thi công xây dựng; thẩm trathiết kế, dự toán và các công việc tư vấn khác;
b) Đối với hợp đồng thi công xây dựng: là việc cung cấp vật liệu xây dựng,nhân lực, máy và thiết bị thi công và thi công xây dựng công trỡnh;
c) Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ: là việc cung cấp thiết bị;hướng dẫn lắp đặt, sử dụng, vận hành thử, vận hành, đào tạo và chuyển giaocông nghệ (nếu có);
d) Đối với hợp đồng EPC: là việc thiết kế, cung cấp vật tư, thiết bị và thicông xây dựng công trình;
đ) Đối với hợp đồng chìa khóa trao tay: nội dung chủ yếu là việc lập dự ánđầu tư; thiết kế; cung cấp thiết bị và thi công xây dựng công trình; đào tạo,hướng dẫn vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa; chuyển giao công nghệ; vận hànhthử
4.2 Việc điều chỉnh khối lượng công việc của hợp đồng được thực hiện theoquy định tại Điều 35 Nghị định này
5 Yêu cầu về chất lượng sản phẩm và nghiệm thu, bàn giao sản phẩm hợp đồng xây dựng
5.1 Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng:
Trang 13a) Chất lượng sản phẩm của hợp đồng xây dựng phải tuân thủ và đáp ứngcác yêu cầu về chất lượng theo quy định của pháp luật Quy chuẩn, tiêu chuẩn(Quốc tế, Việt Nam, Ngành), tiêu chuẩn dự án áp dụng cho sản phẩm các côngviệc phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng;
b) Đối với thiết bị, hàng hóa nhập khẩu ngoài quy định tại điểm a khoản nàycũn phải quy định về nguồn gốc, xuất xứ
5.2 Nghiệm thu, bàn giao sản phẩm các công việc hoàn thành:
a) Các thỏa thuận về quy trình nghiệm thu, bàn giao của các bên tham gia hợp đồng phải tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về quản lý chất lượngcông trình xây dựng;
b) Các công việc cần nghiệm thu, bàn giao; căn cứ nghiệm thu, bàn giao;quy trỡnh, thời điểm nghiệm thu, bàn giao sản phẩm các công việc hoàn thành;thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, bàn giao; biểu mẫu nghiệm thu, bàngiao; các quy định về người ký, các biên bản, tài liệu nghiệm thu, bàn giao phảiđược các bên thỏa thuận trong hợp đồng;
c) Các bên chỉ được nghiệm thu, bàn giao các sản phẩm đáp ứng yêu cầu vềchất lượng theo quy định tại khoản 1 Điều này;
d) Đối với những công việc theo yêu cầu phải được nghiệm thu trước khichuyển qua các công việc khác, bên nhận thầu phải thông báo trước cho bêngiao thầu để nghiệm thu;
đ) Đối với các sản phẩm sai sót (chưa bảo đảm yêu cầu của hợp đồng) thìphải được sửa chữa, trường hợp không sửa chữa được thì phải loại bỏ Bên nàogây ra sai sót thì bên đó phải chịu toàn bộ chi phí liên quan đến sửa chữa, kiểmđịnh lại và các chi phí liên quan đến việc khắc phục sai sót, cũng như tiến độthực hiện hợp đồng
6 Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng
6.1 Thời gian thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lựccho đến khi các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng và phải phù hợp vớitiến độ thực hiện của dự án
6.2 Bên nhận thầu có trách nhiệm lập tiến độ chi tiết thực hiện hợp đồngtrỡnh bờn giao thầu chấp thuận để làm căn cứ thực hiện
6.3 Tiến độ thực hiện hợp đồng phải thể hiện các mốc hoàn thành, bàn giaocác công việc, sản phẩm chủ yếu
6.4 Đối với hợp đồng thi công xây dựng có quy mô lớn, thời gian thực hiệndài, thỡ tiến độ thi công được lập cho từng giai đoạn
Trang 146.5 Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị, tiến độ cung cấp thiết bị phải thểhiện các mốc bàn giao thiết bị, trong đó có quy định về số lượng, chủng loạithiết bị cho từng đợt bàn giao.
6.6 Đối với hợp đồng EPC, hợp đồng chỡa khúa trao tay, ngoài tiến độ thicông cho từng giai đoạn cũn phải lập tiến độ cho từng loại công việc (lập dự án,thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công xây dựng)
6.7 Khuyến khích việc đẩy nhanh tiến độ hợp đồng trên cơ sở bảo đảm chấtlượng sản phẩm của hợp đồng Trường hợp đẩy nhanh tiến độ đem lại hiệu quảcao hơn cho dự án thỡ bờn nhận thầu được xét thưởng theo thỏa thuận trong hợpđồng
6.8 Việc điều chỉnh tiến độ của hợp đồng được thực hiện theo quy định tạiĐiều 38 Nghị định này
7 Giá hợp đồng xây dựng
7.1 Giá hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí bên giao thầu cam kết trả chobên nhận thầu để thực hiện công việc theo yêu cầu về khối lượng, chất lượng,tiến độ, điều kiện thanh toán và các yêu cầu khác theo thỏa thuận trong hợpđồng xây dựng
7.2 Giá hợp đồng phải ghi rõ nội dung các khoản chi phí, các loại thuế, phí(nếu có); giá hợp đồng xây dựng được điều chỉnh phải phù hợp với loại hợpđồng, giá hợp đồng và phải được các bên thỏa thuận trong hợp đồng
7.3 Giá hợp đồng có các loại sau:
a) Giá hợp đồng trọn gói là giá hợp đồng không thay đổi trong suốt quátrỡnh thực hiện hợp đồng đối với khối lượng các công việc thuộc phạm vi hợpđồng đó ký kết, trừ trường hợp có bổ sung khối lượng theo quy định tại điểm akhoản 1 Điều 35 Nghị định này;
b) Giá hợp đồng theo đơn giá cố định được xác định trên cơ sở đơn giá cốđịnh cho các công việc nhân với khối lượng công việc tương ứng Đơn giá cốđịnh là đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng
c) Giá hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh được xác định trên cơ sở đơn giácho các công việc đó điều chỉnh do trượt giá theo các thỏa thuận trong hợp đồngnhân với khối lượng công việc tương ứng Điều chỉnh giá do trượt giá thực hiệntheo phương pháp quy định tại khoản 3, 4 Điều 36 Nghị định này;
d) Giá hợp đồng theo thời gian được xác định trên cơ sở mức thù lao chochuyên gia, các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia và thời gianlàm việc (khối lượng) tính theo tháng, tuần, ngày, giờ
Trang 15- Mức thù lao cho chuyên gia là chi phí cho chuyên gia, được xác định trên
cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuậntrong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế (theo tháng, tuần, ngày, giờ)
- Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia bao gồm: chi phí đilại, khảo sát, thuê văn phũng làm việc và chi phớ hợp lý khỏc
đ) Giá hợp đồng theo tỷ lệ (%) được tính theo tỷ lệ (%) giá trị của côngtrỡnh hoặc giỏ trị khối lượng công việc Khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả cácnghĩa vụ theo hợp đồng, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu số tiềnbằng tỷ lệ (%) được xác định trong hợp đồng nhõn với giỏ trị cụng trỡnh hoặcgiỏ trị khối lượng công việc
7.4 Trong một hợp đồng xây dựng có nhiều công việc tương ứng với cácloại giá hợp đồng, thì hợp đồng có thể áp dụng kết hợp các loại giá hợp đồngnhư quy định tại khoản 3 Điều này
7.5 Giá hợp đồng được xác định như sau:
a) Trường hợp đấu thầu thỡ căn cứ vào giá trúng thầu và kết quả thương thảohợp đồng giữa các bên;
b) Trường hợp chỉ định thầu thì căn cứ vào dự toán, giá gói thầu được duyệt,giá đề xuất và kết quả thương thảo hợp đồng giữa các bên
8 Bảo đảm thực hiện hợp đồng xây dựng và bảo lãnh tạm ứng hợp đồng
8.1 Bảo đảm thực hiện hợp đồng là việc bên nhận thầu thực hiện một trongcác biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh để bảo đảm thực hiện nghĩa
vụ của mỡnh trong thời gian thực hiện hợp đồng
8.2 Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải được nộp cho bên giao thầu trướcthời điểm hợp đồng có hiệu lực, được bên giao thầu chấp nhận và phải kéo dàicho đến khi chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành; trừ hợp đồng tư vấn xâydựng và những hợp đồng xây dựng theo hỡnh thức tự thực hiện
8.3 Trường hợp bên nhận thầu là nhà thầu liên danh thì từng thành viên phảinộp bảo đảm thực hiện hợp đồng cho bên giao thầu, mức bảo đảm tương ứng với
tỷ lệ giá trị hợp đồng mà mỗi thành viên thực hiện Nếu liên danh có thỏa thuậnnhà thầu đứng đầu liên danh nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng thì nhà thầu đứngđầu liên danh nộp bảo đảm cho bên giao thầu, từng thành viên nộp bảo đảm thựchiện hợp đồng cho nhà thầu đứng đầu liên danh tương ứng với giá trị hợp đồng
do mỡnh thực hiện, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
8.4 Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầuhoặc hồ sơ yêu cầu và tối đa bằng 10% giá hợp đồng; trường hợp để phũng ngừarủi ro cao thì giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng có thể cao hơn nhưng khôngquá 30% giá hợp đồng và phải được Người quyết định đầu tư chấp thuận
Trang 168.5 Bên nhận thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trongtrường hợp từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực và cáctrường hợp vi phạm được quy định trong hợp đồng.
8.6 Bên giao thầu phải hoàn trả cho bên nhận thầu bảo đảm thực hiện hợpđồng khi bên nhận thầu đó chuyển sang nghĩa vụ bảo hành và bên giao thầu đónhận được bảo đảm bảo hành
8.7 Bảo lãnh tạm ứng hợp đồng (trường hợp các bờn thỏa thuận phải cú bảolónh tiền tạm ứng):
a) Trước khi bên giao thầu thực hiện việc tạm ứng hợp đồng cho bên nhậnthầu, thỡ bờn nhận thầu phải nộp cho bờn giao thầu bảo lónh tạm ứng hợp đồngvới giá trị tương đương khoản tiền tạm ứng; trường hợp bên nhận thầu là liêndanh các nhà thầu thì từng thành viên trong liên danh phải nộp cho bên giao thầubảo lãnh tạm ứng hợp đồng với giá trị tương đương khoản tiền tạm ứng cho từngthành viên;
b) Giá trị của bảo lãnh tạm ứng hợp đồng sẽ được khấu trừ tương ứng vớiphần giá trị giảm trừ tiền tạm ứng qua mỗi lần thanh toán theo thỏa thuận củacác bên
9 Tạm ứng hợp đồng xây dựng
9.1 Tạm ứng hợp đồng xây dựng là khoản kinh phí mà bên giao thầu ứng trước cho bên nhận thầu để triển khai thực hiện các công việc theo hợp đồng.9.2 Việc tạm ứng hợp đồng được thực hiện ngay sau khi hợp đồng xây dựng
có hiệu lực và bên giao thầu đó nhận được bảo lónh tiền tạm ứng (nếu có)
9.3 Mức tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng phải được cácbên thỏa thuận trong hợp đồng
9.4 Mức tạm ứng tối thiểu được quy định như sau:
a) Đối với hợp đồng tư vấn là 25% giá hợp đồng;
b) Đối với hợp đồng thi công xây dựng công trình:
- 10% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị trên 50 tỷ đồng;
- 15% giá hợp đồng đối với hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷđồng;
- 20% giá hợp đồng đối với các hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng;
c) Đối với hợp đồng cung cấp thiết bị công nghệ, hợp đồng EPC, hợp đồngchìa khóa trao tay và cỏc loại hợp đồng xây dựng khác: 10% giá hợp đồng
Trang 179.5 Mức tạm ứng tối đa là 50% giá hợp đồng, trường hợp đặc biệt thỡ phảiđược Người quyết định đầu tư cho phép.
9.6 Tiền tạm ứng được bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán đầu tiên, mức thuhồi từng lần do hai bên thống nhất ghi trong hợp đồng, kết thúc thu hồi khi giátrị thanh toán đạt 80% giá hợp đồng
Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán mức tạm ứng hợp lý,quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả.Nghiêm cấm việc tạm ứng mà không sử dụng hoặc sử dụng vốn ứng không đúngmục đích Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi nhưng không sử dụng hoặc sửdụng vào việc khác, chủ đầu tư có trách nhiệm thu hồi
9.7 Đối với việc sản xuất các cấu kiện, bán thành phẩm có giá trị lớn, một
số vật liệu phải dự trữ theo mùa thì bên giao thầu, bên nhận thầu thỏa thuận kếhoạch tạm ứng và mức tạm ứng để bảo đảm tiến độ thực hiện hợp đồng
10 Thanh toán hợp đồng xây dựng
10.1 Việc thanh toán hợp đồng xây dựng phải phù hợp với loại hợp đồng,giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng mà các bên đó ký kết
10.2 Các bên thỏa thuận trong hợp đồng về số lần thanh toán, giai đoạnthanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điềukiện thanh toán
10.3 Bên giao thầu phải thanh toán đầy đủ (100%) giá trị của từng lần thanhtoán cho bên nhận thầu sau khi đó giảm trừ tiền tạm ứng, tiền bảo hành côngtrình theo thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có quy định khác.10.4 Đối với hợp đồng trọn gói: thanh toán theo tỷ lệ phần trăm giá hợpđồng hoặc giá công trỡnh, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứngvới các giai đoạn thanh toán mà các bên đó thỏa thuận trong hợp đồng, khi thanhtoán không đòi hỏi có xác nhận khối lượng hoàn thành chi tiết
10.5 Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và đơn giá điều chỉnh: đượcthực hiện trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặcgiảm, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá trong hợp đồng hoặc đơn giá đó điềuchỉnh do trượt giá theo đúng các thỏa thuận trong hợp đồng
10.6 Đối với hợp đồng theo thời gian việc thanh toán được quy định nhưsau:
a) Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyêngia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thờigian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ)
Trang 18b) Cỏc khoản chi phớ ngoài mức thự lao cho chuyên gia thì thanh toán theophương thức quy định trong hợp đồng.
10.7 Đối với hợp đồng theo tỷ lệ (%): thanh toán theo tỷ lệ (%) của giá hợpđồng Tỷ lệ (%) cho các lần thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng.Khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo hợp đồng, bên giao thầuthanh toán cho bên nhận thầu số tiền bằng tỷ lệ (%) giá trị công trỡnh hoặc giỏtrị khối lượng công việc đó hoàn thành được quy định trong hợp đồng
10.8 Đối với hợp đồng sử dụng kết hợp các loại giá hợp đồng nêu tại khoản
4 Điều 15 Nghị định này, thì việc thanh toỏn phải thực hiện tương ứng với cácloại hợp đồng đó
10.9 Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa cóđơn giá trong hợp đồng, thực hiện theo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà cácbên đó thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định củapháp luật có liên quan
10.10 Thời hạn thanh toán
Thời hạn thanh toán do các bên thỏa thuận nhưng không quá 14 ngày làmviệc kể từ ngày bên giao thầu nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ theo thỏa thuậntrong hợp đồng và được quy định cụ thể như sau:
a) Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghịthanh toán hợp lệ của bên nhận thầu, chủ đầu tư phải hoàn thành các thủ tục
và chuyển đề nghị thanh toán tới cơ quan cấp phát, cho vay vốn;
b) Trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thanhtoán hợp lệ của chủ đầu tư, cơ quan cấp phát, cho vay vốn phải chuyển đủ giá trịcủa lần thanh toán cho bên nhận thầu
11 Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng
11.1 Hồ sơ thanh toán hợp đồng xây dựng do bên nhận thầu lập phù hợp vớitừng loại hợp đồng xây dựng, giá hợp đồng và các thỏa thuận trong hợp đồng
Hồ sơ thanh toán (bao gồm cả biểu mẫu nếu có) phải được ghi rừ trong hợpđồng xây dựng và phải được bên giao thầu xác nhận
11.2 Hồ sơ thanh toán hợp đồng bao gồm các tài liệu chủ yếu sau:
a) Đối với hợp đồng trọn gói:
- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành trong giai đoạn thanh toán cóxác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diệnbên nhận thầu; biên bản nghiệm thu khối lượng này là bản xác nhận hoàn thànhcông trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc phù hợp với phạm vi
Trang 19công việc phải thực hiện theo hợp đồng (đối với hợp đồng thi công xây dựngphù hợp với phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tưvấn phù hợp với nhiệm vụ tư vấn phải thực hiện) mà không cần xác nhận khốilượng hoàn thành chi tiết;
- Bảng tính giá trị khối lượng phát sinh (nếu có) ngoài phạm vi hợp đồng đó
ký kết có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) vàđại diện bên nhận thầu;
- Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: giá trịkhối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh(nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn saukhi đó bị trừ các khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diệnbên nhận thầu
b) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định:
- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so vớikhối lượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diệnbên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
- Bảng tính giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng (nếucó), trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này có xácnhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bênnhận thầu;
- Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: giá trịkhối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh(nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn saukhi đó bự trừ các khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diệnbên nhận thầu
c) Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh:
- Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành thực tế (tăng hoặc giảm so vớikhối lượng theo hợp đồng) trong giai đoạn thanh toán có xác nhận của đại diệnbên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
- Bảng tính đơn giá đó điều chỉnh do trượt giá (còn gọi là đơn giá thanhtoán) theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng có xác nhận của đại diện bên giaothầu hoặc đại diện nhà tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
- Bảng tính giá trị cho những công việc chưa có đơn giá trong hợp đồng (nếucó), trong đó cần thể hiện cả khối lượng và đơn giá cho các công việc này có xácnhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bênnhận thầu;
Trang 20- Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: giá trịkhối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh(nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn saukhi đó bị trừ các khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diệnbên nhận thầu.
d) Đối với hợp đồng theo thời gian:
- Biên bản nghiệm thu thời gian làm việc thực tế hoặc bảng chấm công (theotháng, tuần, ngày, giờ) tương ứng với kết quả công việc trong giai đoạn thanhtoán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đạidiện bên nhận thầu Trường hợp, trong quá trình thực hiện có công việc phátsinh cần phải bổ sung chuyên gia mà trong hợp đồng chưa có mức thù lao chocác chuyên gia này thì các bên phải thỏa thuận và thống nhất mức thù lao trướckhi thực hiện Khi đó, hồ sơ thanh toán phải có bảng tính giá trị các công việcphát sinh (nếu có) ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo hợp đồng vàđược đại diện các bên: giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có) và bên nhận thầuxác nhận;
- Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: giá trịhoàn thành theo hợp đồng, giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có), giảmtrừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn sau khi đó bự trừ cáckhoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diện bên nhận thầu.đ) Đối với hợp đồng theo tỷ lệ (%):
- Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành trong giai đoạnthanh toán có xác nhận của đại diện bên giao thầu hoặc đại diện tư vấn (nếu có)
và đại diện bên nhận thầu; biên bản này được xác định căn cứ vào các hồ sơ, tàiliệu hay các sản phẩm mà bên nhận thầu đó hoàn thành được bên giao thầu xácnhận tương ứng với các giai đoạn (lần) thanh toán mà các bên đó thỏa thuậntrong hợp đồng;
- Bảng tính giá trị cho những công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm vicông việc phải thực hiện theo hợp đồng có xác nhận của đại diện bên giao thầuhoặc đại diện tư vấn (nếu có) và đại diện bên nhận thầu;
- Đề nghị thanh toán của bên nhận thầu cần thể hiện các nội dung: giá trịkhối lượng hoàn thành theo hợp đồng, giá trị khối lượng các công việc phát sinh(nếu có), giảm trừ tiền tạm ứng, giá trị đề nghị thanh toán trong giai đoạn saukhi đó bị trừ các khoản này có xác nhận của đại diện bên giao thầu và đại diệnbên nhận thầu
e) Đối với các hợp đồng xây dựng có công việc cung cấp thiết bị, thì khốilượng hoàn thành được xác định căn cứ vào hóa đơn của bên nhận thầu hoặc vậnđơn; biên bản nghiệm thu, bàn giao thiết bị, giấy chứng nhận xuất xứ và các tàiliệu, chứng từ khác có liên quan
Trang 2111.3 Đối với hợp đồng xây dựng kết hợp các giá hợp đồng, hồ sơ thanh toáncho từng loại hợp đồng thực hiện theo các quy định tương ứng nêu tại khoản 2Điều này.
12 Đồng tiền và hình thức thanh toán hợp đồng xây dựng
12.1 Đồng tiền sử dụng để thanh toán hợp đồng xây dựng là đồng tiền ViệtNam; trường hợp sử dụng ngoại tệ để thanh toán thì các bên thỏa thuận nhưngkhông được trái với các quy định của pháp luật
12.2 Trong một hợp đồng xây dựng có những công việc đòi hỏi phải thanhtoán bằng nhiều đồng tiền khác nhau, thì các bên phải thỏa thuận rõ trong hợpđồng nhưng phải đảm bảo nguyên tắc đồng tiền thanh toán phù hợp với yêu cầucủa hồ sơ mời thầu hoặc hồ sơ yêu cầu (trường hợp chỉ định thầu)
12.3 Hình thức thanh toán có thể bằng tiền mặt, chuyển khoản và các hìnhthức khác do các bên thỏa thuận theo quy định của pháp luật và phải được ghitrong hợp đồng
13 Quyết toán hợp đồng xây dựng
13.1 Quyết toán hợp đồng là việc xác định tổng giá trị cuối cùng của hợpđồng xây dựng mà bên giao thầu có trách nhiệm thanh toán cho bên nhận thầukhi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các công việc theo thỏa thuận trong hợpđồng
13.2 Hồ sơ quyết toán hợp đồng do bên nhận thầu lập phù hợp với từng loạihợp đồng và giá hợp đồng Nội dung của hồ sơ quyết toán hợp đồng xây dựngphải phù hợp với các thỏa thuận trong hợp đồng, bao gồm các tài liệu sau:
a) Biên bản nghiệm thu hoàn thành toàn bộ công việc thuộc phạm vi hợpđồng;
b) Bản xác nhận giá trị khối lượng công việc phát sinh (nếu có) ngoài phạm
vi hợp đồng;
c) Bảng tính giá trị quyết toán hợp đồng xây dựng (gọi là quyết toán A-B),trong đó nêu rừ phần đó thanh toán và giá trị còn lại mà bên giao thầu có tráchnhiệm thanh toán cho bên nhận thầu;
d) Hồ sơ hoàn công, nhật ký thi công xây dựng công trình đối với hợp đồng
có công việc thi công xây dựng;
đ) Các tài liệu khác theo thỏa thuận trong hợp đồng
13.3 Thời hạn giao nộp hồ sơ quyết toán hợp đồng do các bên thỏa thuậnnhưng không được quá sáu mươi (60) ngày kể từ ngày nghiệm thu hoàn thànhtoàn bộ nội dung công việc cần thực hiện theo hợp đồng, bao gồm cả công việc
Trang 22phát sinh (nếu có); trường hợp hợp đồng có quy mô lớn thì được phép kéo dàithời hạn giao nộp hồ sơ quyết toán hợp đồng nhưng không quá một trăm haimươi (120) ngày.
14 Thanh lý hợp đồng xây dựng
14.1 Hợp đồng xây dựng được thanh lý trong trường hợp:
a) Các bên hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng đó ký;
b) Hợp đồng xây dựng bị chấm dứt (hủy bỏ) theo quy định của pháp luật.14.2 Việc thanh lý hợp đồng phải được hoàn tất trong thời hạn bốn mươilăm (45) ngày kể từ ngày các bên tham gia hợp đồng hoàn thành các nghĩa vụtheo hợp đồng hoặc hợp đồng bị chấm dứt (hủy bỏ) theo điểm b khoản 1 Điềunày; đối với những hợp đồng có quy mô lớn thì việc thanh lý hợp đồng đượcthực hiện trong thời hạn không quá chín mươi (90) ngày
15 Quyền và nghĩa vụ chung của bên giao thầu và bên nhận thầu
15.1 Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng xây dựng do cácbên thỏa thuận trong hợp đồng và tuân thủ các quy định của pháp luật
15.2 Bên giao thầu, bên nhận thầu phải thông báo bằng văn bản cho bên kiabiết về quyền và trách nhiệm của người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng.Khi các bên thay đổi người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng thì phảithông báo cho bên kia biết bằng văn bản Riêng trường hợp bên nhận thầu thayđổi người đại diện để quản lý thực hiện hợp đồng, nhân sự chủ chốt thỡ phảiđược sự chấp thuận của bên giao thầu
15.3 Tùy theo từng loại hợp đồng cụ thể, quyền và nghĩa vụ của bên giaothầu, bên nhận thầu còn được quy định tại các Điều 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30,
31, 32 và 33 Nghị định này
16 Quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu tư vấn
16.1 Quyền của bên giao thầu tư vấn:
a) Được quyền sở hữu và sử dụng sản phẩm tư vấn theo hợp đồng;
b) Từ chối nghiệm thu sản phẩm tư vấn không đạt chất lượng theo hợp đồng;c) Kiểm tra chất lượng công việc của bên nhận thầu nhưng không được làmcản trở hoạt động bình thường của bên nhận thầu;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật
16.2 Nghĩa vụ của bên giao thầu tư vấn:
Trang 23a) Cung cấp cho bên nhận thầu thông tin về yêu cầu công việc, tài liệu vàcác phương tiện cần thiết để thực hiện công việc (nếu có thỏa thuận trong hợpđồng);
b) Bảo đảm quyền tác giả đối với sản phẩm tư vấn có quyền tác giả theo hợpđồng;
c) Giải quyết kiến nghị của bên nhận thầu theo thẩm quyền trong quá trìnhthực hiện hợp đồng không quá bảy (07) ngày làm việc kể từ ngày nhận đượckiến nghị của bên nhận thầu Sau khoảng thời gian này nếu bên giao thầu khônggiải quyết mà không có lý do chính đáng gây thiệt hại cho bên nhận thầu thì bên giao thầu phải hoàn toàn chịu trách nhiệm và bồi thường thiệt hại (nếu có);
d) Thanh toán cho bên nhận thầu theo tiến độ thanh toán đó thỏa thuận tronghợp đồng;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
17 Quyền và nghĩa vụ của bên nhận thầu tư vấn
17.1 Quyền của bên nhận thầu tư vấn:
a) Yêu cầu bên giao thầu cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nhiệm vụ
tư vấn và phương tiện làm việc (nếu có thỏa thuận trong hợp đồng);
b) Được đề xuất thay đổi điều kiện cung cấp dịch vụ tư vấn vì lợi ích củabên giao thầu hoặc khi phỏt hiện các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
đ) Các quyền khác theo quy định của pháp luật
17.2 Nghĩa vụ của bên nhận thầu tư vấn:
a) Hoàn thành công việc đúng tiến độ, chất lượng theo thỏa thuận trong hợpđồng;
b) Đối với hợp đồng thiết kế: tham gia nghiệm thu công trình xây dựng cùngchủ đầu tư theo quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xâydựng, giám sát tác giả, trả lời các nội dung có liên quan đến hồ sơ thiết kế theoyêu cầu của chủ đầu tư;
Trang 24c) Bảo quản và giao lại cho bên giao thầu những tài liệu và phương tiện làmviệc do bên giao thầu cung cấp theo hợp đồng sau khi hoàn thành công việc (nếucó);
d) Thông báo ngay bằng văn bản cho bên giao thầu về những thông tin, tàiliệu không đầy đủ, phương tiện làm việc không bảo đảm chất lượng để hoànthành công việc;
đ) Giữ bí mật thông tin liên quan đến dịch vụ tư vấn mà hợp đồng hoặc phápluật có quy định
e) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
18 Quyền và nghĩa vụ của bên giao thầu thi công xây dựng công trình
18.1 Quyền của bên giao thầu thi công xây dựng:
a) Tạm ngừng thi công xây dựng công trình và yêu cầu khắc phục hậu quảkhi bên nhận thầu vi phạm các quy định về chất lượng công trình, an toàn laođộng, bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ;
b) Kiểm tra chất lượng thực hiện công việc, cơ sở gia công chế tạo của bênnhận thầu nhưng không được làm cản trở hoạt động bình thường của bên nhậnthầu;
c) Các quyền khác theo quy định của pháp luật
18.2 Nghĩa vụ của bên giao thầu thi công xây dựng:
a) Trường hợp bên giao thầu là chủ đầu tư thì phải xin giấy phép xây dựngtheo quy định;
b) Bàn giao toàn bộ hoặc từng phần mặt bằng xây dựng cho bên nhận thầuquản lý, sử dụng phù hợp với tiến độ và các thỏa thuận của hợp đồng;
c) Cử và thông báo bằng văn bản cho bên nhận thầu về nhân lực chính thamgia quản lý và thực hiện hợp đồng;
d) Cung cấp kịp thời hồ sơ thiết kế và các tài liệu có liên quan, vật tư (nếucó) theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của pháp luật có liên quan;đ) Thanh toán cho bên nhận thầu theo tiến độ thanh toán trong hợp đồng;e) Tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình;
g) Kiểm tra biện pháp bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ môi trường, phòngchống cháy nổ của nhà thầu thi công;