Đáp Án Toán Rời Rạc Đai Hocn Thái Nguyên TNU onlineĐáp Án Toán Rời Rạc Đai Hocn Thái Nguyên TNU onlineĐáp Án Toán Rời Rạc Đai Hocn Thái Nguyên TNU onlineĐáp Án Toán Rời Rạc Đai Hocn Thái Nguyên TNU onlineĐáp Án Toán Rời Rạc Đai Hocn Thái Nguyên TNU onlineĐáp Án Toán Rời Rạc Đai Hocn Thái Nguyên TNU onlineĐáp Án Toán Rời Rạc Đai Hocn Thái Nguyên TNU online
Trang 1TUẦN 1 Câu Hỏi 1: Cho p và q, r là các mệnh đề Hãy chỉ ra tương đương logic của mệnh đề:
Vì: áp dụng luật phân phối: p ∨ (q ∧ r) = (p ∨ q) ∧ (p ∨ r )
Câu Hỏi 2: Định nghĩa nào là đúng cho ký hiệu A \ B
D.Mệnh đề luôn nhận giá trị đúng với mọi giá trị của P và Q
Vì: theo định nghĩa phép tổng P Q, là một mệnh đề nhận giá trị đúng khi: P đúng; Q sai
Câu Hỏi 4: Định nghĩa nào là đúng cho ký hiệu A ∪ B
Vì: phép tuyển P ᴠ Q có giá trị đúng khi và chỉ khi có ít nhất một trong hai toán hạng P, Q
Câu 6: Ta gọi P tương đương Q, ký hiệu P↔Q, là một mệnh đề nhận giá trị đúng khi:
A.P đúng; Q sai
B.P sai; Q đúng
C.P đúng; Q đúng
D.Mệnh đề chỉ nhận giá trị sai với mọi giá trị của P, Q
Vì: theo định nghĩa phép tương đương P↔Q là một mệnh đề nhận giá trị đúng khi: P đúng; Q đúng
Câu Hỏi 7: Cho p và q là hai mệnh đề Hãy chỉ ra tương đương logic của mệnh đề:
Trang 2Câu Hỏi 8: Ta gọi P tương đương Q, ký hiệu P↔Q, là một mệnh đề nhận giá trị đúng khi:
A.P đúng; Q sai
B.P sai; Q đúng
C.P sai; Q sai
D.Không có phép tương đương
Vì: theo định nghĩa phép tương đương P↔Q là một mệnh đề nhận giá trị đúng khi: P sai;
Theo luật De Morgan
Câu Hỏi 11:Câu nào sau đây KHÔNG là mệnh đề?
A.Hai đường thẳng chéo nhau thì không có điểm chung
B.Hai đường thẳng phân biệt không cắt nhau và không song song thì chéo nhau
C.Hôm nay không là thứ Hai
D.Nếu hôm nay trời nắng tôi sẽ đi chơi
Vì: Mệnh đề là một phát biểu mà nội dung của nó chỉ có một trong hai giá trị đúng hoặc sai “Nếu hôm nay trời nắng tôi sẽ đi chơi” là phát biểu không xác định được tính đúng sai
Câu Hỏi 12: Phát biểu nào sau đây KHÔNG là mệnh đề?
Trang 3Câu Hỏi 14: Định nghĩa nào là đúng cho ký hiệu A ∩ B
Câu 15: Cho A và B là hai tập hợp Phần bù của A là:
A.Tập chứa tất cả các phần tử hoặc thuộc tập hợp A hoặc thuộc tập hợp B
B.Tập chứa các phần tử thuộc tập hợp của A nhưng không thuộc tập hợp của B
C.Tập bao gồm những phần tử không thuộc A
D.Tập chứa tất cả các phần tử thuộc A và đồng thời thuộc B
Vì: Theo định nghĩa, ta gọi phần bù của tập A là một tập hợp bao gồm những phần tử không thuộc A
Trang 4TUẦN 2 Câu Hỏi 1: Hãy cho biết đâu là nội dung của nguyên lý nhân tổng quát phát biểu trên quan điểm của lý thuyết tập hợp?
A.Giả sử A1, A2, , Am là những tập hợp nào đấy Khi đó ta có:
A.n1.n2 nk - 1
B.n1+n2+ + nk + 1
C.n1.n2 nk
D.n1+n2+ + nk - 1
Vì: theo nguyên lý nhân thì số cách thi hành nhiệm vụ đã cho là: n1.n2 nk
Câu Hỏi 3: Hãy cho biết đâu là nội dung của nguyên lý cộng được phát biểu trên hai tập hợp hữu hạn A và B rời nhau?
Câu Hỏi 4: Mọi con đường đi từ A đến B đều phải lần lượt đi qua hai cây cầu C và D
Số con đường đi từ A đến cầu C là 7, số con đường đi từ cầu C đến cầu D là 4 và số con đường đi từ cầu D đến B là 5 Hỏi từ A đến B có mấy con đường?
A.120
B.140
C.200
D.210
Vì: một con đường đi từ A đến B có thể xem như được ghép từ 3 con đường: từ A đến cầu
C, từ cầu C đến cầu D và từ cầu D đến B Từ đó, theo nguyên lý nhân, số con đường từ A đến B là 7.4.5 = 140
Trang 5Câu Hỏi 5: Một lớp học sinh bầu một lớp trưởng và hai lớp phó Danh sách đề cử gồm 6 người Hỏi có bao nhiêu kết cục khác nhau?
A.Giả sử {A1, A2, , Am} là một phân hoạch trên tập X Khi đó ta có:
N(X)=N(A1)x N(A2) x…x N(Am)
B.Nếu A1, A2,…, Am là những tập hữu hạn thì
N(X)=N(A1)x N(A2) x…x N(Am)
Câu Hỏi 7: Một chỉnh hợp lặp chập k của n phần tử
A.Là bộ có thứ tự gồm k thành phần lấy ra từ n phần tử đã cho Các phần tử không được lặp lại
B.Là bộ có thứ tự gồm k thành phần lấy từ n phần tử của tập đã cho
C.Là bộ không kể thứ tự gồm k thành phần khác nhau lấy từ n phần tử đã cho
D.Là một cách xếp có thứ tự n phần tử đó
Vì: theo định nghĩa chỉnh hợp lặp thì một chỉnh hợp lặp chập k của n phần tử là bộ có thứ
tự gồm k thành phần lấy từ n phần tử của tập đã cho
Câu Hỏi 8:Trong 13 người có:
A.Ít nhất 3 người sinh cùng tháng
B.Nhiều nhất 3 người sinh cùng tháng
C.Ít nhất 2 người sinh cùng tháng
D.Nhiều nhất 2 người sinh cùng tháng
Vì: một năm có 12 tháng Xếp tất cả những người sinh nhật vào cùng một nhóm Theo nguyên lý Dirichlet ta có ít nhất 2 người cùng sinh nhật một tháng
Câu Hỏi 9: Hãy cho biết đâu là nội dung của nguyên lý nhân được phát biểu trên hai tập hợp hữu hạn A và B?
Trang 6Vì: theo định nghĩa nguyên lý cộng thì nếu A và B là hai tập hợp thì số phần tử của tập (A
x B) bằng (số phần tử của A) x (số phần tử B)
Câu Hỏi 10: Một thương nhân đi bán hàng tại n thành phố Chị ta có thể bắt đầu hành trình của mình tại một thành phố nào đó nhưng phải qua (n-1) thành phố kia mỗi thành phố đúng 1 lần theo bất kỳ thứ tự nào mà chị muốn Hỏi có bao nhiêu lộ trình khác nhau chị ta có thể đi?
A.( n!)
B.(n-1)!
C.( n (n-1))/2
D.( n (n-1))
Vì: nếu coi lộ trình của chị ta là một dãy v1, v2, …, vn theo nghĩa là thứ tự các thành phố
mà chị đó đi qua Trong đó v1 có n cách chọn; v2 có n-1 cách chọn, … Theo nguyên lý nhân ta có số lộ trình khác nhau mà chị đó có thể đi là n.(n-1) …1 = n!
Câu Hỏi 11: Mã số sinh viên của một trường đại học được ghép từ 2 chữ cái lấy từ 4 chữ cái A, B, C, D (phân biệt ngành đào tạo) và 3 chữ số lấy từ 10 chữ số 0, 1, , 9 (phân biệt người trong một ngành) Hỏi hệ thống mã này quản lý được tối đa bao nhiêu sinh viên?
Câu Hỏi 12: Hỏi trong tập X = { 1, 2, , 10000} có bao nhiêu số không chia hết cho bất cứ số nào trong các số 3, 4, 7
A.5286
B.4286
C.3286
D.1286
Vì: trên X, xét các tính chất: A1 − chia hết cho 3, A2 − chia hết cho 4 và A3 − chia hết cho
7 Bài toán được đưa về việc xác định số N− của nguyên lý bù trừ với 3 tính chất A1, A2, A3 cho trên X, ta được:
Trang 7Câu Hỏi 13: Giá trị của biến m bằng bao nhiêu sau khi đoạn chương trình sau được thực hiện?
Câu Hỏi 14: Có bao nhiêu xâu nhị phân có độ dài N?
A.N(N-1)/2
B.2N
C.N2
D.2.(N-1)
Vì: xâu nhị phân độ dài n có n phần tử, mỗi phần tử nhận một trong 2 giá trị 0 hoặc 1, do
đó theo nguyên lý nhân, số các xâu nhị phân độ dài n bằng 2.2… 2 (n lần) = 2N
Câu Hỏi 15: Hãy cho biết đâu là nội dung đúng nhất của bài toán đếm?
A.Trả lời câu hỏi “có bao nhiêu cấu hình thỏa mãn điều kiện đã nêu?”
B.Đưa ra một phương pháp vét cạn sao cho không lặp lại các cấu hình đang xét và không
bỏ xót một cấu hình nào
C.Chỉ ra một nghiệm của bài toán hoặc chứng minh bài toán không có nghiệm
D.Chỉ ra nghiệm tốt nhất, xấu nhất, tốt nhất trong tập phương án xấu, hoặc xấu nhất trong các phương án tốt
Vì:theo định nghĩa bài toán đếm là đếm số cấu hình thỏa mãn điều kiện đã cho
Trang 8TUẦN 3 Câu Hỏi 1: Nội dung chính của thuật toán quay lui là:
A.Xây dựng toàn bộ các thành phần của cấu hình bằng cách thử tất cả các khả năng
B.Duyệt tất cả các khả năng xây dựng cấu hình sao cho không bỏ sót và không trùng lặp
C.Xây dựng mỗi thành phần của cấu hình bằng cách thử tất cả các khả năng
D.Xây dựng bất kì thành phần nào của cấu hình bằng cách thử tất cả các khả năng
Vì: Thuật toán quay lui thực chất là thuật toán duyệt tất cả các khả năng xây dựng cấu hình sao cho không bỏ sót và không trùng lặp
Câu Hỏi 2: Hoán vị nào dưới đây là hoán vị ngay trước của hoán vị 2 3 1 4 5 6 7 8 9 Theo thứ tự từ điển
A.2 1 9 8 7 6 5 4 3
B.2 3 1 4 5 6 7 9 8
C.2 1 3 4 5 6 7 8 9
D.2 3 1 9 8 7 6 5 4
Vì: Áp dụng sinh hoán vị kế tiếp
Câu Hỏi 3: Trong luật sinh xâu nhị phân có độ dài là 5, trong đó xâu thứ nhất là
00000 vậy xâu: 10011 là thứ mấy?
Câu Hỏi 4: Liệt kê là phương pháp:
A.Đưa ra một công thức cho lời giải bài toán
B.Chỉ ra nghiệm tốt nhất theo một nghĩa nào đó của bài toán
C.Đưa ra danh sách tất cả các cấu hình tổ hợp có thể có
D.Chỉ ra một nghiệm hoặc chứng minh bài toán không có nghiệm
Vì: Bài toán liệt kê tổ hợp nhằm lần lượt đưa ra từng cấu hình sao cho không bỏ sót và không trùng lặp
Câu Hỏi 5: Phương pháp sinh có thể áp dụng để giải lớp các bài toán thỏa mãn các điều kiện nào?
A.Có thể xác định được một thứ tự trên tập các cấu hình tổ hợp cần liệt kê toàn sinh ra cấu hình kế tiếp từ một cấu hình chưa phải cuối cùng
B.Xác định được một thứ tự trên tập các cấu hình, biết cấu hình đầu tiên và cấu hình cuối cùng; Xây dựng được thuật toán từ cấu hình xác định để đưa ra cấu hình kế tiếp
C.Xác định được cấu hình tổ hợp đầu tiên và cấu hình cuối cùng
D.Xác định được cấu hình tổ hợp đầu tiên
Vì: Phương pháp sinh có thể áp dụng để giải lớp các bài toán thỏa mãn các điều kiện là xác định được một thứ tự trên tập các cấu hình, biết cấu hình đầu tiên và cấu hình cuối cùng; Xây dựng được thuật toán từ cấu hình xác định để đưa ra cấu hình kế tiếp
Câu Hỏi 6: Cho tập A = { 1, 2, 3, 4, 5} Theo luật sinh tổ hợp chập 3 của 5 phần tử trên thì tổ hợp kế tiếp của tổ hợp {1, 4, 5} Theo thứ tự từ điển là:
A.{1, 5, 4}
B.{2, 3, 4}
C.{2, 4, 3}
D.{2, 3, 5}
Trang 9Câu Hỏi 7:Cho tập hợp U = {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9}, A ⊆ U, B⊆U ,Biết tập A tương
ứng với xâu nhị phân “1010101010”, B tương ứng với xâu nhị phân “0101010101” Hãy cho biết tập con nào của U tương ứng với tập A∩B
A.{φ}
B.{0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9}
C.{0, 2, 4, 6, 8}
D.{1, 3, 5, 7, 9}
Vì: A∩B={φ} Các phần tử của tập con tương ứng với bit 1 trong xâu nhị phân
Câu Hỏi 8: Trong luật sinh xâu nhị phân có độ dài là 6, trong đó xâu thứ nhất là
000000 vậy xâu: 101010 là thứ mấy?
Câu Hỏi 9: Hãy cho biết đâu là nội dung đúng nhất của bài toán liệt kê tổ hợp?
A.Trả lời câu hỏi “có bao nhiêu cấu hình thỏa mãn điều kiện đã nêu?”
B.Đưa ra một phương pháp vét cạn sao cho không lặp lại các cấu hình đang xét và không
bỏ xót một cấu hình nào
C.Chỉ ra một nghiệm của bài toán hoặc chứng minh bài toán không có nghiệm
D.Chỉ ra nghiệm tốt nhất, xấu nhất, tốt nhất trong tập phương án xấu, hoặc xấu nhất trong các phương án tốt
Vì: theo định nghĩa bài toán liệt kê là lần lượt đưa ra từng cấu hình sao cho không bỏ sót
Vì: Các phần tử của tập con tương ứng với bit 1 trong xâu nhị phân
Câu Hỏi 1: Ta nói tập con a=a1a2…ak đi trước tập con a’=a’1a’2…a’k theo thứ tự từ điển nếu tìm được chỉ số j (1<=j<=k) sao cho:
A.a1 < a’1, a2 < a’2,…, aj-1 < a’j-1, aj < a’j
B.a1 = a’1, a2 = a’2,…, aj-1 = a’j-1, aj = a’j
C.a1 <= a’1, a2 <= a’2,…, aj-1 <= a’j-1, aj < a’j
D.a1 = a’1, a2 = a’2,…, aj-1 = a’j-1, aj < a’j
Vì: theo định nghĩa của thứ tự từ điển, tập con a=a1a2…ak đi trước tập con
a’=a’1a’2…a’k nếu tìm được chỉ số j (1<=j<=k) sao cho a1 = a’1, a2 = a’2,…, aj-1 = a’j-1,
aj < a’j
Câu Hỏi 2: Cho tập hợp U = {0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9}, A ⊆ U, B⊆U Biết tập A tương
ứng với xâu nhị phân “1010101010”, B tương ứng với xâu nhị phân “0101010101” Hãy cho biết tập con nào của U tương ứng với tập A ∪B
A.{φ}
B.{0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9}
C.{0, 2, 4, 6, 8}
D.{1, 3, 5, 7, 9}
Trang 10Vì: A∪B = {1111111111} Các phần tử của tập con tương ứng với bit 1 trong xâu nhị phân
Câu Hỏi 4: Cho tập A = { 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7} Theo luật sinh hoán vị của 7 phần tử này, hoán vị đầu tiên là 1 2 3 4 5 6 7, vậy hoán vị: 1 2 3 4 7 5 6 là thứ mấy?
Vì: theo tính chất của đồ thị đầy đủ
Câu Hỏi 2Cho đồ thị G =<V,E>, hãy cho biết đâu là tính chất đúng của đa đồ thị có hướng:
A.Giữa hai đỉnh bất kì i,j ϵ V có thể có nhiều hơn một cạnh nối; không kể đến thứ tự các đỉnh
B.Giữa hai đỉnh bất kì i,j ϵ V có nhiều nhất một cạnh nối; không kể đến thứ tự các đỉnh
C.Giữa hai đỉnh bất kì i,j ϵV có thể có nhiều hơn một cung nối; có kể đến thứ tự các đỉnh
D.Giữa hai đỉnh bất kì i,j ϵ V có nhiều nhất một cung nối; có kể đến thứ tự các đỉnh
Đáp án đúng là: Giữa hai đỉnh bất kì i,j ϵV có thể có nhiều hơn một cung nối; có kể đến thứ tự các đỉnh
Trang 11Vì: theo định nghĩa đa đồ thị có hướng, các đồ thị có khuyên hay có nhiều cạnh nối giữa hai đỉnh được gọi chung là các đa đồ thị
Câu Hỏi 3 Đồ thị vòng Cn có bao nhiêu cạnh?
Vì: theo tính chất của đồ thị lập phương
Câu Hỏi 5Đồ thị bánh xe Wn có bao nhiêu cạnh?
Câu Hỏi 6Cho đồ thị như hình vẽ Hãy cho biết đâu là thứ tự các đỉnh của một đường
đi Euler của đồ thị
A.3, 2, 1, 4, 3, 6, 2, 7, 6, 4, 5, 6, 7, 9, 5, 10, 9, 8
B.3, 2, 1, 4, 3, 6, 2, 7, 6, 4, 5, 6, 9, 5, 10, 9, 8, 7
C.3, 2, 1, 4, 3, 6, 2, 7, 6, 4, 1, 5, 6, 9, 5, 10, 9, 8
Trang 12D.3, 2, 1, 4, 3, 6, 2, 7, 6, 4, 2, 6, 9, 5, 10, 9, 8, 7
Đáp án đúng là: 3, 2, 1, 4, 3, 6, 2, 7, 6, 4, 5, 6, 9, 5, 10, 9, 8, 7
Vì: Đường đi Euler là đường đi qua tất cả các cạnh của đồ thị mỗi cạnh một lần
Câu Hỏi 7Hãy cho biết đồ thị nào là đồ thị Euler trong các đồ thị cho bởi danh sách
kề dưới đây
A=⎧⎩⎨⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪List (1)=2,5List (2)=1,5List (3)=4,5List(4)=3,5List (5)=4,3,2,1⎫⎭⎬⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪List 1=2,5List 2=1,5List 3=4,5List4=3,5List 5=4,3,2,1 B
=⎧⎩⎨⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪List (1)=2,4,5List (2)=1,3,5List (3)=2,4,5List(4)=3,5List (5)
=1,2,3,4⎫⎭⎬⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪List 1=2,4,5List 2=1,3,5List 3=2,4,5List4=3,5List 5=1,2,3,4
C=⎧⎩⎨⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪List (1)=2,4,5List (2)=1,3,5List (3)=2,4,5List(4)=3,4, 5Lis
t (5)=1,2,3,4⎫⎭⎬⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪ List 1=2,4,5List 2=1,3,5List 3=2,4,5List4=3,4, 5List 5=1,2,3,4 D=⎧⎩⎨⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪List (1)=2,3,5List (2)=1,3,5List (3)=1,2,4,5List(4)=3,1List (5)=3,2⎫⎭⎬⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪List 1=2,3,5List 2=1,3,5List 3=1,2,4,5List4=3,1List 5=3,2
A.Giữa hai đỉnh bất kì i,j ϵ V có nhiều nhất một cung nối; có kể đến thứ tự các đỉnh
B.Giữa hai đỉnh bất kì i,j ϵV có nhiều nhất một cạnh nối; không kể đến thứ tự các đỉnh C.Giữa hai đỉnh bất kì i,j ϵ V có thể có nhiều hơn một cạnh nối; không kể thứ tự các đỉnh D.Giữa hai đỉnh bất kì i,j ϵV có thể có nhiều hơn một cung nối; có kể đến thứ tự các đỉnh Đáp án đúng là: Giữa hai đỉnh bất kì i,j ϵ V có nhiều nhất một cung nối; có kể đến thứ tự các đỉnh
Vì: theo định nghĩa đơn đồ thị có hướng, các đồ thị có khuyên hay có nhiều cạnh nối giữa hai đỉnh được gọi chung là các đa đồ thị
Tham khảo: giáo trình bài 5, mục 5.1 Các định nghĩa và ví dụ về đồ thị
Trang 13Câu trả lời đúng là: Giữa hai đỉnh bất kì i,j ϵ V có nhiều nhất một cung nối; có kể đến thứ
Vì: theo tính chất của đồ thị có hướng
Câu Hỏi 10 Nếu G=<V,E> là một đơn đồ thị vô hướng thì:
A.G không có khuyên và có thể có cạnh bội
B.G không có khuyên
C.G có thể có cạnh bội
D.G có khuyên
Đáp án đúng là: G không có khuyên
Vì: theo định nghĩa đơn đồ thị vô hướng, Một đồ thị không có khuyên và giữa hai đỉnh chỉ
có nhiều nhất là một cạnh nối được gọi là một đơn đồ thị
Câu 11 Cho đồ thị G =<V,E>, hãy cho biết đâu là tính chất đúng của đơn đồ thị có hướng:
A.Giữa hai đỉnh bất kì i,j ϵ V có nhiều nhất một cung nối; có kể đến thứ tự các đỉnh
B.Giữa hai đỉnh bất kì i,j ϵV có nhiều nhất một cạnh nối; không kể đến thứ tự các đỉnh C.Giữa hai đỉnh bất kì i,j ϵ V có thể có nhiều hơn một cạnh nối; không kể thứ tự các đỉnh D.Giữa hai đỉnh bất kì i,j ϵV có thể có nhiều hơn một cung nối; có kể đến thứ tự các đỉnh Đáp án đúng là: Giữa hai đỉnh bất kì i,j ϵ V có nhiều nhất một cung nối; có kể đến thứ tự các đỉnh
Vì: theo định nghĩa đơn đồ thị có hướng, các đồ thị có khuyên hay có nhiều cạnh nối giữa hai đỉnh được gọi chung là các đa đồ thị
Câu Hỏi 2
Trang 14Đồ thị đầy đủ Kn có bao nhiêu cạnh?
Vì: theo tính chất của đồ thị đầy đủ
Câu Hỏi 3Hãy cho biết đồ thị nào là đồ thị Euler trong các đồ thị cho bởi danh sách
kề dưới đây
A=⎧⎩⎨⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪List (1)=2,5List (2)=1,5List (3)=4,5List(4)=3,5List (5)=4,3,2,1⎫⎭⎬⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪List 1=2,5List 2=1,5List 3=4,5List4=3,5List 5=4,3,2,1 B
=⎧⎩⎨⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪List (1)=2,4,5List (2)=1,3,5List (3)=2,4,5List(4)=3,5List (5)
=1,2,3,4⎫⎭⎬⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪List 1=2,4,5List 2=1,3,5List 3=2,4,5List4=3,5List 5=1,2,3,4
C=⎧⎩⎨⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪List (1)=2,4,5List (2)=1,3,5List (3)=2,4,5List(4)=3,4, 5Lis
t (5)=1,2,3,4⎫⎭⎬⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪ List 1=2,4,5List 2=1,3,5List 3=2,4,5List4=3,4, 5List 5=1,2,3,4 D=⎧⎩⎨⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪List (1)=2,3,5List (2)=1,3,5List (3)=1,2,4,5List(4)=3,1List (5)=3,2⎫⎭⎬⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪⎪List 1=2,3,5List 2=1,3,5List 3=1,2,4,5List4=3,1List 5=3,2
Câu trả lời đúng là: Phương án A
Câu Hỏi 4Cho đồ thị G =<V,E>, hãy cho biết đâu là tính chất đúng của đơn đồ thị vô hướng:
A.Giữa hai đỉnh bất kì i,j ϵ V có nhiều nhất một cung nối; có kể đến thứ tự các đỉnh