Thuộc chương trình Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến năm 2010. Quy mô: Gồm 35 khung lồng, tổng thể tích 1.680m3, thể tích hữu ích 1.260m3: 32 khung lồng nuôi cá Rô phi, thể tích hữu ích =1.152m3 (96 lồng x 6m3 hoặc 32 lồng x 18m3); 01 khung lồng nuôi cá Tra, thể tích hữu ích 36m3 (6 lồng x 6m3); 02 khung lồng nuôi cá từ giống nhỏ lên giống cỡ lớn, thể tích hữu ích là 72m3 (4 lồng x 18m3) Số hộ tham gia: 20 hộ (mỗi hộ 23 lao động)
Trang 1B1- TMDANTMN
THUYẾT MINH DỰ ÁN
“Xây dựng mô hình áp dụng tiến bộ kỹ thuật nuôi cá lồng trên
hồ chứa thủy điện Tuyên Quang’’
Thuộc chương trình " Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao
khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế nông thôn và miền núi
giai đoạn từ nay đến năm 2010"
I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN:
1 Tên Dự án:
“Xây dựng mô hình áp dụng tiến bộ kỹ thuật nuôi cá lồng trên hồ chứa thủy điện Tuyên Quang’’
2 Mã số:
3 Cấp quản lý: Bộ Khoa học và công nghệ.
Thời gian thực hiện: 24 tháng, từ tháng 09-2007 đến tháng 09-2009
4 Kinh phí thực hiện: 2.100,0 triệu đồng
- Ngân sách sự nghiệp khoa học trung ương: 1.460,0 triệu đồng
- Ngân sách sự nghiệp khoa học địa phương: 92,0 triệu đồng -Vốn huy động của các hộ nuôi: 548,0 triệu đồng
Tổ chức chủ trì thực hiện Dự án: Trung tâm thủy sản Tuyên Quang
Địa chỉ: Đường Xuân Hòa 2, Phường Minh Xuân, Thị xã Tuyên Quang
Điện thoại: 027822458 E-mail: nguyenvansontstq@yahoo.com.vn
5 Chủ nhiệm Dự án
Họ, tên: Nhữ Ngọc Dưỡng
Học hàm, học vị: Kỹ sư thuỷ sản - Chức vụ: Trại trưởng trại cá Hoàng Khai
Địa chỉ: An Tường, Yên Sơn, Tuyên Quang
CQ: 027816614; NR: 027874861 ; Mobile: 0912436856
6 Cơ quan chủ trì chuyển giao công nghệ:
Tên cơ quan: Phòng Sinh học thực nghiệm, Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản IĐịa chỉ: Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh Điện thoại: 0241841934
Cán bộ chủ trì: TS Bùi Quang Tề, chức vụ trưởng phòng
Email: buiquangte@ gmail.com
7 Quy mô và địa điểm thực hiện dự án.
7.1 Quy mô: Gồm 35 khung lồng, tổng thể tích 1.680m3, thể tích hữu ích 1.260m3:
32 khung lồng nuôi cá Rô phi, thể tích hữu ích =1.152m3 (96 lồng x 6m3 hoặc 32 lồng x 18m3);
01 khung lồng nuôi cá Tra, thể tích hữu ích 36m3 (6 lồng x 6m3);
02 khung lồng nuôi cá từ giống nhỏ lên giống cỡ lớn, thể tích hữu ích là 72m3 (4 lồng x 18m3)
Số hộ tham gia: 20 hộ (mỗi hộ 2-3 lao động)
Trang 2- Quyết định số: 224/1999/QĐ-TT ngày 8 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng chính phủphê duyệt chương trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản thời kỳ 1999 - 2010
- Quyết định số : 251/1998/QĐ -TTg ngày 25 tháng12 năm 1998 của Thủ tướng chínhphủ về việc phê duyệt chương trình phát triển xuất khẩu thuỷ sản
- Quyết định số 122/2004/QĐ-TTg ngày 05/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việcPhê duyệt Chương trỡnh Xõy dựng mụ hỡnh ứng dụng và chuyển giao KH - CN phục vụphỏt triển kinh tế - xó hội nụng thụn và miền nỳi giai đoạn từ nay đến năm 2010"
- Quyết định số 09/2005/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng BộKhoa học và Công nghệ về Quy chế quản lý Chương trình: “Xây dựng mô hình ứng dụng
và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế xã hội nông thôn vàmiền núi giai đoạn từ nay đến năm 2010”
- Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ số39/2005/TTLT/BTC-BKHCN ngày 23/5/2005 về việc hướng dẫn quản lý tài chính củaChương trình "Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục
vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi giai đoạn từ nay đến năm 2010"
- Căn cứ vào Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ Tuyên Quang lần thứ XIV về phát triểnthủy sản của tỉnh
- Căn cứ vào Báo cáo tổng hợp tháng 3/2007 quy hoạch phát triển Thủy sản tỉnh TuyênQuang đến năm 2010 và định hướng đến 2020
8.1.2 Đặc điểm tự nhiên và kinh tế- xã hội của vùng thực hiện dư án (huyện Na Hang Tỉnh Tuyên Quang).
a) Điều kiện tự nhiên
+ Vị trí địa lý: Na Hang là một huyện vùng cao của tỉnh Tuyên Quang, cách trung tâmthị xã Tuyên Quang 111km về phía bắc
Phía bắc giáp huyện Bắc Mê tỉnh Hà Giang, huyện Bảo lạc tỉnh Cao Bằng
Phía đông giáp huyện chợ đồn tỉnh Bắc Cạn
Phía nam giáp huyện Chiêm Hóa tỉnh Tuyên Quang
Phía tây giáp huyện Bắc Quang tỉnh Hà Giang
* Tọa độ địa lý Độ kinh Đông:105o8 đến 105o36 Độ vĩ bắc: 22o14 đến 22o49
+ Địa hình địa thế: Na Hang nằm trong vùng đồi núi cao của tỉnh Tuyên Quang, códiện tích rừng che phủ là 113.688,55 ha
Độ dốc phổ biến 25 o - 35o( chiếm 65% diện tích tự nhiên)
+ Đất đai: Quá trình hình thành đất chủ yếu là do quá trình Ferarit hóa, tầng đất nhiềumùn, pH đất từ 4,5 đến 6
+ Sông suối Huyện nằm trong lưu vực của hai con sông lớn: sông Gâm bắt nguồn từTrung Quốc chảy qua địa bàn huyện với chiều dài 53km, hướng sông chảy từ bắc suốngnam Sông Năng bắt nguồn từ hồ ba bể (tỉnh Bắc Cạn) chảy qua địa bàn huyện với chiềudài 25km Ngoài ra còn có 2 con suối lớn là Khuổi Trang và suối Pắc Nậm và các khesuối nhỏ khác nữa
b) Hiện trạng hồ chứa: Hồ thuỷ điện Tuyên Quang được xây dựng từ năm 2002, đếntháng 4/2006 bắt đầu tích nước, hiện nay hồ đang trong giai đoạn giàu dinh dưỡng Toàn
bộ diện tích mặt thoáng của hồ là 8.000 ha nằm gọn trong địa bàn huyện Na Hang Caotrình của hồ ở 120m, đến nay chưa tổ chức các hình thức nuôi cá trên hồ, chưa tận dụngnguồn thức ăn tự nhiên
+ Đặc điểm khí hậu
Trang 3Lượng mưa
Na Hang nằm trong vùng khí hậu của vùng trung du miền núi, mùa mưa thường bắtđầu từ tháng 5 - tháng 11 hàng năm, trong thời gian này mưa sẽ đưa mùn bã hữu cơ từ cáccánh rừng phòng hộ phía thượng lưu hồ về lòng hồ cung cấp dinh dưỡng cho lòng hồ.Lượng mưa trung bình hàng năm đạt 1.050mm
Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình vào mùa đông từ 9-24oc, vào mùa hè từ 25- 34oc Nhiệt độ trungbình năm là 27oc
Độ ẩm không khí: Độ ẩm trung bình là 84%
c) Điều kiện kinh tế xã hội
Dân số và lao động Dân số trên 56.943 người với 10.910 hộ và gồm 15 dân tộc anh emchung sống, dân số đang trong độ tuổi lao động 30.055 nguời Bình quân lương thực năm
2005 đạt 420kg/người/ năm Sản lượng thủy sán theo đánh giá sơ bộ năm 2005 là 78.2 tấntrong đó sản lượng thủy sản đánh bắt là 29,9 tấn, sản lượng do nuôi trồng Thủy sản cungcấp là 51,3 tấn Giá bán một số loại cá thịt trên địa bàn huyện; Cá Chép 25.000đ/kg Cá
Rô phi 15.000đ/kg Cá Trắm cỏ 20.000 - 25.000đ/kg
Huyện có 84km đường tỉnh lộ, 160km đường huyện lộ
8.1.3 Sự cần thiết phải đầu tư.
Nghề nuôi cá lồng ở tỉnh Tuyên Quang được hình thành rất lâu nhưng mới chỉ dừng lại
ở phương thức nuôi cá lồng trên sông suối chưa tận dụng được tiềm năng nuôi cá lồng hồchứa, các đối tượng nuôi chủ yếu là cá trắm cỏ dễ dịch bệnh và được nuôi theo hình thứcbán thâm canh hiệu quả kinh tế thấp Mặt khác hồ thủy điện Tuyên Quang mới ngậpnước từ năm 2006, khi hồ chứa mới ngập nước một vài năm đầu, tốc độ sinh trưởng của
cá cao hơn ngoài sông suối do giai đoạn này giàu dinh dưỡng nguồn thức ăn tự nhiênphong phú, cần phải đưa công nghệ nuôi cá lồng bè vào sản xuất để tận dụng nguồnthức ăn tự nhiên sẵn có ở lòng hồ nâng cao hiệu quả kinh tế tạo công ăn việc làm chodân sống quanh vùng lòng hồ Đồng thời kết hợp giữa nuôi trồng Thủy sản và bảo vệnguồn lợi Thủy sản lòng hồ Căn cứ vào đặc điểm sinh học của các loài cá nuôi vànhững ưu thế thuận lợi của hồ thuỷ điện Tuyên Quang việc áp dụng khoa học công nghệnuôi cá lồng trên hồ là cần thiết và cấp bách
Chiến lược phát triển Thủy sản của ngành
- Trong chương trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản đến năm 2010 của Bộ Thuỷ sản đãđược Thủ tướng chính phủ phê duyệt : Đến năm 2010 sản lượng nuôi trồng thuỷ sản sẽđạt 2 triệu tấn đóng góp khoảng 60% - 65% tổng sản lượng thuỷ sản cả nước, chươngtrình cũng đề ra chỉ tiêu kim ngạch xuất khẩu khoảng 3 tỷ USD và tạo điều kiện việc làmcho 3 triệu lao động Trong chương trình này, Bộ thuỷ sản đặc biệt chú ý đến chương trìnhnuôi cá Rô phi xuất khẩu
Ở Việt Nam, các hồ chứa lớn như hồ thủy điện Trị An ( Đồng Nai), hồ dầu Tiếng(Tây Ninh- Bình Phước) nuôi cá trên hồ rất phát triển Trên mỗi hồ đặt hàng trăm lồng bè.Nuôi cá lồng bè trên hồ là một trong các hình thức nuôi tiên tiến, chăm sóc cho ăn trựctiếp theo nhu cầu của cá không lãng phí thức ăn, thu hoạch đồng loạt, tạo sản phẩm hànghóa tập trung, thời gian nuôi ngắn, giá trị kinh tế mang lại cao Hồ thủy điện Thác Bà và
hồ chứa của Thái Nguyên đã được thử nghiệm nuôi Cá Rô phi, năng suất đạt 40kg/m3(theo Bùi Huy Cộng; đề tài: Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả nuôi cá Rôphi lồngtrên sông và hồ chứa miền Bắc, đã nghiệm thu cấp Bộ tháng 12/2005) và Cá tra đạt năng
Trang 4suất 60-100kg/m3 (theo Bùi Quang Tề; đề tài: Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật nuôi tôm Sú,
cá Ba sa, cá Tra đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Nghiệm thu cấp nhà nước 9/2006).Tuyên Quang cần áp dụng phương thức nuôi này để tận dụng tiềm năng mặt nước
Cá Rô phi (Oreochromis) là loài cá rất dễ nuôi và được nuôi phổ biến Cá rô phi
được nuôi trong ao, hồ, ruộng và trong lồng bè Cá phát triển tốt trong môi trường nướcngọt và nước mặn, lợ; chịu được biên độ giao động nhiệt từ 9- 420C, pH: 6-9 Cá có thểsống nơi nước bẩn, lượng oxy hoà tan thấp, khả năng kháng bệnh cao Rô phi là loài cá
ăn tạp bao gồm sinh vật phù du và thiên về mùn bã hữu cơ Cá rô phi sử dụng tốt các loạithức ăn chế biến Nuôi trong lồng bè theo hình thức nuôi bán công nghiệp có thể đạt khốilượng cá thể 400-600g trong thời gian 5-6 tháng
Cá Tra (Pangasianodon) là loài cá bản địa của Việt Nam và một số nước trong lưu
vực sông Mê Kông Cá Ba sa được nuôi truyền thống trong bè trên sông Mê Kông củaViệt Nam, Cămpuchia Cá sống chủ yếu ở nước ngọt, chịu đựng ở nước lợ <10‰, pH>4
Cá Tra thân dài, màu sắc đen xám, bụng hơi bạc, có cơ quan hô hấp phụ nên có thể sống ở
ao hầm chật hẹp, thiếu oxy, do đó nuôi được mật độ dầy
Cá Tra là loài ăn tạp và dễ dàng chuyển đổi thức ăn Cá Tra thức ăn thiên về độngvật, như nhuyễn thể, cá, côn trùng Khi nuôi trong ao Cá Tra có khả năng thích nghi vớinhiều loại thức ăn như mùn bã hữu cơ, cám, rau, động vật đáy, thức ăn hỗn hợp và xácđộng vật chết Ngoài tự nhiên, cá Tra có thể sống trên 20 năm, cỡ cá lớn nhất đã gặp dài1,8m Nuôi trong ao một năm đạt cỡ 1,0-1,5kg/con Tại Tuyên Quang năm 2006 đã nuôi1ha trong ao đất tại huyện Sơn Dương cho kết quả đạt cỡ 0,7-0,8 kg/con sau 6 tháng.Chứng tỏ cá Tra là loài nuôi phù hợp với khí hậu, thổ nhưỡng tại tỉnh Tuyên Quang và cóthể nuôi lồng trong các hồ chứa
Triển khai dự án sẽ đáp ứng được sự đòi hỏi cấp thiết của địa phương trong quá trìnhthực hiện chính sách giảm nghèo (tỷ lệ nghèo cuối năm 2005 là 49,61%), giải quyết việclàm cho các hộ tái định cư (tổng số hộ phải di chuyển tái định cư để xây dựng thủy điện
là 4.174 hộ- 19.988 khẩu) và phát triển kinh tế
Triển khai dự án là Chương trình phù hợp với chiến lược phát triển của ngành thủysản Chương trình Rô phi, lựa chọn đối tượng nuôi phù hợp với điều kiện địa phương,
dễ nuôi
Tình hình nghiên cứu và triển khai trong nước.
Để góp phần khôi phục và phát triển nghề nuôi cá Rô phi ở nước ta, trong những năm
1994 - 1997, Viện nghiên cứu nuôi trồng Thuỷ sản I đã nhập nội và thuần hoá Rô phi O.
niloticus từ Philippines và Thái Lan Trong đó, cá Rô phi dòng GIFT là dòng có sức sinh
trưởng cao nhất, nên được sản xuất tiếp nhận và phát triển ở nhiều nơi, đặc biệt là ở cáctỉnh đồng bằng sông Hồng Để ổn định và nâng cao phẩm giống của dòng Rô phi (GIFT)mới nhập, từ năm 1998 đến nay, Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I đã tiến hànhchương trình chọn giống dòng cá này nhằm tăng sức sinh trưởng và khả năng chịu lạnh.Sau 3 năm thực hiện, đến năm 2000 đã chọn được dòng cá Rô phi có sức sinh trưởng caohơn 16,6% so với đàn cá GIFT nhập nội (Nguyễn Công Dân và ctv, 2001) Hiện naychương trình chọn giống vẫn đang được tiến hành ở Viện I với nguồn kinh phí của Dự ánNORAD Từ năm 2000 đến nay, dòng cá Rô phi GIFT chọn giống đã được công nhận là
ưu việt và đề nghị phát tán nuôi trong cả nước Trong năm 2002, thông qua chương trìnhkhuyến ngư của Trung tâm khuyến ngư Trung ương, Viện I đã cấp hơn 100 vạn cá GIFTgiống (thế hệ chọn giống thứ 5) cho 61 tỉnh thành trong cả nước để nuôi thành cá bố mẹ
Trang 5và quy trình sản xuất cá Rô phi đơn tính bằng hormol chuyển đổi giới tính trong đố cótỉnh Tuyên Quang Qua 2 năm sản suất, Trung tâm Thủy sản Tuyên Quang đã sản xuấtđược mỗi năm 90 vạn cá Rô phi đơn tính đực 21 ngày tuổi đảm bảo chất lượng cung cấpcho nhu cầu của nhân dân Năm 2007 dự tính sản xuất được hơn 200 vạn cá 21 ngày tuổicung ứng cho dự án và nhu cầu trong tỉnh.
Việt Nam trong 10 năm qua tốc độ sản xuất Cá Tra và Cá Ba sa tăng trưởng rất cao,năm 1997 sản lượng nuôi 22.000tấn, đến năm 2006 sản lượng đạt 800.000tấn Hiện naygiá bán sản phẩm đã đạt tới đỉnh cao 17.000đ/kg Theo Bùi Quang Tề (2006) năng suất ởphía Nam nuôi ao đạt 180-200tấn/ha/vụ, nuôi lồng 80-100kg/m3, năng suất ở Phía Bắcnuôi ao 35 - 40tấn/ha/vụ Nuôi lồng trên hồ Thác Bà đạt 60-100kg/m3 Giá thành Cá Tranuôi ở phía Nam khoảng 10.000 - 11.000đ/kg, ở phía Bắc 11.000 - 12.000đ/kg
Đứng trước nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước, Bộ Thủy sản đã chỉ đạo và địnhhướng cho nghề nuôi trồng thuỷ sản nói chung và nuôi cá Tra, cá Rô phi nói riêng ngoài việcđảm bảo sản lượng cũng cần có những giải pháp kỹ thuật tạo điều kiện cho sản xuất phát triểnbền vững và an toàn vệ sinh thực phẩm
9 Tính tiên tiến và thích hợp của công nghệ
* Tính tiên tiến và tính thích hợp của công nghệ được chuyển giao và tiếp nhận:
- Năng suất cao, cá sạch an toàn vệ sinh thực phẩm, sản phẩm tập trung
- Không ảnh hưởng đến các yếu tố môi trường, giao thông đường thủy
- Giúp cho hoạt động Thuỷ sản phát triển tạo sản phẩm mang tính hàng hoá
- Đem lại hiệu quả kinh tế cho nông dân trong tiến trình hội nhập
* Các đề tài mới đã nghiên cứu và chuyển giao của Viện thuỷ sản I trong thời gian qua:
1) Dự án sản xuất thử cấp Nhà nước: Hoàn thiện kỹ thuật sản xuất cá Rô phi chấtlượng cao đạt tiêu chuẩn xuất khẩu Mã số: KC.06-DA.12NN Đã nghiệm thu cấp Nhànước tháng 12 năm 2005, đạt loại khá Triển khai từ 2003-2005, đã xây dựng công nghệnuôi cá rô phi cao sản, chất lượng cao trong ao và lồng bè, theo hướng công nghiệp mởrộng để áp dụng vào sản xuất Dự án đã thực hiện ở các tỉnh phía Nam và một số tỉnh phía
Bắc, sản xuất 345,5tấn cá thịt cỡ trên 500g/con, có 190 tấn xuất khẩu và 155,5 tấn tiêu thụ
ở thị trường nội địa
2) Đề tài cấp Nhà nước: Nghiên cứu giải pháp kỹ thuật nuôi tôm Sú, cá Ba sa và cá Trađảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Mã số KC-06-20.NN Nghiệm thu cấp Nhà nướcngày 30 tháng 9 năm 2006 đạt kết quả loại khá, thực hiện từ 2003-2005 Xây dựng Quytrình nuôi cá Tra đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm ở miền Bắc, năng suất nuôi ao từ 35-40tấn/ha/vụ, năng suất nuôi lồng ở hồ Thác Bà đạt từ 60 - 100kg/m3
3) Đề tài: Nghiên cứu sản xuất thức ăn viên nổi từ nguồn nguyên liệu địa phương phục
vụ nuôi cá Tra và nuôi cá rô phi thương phẩm Do Dự án SUFA tài trợ Đã nghiệm thu cấp
Bộ tháng 12 năm 2005, đạt loại khá, thực hiện từ 2004- 2005 Đã lập các công thức thức ănkhác nhau bằng nguyên liệu địa phương Thực nghiệm nuôi cá Rô phi trong giai, nuôi lồngtrên sông và đã lựa chọn được 4 công thức thức ăn: tốt nất là công thức thức ăn RP2 để nuôi
cá rô phi từ 20-250g; Công thức thức ăn RP4 để nuôi cá rô phi từ 250-500g; Công thứcthức ăn A để nuôi cá tra từ 100-500g; Công thức thức ăn H để nuôi cá tra từ 500-1000g
4) Đề tài: Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả nuôi cá Rô phi (O niloticus) lồng
trên sông và hồ chứa ở Miền Bắc Đã nghiệm thu cấp Bộ tháng 12 năm 2005 Thử nghiệm
Trang 6nuôi mật độ 100 con/m3 lồng, cỡ cá thả 20-30 g/con với hệ số thức ăn từ 1,8-2,0, sau 6tháng nuôi cỡ cá rô phi thương phẩm 600g/con cho hiệu quả kinh tế cao.
Tiếp thu kết quả nghiên cứu của các tiến bộ KHKT trên sẽ giúp cho địa phương tiếpcận KHCN tiên tiến, đảm bảo dự án thành công
II MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI DỰ ÁN
10 Mục tiêu:
10.1 Mục tiêu chung:
Ứng dụng công nghệ nuôi Cá Rô phi và nuôi Cá Tra an toàn vệ sinh thực phẩm,chuyển giao công nghệ nuôi cá lồng cho các hộ dân sống ở vùng hồ chứa của tỉnh và pháttriển bền vững trên hồ thủy điện Tuyên Quang, nâng cao hiệu quả nuôi trồng Thủy sản
10.2 Mục tiêu cụ thể:
- Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nuôi Cá Rô phi, Cá Tra thương phẩm, sau hai năm sảnxuất: sản lượng 120 tấn (trong đó 115 tấn cá Rôphi; 5 tấn Cá Tra), năng suất cá Rôphi đạt40kg/m3 và Cá Tra 60kg/m3, sản phẩm thủy sản đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thựcphẩm Sản xuất 250.000 Cá Rô phi giống và 5.000 Cá Tra giống
- Xây dựng các giải pháp kỹ thuật về lồng, con giống, thức ăn, môi trường và bệnhcủa cá đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm (không có dư lượng kháng sinh,độc tố, vi sinh vật gây bệnh, ký sinh trùng nguy hiểm cho sức khỏe người tiêu dùng), kỹthuật nuôi lồng Cá Rô phi và Cá Tra phù hợp với điều kiện khả năng thực tiễn tại hồ thủyđiện Tuyên Quang
- Tạo công ăn việc làm, nâng cao hiệu quả nuôi, tăng thu nhập cho những hộ dân
có yêu cầu nuôi lồng, đặc biệt các hộ tham gia dự án
- Báo cáo khoa học đánh giá hiệu quả kinh tế của các công nghệ nuôi đã được thựchiện để làm cơ sở phát triển, nhân rộng, khai thác tối đa tiềm năng mặt nước hồ chứa
11.2 Xây dựng ban quản lý vùng nuôi an toàn có sự tham gia của cộng đồng
- Thành lập Ban quản lý vùng nuôi
- Thống nhất xây dựng chương trình các hoạt động, lập kế hoạch cùng quản lý đầu tư
- Xây dựng Quy chế, điều lệ tổ chức, hoạt động của ban quản lý vùng nuôi an toàn
11.3 Tập huấn chuyển giao công nghệ nuôi lồng cho đơn vị ứng dụng.
- Thiết kế lồng bè nuôi
- Kỹ thuật nuôi Cá Rô phi và Cá Tra trong lồng
- Quản lý môi trường và sức khỏe cho cá nuôi
11.4 Chọn các đơn vị, hộ tham gia và trình diễn mô hình nuôi cá lồng
11.4.1 Mô hình ương giống Cá Rô phi
Trang 7- Ương cá giống nhỏ ở ao đất (diện tích 500-1000m2); Mật độ thả (cá chuyển giới tính 21ngày tuổi) 100-150con/m2; Thời gian nuôi 30 ngày từ tháng 4-5 năm 2007 và 2008; Cágiống thu hoạch, đạt cỡ 2-5g/con Nguồn gốc; nhập từ Viện Thuỷ sản I và trại cá HoàngKhai - Trung tâm thuỷ sản Tuyên Quang.
- Ương cá giống lớn ở lồng lưới(2*2*2), mật độ 100- 150con/m3; Thời gian nuôi 50-60ngày từ tháng 5-7/2007và 2008, cá thu hoạch cỡ 50-80g/con Nuôi cá rô phi thươngphẩm dùng cá giống lớn lưu qua đông mới đảm bảo trọng lượng nuôi cá thương phẩm
11.4.2 Mô hình ương Cá Tra giống:
- Ao đất (500-1.000m2), mật độ 50-100con/m2, Thời gian nuôi 25-30 ngày từ tháng 4-5năm 2007 và 2008, cỡ thu hoạch 8-10 g/con
- Lồng lưới (2*2*2m), thể tích hữu ích 8m3, mật độ 150-200con/m3 Thời gian nuôi
40-50 ngày từ tháng 5-6 năm 2007 và 2008, cỡ thu hoạch 40-50-100g/con, đảm bảo chất lượngtốt Nguồn gốc được nhập từ Viện NCNTTS - II
11.4.3 Nuôi lồng Cá Rô phi trên hồ chứa
+ Kỹ thuật nuôi lồng Cá Rô phi
- 32 khung lồng: gồm 96 lồng lưới (2 x 2 x 2m), thể tích hữu ích 576m3 và 32 lồng (3
x 4 x 2m), thể tích hữu ích 576m3
- Mật độ thả 80-100 con/m3, thời gian nuôi 6-8 tháng/1 chu kỳ (từ tháng 5 năm2007,2008)
- Năng suất > 40kg/m3 lồng, cỡ cá thu hoạch 400-600g/con
- Đảm bảo ATVSTP về dư lượng kháng sinh (Chloramphenicol, Nitrofuran, Tetracyclin,Fluoroquinolones), độc tố nấm (Aflatoxin), Xanh Malachite, Dipterex, vi sinh vật gây
bệnh (Vi khuẩn hiếu khí tổng số, fecal coliform; E coli; Salmonella; Staphylococcus), ký sinh trùng (Clonorchis) nguy hiểm cho sức khỏe người tiêu dùng
11.4.4 Nuôi lồng Cá Tra trên hồ chứa
+ Kỹ thuật nuôi lồng Cá Tra
- Một khung lồng gồm 6 lồng lưới (2 x 2 x 2m), thể tích hữu ích 36m3
- Mật độ 60 con/m3, thời gian nuôi 6-8 tháng/1chu kỳ/năm (từ tháng 5-12 hàng năm)
- Năng suất > 60kg/m3 lồng; cỡ cá thu hoạch 1.000-1.200g/con
- Đảm bảo ATVSTP về dư lượng kháng sinh (Chloramphenicol, Nitrofuran,Tetracyclin, Fluoroquinolones), độc tố nấm (Aflatoxin), Xanh Malachite, Dipterex, vi sinh
vật gây bệnh (Vi khuẩn hiếu khí tổng số, fecal coliform; E coli; Salmonella;
Staphylococcus), ký sinh trùng (Clonorchis) nguy hiểm cho sức khỏe người tiêu dùng.
11.5 Thiết kế, thi công lồng bè
+ Thiết kế lồng bè nuôi
- Lồng lưới ni lông (a=10-15mm), kích thước 2 x 2 x 2m (thể tích hữu ích 6m3)
- Mỗi khung lồng gồm 6 chiếc lồng lưới (thể tích hữu ích 36m3)
- Mỗi một bè nuôi gồm có 2-4 khung lồng
+ Chọn vị trí đặt lồng bè nuôi
- Dự kiến chọn một điểm tại thị trấn Na Hang, huyện Na Hang
+ Phương án thi công và triển khai
- Lồng lưới thuê đơn vị chuyên sản xuất lưới thi công theo thiết kế của dự án
- Thi công bè tại địa điểm đặt lồng bè
11.6 Đánh giá tác động môi trường khi nuôi cá lồng
+ Đánh giá thực trạng các yếu tố môi trường tác động đến NTTS trước khi nuôi
Trang 8- Thủy hóa, thuỷ lý: nhiệt độ, pH, O2, kiềm, PO4, NH3, NO3, NO2, H2S, độ trong.
- Vi sinh vật: Vi khuẩn hiếu khí tổng số, Fecal coliform, E coli, Salmonella,
+ Quản lý và theo dõi môi trường trong khi nuôi
- Biến động các chỉ tiêu thủy hóa tại địa điểm nuôi: so sánh trước khi thực hiện dự
án và sau khi thực hiện dự án
- Biến động vi sinh vật: Vi khuẩn hiếu khí tổng số, Fecal coliform, E coli,
Salmonella, Staphylococcus tại địa điểm nuôi; so sánh trước khi thực hiện dự án và sau
khi thực hiện dự án
11.7 Quản lý sức khỏe của Cá Rô phi và Cá Tra trong quá trình nuôi
- Theo dõi diễn biến sức khỏe của cá trong chu kỳ nuôi
- Các chỉ tiêu sức khỏe cá giống trước khi nuôi và trong quá trình nuôi
- Lựa chọn các loại thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học được phép dùng cho phòng trị bệnh
- Đánh giá các bệnh có thể xuất hiện mới trong vùng nuôi cá
11.8 Hội thảo đầu bờ, trình diễn mô hình và đánh giá kết quả ứng dụng.
- Thành phần: Cán bộ quản lý, nghiên cứu khoa học của tỉnh Tuyên Quang và các
hộ dân nuôi cá của dự án
- Thảo luận và đánh giá các kết quả đã thực hiện tại vùng dự án
12 Giải pháp thực hiện công nghệ:
12.1 Thiết kế lồng lưới phù hợp với hồ thuỷ điện Tuyên Quang.
Hình 1: Khung lồng bằng nguyên liệu địa phương
- Khung lồng có kích thước 7,8 x 6,6 m đủ treo được 6 lồng lưới (2 x 2 x 2m) hoặc 2
lồng lưới (3 x 4 x 2m) tạo thành một khung lồng Khung lồng thiết kế bằng khung tre hóp
được đặt trên hệ thống phao bằng thùng phuy sắt (hoặc nhựa) dung tích 200 lít (xem hình 1)
- Tùy theo khu vực có lưu tốc dòng chảy, thoáng có thể đặt cụm lồng từ 2-4 khung lồng
Trang 9Hình 2 Lồng lưới
- Lồng lưới làm bằng sợi nilon có mắt lưới a5 sợi 210/3 sử dụng ương cá hương và cágiống Lưới sợi nilon có mắt lưới a10- a15 sợi 210/9 sử dụng cho giai đoạn nuôi cá thươngphẩm Mỗi lồng lưới đều có nắp lưới đậy để tránh cá bị thất thoát (xem hình 2)
- Dựng nhà kho và nhà quản lý trên cụm bè với diện tích 40 m2 /chiếc (xem hình 3)
Hình 3: Cụm lồng nuôi
12.2 Chọn nguyên liệu và thiết kế lồng
Vật liệu sử dụng thiết kế lồng nuôi cá gồm có tre, thùng phuy, lưới nylon kích cỡ mắtlưới khác nhau phù hợp với từng giai đoạn sinh trưởng của cá
Thiết kế khung bè bao gồm 2 mặt, mặt trên và mặt dưới, mỗi mặt được làm bằng 10 câytre (mỗi khung lồng cần 20 cây tre) Các góc nối của khung lồng cố định bằng thép = 8
mm
Sử dụng thùng phuy có đường kính 0,5 m và dài 1,2 m làm phao Các phao được cộtchặt vào khung lồng bằng 4 cây tre, 2 cây ở mặt trên khung và 2 cây ở mặt dưới khung
Trang 10Mặt trên và mặt dưới khung lồng ép chặt với phao nhờ các sợi thép = 8 mm Do thùngphuy hình trụ nên dùng dây thép ( = 2 mm) cột chặt với khung tre Mặt dưới khung lồngchìm dưới nước, mặt trên khung lồng lát tre cây (hoặc ván gỗ) tạo đường đi
Thiết kế lồng lưới: Sử dụng lưới nylon, mắt lưới a = 5mm và a = 10-15 mm, sợi lưới210/14 - 210/16, kích thước lồng 2 x 2 x 2m và 3 x 4 x 2m Góc đáy giai có 4 dây đểbuộc chì và 4 góc trên được buộc cố định vào khung bè Mặt trên lồng có nắp (cửa) đểcho cá ăn kích thước nắp 0,60 m2, nắp lồng làm bằng lưới cước mắt lưới a = 1 mm
12.3 Chọn vị trí đặt lồng
- Lồng được đặt ở nơi thông thoáng, không ảnh hưởng đến giao thông đường thuỷ Có
độ sâu trên 4m khi nước hồ cạn nhất và cách bờ hồ ít nhất 10-15m Khu vực có lưu tốcdòng chảy(0,2 - 0,3)m/s Có thể thiết kế một cụm khung lồng từ 5-6 khung lồng (30-36lồng lưới) Khu vực không có lưu tốc dòng chảy thì chỉ nên đặt 2-4 khung lồng (12-24 lồnglưới)
- Địa điểm đặt lồng: Thị trấn Na Hang, huyện Na Hang, Tuyên Quang
12.4 Chi phí thi công lồng nuôi
Để hoàn thiện một cụm lồng nuôi 24 m3 chi phí 4 triệu đồng Theo điều tra các nguyênvật liệu mà nông dân của thị xã Tuyên Quang, Sơn La, Yên Bái, và Hà Tây đã sử dụnglàm lồng, chi phí cho một lồng tre 24m3 là 4 triệu đồng, lồng gỗ 24m3 là 6,5 triệu đồng.Như vậy, với kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy chi phí thiết kết và xây dựng lồng bècho nuôi Cá Rô phi, Cá Tra tương đương hoặc thấp hơn so với lồng bè truyền thống Việc
sử dụng nguyên liệu sẵn có của địa phương trong xây dựng lồng bè nuôi cá là hoàn toànphù hợp với điều kiện kinh tế thấp của nông dân vùng ven sông và hồ Đây là giải phápkinh tế thuận tiện cho việc thi công, lắp đặt lại đơn giản và sử dụng được từ 3 đến 4 năm
12.5 Công nghệ nuôi thương phẩm Cá Rô phi, Cá Tra bằng lồng trên hồ Na Hang.
- Công nghệ nuôi lồng Cá Rô phi và Cá Tra tiên tiến hơn các công nghệ khác là tạo ra sảnphẩm tập trung và chất lượng đảm bảo ATVSTP phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuấtkhẩu Công nghệ này được áp dụng trên hồ chứa Na Hang - Tuyên Quang
- Cá Rô phi nuôi với mật độ 80-100 con/m3, Cá Tra nuôi với mật độ 60-65con/m3 dùngthức ăn tự chế và thức ăn viên nổi với hàm lượng protein (18%-26%)
- Quản lý chăm sóc: Hàng tuần vệ sinh lồng lưới đảm bảo lồng được thông thoáng
- Theo dõi môi trường: thu mẫu và phân tích định kỳ các yếu tố môi trường như sau:
- Đo nhiệt độ, Oxy hoà tan, pH, hàng ngày phân tích lúc 6.00 và 14.00 giờ
- PO4, NH3, NO3, H2S, độ trong: phân tích một tuần/lần
- Các chỉ tiêu thủy hóa phân tích bằng máy Smart 2 hoặc dùng test SEDA; độ trong đobằng đĩa sechi
- Khẩu phần cho ăn: 2- 5% khối lượng cá/ngày.,
+ Cỡ cá 8- 80 gr cho ăn 5% khối lượng thân cá
+ Cỡ cá 80- 130 gr cho ăn 3% khối lượng thân cá
+ Cỡ cá > 150 gr cho ăn 2% khối lượng thân cá
- Thức ăn tự chế biến dựa nguyên liệu địa phương sẵn có, các công thức phù hợp
theo nhu cầu của cá nuôi
- Sử dụng thức ăn viên nổi do Viện NCNTTS 1 và các hãng có uy tín trong nước sản xuất
nhằm đánh giá và so sánh với thức ăn tự chế thông qua chỉ tiêu về giá thành sản phẩm
- Đánh giá tỷ lệ sống và hệ số thức ăn: khi thu hoạch kiểm tra tỷ lệ sống, khối lượng
cá tăng trong và khối lượng thức ăn đã sử dụng
Trang 11Khối lượng cá tăng trọng
12.6 Giải pháp về mặt bằng lồng nuôi cá trên vùng hồ thủy điện Na Hang:
Theo dự thảo Báo cáo tổng hợp quy hoạch thủy sản tỉnh Tuyên Quang đến 2010 vàđịnh hướng 2020 sẽ phát triển nuôi cá lồng trên hồ thủy điện Tuyên Quang 600 bè nuôi.Mỗi bè dự kiến 12-24 lồng nuôi Các bè nuôi đảm bảo đủ điều kiện sinh hoạt cho côngnhân, chế biến thức ăn, thao tác kỹ thuật và tạo điều kiện thăm quan du lịch
12.7 Giải pháp về đào tạo:
- Các hộ tham gia dự án và các hộ nuôi thủy sản với số lượng là 150 người được tậphuấn học các quy trình công nghệ nuôi cá và được thực hành ngay trên các lồng nuôi
- Cơ quan chuyển giao có kinh nghiệm tập huấn kiến thức các công nghệ nuôi Cácchuyên gia hướng dẫn từng kỹ thuật cụ thể cho các hộ nuôi tại lồng nuôi
- Mở lớp tập huấn các quy trình công nghệ nuôi cá và quản lý vùng nuôi Thành phầntham dự gồm các hộ nuôi cá của dự án và nhân dân các xã vùng ven hồ
12.8 Giải pháp về tổ chức sản xuất.
- Cơ quan chuyển giao sẽ tư vấn và giúp đỡ Trung tâm thủy sản Tuyên Quang xâydựng, thành lập ban quản lý vùng nuôi trồng thủy sản trên hồ thủy điện Tuyên Quang, xâydựng các điều lệ, quy chế vùng nuôi an toàn
- Các hộ nuôi cá lồng phải quản lý các phần đầu tư của mình và của Nhà nước đầu tư, đồngthời chấp hành các quy chế của một vùng nuôi, hợp tác trên nguyên tắc một cộng đồng
12.9 Giải pháp về bảo vệ an ninh.
Đây là công tác quan trọng nhằm bảo vệ toàn diện vùng nuôi, bảo vệ tài sản của nhànước và của nhân dân
- Tuyển chọn các hộ có khả năng nuôi trồng thuỷ sản, có uy tín với chính quyền địaphương, thôn bản
- Xây dựng kế hoạch phối hợp với chính quyền địa phương sở tại quanh vùng hồ, hợptác liên kết cùng thực hiện kế hoạch bảo vệ
- Xây dựng kế hoạch phối hợp với các cơ quan có trách nhiệm trong việc triển khaithực hiện dự án, các cơ quan bảo vệ pháp luật của huyện Na Hang và các đơn vị kháctrong công tác đảm bảo an ninh cho Chương trình
12.10 Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm
- Nhu cầu về cá thương phẩm của tỉnh Tuyên Quang là rất lớn hiện nay qua khảo sát thịtrường thì bình quân mỗi ngày lượng cá thương phẩm từ các tỉnh bạn cung cấp cho nhucầu của tỉnh từ 4- 5 tấn cá các loại, Với giá bán bình quân từ 16.000 - 18.000đ/kg
- Sản phẩm được tiêu thụ tại địa phương: thị xã Tuyên Quang và các huyện thị lân cận,
dự kiến mỗi ngày tiêu thụ 2 tấn Mỗi năm sản xuất 60 tấn cá thương phẩm, sẽ tiêu thụ thờigian 1-1,5 tháng (60-75ngày), bắt đầu từ 15/11 đến 30/01 năm sau
- Sản phẩm cá thương phẩm khi thu hoạch đảm bảo ANTVSTP về dư lượng kháng sinh(Chloramphenicol, Nitrofuran, Tetracyclin, Fluoroquinolones), độc tố nấm (Aflatoxin),