TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM KHOA CƠ KHÍ BỘ MÔN CHẾ TẠO MÁY ĐAMH KỸ THUẬT CHẾ TẠO Đề tài: THIẾT KẾ QTCN GIA CÔNG GIÁ CHỈNH THÂN ĐỒ GÁ DAO GVHD: Thầy Hồ Triết Hưng Danh sách nhóm STT Họ Tên MSSV Lớp 1 Phạm Thành Long 21302163 CK13KSTN 2 Nguyễn Văn Liêm 21302037 CK13KSTN Tp. Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 03 năm 2017 XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT Sản lượng chế tạo Theo 1, trang 24, công thức (2.1) ta có: sản lượng chi tiết cần chế tạo trong một năm của nhà máy theo công thức: N=N_o.m(1+α100)(1+β100) chiếcnăm Trong đó No là số sản phẩm trong một năm theo kế hoạch . Theo yêu cầu thì No = 20.000 chiếc năm. m là số lượng chi tiết như nhau trong một sản phẩm. Ta có m =1. là số phần trăm dự trữ cho chi tiết máy nói trên dành làm phụ tùng. Ta chọn = 15%. làsố phần trăm chi tiết phế phẩm trong quá trình chế tạo. Ta chọn = 4%. Vậy : N=20000.1(1+15100)(1+4100)=23920 chiếcnăm Khối lượng chi tiết Thể tích chi tiết theo tính toán là : V_ct=1,3 dm3 (Tính theo Solidworks). Vật liệu chế tạo chi tiết là : GX 1836. Khối lượng riêng của gang xám là : =7,2 kgdm3. Vậy khối lượng chi tiết : Q=V_ct . =1,3.7,2=9,36 kg. Dạng sản xuất và đặc trừng của nó Theo 1, trang 25, bảng 2.1 : Đầy là dạng sản xuất hàng loạt lớn. Đặc trưng của dạng sản xuất này là : Máy móc được bố trí theo quy trình công nghệ do sản lượng hằng năm không quá ít. Sản phẩm chế tạo thành từng loạt , có chu kì xác định. Sản phẩm tương đối ổn định. Sử dụng thiết bị chuyên dùng và máy vạn năng. PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG Công dụng ,điều kiện làm việc: Đây là chi tiết dùng để gá dao. Chi tiết sẽ được gắn vào trục máy còn dao sẽ được gá vuông góc với trục này. Dao có thể quay quanh trục này. Khi chi tiết cũng quay tròn thì sẽ tạo nên mặt cầu. Chi tiết làm việc trong môi trường không có bôi trơn, chịu mài mòn. Các yêu cầu kĩ thuật: Lỗ Φ40±0,016 là một trong những bề mặt làm việc của chi tiết, được lắp vào trục xoay do đó yêu cầu cao về sự chính xác : Về kích thước: được chế tạo với cấp chính xác là IT8. Về độ nhám: Rz = 6,3. Rãnh được dùng để lắp ổ bi yêu cầu cao về độ chính xác và độ sai lêch vị trí bề mặt so với lỗ 40. Về kích thước : đuờng kính ngoài Φ〖106〗_0(+0,054) được chế tạo với cấp chính xác IT8. Đường kính trong Φ〖74〗_(0,29)(0,1) được chế tạo với cấp chính xác IT11. Về độ nhám : Mặt ngoài rãnh cần đạt độ nhám Rz = 6,3. Về vị trí tương quan so với lỗ Φ40: dung sai độ vuông góc so với tâm lỗ Φ40 là 0,2 mm trên chiều dài 100 mm. Lỗ R35 được dùng để gá dao, để gia công sẩn phẩm chính xác thì dao phải được gá sao cho vuông góc với trục xoay nên lỗ này có yêu cầu cao về vị trí tương quan so với lỗ Φ40. Về kích thước : Chiều dài lỗ là Φ70±0,095 được chế tạo với cấp chính xác IT11. Về độ nhám : Lỗ được chế tạo với Rz = 6,3. Về vị trí tương quan so với lỗ Φ40: dung sai độ vuông góc so với tâm lỗ Φ40 là 0,1 mm trên chiều dài 100 mm. Ta còn cần đảm bảo khoảng cách giữa đuờng tâm lỗ và mặt trên của rãnh lắp ổ bi là Φ118±0,11, được chế tạo với cấp chính xác IT11. Bề mặt làm việc thứ tư của chi tiết là 2 lỗ đồng tâm nhưng khác kích thước, 1 lỗ có kích thước Φ30, lỗ kia có kích thước Φ25. Cả hai lỗ đều được chế tạo với cấp chính xác IT8. Về độ nhám : mặt trong lỗ đạt độ nhám Rz = 12,5. Hai mặt trên và dưới đạt độ nhám Rz = 25. Khoảng cách trong của hai lỗ trụ là Φ70±0,095 được chế tạo với cấp chính xác IT11. Khoảng cách ngoài của hai lỗ trụ là Φ120±0,11 được chế tạo với cấp chính xác IT11. Để dao được kẹp chặt ta tạo 2 lỗ đồng tâm để bắt vít, đuờng kính lỗ trên là Φ22, lỗ dưới được làm ren M20. Chiều dài chi tiết là 250 mm. Chiều cao tiết là 290 mm. Chiều rộng chi tiết là 60 mm. Các kích thước khác phải được chế tạo đúng theo yêu cầu của bản vẽ chi tiết. Vật liệu Vật liệu dùng để chế tạo chi tiết là gang xám GX 18 – 36. Đây là loại gang xám có cơ tính trung bình (thường có nền kim loại peclit – ferit với các tấm graphit tương đối thô) để làm các chi tiết chịu tải trung bình và chịu mài mòn ít. Với những tính chất như vậy GX 18 – 36 phù hợp làm vật liệu chế tạo chi tiết này. GX 18 – 36 có các thông số như sau : Giới hạn bền kéo: 180 Nmm2. Giới hạn bền uốn: 360 Nmm2. Tính công nghệ của chi tiết Hình dạng và kết cấu của chi tiết hoàn toàn đảm bảo khả năng làm việc theo yêu cầu thiết kế. Tuy hình dáng tương đối phức tạp có thể gây khó khăn cho quá trình tạo phôi và gia công nhưng chi tiết đảm bảo tốt khả năng làm việc theo yêu cầu. Với dạng sản xuất là hàng loạt lớn, kết cấu của chi tiết là hợp lý. Do mặt lỗ 8 chỉ dùng để gá dao nên ta không cần thiết phải chế tạo đạt độ nhám cao. Ngoài ra mặt bên 10 ta cũng có thể chỉ chế tạo đạt độ nhám Rz25. Tương tự mặt 16, 18, 18 và 21 cũng chỉ cần đạt độ nhám Rz25. CHỌN DẠNG PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI Chọn dạng phôi Trong gia công cơ khí các dạng phôi có thể là : phôi đúc, phôi dập, phôi rèn, phôi cán, Vật liệu dùng để chế tạo chi tiết là gang xám 18 36 Hình dạng chi tiết khá phức tạp. Kích thước của chi tiết không quá lớn : Chiều dài chi tiết là 250 mm Chiều cao tiết là 290 mm Chiều rộng chi tiết là 120 mm Dạng sản xuất : hàng loạt lớn. Kích thước của chi tiết không phù hợp sử dụng dạng phôi dập, phôi cán. Hình dạng chi tiết khá phức tạp và dạng sản xuất là hàng loạt nên ta không dùng phôi rèn. Căn cứ vào các yếu tố trên ta chọn dạng phôi là phôi đúc có các ưu điểm sau: Phù hợp với kết cấu và vật liệu chế tạo chi tiết. Giá thành chế tạo vật đúc rẻ. Thiết bị đầu tư ở phương pháp này tương đối đơn giản. Chi phí đầu tư thấp. Phù hợp với dạng sản xuất hàng loạt lớn. Độ chính xác bề mặt và độ nhám của phôi đúc chấp nhận được, có thể dễ dàng gia công cơ. Phương pháp chế tạo phôi Xét về kết cấu của chi tiết và dạng sản xuất, ta có thể có các phương pháp chế tạo phôi đúc sau: Đúc trong khuôn cát mẫu gỗ Chất lượng bề mặt vật đúc không cao, giá thành thấp, trang thiết bị đơn giản, thích hợp cho dạng sản xuất đơn chiếc và đơn giản. Cấp chính xác của phôi: IT16 IT17 Độ nhám bề mặt: Rz = 160m Phương pháp này cho năng suất trung bình, chất lượng bề mặt không cao, gây khó khăn cho các bước gia công tiếp theo. Không đạt yêu cầu. Đúc trong khuôn cát mẫu kim loại Cấp chính xác của phôi: IT15 IT16 Độ nhám bề mặt Rz = 80m Đúc được các chi tiết có hình dạng phức tạp, năng suất phù hợp với dạng sản xuất hàng loạt vừa và lớn.
Trang 12 Nguyễn Văn Liêm 21302037 CK13KSTN
Tp Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 03 năm 2017
Trang 2Trong đó
No là số sản phẩm trong một năm theo kế hoạch
Theo yêu cầu thì No = 20.000 chiếc /năm
m là số lượng chi tiết như nhau trong một sản phẩm
1.2 Khối lượng chi tiết
Thể tích chi tiết theo tính toán là : (Tính theo Solidworks)
Vật liệu chế tạo chi tiết là : GX 18-36
Khối lượng riêng của gang xám là :
Vậy khối lượng chi tiết :
1.3 Dạng sản xuất và đặc trừng của nó
Theo [1, trang 25, bảng 2.1] :
Đầy là dạng sản xuất hàng loạt lớn
Đặc trưng của dạng sản xuất này là :
Máy móc được bố trí theo quy trình công nghệ do sản lượng hằng năm khôngquá ít
Sản phẩm chế tạo thành từng loạt , có chu kì xác định
Sản phẩm tương đối ổn định
Sử dụng thiết bị chuyên dùng và máy vạn năng
Trang 32 PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG
2.1 Công dụng ,điều kiện làm việc:
Đây là chi tiết dùng để gá dao Chi tiết sẽ được gắn vào trục máy còn dao sẽđược gá vuông góc với trục này Dao có thể quay quanh trục này Khi chi tiết cũngquay tròn thì sẽ tạo nên mặt cầu
Chi tiết làm việc trong môi trường không có bôi trơn, chịu mài mòn
2.2 Các yêu cầu kĩ thuật:
- Lỗ là một trong những bề mặt làm việc của chi tiết, được lắp vào trục xoay
do đó yêu cầu cao về sự chính xác :
Về kích thước: được chế tạo với cấp chính xác là IT8
Về vị trí tương quan so với lỗ Φ40: dung sai độ vuông góc so với tâm lỗ Φ40
là 0,2 mm trên chiều dài 100 mm
- Lỗ R35 được dùng để gá dao, để gia công sẩn phẩm chính xác thì dao phải
được gá sao cho vuông góc với trục xoay nên lỗ này có yêu cầu cao về vị trítương quan so với lỗ Φ40
Về kích thước : Chiều dài lỗ là được chế tạo với cấp chính xác IT11
Về độ nhám : Lỗ được chế tạo với Rz = 6,3
Về vị trí tương quan so với lỗ Φ40: dung sai độ vuông góc so với tâm lỗ Φ40
là 0,1 mm trên chiều dài 100 mm
Ta còn cần đảm bảo khoảng cách giữa đuờng tâm lỗ và mặt trên của rãnh lắp ổ
bi là , được chế tạo với cấp chính xác IT11
- Bề mặt làm việc thứ tư của chi tiết là 2 lỗ đồng tâm nhưng khác kích thước, 1
lỗ có kích thước Φ30, lỗ kia có kích thước Φ25
Cả hai lỗ đều được chế tạo với cấp chính xác IT8
Về độ nhám : mặt trong lỗ đạt độ nhám Rz = 12,5 Hai mặt trên và dưới đạt độnhám Rz = 25
Khoảng cách trong của hai lỗ trụ là được chế tạo với cấp chính xác IT11
Khoảng cách ngoài của hai lỗ trụ là được chế tạo với cấp chính xác IT11
Trang 4- Chiều rộng chi tiết là 60 mm.
Các kích thước khác phải được chế tạo đúng theo yêu cầu của bản vẽ chi tiết
2.3 Vật liệu
Vật liệu dùng để chế tạo chi tiết là gang xám GX 18 – 36
Đây là loại gang xám có cơ tính trung bình (thường có nền kim loại peclit –ferit với các tấm graphit tương đối thô) để làm các chi tiết chịu tải trung bình vàchịu mài mòn ít Với những tính chất như vậy GX 18 – 36 phù hợp làm vật liệu chếtạo chi tiết này
GX 18 – 36 có các thông số như sau :
Giới hạn bền kéo: 180 N/mm2
Giới hạn bền uốn: 360 N/mm2
2.4 Tính công nghệ của chi tiết
Hình dạng và kết cấu của chi tiết hoàn toàn đảm bảo khả năng làm việc theoyêu cầu thiết kế
Tuy hình dáng tương đối phức tạp có thể gây khó khăn cho quá trình tạo phôi
và gia công nhưng chi tiết đảm bảo tốt khả năng làm việc theo yêu cầu
Với dạng sản xuất là hàng loạt lớn, kết cấu của chi tiết là hợp lý
Do mặt lỗ 8 chỉ dùng để gá dao nên ta không cần thiết phải chế tạo đạt độnhám cao Ngoài ra mặt bên 10 ta cũng có thể chỉ chế tạo đạt độ nhám Rz25
Tương tự mặt 16, 18, 18 và 21 cũng chỉ cần đạt độ nhám Rz25
Trang 53 CHỌN DẠNG PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI 3.1 Chọn dạng phôi
Trong gia công cơ khí các dạng phôi có thể là : phôi đúc, phôi dập, phôi rèn,phôi cán,
Vật liệu dùng để chế tạo chi tiết là gang xám 18 -36
Hình dạng chi tiết khá phức tạp
Kích thước của chi tiết không quá lớn :
Chiều dài chi tiết là 250 mm
Chiều cao tiết là 290 mm
Chiều rộng chi tiết là 120 mm
Dạng sản xuất : hàng loạt lớn
Kích thước của chi tiết không phù hợp sử dụng dạng phôi dập, phôi cán Hìnhdạng chi tiết khá phức tạp và dạng sản xuất là hàng loạt nên ta không dùng phôi rèn.Căn cứ vào các yếu tố trên ta chọn dạng phôi là phôi đúc có các ưu điểm sau:
Phù hợp với kết cấu và vật liệu chế tạo chi tiết
Giá thành chế tạo vật đúc rẻ
Thiết bị đầu tư ở phương pháp này tương đối đơn giản Chi phí đầu tư thấp
Phù hợp với dạng sản xuất hàng loạt lớn
Độ chính xác bề mặt và độ nhám của phôi đúc chấp nhận được, có thể dễ dànggia công cơ
3.2 Phương pháp chế tạo phôi
Xét về kết cấu của chi tiết và dạng sản xuất, ta có thể có các phương pháp chếtạo phôi đúc sau:
3.2.1 Đúc trong khuôn cát mẫu gỗ
Chất lượng bề mặt vật đúc không cao, giá thành thấp, trang thiết bị đơn giản,thích hợp cho dạng sản xuất đơn chiếc và đơn giản
Cấp chính xác của phôi: IT16 IT17
Độ nhám bề mặt: Rz = 160m
Phương pháp này cho năng suất trung bình, chất lượng bề mặt không cao,gây khó khăn cho các bước gia công tiếp theo Không đạt yêu cầu
3.2.2 Đúc trong khuôn cát mẫu kim loại
Cấp chính xác của phôi: IT15 IT16
Độ nhám bề mặt Rz = 80m
Trang 6với chi tiết nên lượng dư nhỏ, tiết kiệm được vật liệu nhưng giá thành sản phẩmcao.
Cấp chính xác của phôi: IT14 IT15
Độ nhám bề mặt Rz = 40m
Phương pháp này cho năng suất cao, đặc tính kĩ thuật của chi tiết tốt nhưnggiá thành cao nên không phù hợp với tính kinh tế trong sản xuất loạt vừa
3.2.4 Đúc áp lực
Dùng áp lực điền đầy kim loại trong lòng khuôn
Vật liệu đúc áp lực thường là hợp kim thiếc, chì , kẽm, Mg, Al, Cu
Đúc áp lực dùng để chế tạo các chi tiết phức tạp như vỏ bơm xăng, nắp buồng
ép, van dẫn khí
Trang thiết bị đắt nên giá thành sản phẩm cao Đặc tính kĩ thuật tốt nhưng đốivới dạng sản xuất hàng loạt lớn thì hiệu quả kinh tế không cao
3.2.5 Đúc trong khuôn vỏ mỏng
Là dạng đúc trong khuôn cát nhưng thành khuôn mỏng từ 6-8mm
Có thể đúc được gang, thép, kim loại màu Khối lượng vật đúc lên tới 100kgDùng trong sản xuất loạt lớn và hàng khối
⟹ Với nhưng yêu cầu của chi tiết đã cho, xét tới tính kinh tế cũng như dạng sảnxuất, ta chọn phương pháp đúc trong khuôn cát, mẫu kim loại, làm khuôn bằng máy
Cấp chính xác của phôi: IT15 IT16
Góc nghiêng thoát khuôn: 00 45’ [2, trang 177, bảng 3 – 7]
Bán kình góc lượn: 5 mm [2, trang 177, bảng 3 – 7]
Trang 74 CHỌN TIẾN TRÌNH GIA CÔNG
4.1 Đánh số các bề mặt chi tiết:
Trang 8gia công vị
nghệ
A Nguyên công 1: Phay
đứng
Trang 9Nguyên công 2: Phay
Máyphayđứng
Nguyên công 3: Khoét
Trang 10Nguyên công 4: Vát
Máyphayđứng
Nguyên công 5: Phay
mặt đầu
11 23,24 Máy
phayđứng
Trang 11Nguyên công 6: Cắt
Máyphayđứng
Nguyên công 7: Khoan
– khoét – Taro
12, 14 23, 24 Máy
phayđứng
Trang 12Nguyên công 8: Phay
dĩa
16,18,
19, 21 23,1,12
Máyphayđứng
Nguyên công 9: Khoan
– Khoét – Doa
17 23,24,21 Máy doa
Trang 13Nguyên công 10: Khoan
phayđứng
Trang 14Nguyên công 12: Khoét
Nguyên công 13: Phay
MáyphayCNC
Trang 15mặt đầu đứngphayNguyên công 2: Phay
MáyphayđứngNguyên công 3: Khoét
MáyphayđứngNguyên công 4: Vát
MáyphayđứngNguyên công 5: Phay
dĩa
16,18,
19, 21 23,1
MáyphayđứngNguyên công 6: Khoan
MáyphayđứngNguyên công 7: Khoan
MáyphayđứngNguyên công 8: Phay
MáyphayđứngNguyên công 9: Phay
MáyphayđứngNguyên công 10: Khoét
– Doa
8 23,24 Máy
phayđứng
Trang 16đứngNguyên công 13: Khoan
MáyphayđứngNguyên công 14: Khoan
MáyphayđứngNguyên công 15: Phay
MáyphayCNC
C Nguyên công 1: Phay
MáyphayđứngNguyên công 2: Phay
MáyphayđứngNguyên công 3: Khoét
MáyphayđứngNguyên công 4: Vát
MáyphayđứngNguyên công 5: Phay
Trang 17đứngNguyên công 6: Khoan
MáyphayđứngNguyên công 7: Khoan
MáyphayđứngNguyên công 8: Phay
MáyphayđứngNguyên công 9: Phay
MáyphayđứngNguyên công 10: Khoét
MáyphayđứngNguyên công 11: Phay
MáyphayđứngNguyên công 12: Cắt
MáyphayđứngNguyên công 13: Khoan
MáyphayđứngNguyên công 14: Khoan
Máyphayđứng
Trang 195 THIẾT KẾ NGUYÊN CÔNG
5.1 Nguyên công 1: Phay mặt đầu
Sơ đồ gá đặt :
Các bước của nguyên công :
- Bước 1: phay mặt đầu thô mặt 1 đạt cấp chính xác 13, Rz40
- Bước 2: phay mặt đầu tinh mặt 1 đạt cấp chính xác 11, Rz25
Chọn máy công nghệ :
Chọn máy phay đứng của Đức FSS 400x1600/V, theo tài liệu [2, trang 78,bảng 9-40] ta có:
- Kích thước bề mặt làm việc của máy: dài là 1600 mm, rộng là 400 mm
- Khả năng di chuyển của bàn: dọc là 1120 mm, ngang là 355 mm, thẳng đứng là
400 mm
- Hành trình trục chính là 90 mm
- Tốc độ trục chính: 28 – 1400 vg/ph
- Đường kính trục gá dao: 40 mm
- Công suất động cơ chính: 10 kW
- Công suất động cơ chạy dao: 2,2 kW
Chọn đồ gá :
Định vị : chốt tỳ cố định
Kẹp chặt : cơ cấu kẹp bằng ren
Trang 20B = 42mm
d = 40mm
Z = 12 răng
Dung dịch trơn nguội : Khan
Dụng cụ kiểm tra : Calip đo chiều dài
5.2 Nguyên công 2: Phay mặt đầu
Sơ đồ gá đặt :
Các bước của nguyên công :
Bước 1: phay mặt đầu thô mặt 24 đạt cấp chính xác 13, Rz40
Bước 2: phay mặt đầu tinh mặt 24 đạt cấp chính xác 11, Rz25
Chọn máy công nghệ :
Chọn máy phay đứng của Đức FSS 400x1600/V, theo tài liệu [2, trang 78,bảng 9-40] ta có:
Kích thước bề mặt làm việc của máy: dài là 1600 mm, rộng là 400 mm
Khả năng di chuyển của bàn: dọc là 1120 mm, ngang là 355 mm, thẳngđứng là 400 mm
Trang 21 Hành trình trục chính là 90 mm
Tốc độ trục chính: 28 – 1400 vg/ph
Đường kính trục gá dao: 40 mm
Công suất động cơ chính: 10 kW
Công suất động cơ chạy dao: 2,2 kW
Dung dịch trơn nguội : Khan
Dụng cụ kiểm tra : Calip đo chiều dài
5.3 Nguyên công 3: Khoét – Doa
Sơ đồ gá đặt :
Các bước của nguyên công :
Trang 22Máy doa tọa độ của Đức BKoZ900x1400, theo tài liệu [2, trang 54, bảng 26] ta có:
9- Đường kính lớn doa được: 250 mm
Đường kính lớn nhất khoan được: 32 mm
Khoảng cách từ mút trục chính tới bàn máy: 9 – 200 mm
Dung dịch trơn nguội : Khan
Dụng cụ kiểm tra : Calip kiểm tra lỗ
Trang 23 Kích thước bề mặt làm việc của máy: dài là 1600 mm, rộng là 400 mm
Khả năng di chuyển của bàn: dọc là 1120 mm, ngang là 355 mm, thẳngđứng là 400 mm
Hành trình trục chính là 90 mm
Tốc độ trục chính: 28 – 1400 vg/ph
Đường kính trục gá dao: 40 mm
Công suất động cơ chính: 10 kW
Công suất động cơ chạy dao: 2,2 kW
Chọn đồ gá :
Định vị : chốt tỳ cố định, trục gá trụ
Kẹp chặt : cơ cấu kẹp bằng ren
Trang 24 Dung dịch trơn nguội : Khan
Dụng cụ kiểm tra : Calip
5.5 Nguyên công 5 : Phay mặt đầu
Sơ đồ gá đặt :
Các bước của nguyên công :
Phay thô mặt mặt đầu mặt 11 đạt cấp chính xác 13 , Rz25
Trang 25 Khả năng di chuyển của bàn: dọc là 1120 mm, ngang là 355 mm, thẳngđứng là 400 mm
Hành trình trục chính là 90 mm
Tốc độ trục chính: 28 – 1400 vg/ph
Đường kính trục gá dao: 40 mm
Công suất động cơ chính: 10 kW
Công suất động cơ chạy dao: 2,2 kW
Dung dịch trơn nguội : Khan
Dụng cụ kiểm tra : Calip đo chiều dài
5.6 Nguyên công 6 : Cắt bằng dao phay đĩa
Sơ đồ gá đặt :
Trang 26 Các bước của nguyên công :
Phay rãnh 13 đạt cấp chính xác 13 , Rz25
Chọn máy công nghệ :
Chọn máy phay đứng của Đức FSS 400x1600/V, theo tài liệu [2, trang 78,bảng 9-40] ta có:
Kích thước bề mặt làm việc của máy: dài là 1600 mm, rộng là 400 mm
Khả năng di chuyển của bàn: dọc là 1120 mm, ngang là 355 mm, thẳngđứng là 400 mm
Hành trình trục chính là 90 mm
Tốc độ trục chính: 28 – 1400 vg/ph
Đường kính trục gá dao: 40 mm
Công suất động cơ chính: 10 kW
Công suất động cơ chạy dao: 2,2 kW
Trang 27 Dung dịch trơn nguội : Khan
Dụng cụ kiểm tra : Căn lá
5.7 Nguyên công 7 : Khoan – Khoét - Taro
Sơ đồ gá đặt :
Các bước của nguyên công :
Bước 1 : Khoan lỗ 12 và 14 đạt kích thước17 CCX 12 Rz80
Bước 2 : Khoét rộng lỗ 12 đạt kích thước CCX11 Rz25
Bước 3 : Taro lỗ 14 thành lỗ ren M20
Chọn máy công nghệ :
Chọn máy phay đứng của Đức FSS 400x1600/V, theo tài liệu [2, trang 78,bảng 9-40] ta có:
Kích thước bề mặt làm việc của máy: dài là 1600 mm, rộng là 400 mm
Khả năng di chuyển của bàn: dọc là 1120 mm, ngang là 355 mm, thẳngđứng là 400 mm
Hành trình trục chính là 90 mm
Tốc độ trục chính: 28 – 1400 vg/ph
Đường kính trục gá dao: 40 mm
Công suất động cơ chính: 10 kW
Công suất động cơ chạy dao: 2,2 kW
Chọn đồ gá :
Trang 28 Dung dịch trơn nguội : Khan
Dụng cụ kiểm tra : Calip , đầu thử ren
5.8 Nguyên công 8 : Phay
Sơ đồ gá đặt :
Trang 29 Các bước của nguyên công :
Phay thô 4 mặt 16 , 18 , 19 và 21 đạt cấp chính xác 13 , Rz25
Chọn máy công nghệ :
Máy phay ngang của Đức FW 400x1600/v
Thông số máy : xem [3, chương 9, trang 78, bảng 9-40]
Kích thước bề mặt làm việc của máy: dài là 1600 mm, rộng là 400 mm
Khả năng di chuyển của bàn: dọc là 1120 mm, ngang là 355 mm, thẳngđứng là 400 mm
Số cấp tốc độ trục chính: 18
Tốc độ trục chính: 28 – 1400 vg/ph
Đường kính trục gá dao: 40 mm
Công suất động cơ chính: 10 kW
Công suất động cơ chạy dao: 2,2 kW
Chọn đồ gá :
Định vị : chốt tỳ cố định, trục gá trụ
Trang 30 Dung dịch trơn nguội : Khan
Dụng cụ kiểm tra : Calip đo chiều dài
5.9 Nguyên công 9 : Khoan – Khoét – Doa
Sơ đồ gá đặt :
Các bước của nguyên công :
Bước 1 : Khoan lỗ 17 đạt kích thước 10 CCX 13 Rz40Bước 2: Khoan rộng lỗ 17 đạt kích thước23 CCX 13 Rz80Bước 3: Khoét rộng lỗ 17 đạt kích thước24,8 CCX10 Rz25Bước 4: Doa lỗ 17 đạt kích thước25 CCX8 Rz12.5
Chọn máy công nghệ :
Máy doa tọa độ của Đức BKoZ900x1400, theo tài liệu [2, trang 54, bảng 26] ta có:
9- Đường kính lớn doa được: 250 mm
Đường kính lớn nhất khoan được: 32 mm
Khoảng cách từ mút trục chính tới bàn máy: 9 – 200 mm
Dịch chuyển lớn nhất của bàn: dọc là 1120 mm
Trang 31 Dung dịch trơn nguội : Khan
Dụng cụ kiểm tra : Calip kiểm tra lỗ , calip kiểm tra độ đồng tâm
5.10 Nguyên công 10 : Khoan – Khoét – Doa
Sơ đồ gá đặt :
Trang 32Bước 3: Khoét rộng lỗ 20 đạt kích thước29,8 CCX10 Rz25Bước 4: Doa lỗ 20 đạt kích thước30 CCX8 Rz12.5
Chọn máy công nghệ :
Máy doa tọa độ của Đức BKoZ900x1400, theo tài liệu [2, trang 54, bảng 26] ta có:
9- Đường kính lớn doa được: 250 mm
Đường kính lớn nhất khoan được: 32 mm
Khoảng cách từ mút trục chính tới bàn máy: 9 – 200 mm
Trang 33 Dụng cụ kiểm tra : Calip kiểm tra lỗ , calip kiểm tra độ đồng tâm
5.11 Nguyên công 11 : Phay
Sơ đồ gá đặt :
Các bước của nguyên công :
Phay mặt 9 và 10 đạt cấp chính xác 11 , Rz12.5
Chọn máy công nghệ :
Máy phay ngang của Đức FW 400x1600/v
Thông số máy : xem [3, chương 9, trang 78, bảng 9-40]
Kích thước bề mặt làm việc của máy: dài là 1600 mm, rộng là 400 mm
Khả năng di chuyển của bàn: dọc là 1120 mm, ngang là 355 mm, thẳngđứng là 400 mm
Trang 34 Dụng cụ cắt :
Dao phay dĩa 3 mặt cắt gắn mảnh thép gió : [3, chương 4, trang 369, bảng4-84]
D = 250 mm B = 22 mm d =50 mm Z = 24 răng
Dung dịch trơn nguội : Khan
Dụng cụ kiểm tra : Calip đo chiều dài
5.12 Nguyên công 12 : Khoét – Doa
Sơ đồ gá đặt :
Các bước của nguyên công :
Bước 1: Khoét thô lỗ 8 đạt kích thước69 CCX 13, Rz80Bước 2: Khoét tinh lỗ 8 đạt kích thước69,5 CCX10 Rz25Bước 3: Doa tinh lỗ 8 đạt kích thước70 CCX8 Rz6,5
Chọn máy công nghệ :
Trang 35Máy doa tọa độ của Đức BKoZ900x1400, theo tài liệu [2, trang 54, bảng 26] ta có:
9- Đường kính lớn doa được: 250 mm
Đường kính lớn nhất khoan được: 32 mm
Khoảng cách từ mút trục chính tới bàn máy: 9 – 200 mm
4, trang 332, bảng 4-47]
D = 69,5 mm L = 65 mmBước 3: Dao doa tinh: mũi doa máy có gắn các lưỡi bằng thép gió: [3, chương 4,trang 332, bảng 4-49]
D = 70 mm L = 63 mm l = 40 mm
Dung dịch trơn nguội : Khan
Dụng cụ kiểm tra : Calip kiểm tra lỗ , calip kiểm tra độ đồng tâm
5.13 Nguyên công 13: Phay trụ
Sơ đồ gá đặt :
Trang 36 Các bước của nguyên công :
Bước 1 : Phay thô rãnh 2 đạt cấp chính xác 13 , Rz25
Dung dịch trơn nguội : Khan
Dụng cụ kiểm tra : Calip