1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng tư tưởng hồ chí minh chương 6 trường đh thương mại

38 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 5,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HCM quan niệm về văn hóa• Năm 1943, HCM nêu ra một quan niệm về văn hóa: “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo

Trang 1

Chương 6

TƯ TƯỞNG HCM VỀ VĂN HOÁ,

ĐẠO ĐỨC VÀ CON NGƯỜI

(5,5-1,5-0,0)

Bộ môn: Chủ nghĩa xã hội khoa học

Trường Đại học Thương Mại

Trang 2

NỘI DUNG CƠ BẢN

6.1 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VĂN HÓA

6.2 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC

6.3 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CON NGƯỜI

6.4 XÂY DỰNG VĂN HÓA, ĐẠO ĐỨC, CON NGƯỜI VIỆT NAM HIỆN NAY THEO TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH

Trang 3

a HCM quan niệm về văn hóa

Năm 1943, HCM nêu ra một quan niệm về văn hóa:

“Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của cuộc sống, loài người mới sáng tạo

và phát minh ra ngôn ngữ, chữ viết, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo,

văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về mặc, ăn, ở

và các phương thức sử dụng Toàn bộ những sáng tạo, phát minh đó tức là

văn hoá Văn hoá là tổng hợp mọi phương thức sinh hoạt cùng với những

biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng những nhu

cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn”.

Đây là quan niệm văn hóa theo nghĩa rộng (ghi trong mục “Đọc sách”

Cuối tập “Nhật ký trong tù”).

Từ sau Cách mạng Tháng 8-1945, Hồ Chí Minh có bàn đến văn hóa,

nhưng theo nghĩa hẹp, với ý nghĩa là KTTT, là toàn bộ đời sống tinh

6.1.1 Một số nhận thức chung về văn hóa và quan hệ giữa văn hóa

với các lĩnh vực khác

6.1 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VĂN HÓA

Trang 4

6.1 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VĂN HÓA

6.1.1 Một số nhận thức chung về văn hóa và quan hệ giữa văn hóa với các lĩnh vực khác

b Quan điểm HCM về quan hệ giữa văn hóa với các lĩnh vực khác

* Quan hệ giữa văn hóa với chính trị: Theo HCM:

- Chính trị, Kinh tế, Văn hóa, Xã hội có vai trò quan trọng ngang nhau, có tácđộng qua lại lẫn nhau

- Nước ta phải tiến hành cách mạng GPDT, lập nhà nước của dân, do dân và

vì dân, tức Chính trị giải phóng trước mở đường cho VH phát triển

- Văn hóa không thể đứng ngoài mà phải ở trong chính trị, văn hóa phải phục

vụ cho chính trị…

Trang 5

6.1 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VĂN HÓA

6.1.1 Một số nhận thức chung về văn hóa và quan hệ giữa văn hóa với các lĩnh vực khác

b Quan điểm HCM về quan hệ giữa văn hóa với các lĩnh vực khác

* Quan hệ giữa văn hóa với kinh tế: HCM nhận thức rõ:

- Văn hóa thuộc kiến trúc thượng tầng, chịu tác động mang tính quyết định

của kinh tế Vì vậy, kinh tế là cơ sở quan trọng, tạo điều kiện cho văn hóakiến thiết và phát triển

- Tuy vậy, văn hóa không thể đứng ngoài mà phải ở trong kinh tế, văn hóa

không hoàn toàn phụ thuộc vào kinh tế Văn hóa có tính độc lập tương đối,

có tác động tích cực đến kinh tế

Trang 6

6.1.1 Một số nhận thức chung về văn hóa và quan hệ giữa văn hóa với các lĩnh vực khác

b Quan điểm HCM về quan hệ giữa văn hóa với các lĩnh vực khác

* Quan hệ giữa văn hóa với xã hội:

6.1 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VĂN HÓA

Xã hội thế nào văn hóa thế ấy

XH giải phóng VH có điều

kiện phát triển

“Xã hội thế nào, văn nghệ thế ấy…Dưới chế độ thực dân và phong kiến,nhân dân ta bị nô lệ, thì văn nghệ cũng

bị nô lệ, bị tồi tàn, không thể phát triểnđược” (HCM)

Trang 7

6.1.2 Quan điểm của HCM về quan hệ giữa VH với các lĩnh vực khác

b Quan điểm HCM về quan hệ giữa văn hóa với các lĩnh vực khác

* Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc:

- “Bản sắc VHDT” là những giá trị VH bền vững của cộng đồng các DTVN; làthành quả của quá trình lao động, SX, chiến đấu và giao lưu của con người VN

- HCM chú trọng giữ gìn bản sắc VHDT Trong đó về nội dung: yêu nước, thươngnòi, tinh thần độc lập, tự cường, tự tôn dân tộc Còn về hình thức: cốt cách vănhóa dân tộc biểu hiện ở ngôn ngữ, phong tục, tập quán, lễ hội, truyền thống, cáchcảm và nghĩ

- Đồng thời HCM chú trọng chắt lọc tiếp thu tinh hoa VH nhân loại Mục đích tiếpthu VH nhân loại là để làm giàu cho VH Việt Nam…

6.1 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VĂN HÓA

Trang 8

6.1.2 Quan điểm của HCM về vai trò của văn hóa

a Văn hóa là mục tiêu, động lực của sự nghiệp cách mạng

* Văn hóa là mục tiêu:

- Mục tiêu của cách mạng VN là ĐLDT và CNXH Cùng với CT, KT, XH, VH nằmtrong mục tiêu chung của tiến trình CMVN

- Quan niệm của HCM “VH là mục tiêu” biểu hiện ở các nội dung lớn sau:

+ Quyền sống, quyền sung sướng, quyền tự do, quyền mưu cầu hạnh phúc

+ Khát vọng của nhân dân VN về các giá trị Chân - Thiện - Mỹ

+ Một xã hội DC, công bằng, văn minh; ai cũng có sơm ăn, áo mặc, được học hành;một XH mà đời sống VC và TT của ND không ngừng nâng cao, con người có điềukiện phát triển toàn diện

6.1 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VĂN HÓA

Trang 9

a Văn hóa là mục tiêu, động lực của sự nghiệp cách mạng

* Văn hóa là động lực

- Theo HCM động lực bao gồm động lực VC và TT, động lực cộng đồng và cá nhân,nội lực và ngoại lực

- Theo nghĩa hẹp, động lực bao gồm các phương diện cụ thể sau:

+ Văn hóa chính trị: Soi đường cho quốc dân thực hiện độc lập, tự chủ; tư duy biện

chứng, động lập, tự chủ, sáng tạo… là động lực lớn của đất nước

+ Văn hóa văn nghệ: Góp phần nâng cao lòng yêu nước, lý tưởng, tình cảm cách

mạng, sự lạc quan, ý chí, quyết tâm và niềm tin vào thắng lợi của cách mạng

+ Văn hóa GD: Giúp diệt giặc dốt, giúp con người hiểu biết quy luật phát triển; đào

tạo con người, nguồn nhân lực chất lượng cho CM

+ Văn hóa đạo đức, lối sống: Giúp nâng cao phẩm chất, giá trị cho con người, hướng

con người tới chân – thiện – mỹ…

6.1 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VĂN HÓA

6.1.2 Quan điểm của HCM về vai trò của văn hóa

Trang 10

b Văn hóa là một mặt trận:

- Đây là quan niệm Mác-xít Lê-nin-nít về văn nghệ

- HCM đã tiếp thu, vận dụng vào xây dựng nền văn hóa CMVN Người chỉ rõ:

+ Văn hóa là một mặt trận, văn nghệ sĩ là chiến sĩ, tác phẩm văn nghệ là vũ khítrong đấu tranh cách mạng

+ Văn nghệ sĩ phải có lập trường tư tưởng vững vàng, phải bám sát thực tiễn đờisống nhân dân để phê bình những cái xấu và ca ngợi cái tốt, giáo dục con ngườitheo các định hướng giá trị chân – thiện – mỹ

+ Dân tộc ta là dân tộc anh hùng, thời đại ta là thời đại vẻ vang Văn nghệ sỹ phải

có những tác phẩm xứng đáng với với dân tộc và thời đại

6.1.2 Quan điểm của HCM về vai trò của văn hóa

6.1 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VĂN HÓA

Trang 11

c Văn hóa phục vụ quần chúng nhân dân:

- Tư tưởng văn hóa của HCM hướng tới và phục vụ ND Người quan niệm mọi hoạtđộng VH phải phản ánh được tư tưởng, tình cảm, khát vọng của QCND

- Văn hóa phục vụ QCND, theo HCM, là phải miêu tả hay, thật, hùng hồn về thực tiễnđời sống nhân dân, thực tiễn đấu tranh cách mạng

- Người yêu cầu đối với văn nghệ sĩ phải trả lời cho được các câu hỏi: Viết cho ai? Viết

để làm gì? Viết như thế nào? , và viết/nói cần ngắn gọn, thiết thực… phù hợp với nhậnthức của QCND lao động

- HCM còn yêu cầu văn nghệ sĩ phải hiểu và đánh giá đúng QCND Chính họ là nhữngngười cung cấp tư liệu, người sáng tác, đồng thời là người thẩm định khách quan, chínhxác các tác phẩm Họ cũng là người thụ hưởng các giá trị văn hóa…

6.1 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VĂN HÓA

6.1.2 Quan điểm của HCM về vai trò của văn hóa

Trang 12

* Trước Cách mạng Tháng Tám năm 1945: Năm 1943, HCM nêu 5 điểm (5 trụcột) về nền văn hóa sẽ XD ở VN trong tương lai Đó là:

6.1.3 Quan điểm Hồ Chí Minh về xây dựng nền văn hóa mới

Xây dựng kinh tế.

Xây dựng tâm lý: Tinh thần độc lập tự cường

Xây dựng luân lý: Biết hy sinh mình, làm lợi cho quần

chúng

Xây dựng xã hội: Mọi sự nghiệp liên quan đến phúc lợi

của nhân dân

Xây dựng chính trị: dân quyền

6.1 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VĂN HÓA

Trang 13

6.1.3 Quan điểm Hồ Chí Minh về xây dựng nền văn hóa mới

Nền văn hóa có tính chất dân tộc, khoa học

và đại chúng.

* Trong kháng chiến chống thực dân Pháp:

“Dân ta phải biết sử ta Cho tường gốc tích nước nhà Việt Nam”

* Trong thời kỳ xây dựng CNXH:

Nền văn hóa có nội dung XHCN và tính chất DT

6.1 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ VĂN HÓA

Trang 14

6.2 TƯ TƯỞNG HCM VỀ ĐẠO ĐỨC

- Đạo đức là cái gốc, là nền tảng của người cách mạng

+ Đạo đức là nguồn nuôi dưỡng phát triển con người như gốc củacây, ngọn nguồn của sông suối

+ Đạo đức là gốc, là nền tảng, là sức mạnh, là tiêu chuẩn hàng đầu

của người cách mạng

6.2.1 Quan điểm về vai trò và sức mạnh của đạo đức CM

a Đạo đức là gốc, là nền tảng tinh thần của XH, của người CM

“Cũng như sông có nguồn mới có nước,không có nguồn thì sông cạn Cây phải

có gốc, không có gốc thì cây héo Ngườicách mạng thì phải có đạo đức,…”

(HCM)

Trang 15

6.2 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC

* HCM là tượng trưng cho tinh hoa của DTVN, cho ý chí kiên cường, bất khuấtcủa NDVN hàng ngàn năm lịch sử Tấm gương đạo đức, nhân cách của HCM

có sức hấp dẫn mạnh mẽ đối với NDVN và Thế giới

6.2.1 Quan điểm về vai trò và sức mạnh của đạo đức CM

b Đạo đức là nhân tố tạo nên sức hấp dẫn của CNXH

Trang 16

6.2.2 Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức CM

d Tinh thần quốc tế

thuỷ chung trong sáng chính, chí công vô tư b Cần, kiệm, liêm,

c Yêu thương con người, sống có nghĩa tình

Những phẩm chất đạo đức cơ bản của con người Việt Nam mới

a Trung với nước, hiếu với dân

Trang 17

6.2 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ ĐẠO ĐỨC

6.2.2 Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức CM

a Trung với nước, hiếu với dân:

* Đây là phẩm chất đạo đức bao trùm, quan trọng nhất và chi phối các phẩm chất đạo đức khác Trung với nước gắn liền hiếu với dân

* HCM sử dụng hai khái niệm “trung”, “hiếu” với nội hàm mới Trong đó:

- Trung với nước = yêu nước, tuyệt đối trung thành với TQ, trung thành với

sự nghiệp dựng nước và giữ nước; suốt đời phấn đấu cho Đảng, cho CM; làlàm cho dân giàu, nước mạnh…

- Hiếu với dân = Thương dân, tin dân, thân dân, học dân, kính trọng dân, lấy dân làm gốc, hết lòng hết sức phục vụ ND; phải thật sự tôn trọng quyền làm chủ của ND…

Trang 18

b Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư:

+ Phẩm chất đạo đức là nội dung cốt lõi của ĐĐCM, gắn liền với hoạt động hằng ngày của mỗi người, là đại cương đạo đức HCM

+ Là một biểu hiện cụ thể, một nội dung của phẩm chất "trung với nước, hiếu với dân"

+ Là những khái niệm đạo đức cũ được HCM tiếp thu, chọn lọc, đưa vào những nội dung mới phù hợp với yêu cầu cách mạng

Trang 19

* Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư:

+ Cần: siêng năng, chăm chỉ, cố gắng dẻo dai, lao động cần cù,

lao động có kế hoạch, sáng tạo, có năng suất cao; lao động với tinh thần tự lực cánh sinh, không lười biếng…

+ Kiệm: tiết kiệm của cải, thời gian, công sức, "không xa xỉ,

không hoang phí, không bừa bãi" không phô trương hình thức, không liên hoan, chè chén lu bù…

+ Liêm: trong sạch, không tham lam, liêm khiết, tôn trọng của

công và của dân, không tham lam tiền của, địa vị, danh tiếng…

Trang 20

* Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư:

+ Chính: không tà, thẳng thắn, đứng đắn

• Đối với mình: Chớ tự kiêu, tự đại”.

• Đối với người:… Chớ nịnh hót người trên Chớ xem khinh người dưới.

Thái độ phải chân thành, khiêm tốn,… Phải thực hành chữ Bác – Ái

• Đối với việc: Phải để công việc nước lên trên, trước việc tư, việc nhà

+ Chí công vô tư: hoàn toàn vì lợi ích chung, không vì tư lợi; là hết sức

công bằng, không chút thiên vị, công tâm, luôn đặt lợi ích của Đảng, của nhân dân, của dân tộc lên trên hết, trước hết.

• Chí công vô tư là nêu cao chủ nghĩa tập thể, chống chủ nghĩa cá nhân

• Đối lập với “chí công vô tư” là “dĩ công vi tư”, đó là điều mà đạo đức mới đòi hỏi phải chống lại…

Trang 21

* Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư:

+ Các đức tính cần, kiệm, liêm, chính có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, là bốn đức tính của con người giống như trời có bốn mùa, đất có bốn phương…

+ Chí công vô tư, về thực chất là nối tiếp cần, kiệm, liêm, chính…

+ Cần, kiệm, liêm chính là thước đo sự giàu có về vật chất, vững mạnh

về tinh thần; thể hiện sự văn minh, tiến bộ…

+ Cần, kiệm, liêm, chính còn là nền tảng của đời sống mới, của các phong trào thi đua yêu nước…

Trang 22

- Theo HCM: Tình yêu thương con người là một trong những phẩm chất đạo đức cao đẹp nhất…

- Tình yêu thương con người của HCM không chung chung trừu tượng

mà được xây dựng trên lập trường giai cấp công nhân.

- Tình yêu thương con người của HCM đòi hỏi:

+ Phải nghiêm khắc với mình, rộng rãi, độ lượng, giàu lòng vị tha với người khác.

+ Phải có thái độ tôn trọng quyền của con người, tạo điều kiện cho con người phát huy tài năng; phải nâng con người lên…

* Thương yêu con người, sống có tình nghĩa:

Trang 23

- CNQT là một trong những phẩm chất đạo đức quan trọng nhất của đạo đức CSCN…

- Nội dung của CNQT trong TTHCM rất rộng lớn và sâu sắc…

+ Sự tôn trọng, hiểu biết, thương yêu, đoàn kết với giai cấp vô sản

toàn thế giới, với tất cả các dân tộc và nhân dân các nước, với những người tiến bộ trên toàn cầu…

+ Là đấu tranh chống lại mọi sự chia rẽ, hằn thù, bất bình đẳng và

Trang 24

6.2.3 Quan điểm về những nguyên tắc

Trang 25

* Nói đi đôi với làm, phải nêu gương về đạo đức

- Nói đi đôi với làm:

• Là nguyên tắc quan trọng bậc nhất trong XD đạo đức mới, nét đẹp trong

truyền thống đạo đức DT được HCM nâng lên một tầm cao mới

• Là đặc trưng bản chất của tư tưởng đạo đức HCM - đạo đức cách mạng; đốilập với thói đạo đức giả của giai cấp bóc lột…

• Nói về đạo đức phải đi đôi với thực hành đạo đức có hiệu quả

• HCM là tấm gương trong sáng về lời nói đi đôi với việc làm

- Nêu gương về đạo đức:

• Là nét đẹp của truyền thống văn hóa phương Đông

• XD nền đạo đức mới phải đặc biệt chú trọng «Đạo làm gương»

• Phải chú ý phát hiện, xây dựng những điển hình người tốt, việc tốt để nêugương và nhân rộng

Trang 26

* Xây đi đôi với chống:

- XD đạo đức mới cần kết hợp giữa xây và chống, xây phải đi đôi với chống, chốngnhằm mục đích xây

- Xây đạo đức mới phải được tiến hành bằng việc giáo dục những phẩm chất, chuẩnmực đạo đức mới: 1) Tiến hành GD đạo đức phù hợp với từng giai đoạn, từng đốitượng cụ thể, từng môi trường khác nhau…; 2) Phải khơi dậy được ý thức đạođức lành mạnh ở mỗi người…

- Chống là loại bỏ cái sai, cái xấu, cái vô đạo đức; ba kẻ thù lớn cần phải chống:

CN đế quốc; truyền thống lạc hậu; chủ nghĩa cá nhân…

- Để có hiệu quả, cần: 1) Phát hiện sớm những biểu hiện phi đạo đức; tuyên truyền,vận động hình thành phong trào quần chúng rộng rãi đấu tranh cho sự trong sạch

về đạo đức…; 2) Chú trọng kết hợp GD đạo đức với tăng cường tính nghiêmminh của pháp luật, kết hợp “đức trị” với “pháp trị”…

Trang 27

* Phải tu dưỡng đạo đức suốt đời:

- HCM cho rằng: Tu dưỡng đạo đức như tiến hành một cuộc cách mạng trường kỳ và gian khổ.

- Sự tự giác tu dưỡng đạo đức của mỗi người là cơ sở để xây dựng nền đạo đức mới của xã hội.

- Tu dưỡng đạo đức thông qua hoạt động thực tiễn, qua mỗi hoạt động sống hàng ngày của mỗi người.

- Phải nhìn thẳng vào con người mình, không tự lừa dối, huyễn hoặc; phải nhận thấy rõ cái hay, cái dở để phát huy hoặc khắc phục…

- Rèn luyện đạo đức cách mạng phải kiên trì, bền bỉ và tu dưỡng suốt đời như công việc rửa mặt hàng ngày…

Trang 28

6.3 TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH VỀ CON NGƯỜI

6.3.1 Quan niệm của HCM về con người:

- Con người là một chỉnh thể thống nhất (giữa trí lực, tâm lực, thể lực) và đa

dạng các mối quan hệ giữa cá nhân với xã hội (quan hệ gia đình dòng họ,láng giềng, giai cấp, dân tộc…) và các mối quan hệ xã hội (quan hệ: chínhtrị, văn hóa, đạo đức, tôn giáo…)

- Con người là một “thực thể sinh vật xã hội” luôn có mặt tích cực, tiêu cực,

có xấu, có tốt trong bản thân… Song dù xấu hay tốt đều có “tình người”, có

xu hướng vươn tới Chân-Thiện-Mỹ

- Nét đặc sắc trong tiếp cận con người của HCM là luôn gắn con người với

giới tính, lứa tuổi, nghề nghiệp, dân tộc… trong từng giai đoạn lịch sử cụthể Tiếp cận này giúp Người giải quyết tốt mối quan hệ giữa DT với GC;

DT, GC với cá nhân con người

Trang 29

6.3.2 Quan điểm của HCM về vai trò của con người

• GPDT: Con người là cả cộng đồng VN và

dân tộc thuộc địa.

• GPXH: Mọi người là chủ và làm chủ XH,

có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, một

XH văn minh, tiến bộ.

Ngày đăng: 17/02/2022, 23:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm