1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng rối loạn trầm cảm nặng chiến lược trị liệu ts bs ngô tích linh

36 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 887,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÁC CHỦ ĐỀ THẢO LUẬN VỚI BỆNH NHÂN TRƯỚC KHI BẮT ĐẦU ĐIỀU TRỊ • Trầm cảm là một bệnh lý y khoa có hậu quả nghiêm trọng • Nguyên do của trầm cảm là đa yếu tố, bao gồm yếu tố sinh học – d

Trang 1

RỐI LOẠN TRẦM CẢM NẶNG & CHIẾN LƯỢC TRỊ LIỆU

TS BS Ngô Tích Linh

BM Tâm Thần – ĐHYD Tp.HCM

Trang 2

RL TÂM THẦN Ở CƠ SỞ CHĂM SÓC SỨC

KHỎE BAN ĐẦU

• 25% bệnh nhân có 1 RLTT.

• 88% bệnh nhân có RLTT đến khám đầu tiên tại cơ sở CSSKBĐ.

• Chẩn đoán trầm cảm thường bị bỏ qua.

Trang 3

TRẦM CẢM THƯỜNG KHÔNG ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ HOẶC ĐIỀU TRỊ KHÔNG ĐÚNG Ở CƠ SỞ CHĂM

SÓC SỨC KHỎE BAN ĐẦU

Điều trị thích hợp (1/6 số bệnh nhân)

Hirschfeld et al JAMA 1997;277:333-340.

Không được điều trị

Điều trị không đúng

Trang 4

NHỮNG THAN PHIỀN CƠ THỂ RẤT HIẾM KHI

CÓ NGUYÊN NHÂN THỰC THỂ

Kroenke K, Mangelsdorff AD Am J Med 1989;86:262-266.

Phù Đau lưng

Khó thở

Mất ngủ Đau bụng Tê cóng

Trang 5

The bio-psychosocial model of depression

The bio-psychosocial model of depression

Genetic Disposition Psychosocial Development

Trang 6

TRẦM CẢM – CHẨN ĐOÁN / DSM-IV

Khí sắc trầm cảm

TRIỆU CHỨNG CHÍNH

Mất quan tâm và hứng thú

Rối loạn ăn u ống Rối loạn giấc ngủ

Chậm – kíc

Giảm giá trị – tội lội Suy nghĩ khó khăn

Ý tưởng tự sát

Trang 8

• 4. S   ợ đi u gì ghê g m có th  x y ra ề ớ ể ả

• 5. C m giác có th  m t ki m soát b n thân ả ể ấ ể ả

Trang 10

CÁC YẾU TỐ CẢNH GIÁC ĐẾN RỐI LOẠN

TRẦM CẢM NẶNG

• Rối loạn giấc ngủ.

• Đau mãn tính

• Bệnh lý thực thể mãn tính (tiểu đường, bệnh tim mạch …)

• Các triệu chứng cơ thể không thể lý giải được

• Thường xuyên đi khám bệnh

• Tình trạng sau sanh

• Sang chấn tâm lý và xã hội

Trang 11

GIAI ĐOẠN THỜI GIAN MỤC TIÊU HÀNH ĐỘNG

Cấp tính 6 – 12 tuần hoặc lâu

hơn Thuyên giảm triệu chứng.

Trở lại đầy đủ các chức năng trước đây.

Theo dõi đáp ứng.

Thiết lập liên kết trị liệu.

Giáo dục người bệnh.

Theo dõi tái phát

Giáo dục người bệnh

Kiểm soát các tác dụng phụ

CÁC GIAI ĐOẠN TRỊ LIỆU

Trang 12

• Menses – related

• Parathyroid disorder

• Thyroid disorder

• Vitamine deficiencies B12, C, niacin, thiamine

Trang 13

CÁC THUỐC THƯỜNG GÂY RA TRẦM CẢM

Antibacterial and antifungal agents

Analgestics and anti-inflammatory agents

Fenoprofen Ibuprofen Indometacin Opiates Phenacetin Phenylbutazone Pentazocine

Trang 14

CÁC THUỐC THƯỜNG GÂY RA TRẦM CẢM

Stimulants and appetite suppressants

Oral contraceptives Norethisterone Triamcinalone

Miscellaneous drugs

Acetazolamide Anticholinesterases Choline

Cimetadine Cyproheptadine Disulfiram

Isotretinoin Meclizine Metaclopramide Methysergide Pizotifen

Salbutamol

Trang 15

CÁC CHỦ ĐỀ THẢO LUẬN VỚI BỆNH NHÂN

TRƯỚC KHI BẮT ĐẦU ĐIỀU TRỊ

• Trầm cảm là một bệnh lý y khoa có hậu quả nghiêm

trọng

• Nguyên do của trầm cảm là đa yếu tố, bao gồm yếu tố sinh học – di truyền (mất thăng bằng hóa chất trong não; thay đổi dẫn truyền thần kinh và có thể điều chỉnh bằng thuốc), các trải nghiệm tâm lý và các sang chấn về mặt

xã hội cũng như kinh tế.

• Hiệu quả trị liệu rõ nét với thuốc và tâm lý trị liệu.

• Gắn kết với trị liệu là quan trọng bởi vì việc điều trị cần mất nhiều thời gian

Trang 16

CÁC THÔNG TIN TĂNG CƯỜNG VIỆC TUÂN TRỊ

• Các thuốc chống trầm cảm không gây nghiện

• Uống thuốc hằng ngày theo toa

• Cần 2 đến 4 tuần mới bắt đầu ghi nhận sự cảu thiện

• Không được ngưng thuốc nếu không hỏi qua bác sĩ,

ngay cả khi bạn cảm thấy tốt hơn

• Các tác dụng phụ nhẹ là thường gặp nhưng thường

nhất thời, nếu bạn bị nhiều tác dụng phụ hơn bạn nghĩ cần gọi bác sĩ

Trang 17

ĐỀ NGHỊ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN TRẦM CẢM NẶNG

Mức độ 1

Thứ hai  Trong số thuốc chống trầm cảm 3 vòng

amitriptyline và clomipramine hiệu quả hơn so với SSRI ở bệnh nhân trầm cảm nội trú (cần lưu ý đến vấn đề an toàn cũng như dung nạp)

Trang 18

FLUOXETINE: SSRI với đối vận 5HT2C dẫn đến giải ức chế norepinephrine và dopamin

Trang 19

FLUOXETINE: SSRI với đối vận 5HT2C dẫn đến giải ức chế norepinephrine và dopamin

Fluoxetine gắn kết thụ thể 5HT2C ở trung gian thần kinh GABA, ngăn cản

seretonine gắn vào  ngăn cản việc ức chế phóng thích noepinephrine và

dopamin vùng vỏ não trước trán

Trang 20

FLUOXETINE: SSRI với đối vận 5HT2C dẫn đến giải ức chế norepinephrine và dopamin

• Giảm mệt mỏi, cải thiện tập trung và chú ý ngay từ liều

đầu trên một số bệnh nhân

• Phù hợp với bệnh nhân giảm cảm xúc dương tính, ngủ nhiều, tâm thần vận động chậm chạp,vô cảm, mệt mỏi

• Kém hiệu quả ở bệnh nhân kích động, mất ngủ, lo âu

• Kháng 5HT2C có tác động giảm ăn và chống phàm ăn ở liều cao

• Kháng 5HCT2C có tác dụng cọng hưởng khi phối hợp

fluoxetine và olanzapine

Trang 21

FLUOXETINE: SSRI với đối vận 5HT2C dẫn đến giải ức chế norepinephrine và dopamin

• Ức chế kém tái hấp thu norepinephrine và chỉ

xảy ra ở liều cao

• Ức chế men CYP2D6 và 3A4

• Thời gian bán huỷ dài

• Có dạng dùng 1 lần/tuần nhưng không phổ biến

Trang 22

SERTRALINE: SSRI với ức chế bơm dopamin

Trang 23

• Có thêm tác dụng ức chế tái hấp thu dopamin và gắn

kết với sigma1

• Ức chế kém trên CYP2D6 chủ yếu liều cao

• Hiệu quả trên trầm cảm không điển hình, cải thiện ngủ

nhiều, mệt mỏi, phản ứng cảm xúc

• Hiệu quả khi phối hợp với bupropion (Well-oft) do cùng

có tác động yêú ức chế tái hấp thu dopamin

• Vài bệnh nhân bị hoảng loạn  tăng liều từ từ đặc biệt

Trang 24

PAROXETINE: SSRI với ức chế muscarin và

bơm norepinephrine

Trang 25

• Ưu tiên bệnh nhân có lo âu đi kèm

• Tác dụng an thần và êm diệu xuất hiện sớm hơn so với

fluoxetine và sertraline do tác dụng muscarin

• Ức chế yếu tái hấp thu norepinephrin

• Ức chế mạnh CYP2D6

• Gây rối loạn tình dục do ức chế nitric oxide synthethase

• Hội chứng ngưng thuốc: bồn chồn, bức rức, khó chịu

trên hệ tiêu hoá, chóng mặt, tay chân: do phản ứng dội

của anticholinergic, một phần do paroxetine bị phân giải

bởi men 2D6

• Có dạng phóng thích chậm nhưng không phổ biến

PAROXETINE: SSRI với ức chế muscarin và

bơm norepinephrine

Trang 26

FLUVOXAMINE: SSRI với gắn kết thụ thể

sigma1

Trang 27

• Được giới thiệu là thuốc chống trầm cảm nhưng chỉ được chấp nhận điều trị rối loạn lo âu và ám ảnh cưỡng chế ở Mỹ

• Tác dụng gắn kết (đồng vận) với sigma1mạnh hơn sertraline  tác dụng chống lo âu và loạn thần mạnh

• Dạng phóng thích chậm 1lần/ngày thay vì 2

lần/ngày

• Chỉ định rối loạn ám ảnh cưỡng chế và ám ảnh

sợ xã hội với tác dụng an thần yếu

FLUVOXAMINE: SSRI với gắn kết thụ thể

sigma1

Trang 28

CITALOPRAM: SSRI với 2 đồng phân trái

ngược “ tốt” và “xấu”

Trang 29

CITALOPRAM: SSRI với 2 đồng phân trái

ngược “ tốt” và “xấu”

Trang 30

CITALOPRAM: SSRI với 2 đồng phân trái

ngược “ tốt” và “xấu”

Trang 31

CITALOPRAM: SSRI với 2 đồng phân trái

ngược “ tốt” và “xấu”

• Gồm 2 đồng phần R và S

• Kháng histamin và ức chế CYP2D6 yếu

• Dung nạp tốt và ưu thế ở người già

• Và trường hợp đáp ứng ngay cả liều thấp, tuy vậy

thường phải dùng liều cao

• R-citalopram tác dụng trên bơm serotonin nhưng không

ức chế dẫn đến tranh chấp với S-citalopram trong việc

ức chế bơm

Trang 32

Liều thông thường

Mức độ 2

Trang 33

ĐỀ NGHỊ PHỐI HỢP THUỐC Ở BỆNH NHÂN

TRẦM CẢM KHÁNG TRỊ

Thứ ba SSRI+TCA (lưu ý có thể tăng TCA

Trang 34

Bệnh lý Trị liệu

Các bệnh lý tổng quát SSRI, chống trầm cảm thế hệ mới, TCA, kích thích tâm

thần (mức độ 1)Bệnh lý tim mạch Citalopram,sertraline (mức độ 1)

Notriptyline (mức độ 2)Ung thư Fluoxetine, mianserin, paroxetine (mức độ 2)

Amitriptyline, desipramine (mức độ 2)Tiểu đường Fluoxetine, sertraline (mức độ 2)

Nortriptyline và các thuốc TCA tác dụng trên norepinephrine làm xấu hơn việc kiểm soát glucose, do

đó không được đề nghị Parkinson Nortriptyline,desipramine (mức độ 2)

Paroxetine, sertraline (mức độ 3)Đột quị Citalopram, fluoxetine,nortriptyline, sertraline (mức độ 1)

Kích thích tâm thần (mức độ 3)

ĐỀ NGHỊ ĐIỀU TRỊ TRẦM CẢM NẶNG VỚI

BỆNH LÝ NỘI KHOA ĐI KÈM

Trang 35

VẤN ĐỀ AN TOÀN KHI SỬ DỤNG THUỐC

CHỐNG TRẦM CẢM

Tránh sử dụng thuốc chống trầm cảm:

• Có nhiều khả năng ảnh hưởng đến bệnh lý thực thể như tertiary amine TCA trên bệnh nhân tim mạch hoặc bupropion ở bệnh nhân động kinh

• Tác dụng phụ làm gia tăng bệnh lý thực thể như

nortriptyline hoặc mirtazapine ở bệnh nhân tiểu

đường

• Tương tác với thuốc điều trị bệnh lý thực thể như fluvoxamine với quinidine

Trang 36

Chân thành cảm ơn quý đồng nghiệp

Ngày đăng: 17/02/2022, 22:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w