1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện tuy phước, tỉnh bình định

105 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 787,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Nhóm các công trình về hoàn thiện, nâng cao năng lực trong công tác Nghiên cứu “Hoàn thiện quy trình quản lý thu thuế theo hướng hiện đại hoá ngành Thuế ở Việt Nam”, Luận văn thạc sĩ k

Trang 1

ĐOÀN THỊ LỆ THU

QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUY PHƯỚC, TỈNH BÌNH ĐỊNH

Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 8310110

Người hướng dẫn: PGS.TS TRẦN THỊ CẨM THANH

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Các dữ liệu đã được thực hiện trích dẫn trung thực và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Tác giả luận văn

Đoàn Thị Lệ Thu

Trang 3

Trong thời gian nghiên cứu tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ tận tình từ phía thầy cô, bạn bè và gia đình rất nhiều Học viên xin cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học Quy Nhơn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này Cho phép học viên bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Thị Cẩm Thanh đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian vừa qua Học viên xin cảm ơn tập thể lãnh đạo Chi cục Thuế khu vực Tuy Phước - Vân Canh đã tạo điều kiện cho tôi trong việc thu thập số liệu, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu

Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn được hoàn thiện không thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô giáo cùng các bạn

Xin chân thành cảm ơn !

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 7

7 Kết cấu luận văn 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP 8

1.1 Những vấn đề lý luận chung về thuế giá trị gia tăng 8

1.1.1 Lý luận chung về thuế 8

1.1.2 Lý luận cơ bản về thuế giá trị gia tăng 11

1.2 Nội dung quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp 22

1.2.1 Khái niệm quản lý thu thuế giá trị gia tăng 22

1.2.2 Nội dung quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các

doanh nghiệp 24

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế giá trị gia tăng 31

1.3.1 Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý thuế 31

1.3.2 Chính sách và những qui định về quản lý thuế giá trị gia tăng32

1.3.3 Các phương tiện, thiết bị dùng vào công tác quản lý thuế giá

Trang 5

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUY PHƯỚC, TỈNH BÌNH ĐỊNH 35

2.1 Giới thiệu khái quát về huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định 35

2.1.1 Khái quát vị trí địa lý, đặc điểm hành chính của huyện Tuy Phước 35

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Tuy Phước 36

2.1.3 Tình hình phát triển của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định 39

2.1.4 Giới thiệu cơ quan quản lý thuế trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định 42

2.2 Thực trạng quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định 48

2.2.1 Tình hình thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp tại địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định 48

2.2.2 Tình hình quản lý đăng ký, kê khai, nộp thuế 51

2.2.3 Tình hình quản lý thu nợ thuế 54

2.2.4 Tình hình quản lý thủ tục hoàn thuế 56

2.2.5 Tình hình quản lý kiểm tra, thanh tra thuế 57

2.2.6 Tình hình quản lý ấn chỉ 62

2.2.7 Tình hình tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 62

2.3 Đánh giá chung về tình hình quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định 64

2.3.1 Những thành tựu đạt được 64

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 68

Trang 6

TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN TUY PHƯỚC, TỈNH BÌNH ĐỊNH 77

3.1 Định hướng về quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tuy Phước 77

3.1.1 Mục tiêu về quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp của cơ quan thuế huyện Tuy Phước 77

3.1.2 Định hướng hoàn thiện công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tuy Phước 78

3.2 Một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định 79

3.2.1 Về công tác quản lý đăng ký, kê khai, nộp thuế 80

3.2.2 Về công tác quản lý thu nợ thuế 82

3.2.3 Về công tác hoàn thuế 83

3.2.4 Về công tác kiểm tra, thanh tra thuế 84

3.2.5 Về công tác quản lý ấn chỉ 85

3.2.6 Về công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 85

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 87

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 89

1 Kết luận 89

2 Kiến nghị 91

2.1 Kiến nghị với Cơ quan Thuế huyện Tuy Phước 91

2.2 Kiến nghị với UBND huyện Tuy Phước 92

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)

Trang 7

TT Từ viết tắt Chữ viết đầy đủ

2 CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

Trang 8

Bảng 2.1 Tổng sản phẩm trên địa bàn phân theo khu vực kinh tế giai đoạn

2016 - 2020 37 Bảng 2.2 Cơ cấu kinh tế qua các năm 2016-2020 38 Bảng 2.3 So sánh kế hoạch thu và thực tế thu thuế GTGT của các doanh

nghiệp tại huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định từ năm 2016 đến

năm 2020 49 Bảng 2.4 Kết quả nộp tờ khai thuế GTGT của các doanh nghiệp giai đoạn

2016 - 2020 51 Bảng 2.5 Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT của các doanh nghiệp

giai đoạn 2016 - 2020 52 Bảng 2.6 So sánh kết quả kiểm tra hồ sơ giai đoạn 2016 - 2020 Chi cục

Thuế khu vực Tuy Phước - Vân Canh 53 Bảng 2.7 Số thuế GTGT thu được của các doanh nghiệp giai đoạn 2016 -

2020 54 Bảng 2.8 Tình hình nợ thuế GTGT của các doanh nghiệp từ năm 2016 -

2020 55 Bảng 2.9 Kết quả tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT của các

doanh nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 57 Bảng 2.10 Kết quả thực hiện kế hoạch kiểm tra thuế GTGT của các

doanh nghiệp giai đoạn 2016 - 2020 58 Bảng 2.11 Kết quả thực hiện kế hoạch thanh tra thuế GTGT 60

Bảng 2.12 Kết quả tuyên truyền hỗ trợ NNT giai đoạn 2016-2020 ……… 63

Trang 9

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Chi cục Thuế khu vực Tuy Phước - Vân

Canh 44

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Thuế vừa là phạm trù kinh tế, vừa là phạm trù lịch sử Lịch sử xã hội loài người đã chứng minh rằng thuế ra đời là một tất yếu khách quan, gắn với sự hình thành và phát triển của nhà nước Lịch sử càng phát triển, các hình thức và hệ thống thuế khoá cũng như pháp luật thuế ngày càng đa dạng Đồng thời, sự phát triển ngày càng mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường cùng xu thế hội nhập quốc tế làm cho môi trường kinh tế ngày càng phức tạp và gia tăng cạnh tranh

Trong điều kiện đó, Nhà nước bắt buộc phải hoàn thiện và thực hiện có hiệu quả công tác quản lý thuế nhằm đảm bảo tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh giữa các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp ngoài nước, tạo sự bình đẳng giữa các cá nhân tham gia trong nền kinh tế, nâng cao hiệu quả thu ngân sách nhà nước phục vụ cho các mục tiêu kinh tế quốc gia

Thuế GTGT là một trong những sắc thuế quan trọng trong hệ thống thuế nước ta Việc áp dụng thuế GTGT thay cho thuế doanh thu sẽ đảm bảo tập trung số thu cho NSNN ngày một lớn hơn Và trong điều kiện kinh tế nước ta hiện nay, nhu cầu chi tiêu phát triển kinh tế rất lớn nên đã xảy ra tình trạng thiếu hụt ngân sách Do vậy, tăng thu ngân sách Nhà nước là điều mà nhà nước quan tâm nhất và tìm mọi biện pháp để tăng thu ngân sách Nhà nước Thực tế những năm qua, việc quản lý thu thuế nói chung và thuế doanh thu nói riêng đối với khu vực kinh tế tư nhân còn rất nhiều bất cập, thiếu sót, dẫn đến kết quả là thất thu thuế, Nhà nước bị chiếm dụng vốn gây tác động xấu đối với nền kinh tế Việc áp dụng thuế GTGT thay thế cho thuế doanh thu

sẽ giúp nhà nước kiểm tra, kiểm soát tốt hơn đối với công tác quản lý thu thuế Tuy nhiên, khi bắt đầu một loại thuế mới (thuế GTGT) thì đòi hỏi phải thay đổi thói quen vốn đã ăn sâu trong cách nghĩ và cách làm của mỗi người

Trang 11

đó là: Mua bán hàng không cần hoá đơn, linh hoạt trong ghi chép chứng từ, sổ

kế toán, tính thuế trên tổng doanh thu, không phân biệt giữa doanh nghiệp có nhiều giá trị tăng thêm và doanh nghiệp có ít giá trị tăng thêm Hơn nữa thuế GTGT chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm nên để bảo đảm sự tham gia ngang bằng với thuế doanh thu thì thuế suất thuế GTGT phải cao hơn thuế suất thuế doanh thu Điều này dễ dẫn đến tâm lý cho rằng Nhà nước muốn tăng thuế và tác động đến tăng giá thị trường, cho nên cùng với việc phân tích, giải thích, nhà nước cần áp dụng biện pháp quản lý chặt chẽ và phải có các biện pháp kinh tế riêng để kiềm chế, ngăn ngừa lợi dụng tăng giá

Thời gian qua, công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định có nhiều chuyển biến tích cực, góp phần tăng thu cho NSNN với tỷ lệ năm sau cao hơn năm trước Tuy nhiên, ý thức tự giác chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện còn thấp, tình trạng nợ thuế, vi phạm pháp luật về thuế vẫn xảy ra với nhiều hình thức, mức độ khác nhau, khó kiểm soát…

Những yếu tố nêu trên đặt ra một yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện công tác quản lý thu thuế nói chung, hoàn thiện quản lý thu thuế giá trị gia tăng nói riêng

Đã có rất nhiều công trình cấp địa phương, trung ương nghiên cứu về vấn đề quản lý thu thuế, tuy nhiên chưa có công trình nào nghiên cứu cụ thể, đi sâu vào quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tuy Phước Với các lý do trên, học viên đã chọn đề tài: “ Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định” làm luận văn thạc sĩ với mong muốn giải quyết các vướng mắc mà thực tiễn đặt

ra dựa trên nền tảng lý luận vững chắc, có luận cứ khoa học

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Hiện nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về đề tài quản lý thuế nói chung và quản lý thu thuế GTGT nói riêng của nhiều tác giả với các khía cạnh

Trang 12

tiếp cận khác nhau, có thể kể ra các nghiên cứu tiêu biểu sau:

* Nhóm các công trình về hoàn thiện chính sách:

- Đề tài nghiên cứu khoa học “Nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế ở Việt Nam trong quá trình đổi mới”, Luận văn Thạc sĩ Kinh doanh và quản lý, của tác giả Trịnh Hoàng Cơ, Hà Nội, 2004; “Đồng bộ hoá chính sách và quy trình quản lý thu thuế trong điều kiện áp dụng thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế của Tạ Viết Thắng, Hà Nội, năm 2004 Ở đây, nhóm tác giả đã cùng phân tích thực trạng công tác quản lý thuế và chỉ ra được các nguyên nhân cũng như những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế ở Việt Nam phù hợp với chiến lược để cải cách thuế, tăng thu ngân sách đến năm 2010 Tập trung nghiên cứu một cách chi tiết các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế trong quá trình đổi mới

* Nhóm các công trình về hoàn thiện, nâng cao năng lực trong công tác Nghiên cứu “Hoàn thiện quy trình quản lý thu thuế theo hướng hiện đại hoá ngành Thuế ở Việt Nam”, Luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Thu Thuỷ, Hà Nội, 2006; “Vận dụng cơ chế tự khai, tự nộp thuế trên địa bàn Tỉnh Phú Thọ”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế của Nguyễn Huy Hồng, 2007; “Cơ chế tự

kê khai, tự nộp thuế và những vấn đề đặt ra ở Việt Nam”, tác giả Nguyễn Văn Hiệu, Nguyễn Việt Cường, Nxb Tài chính, Hà Nội, 2007; “Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế trong cơ chế tự khai, tự nộp thuế ở Việt Nam”, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế của Lê Thị Thu Hồng, 2008; “Quản lý thuế đối với khu vực kinh tế tư nhân ở tỉnh Bình Định hiện nay”, Luận văn Thạc sĩ kinh tế của tác giả Nguyễn Văn Hoan, Hà Nội, 2009; “Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế huyện Huỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An”, Luận văn Thạc sĩ kinh tế của tác giả Dương Minh Phương, Nha Trang, 2015; “ Quản lý thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai”, Luận văn Thạc sĩ kinh tế của tác giả Hoàng Hồng Quang, Thái Nguyên, 2019 Các

Trang 13

tác giả đã nghiên cứu cụ thể thực trạng các quy trình và công tác quản lý thuế,

để đề ra các nhóm giải pháp nhằm thực hiện tốt các quy trình quản lý thuế trong từng lĩnh vực và địa bàn cụ thể

* Nhóm các nghiên cứu về quản lý thu thuế giá trị gia tăng

Bùi Văn Luyến (năm 2004), “Nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Gia Lâm”, luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh tế quốc dân Tài liệu này tác giả đã hệ thống cơ sở lý luận về quản lý thu thuế giá trị gia tăng và đối tượng quản lý là doanh nghiệp ngoài quốc doanh Tác giả nghiên cứu tiếp cận quản lý theo các nội dung: đối tượng nộp thuế, căn cứ tính thuế, quản lý việc thu nộp thuế, công tác kiểm tra, thanh tra thuế Bên cạnh đó cũng tác giả đã phân tích đánh giá thực trạng quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Gia Lâm Từ đó, tác giả đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý này

Nguyễn Thị Mai (2015), “Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Hải Dương”, luận văn thạc sĩ quản

lý kinh tế, trường Đại học Thương mại Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Hải Dương chỉ ra những kết quả đã đạt được, cũng như những hạn chế trong công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Vũ Hồng Phong (2019), “ Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên”, luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế, trường Đại học Thái Nguyên Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng, những kết quả đạt được và hạn chế trong công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên

Trang 14

Lương Mậu Hùng (2020), “Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội”, luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế, trường Đại học Thương mại Luận văn

đã phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Cầu Giấy chỉ ra những kết quả đã đạt được, cũng như những hạn chế trong công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Trên cơ sở các công trình nghiên cứu tiêu biểu ở trên, có thể thấy một số vấn đề lý luận liên quan đến quản lý thuế nói chung và quản lý thuế giá trị gia tăng nói riêng đã được hệ thống đầy đủ và được vận dụng để đánh giá thực trạng, đề xuất những giải pháp cụ thể hoàn thiện công tác thực hiện tại một số đơn vị, địa phương Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện nay chưa có công trình nghiên cứu về: “Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định” Chính vì thế việc nghiên cứu

đề tài này là cấp thiết và không trùng với những nghiên cứu trước đó

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu tổng quát

Luận văn nghiên cứu thực trạng quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định, từ đó đề xuất giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT trên địa bàn huyện Tuy Phước trong những năm tiếp theo

Trang 15

nguyên nhân tồn tại

Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định trong những năm tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định

4.2 Phạm vi nghiên cứu

* Về không gian:

Các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định đang đăng ký mã số thuế tại Chi cục Thuế khu vực Tuy Phước - Vân Canh, tỉnh Bình Định

* Về thời gian:

Phân tích số liệu quản lý thu thuế GTGT của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định trong thời gian 2016-2020

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập tài liệu tại Chi cục Thuế khu vực Tuy Phước - Vân Canh, tỉnh Bình Định; thu thập qua mạng Internet thông qua website của Cục Thuế tỉnh Bình Định, Tổng cục Thuế và các bài nghiên cứu khoa học, giáo trình hay luận văn khóa trước, cùng các bài báo về thực trạng quản lý thu thuế GTGT tại huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định

5.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu

* Phương pháp thống kê, so sánh:

- Lấy kết quả thu thuế GTGT so sánh qua các năm

- Dựa theo kết quả thu thuế GTGT so với tổng thu cho NSNN của huyện

Trang 16

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

Về lý luận: Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế GTGT và quản

lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp

Về thực tiễn: Luận văn mô tả, phân tích thực trạng quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định Trên cơ sở đó, chỉ ra các kết quả đạt được cũng như những tồn tại trong quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định Từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế GTGT đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định trong thời gian sắp tới

7 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, lời cảm ơn, mục lục, phần kết luận và các danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản lý thu thuế giá tri gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP

1.1 Những vấn đề lý luận chung về thuế giá trị gia tăng

1.1.1 Lý luận chung về thuế

1.1.1.1 Khái niệm

Cho đến nay, vẫn chưa có một khái niệm nào trên thế giới thống nhất về thuế Đứng ở những góc độ khác nhau của các nhà kinh tế khác nhau lại có một khái niệm khác nhau về thuế

Theo nhà kinh tế học Gaston Jeze trong cuốn “Tài chính công” đưa ra

một định nghĩa tương đối cổ điển về thuế: “Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi tiêu của Nhà Nước” [32]

Nhưng cũng có nhà kinh tế lại cho rằng “Thuế là một khoản thu bắt buộc, không bồi hoàn trực tiếp của Nhà nước đối với các tổ chức và các cá nhân nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước vì lợi ích chung” [31] Và còn một khái niệm khác về thuế “Thuế là một khoản phí tài chính bắt buộc hoặc một số loại thuế khác áp dụng cho người nộp thuế (một cá nhân hoặc pháp nhân) phải trả cho một tổ chức chính phủ để tài trợ cho các khoản chi tiêu công khác nhau”

Với góc độ phân phối thu nhập thuế lại có khái niệm: “Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi

tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước”.[31]

Với góc độ người nộp thuế thì thuế lại có khái niệm: “Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho

Trang 18

nhà nước theo luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước”.[31]

Và theo từ điển tiếng Việt: “Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân hoặc các tổ chức kinh doanh, tùy theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp… buộc phải nộp cho nhà nước theo mức quy định”.[31]

Như vậy ta có thể định nghĩa: Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân hoặc pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng.[31]

1.1.1.2 Đặc điểm

Với nhiều cách tiếp cận khác nhau, các nhà nghiên cứu có thể đưa ra khái niệm riêng phục vụ cho mục đích nghiên cứu của mình về thuế Tuy nhiên, thuế bao giờ cũng mang những đặc tính nhất định Việc xác định đặc tính của thuế giúp cho chúng ta nhận diện thuế trong các hình thức thu nhập tài chính Và đã chỉ ra được thuế có 3 đặc điểm cơ bản sau:

- Tính bắt buộc: Thuế khác với đa số những khoản chuyển giao tiền từ

người này sang người kia, khi những khoản chuyển giao khác là tự nguyện thì thuế lại là bắt buộc, Chính phủ phải sử dụng hệ thống pháp luật để ban hành các sắc thuế, vì vậy thuế thường được ban hành dưới dạng văn bản luật hay pháp luật Tính chất cưỡng bức bắt buộc của việc chuyển giao thu nhập bắt nguồn từ những lý do sau:

+ Hình thức chuyển giao thu nhập dưới dạng thuế không gắn với lợi ích

cụ thể của người nộp thuế

+ Trong xã hội văn minh nhu cầu của các thành viên trong cộng đồng về hàng hoá công cộng ngày càng tăng mà phần lớn hàng hoá này lại do Nhà nước cung cấp

Như vậy: Mọi chủ thể trong nền kinh tế phải nộp thuế một cách vô điều kiện, không thương lượng khi đã có luật hướng dẫn

Trang 19

- Tính không bồi hoàn, không mang tính hoàn trả trực tiếp: Tính không

hoàn trả trực tiếp ở chỗ thuế được hoàn trả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua các dịch vụ công cộng của Nhà nước

- Tính pháp lý cao: Đặc điểm này thể hiện thuế là một công cụ tài chính

có tính chất pháp lý cao được quyết định ở quyền lực chính trị của Nhà nước là một tổ chức chính trị đại diện cho quyền lợi của một giai cấp thống trị thi hành các chính sách do giai cấp thống trị đặt ra để cai trị xã hội Vì vậy, để bắt buộc các công dân tự nguyện nộp thuế Nhà nước phải sử dụng đến quyền lực của mình, quyền lực ấy được thể hiện bằng luật pháp, các thể nhân và pháp nhân chỉ phải nộp cho nhà nước các khoản thuế đã được pháp luật quy định

1.1.1.3 Vai trò của thuế

Hiện nay, vai trò của thuế đã được nhìn nhận một cách đầy đủ thể hiện ở các khía cạnh sau:

* Thuế là công cụ chủ yếu huy động nguồn lực vật chất cho Nhà nước

Thuế là công cụ chủ yếu huy động nguồn lực vật chất cho Nhà nước, đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước thể hiện ở phạm vi thu thuế rất rộng, đối tượng nộp thuế bao gồm toàn bộ thể nhân và pháp nhân hoạt động kinh tế và phát sinh nguồn thu nhập phải nộp thuế Nguồn huy động tập trung thông qua thuế là tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân Đồng thời hệ thống thuế được quy định dưới hình thức pháp luật

* Thuế là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô phù hợp với sự phát triển kinh

tế của từng thời kỳ

Nhà nước có khả năng sử dụng chính sách thuế để điều tiết vĩ mô nền kinh tế Điều đó xuất phát từ chức năng điều chỉnh của thuế Vì lợi ích xã hội Nhà nước có thể tăng thuế hoặc giảm thuế đối với thu nhập của các tầng lớp dân cư và với doanh nghiệp, để kích thích hoặc hạn chế sự phát triển các lĩnh vực, các ngành nghề khác nhau của nền kinh tế: Khi kinh tế rơi vào khủng

Trang 20

hoảng hoặc suy thoái Nhà nước có thể hạ thấp mức thuế để kích thích tiêu dùng, tăng đầu tư mở rộng sản xuất, ngược lại khi kinh tế phát triển quá mức Nhà nước tăng thuế thu hẹp đầu tư Ngoài ra thuế được sử dụng như một công

cụ có hiệu quả để góp phần thực hiện chính sách đối ngoại và bảo hộ sản xuất trong nước, thúc đẩy sự hội nhập kinh tế trong khu vực và thế giới thông qua thuế xuất nhập khẩu

* Thuế là công cụ điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối

Thuế đã tham gia trực tiếp vào phân phối thu nhập xã hội từ kết quả sản xuất kinh doanh của nền kinh tế Khi các tổ chức, cá nhân có điều kiện kinh doanh và có thu nhập giống nhau đều phải nộp thuế như nhau (bình đẳng theo chiều ngang), người có thu nhập quá thấp không đủ đảm bảo đời sống thì không phải nộp thuế (bình đẳng theo chiều dọc) Thuế còn thực hiện vai trò phân phối lại thu nhập xã hội thông qua việc nhà nước sử dụng tiền thuế đã nộp vào Ngân sách để chi tiêu cho các hoạt động chức năng, sản xuất ra hàng hóa, dịch vụ công cộng, để trợ cấp nhằm phục vụ lợi ích của toàn xã hội

* Thuế là công cụ thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh

Thông qua khai báo thuế cuả các doanh nghiệp, cơ quan Thuế có thể kiểm tra, kiểm soát và năm được thực trạng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, phát hiện ra những vấn đề gian lận của các doanh nghiệp góp phần chấn chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.2 Lý luận cơ bản về thuế giá trị gia tăng

1.1.2.1 Khái niệm thuế giá trị gia tăng

Theo tác giả Phan Thị Cúc, Trần Phước, Nguyễn Thị Mỹ Linh (2000),

trong cuốn giáo trình “Những vấn đề về thuế”, NXB Hà Nội: Thuế giá trị gia

tăng là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch

Trang 21

vụ phát sinh trong quá trình từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng [6,tr.179]

Tại điểm 2, chương 1, Luật thuế Giá trị gia tăng (được Quốc hội thông

qua ngày 03/6/2008) giải thích rằng: Thuế Giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng [19]

1.1.2.2 Sự cần thiết phải áp dụng thuế giá trị gia tăng

Thuế giá trị gia tăng (GTGT) có những ưu điểm nổi bật có thể khắc phục những khó khăn khi thực hiện luật thuế cũ [3]

Một là, thuế GTGT có thể khắc phục được nhược điểm của thuế doanh thu là không thu trùng lắp thuế nên có tác động tích cực đối với sản xuất dịch

vụ Bên cạnh đó, việc thực hiện thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp còn đòi hỏi các doanh nghiệp của tất cả các thành phần kinh tế phải tăng cường công tác quản lý như: ghi chép ban đầu, mở sổ sách kế toán và mua, bán hàng hoá có hoá đơn chứng từ, đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm để đủ sức cạnh tranh trong tình hình mới

Hai là, thuế GTGT sẽ khuyến khích đầu tư trong nước, mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh, đổi mới công nghệ hiện đại Thuế GTGT không đánh vào hoạt động đầu tư tài sản cố định, toàn bộ số thuế GTGT phải trả lại khi mua sắm tài sản cố định sẽ được Nhà nước cho khấu trừ hoặc hoàn lại cho doanh nghiệp Đồng thời trong quá trình thực hiện, Chính phủ còn có những biện pháp khuyến khích thêm như đối với những công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành bàn giao

Ba là, thuế GTGT sẽ góp phần khuyến khích xuất khẩu, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, kích thích phát triển SXKD hàng hoá xuất khẩu, giải quyết nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Thuế GTGT qui định hàng hoá xuất khẩu được hưởng thuế suất 0% và được hoàn thuế GTGT đầu vào nên đã

Trang 22

khuyến khích xuất khẩu và tạo điều kiện để hàng hoá Việt Nam có thể cạnh tranh về giá cả so với hàng hoá tương tự của các nước trên thị trường quốc tế Bốn là, việc thực hiện thuế GTGT đối với hàng hoá nhập khẩu sẽ góp phần bảo hộ hàng hoá sản xuất trong nước Kết hợp với cơ chế điều hành xuất nhập khẩu hàng hoá, thuế GTGT sẽ góp phần hạn chế tiêu dùng, nhất là hàng tiêu dùng cao cấp từ nước ngoài, thực hiện tiết kiệm cho sản xuất

Năm là, thuế GTGT còn góp phần cơ cấu lại nền kinh tế từ sản xuất thay thế nhập khẩu chuyển mạnh sang sản xuất hướng xuất khẩu Thuế GTGT sẽ khuyến khích việc sản xuất, xuất khẩu những mặt hàng nước ta có thế mạnh như nông sản, lâm sản, thuỷ sản bằng các qui định cụ thể như không thu thuế GTGT đối với hàng do người sản xuất bán ra, cho khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các cơ sở chế biến, thương mại mua các mặt hàng, hoàn thuế đầu vào cho các cơ sở xuất khẩu các mặt hàng này nếu có hoá đơn GTGT đầu vào Sáu là, thuế GTGT không làm tăng giá cả hàng hoá Bản chất thuế GTGT không làm tăng giá vì nó thay thế thuế doanh thu đã được kết cấu vào trong giá Điều này cũng đòi hỏi các Bộ, Nghành, địa phương phải có biện pháp quản lý hướng dẫn kịp thời và đúng đắn việc thực hiện thuế GTGT

1.1.2.3 Vai trò của thuế giá trị gia tăng

Thứ nhất, thuế GTGT là sắc thuế góp phần tạo nên nguồn thu quan trọng

của ngân sách nhà nước

Thuế GTGT là nguồn thu quan trọng và ổn định cho ngân sách nhà nước (NSNN) Thuế GTGT xác định và huy động ngay từ khâu đầu và việc thu thuế GTGT ở khâu sau còn kiểm tra việc tính thuế GTGT đã nộp ở khâu trước nên hạn chế được việc thất thu thuế, kiểm soát được nguồn thu trên phạm vi toàn

bộ nền kinh tế

Thứ hai, thuế GTGT góp phần điều tiết nền kinh tế ở hai góc độ vĩ mô và

vi mô

Trang 23

Luật thuế GTGT quy định các mặt hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế Ngoài ra, thuế suất cũng áp dụng các mức thuế suất khác nhau cho các nhóm hàng hóa dịch vụ Thông qua công cụ thuế nó tác động và làm thay đổi mối quan hệ cung và cầu trên thị trường từ đó tác động đến sự đầu tư, sản xuất và việc lựa chọn hàng hóa để sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Từ đó góp phần điều tiết sản xuất và tiêu dùng; khuyến khích xuất khẩu hàng hóa; điều tiết thu nhập, đảm bảo tính công bằng xã hội, khuyến khích tăng năng suất, phát triển kinh tế xã hội

Thứ ba, thuế GTGT là công cụ kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh

Thuế GTGT góp phần tăng cường công tác hạch toán kế toán và thúc đẩy việc mua bán hàng hoá phải có đầy đủ chứng từ, hoá đơn hợp lệ theo luật định Việc đăng ký mã thuế cùng với phương pháp khấu trừ thuế đã buộc cả người mua, người bán thực hiện tốt hơn chế độ hoá đơn, chứng từ trong các hoạt động thanh toán

1.1.2.4 Một số nội dung cơ bản của Luật thuế giá trị gia tăng Việt Nam hiện hành

a Phạm vi áp dụng

Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài)

Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch

vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT bao gồm:

Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật

DN, Luật DN Nhà nước (nay là Luật DN) và Luật Hợp tác xã

Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ

Trang 24

chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức

sự nghiệp và các tổ chức khác

Các DN có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư); các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân tại Việt Nam

Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu

Tổ chức, cá nhân SXKD tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam

b Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng

Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng cho, trả thay lương cho người lao động, là giá tính thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này Đối với hoạt động cho thuê tài sản như cho thuê nhà, văn phòng, xưởng, kho tàng, bến, bãi, phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị là số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT

Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo

Trang 25

giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của hàng hoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, trả chậm

Đối với gia công hàng hóa là giá gia công theo hợp đồng gia công chưa

có thuế GTGT, bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hoá

Đối với xây dựng, lắp đặt, là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT…

Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế

* Thời điểm xác định thuế GTGT

Đối với bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền

sử dụng hàng hoá cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền

Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hoá đơn tính tiền

Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến

độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong

kỳ Đối với xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền Đối với hàng hoá nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan

Trang 26

* Thuế suất thuế GTGT [20]

Thuế suất thuế GTGT gồm có 3 mức thuế suất: 0%, 5% và 10% quy định chi tiết cho các nhóm mặt hàng:

+ Thuế suất 0% là mức thuế suất áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

+ Thuế suất 5% là mức thuế suất áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ thiết yếu phục vụ cho sản suất và tiêu dùng như: Nước sạch, phân bón, thuốc trừ sâu, sản phẩm trồng trọt…

+ Thuế suất 10% là mức thuế suất áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại danh mục 0% và 5% (trừ những loại hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT)

c Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng

* Phương pháp khấu trừ thuế GTGT [21]

- Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng đối với cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ và đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

x

Thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó

Trang 27

+ Số thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng

từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam

* Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT

- Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT áp dụng đối với các đối tượng sau đây: Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy

đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không theo Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng

từ theo quy định của pháp luật; Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ

+ Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu như sau:

* Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;

Trang 28

* Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

* Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

* Hoạt động kinh doanh khác: 2%

d Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng

Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, kể cả thuế GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hoá chịu thuế giá trị gia tăng

bị tổn thất

Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT

Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ

Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng được tính vào nguyên giá tài sản cố định, giá trị nguyên vật liệu hoặc chi phí kinh doanh Trừ các trường hợp sau:

- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho

- Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá tài sản cố định theo quy định của pháp luật

- Văn phòng Tổng công ty, tập đoàn không trực tiếp hoạt động kinh

Trang 29

doanh và các đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộc như: Bệnh viện, Trạm

xá, Nhà nghỉ điều dưỡng, Viện, Trường đào tạo không phải là người nộp thuế GTGT thì không được khấu trừ hay hoàn thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào phục vụ cho hoạt động của các đơn vị này

Cơ sở kinh doanh không được tính khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với trường hợp:

- Hoá đơn GTGT sử dụng không đúng quy định của pháp luật như: hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT (trừ trường hợp đặc thù được dùng hoá đơn GTGT ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT)

- Hoá đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán nên không xác định được người bán

- Hoá đơn không ghi hoặc ghi không đúng một trong các chỉ tiêu như tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua nên không xác định được người mua

- Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, hóa đơn bị tẩy xóa, hóa đơn khống (không có hàng hóa, dịch vụ kèm theo)

- Hóa đơn ghi giá trị không đúng giá trị thực tế của hàng hóa, dịch vụ mua, bán hoặc trao đổi

e Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

Có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam

và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam

Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT

Trang 30

f Hoàn thuế giá trị gia tăng

Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm Trường hợp, nếu số thuế GTGT luỹ kế của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT

Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ

sở kinh doanh phải kê khai bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư mới cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động SXKD đang thực hiện Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch

vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng [25]

Cơ sở kinh doanh quyết toán thuế khi chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu; giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước có số thuế GTGT đầu vào chưa đuợc khấu trừ hết hoặc có số thuế GTGT nộp thừa Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo

Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới cùng tỉnh, thành phố, đang trong giai đoạn đầu tư thì cơ sở kinh doanh phải kê khai bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư mới cùng với việc kê khai thuế GTGT của hoạt động SXKD đang thực hiện

Trang 31

Sau khi bù trừ nếu có số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ hết từ 200 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư Trường hợp số thuế GTGT đầu vào của hoạt động SXKD và dự án đầu tư dưới 200 triệu đồng và 3 tháng chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế

g Nộp thuế giá trị gia tăng

Người nộp thuế kê khai, nộp thuế GTGT tại địa phương nơi sản xuất, kinh doanh Việc khai thuế, nộp thuế GTGT được thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế

1.2 Nội dung quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm quản lý thu thuế giá trị gia tăng

1.2.1.1 Khái niệm quản lý thu thuế

Với mỗi cách tiếp cận khác nhau, “quản lý” được định nghĩa theo các

góc độ khoa học khác nhau Theo các nhà kinh tế học hiện đại, quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý thông qua các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm soát để đạt được mục tiêu đã đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động [14]

Nhìn chung, các khái niệm về quản lý đều thống nhất rằng, đã nói đến quản lý là nói đến hoạt động của con người nhằm thực hiện những mục tiêu

đã định thông qua các hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, phân phối, kiểm soát và thúc đẩy hoạt động của những con người trong tổ chức đó

Như vậy, quản lý thu thuế là một hệ thống những quá trình có quan hệ chặt chẽ với nhau nhằm mục tiêu đảm bảo thu thuế đúng, đủ và công bằng trên cơ sở quy định của pháp luật thuế, bao gồm các hoạt động thu nhận hồ sơ khai thuế, tính toán số thuế phải nộp, đôn đốc thu nộp thuế và tuyên truyền,

tư vấn cho người nộp thuế Từ quan điểm trên có thể hiểu quản lý thu thuế

Trang 32

dưới ba góc độ: Quản lý thu thuế là quá trình vận dụng bản chất, chức năng của thuế để hoạch định chính sách (chính sách điều tiết qua thuế và chính sách quản lý); Là quá trình xây dựng tổ chức bộ máy ngành thuế và đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu quản lý; Là việc vận dụng các biện pháp tác động tới quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế gồm tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ, thanh tra, kiểm tra thuế [15]

1.2.1.2 Khái niệm về quản lý thu thuế giá trị gia tăng

Quản lý thu thuế có thể được hiểu là các hoạt động của nhà nước trong việc thực hiện các hoạt động về lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, phối hợp, kiểm soát và thực hiện các biện pháp cụ thể nhằm thực thi tốt nhất hệ thống chính sách thuế Trong đó, chủ thể quản lý thu thuế có thể được hiểu theo phạm vi rộng là tất cả các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong xã hội có tham gia vào hoạt động quản lý thuế hoặc được hiểu theo phạm vi hẹp là các

cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế (cơ quan Thuế)

Quản lý thu thuế GTGT là hoạt động quản lý Nhà nước của cơ quan Thuế tác động đến các đối tượng nộp thuế GTGT để đảm bảo thực thi pháp luật về thuế GTGT với mục đích thu đúng, thu đủ, thu kịp thời thuế GTGT cho NSNN [10]

Chủ thể của quản lý thu thuế GTGT là Nhà nước, bao gồm cơ quan lập pháp với vai trò là người nghiên cứu, xây dựng hệ thống pháp luật thuế; cơ quan hành pháp với tư cách là người điều hành trực tiếp công tác thu và nộp thuế GTGT; hệ thống các cơ quan chuyên môn giúp việc cho cơ quan hành pháp (cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan) thay mặt cho Nhà nước tổ chức và thực hiện thu thuế GTGT

Đối tượng quản lý thu thuế GTGT là các tổ chức và cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế GTGT vào ngân sách nhà nước (người nộp thuế)

Trang 33

1.2.2 Nội dung quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp

1.2.2.1 Quản lý công tác đăng ký, kê khai, nộp thuế

Thực hiện các công việc nhằm đảm bảo theo dõi, quản lý người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính thuế về khai thuế, nộp thuế, kế toán thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế đầy đủ và đúng quy định Quy trình kê khai, nộp thuế và kế toán thuế bao gồm các nội dung sau:

+ Quản lý khai thuế của người nộp thuế: Bộ phận Kê khai và kế toán thuế có nhiệm vụ quản lý tình trạng kê khai thuế của người nộp thuế, như quản lý người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế theo từng sắc thuế, từng mẫu

hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế để xác định số lượng hồ sơ khai thuế phải nộp và theo dõi, đôn đốc tình trạng kê khai của người nộp thuế; quản lý người nộp thuế thay đổi về kê khai thuế để theo dõi cập nhật về nghĩa

vụ kê khai thuế có liên quan; quản lý khai thuế qua tổ chức kinh doanh dịch

vụ làm thủ tục về thuế [15]

Sau khi nắm rõ tình trạng kê khai thuế của người nộp thuế, bộ phận kê khai và kế toán thuế tiến hành xử lý hồ sơ khai thuế như cung cấp thông tin hỗ trợ người nộp thuế thực hiện kê khai thuế, phối hợp cùng bộ phận tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế; thực hiện tiếp nhận hồ sơ khai thuế thông qua

bộ phận “một cửa” và các hồ sơ giấy tờ có liên quan khác qua bộ phận hành chính văn thư Tiếp đến kiểm tra, xử lý hồ sơ khai thuế như kiểm tra lỗi thông tin định danh của người nộp thuế hay lỗi số học và lập thông báo yêu cầu người nộp thuế giải trình, điều chỉnh hồ sơ khai thuế nếu phát hiện có lỗi phát sinh; xử lý hồ sơ khai thuế điều chỉnh, bổ sung của người nộp thuế; điều chỉnh hồ sơ khai thuế của người nộp thuế do cơ quan Thuế nhầm lẫn, sai sót Với hồ sơ khai thuế có gia hạn, sau khi tiếp nhận hồ sơ gia hạn từ bộ phận

“một cửa” hoặc bộ phận hành chính văn thư, bộ phận kê khai và kế toán thuế kiểm tra tính đúng đắn và tiến hành xử lý hồ sơ gia hạn theo quy định

Trang 34

Bước công việc cuối cùng của xử lý hồ sơ khai thuế là lưu hồ sơ khai thuế theo từng hình thức lưu hồ sơ khai thuế bằng giấy, lưu hồ sơ khai thuế điện tử và lưu tại cơ sở dữ liệu của ngành thuế Xử lý vi phạm về nộp hồ sơ khai thuế là bước công việc tiếp theo, bắt đầu từ việc đôn đốc người nộp thuế hoặc đại lý thuế nộp hồ sơ khai thuế thông qua thư nhắc nộp hồ sơ khai thuế hoặc thông báo đôn đốc NNT hoặc đại lý thuế chưa nộp hồ sơ khai thuế Nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ khai thuế, tiến hành ấn định số thuế phải nộp còn người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định thì tiến hành

xử lý vi phạm hành chính [28]

+ Kế toán thuế: Bao gồm kế toán thu NSNN và kế toán theo dõi thu nộp thuế của người nộp thuế Với công tác kế toán theo dõi thu nộp thuế của người nộp thuế, sau khi nhận các văn bản xử lý về thuế đối với người nộp thuế do cơ quan Thuế thực hiện, bộ phận kê khai và kế toán thuế tiến hành nhập các thông tin liên quan đến số tiền thuế của người nộp thuế và hạn nộp của khoản thuế và kiểm tra, hạch toán vào sổ theo dõi thu nộp thuế, tính sổ thuế, khoá sổ theo dõi hàng tháng và đối chiếu nghĩa vụ thuế với người nộp thuế [4] Đối với người nộp thuế có thay đổi về mã số thuế (MST) hoặc cơ quan Thuế quản lý, tiến hành chuyển đổi nghĩa vụ thuế và có xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có yêu cầu Khi người nộp thuế chấm dứt hoạt động và đóng MST, bộ phận kê khai và kế toán thuế thực hiện kết thúc theo dõi thu nộp sau khi đối chiếu số tiền nợ, tiền phạt còn thiếu, còn thừa hoặc được khấu trừ để chuyển tới các bộp phận có liên quan giải quyết Tiến hành lưu sổ theo dõi thu nộp thuế hàng tháng

+ Báo cáo định kỳ nhằm theo dõi, đánh giá, kiểm tra kết quả thực hiện công tác kê khai và kế toán thuế và có những giải pháp phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận trong cơ quan Thuế để thực hiện có hiệu quả quy trình

Trang 35

1.2.2.2 Quản lý thủ tục hoàn thuế

Cơ quan Thuế thực hiện kiểm tra hồ sơ theo trình tự và nội dung quy định Nội dung các bước thực hiện của quy trình bao gồm:

+ Tiếp nhận hồ sơ: Phòng hành chính thuộc Văn phòng Tổng cục Thuế, Phòng thuộc Cục Thuế, Đội thuộc Chi cục Thuế có chức năng, nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ, bao gồm: tiếp nhận trực tiếp từ người nộp thuế qua bộ phận một cửa, tiếp nhận qua đường bưu chính và tiếp nhận qua giao dịch điện tử Bộ phận “một cửa”: Là bộ phận có chức năng tiếp nhận hồ sơ hoàn thuế trực tiếp từ người nộp thuế theo Quy chế hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế và giải quyết các thủ tục hành chính thuế của người nộp thuế

+ Bộ phận phân loại hồ sơ hoàn thuế: Kiểm tra, đối chiếu với quy định hiện hành để phân loại hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau hoặc kiểm tra trước, hoàn thuế sau Trong quá trình phân loại nếu xác định hồ sơ không thuộc trường hợp được hoàn thuế phải lập thông báo về việc không được hoàn thuế theo quy định

+ Giải quyết hồ sơ hoàn thuế: Bộ phận giải quyết hồ sơ hoàn thuế phải phân tích hồ sơ hoàn thuế Căn cứ hồ sơ đề nghị hoàn thuế của người nộp thuế và số liệu kê khai của người nộp thuế có tại cơ quan Thuế để đối chiếu thông tin trên hồ sơ hoàn thuế với dữ liệu đăng ký thuế trên hệ thống tin học; Đối chiếu số thuế đề nghị hoàn và các số liệu liên quan đến số thuế hoàn trên

hồ sơ hoàn thuế với dữ liệu khai thuế hàng tháng của người nộp thuế có liên quan trên hệ thống ứng dụng tin học của cơ quan Thuế như: số thuế đầu ra, số thuế đầu vào số thuế đã nộp, số thuế đề nghị hoàn kỳ này, số thuế còn được khấu trừ

+ Thẩm định pháp chế: Bộ phận pháp chế thực hiện thẩm định về pháp chế đối với hồ sơ hoàn thuế theo nội dung thẩm định quy định tại quy chế thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hành chính tại cơ

Trang 36

quan Thuế các cấp của Tổng cục Thuế, trong đó bao gồm các nội dung như: thủ tục hồ sơ đề nghị hoàn thuế, căn cứ pháp lý xác định đối tượng và trường hợp hoàn thuế, thẩm quyền và trình tự ban hành quyết định hoàn thuế

+ Quyết định hoàn thuế: Thủ trưởng cơ quan Thuế duyệt hồ sơ hoàn thuế, ký quyết định hoàn thuế và các văn bản có liên quan theo thẩm quyền quy định

1.2.2.3 Quản lý thu nợ thuế

Quy định trách nhiệm, nội dung, trình tự, thủ tục, thời gian để triển khai thực hiện thống nhất trong cơ quan Thuế các cấp trong việc xây dựng và thực hiện chỉ tiêu, đôn đốc thu hồi và xử lý các khoản tiền thuế nợ của NNT có nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN đã được quy định tại Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn về thuế Quy trình này bao gồm các bước công việc sau: + Xây dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ: Xác định số tiền thuế nợ năm thực hiện căn cứ vào tiền thuế nợ năm trước và tiền thuế nợ tại thời điểm lập chỉ tiêu thu tiền thuế nợ; lập chỉ tiêu thu tiền thuế nợ năm kế hoạch; báo cáo và chờ phê duyệt chỉ tiêu thu tiền thuế nợ; triển khai thực hiện chỉ tiêu thu tiền thuế nợ

+ Đôn đốc thu và xử lý tiền thuế nợ: Phân công quản lý nợ thuế cho công chức quản lý nợ theo từng loại hình doanh nghiệp và tình huống phát sinh nợ thuế; phân loại tiền thuế nợ đối với từng nhóm nợ, khoản nợ theo quy định; lập nhật ký và sổ tổng hợp theo dõi tiền thuế nợ; đối chiếu số liệu và thực hiện đôn đốc thu nộp Ngoài ra, xử lý các văn bản, hồ sơ đề nghị xóa nợ tiền thuế, gia hạn nộp thuế, hoàn thuế kiêm bù trừ; xử lý tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh; khó thu và một số nguyên nhân gây chênh lệch tiền thuế nợ; đôn đốc tiền thuế nợ đối với các đơn vị xây dựng cơ bản vãng lai ngoại tỉnh, các đơn vị hạch toán phụ thuộc và đơn vị ủy nhiệm thu Thực hiện báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý nợ và lưu trữ tài liệu quản lý nợ

Trang 37

1.2.2.4 Kiểm tra, thanh tra thuế

* Quy trình Kiểm tra thuế

+ Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan Thuế:

Bước đầu của quy trình kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan Thuế

là thu thập, khai thác thông tin để kiểm tra hồ sơ khai thuế; dựa trên phân tích rủi ro để lựa chọn cơ sở kinh doanh, lập danh sách kiểm tra hồ sơ khai thuế; Thủ trưởng cơ quan duyệt và giao nhiệm vụ kiểm tra hồ sơ khai thuế; lên nội dung kiểm tra hồ sơ khai thuế và cuối cùng là xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan Thuế Công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở

cơ quan Thuế là công tác thường xuyên, liên tục, đảm bảo kiểm tra giám sát chặt chẽ hồ sơ khai thuế của cơ quan Thuế, phát hiện sai phạm và xử lý theo từng mức độ vi phạm

+ Kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế: đối với các đơn vị thuộc đối tượng phải kiểm tra tại trụ sở đơn vị (không giải trình được thông tin tài liệu chứng minh số thuế khai là đúng hoặc phát sinh các sự vụ yêu cầu phải kiểm tra như hoàn thuế, chia tách sáp nhập, giải thể, chấm dứt hoạt động, ), cơ quan Thuế ra quyết định kiểm tra tại trụ sở của cơ quan Thuế để làm rõ nội dung kinh tế phát sinh liên quan tới hồ sơ khai thuế của đơn vị mà đơn vị không thể giải trình được trong quá trình kiểm tra tại trụ sở cơ quan Thuế, hoặc giải quyết các sự vụ có liên quan tới việc thực hiện quyền và nghĩa vụ thuế của đơn vị Việc kiểm tra được diễn ra theo tuần tự, có quy định cụ thể

về số ngày của từng bước công việc và những điều cán bộ thuế được phép hay không được phép làm trong quá trình kiểm tra tại đơn vị Kết thúc kiểm tra tại đơn vị, có biên bản ghi nhận những thực trạng, sai sót mà đơn vị mắc phải được phát hiện sau kiểm tra Cơ quan Thuế sẽ có quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế quy định rõ về số tiền truy thu, số tiền phạt hoặc hình thức

xử lý tương ứng với mức độ vi phạm của đơn vị

Trang 38

+ Tổng hợp báo cáo và lưu giữ tài liệu kiểm tra thuế: sau khi thực hiện kiểm tra, cơ quan Thuế các cấp, theo nhiệm vụ công việc được phân công sẽ

có trách nhiệm báo cáo và lưu giữ những tài liệu để có được số liệu tổng quát, phản ánh về chất lượng, hiệu quả công tác kiểm tra cũng như có cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý và kiểm soát của cấp trên nếu cần

* Quy trình Thanh tra thuế

+ Bước công việc đầu tiên của quy trình thanh tra đó là lập kế hoạch thanh tra năm: dựa trên nguồn thông tin thu thập, khai thác được từ nội bộ ngành thuế và các cơ quan khác có liên quan, cơ quan Thuế tiến hành đánh giá, phân tích để lựa chọn đối tượng lập kế hoạch thanh tra, sau đó trình duyệt

kế hoạch thanh tra năm, có điều chỉnh bổ sung theo thực tế công tác quản lý + Tổ chức thanh tra tại trụ sở người nộp thuế: Tuân theo các bước tuần

tự theo quy định về chuẩn bị thanh tra, công bố quyết định thanh tra, phân công công việc và lập nhật ký thanh tra; thực hiện thanh tra theo các nội dung

có trong quyết định thanh tra; thay đổi, bổ sung nội dung thanh tra hoặc gia hạn thời gian thanh tra; lập biên bản thanh tra, công bố công khai biên bản thanh tra

+ Xử lý kết quả sau thanh tra thuế: Sau khi kết thúc thanh tra thuế tại trụ

sở người nộp thuế, Trưởng đoàn thanh tra phải tập hợp hồ sơ trình thủ trưởng

cơ quan Thuế để có cơ sở xử lý vi phạm pháp luật về thuế tương ứng với mức

độ vi phạm và thẩm quyền xử lý vi phạm

+ Công tác tổng hợp báo cáo và lưu giữ tài liệu thanh tra thuế: được thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả công tác thanh tra thuế cũng như có cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý và thanh kiểm tra nội bộ khi cần

1.2.2.5 Quản lý công tác Ấn chỉ thuế

- Nâng cao chất lượng công tác quản lý ấn chỉ; ý thức chấp hành chính sách, pháp luật về thuế; từng bước hiện đại hoá công tác quản lý ấn chỉ

Trang 39

- Tăng cường tính hiệu quả đối với công tác quản lý ấn chỉ, góp phần đề cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật về thuế và chế độ kế toán của các tổ chức,

cá nhân khi mua, bán hàng hoá, dịch vụ; tăng cường công tác quản lý, giám sát của cơ quan Thuế cấp trên đối với cấp dưới và cơ quan Thuế đối với các đơn vị,

cá nhân liên quan trong việc in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ

- Quy trình quản lý ấn chỉ áp dụng thống nhất trong toàn quốc, góp phần cải cách thủ tục hành chính thuế, tạo thuận lợi cho người nộp thuế

- Phân định rõ trách nhiệm quản lý, kiểm tra theo đúng chức năng, nhiệm

vụ của các bộ phận trong cơ quan Thuế đối với công tác quản lý ấn chỉ

- Quy định các bước công việc cụ thể trong quy trình quản lý ấn chỉ để cán bộ thuế thực hiện thống nhất, đúng trách nhiệm, quyền hạn

1.2.2.6 Quản lý công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế

+ Lập kế hoạch tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế: căn cứ vào chương trình công tác, nhiệm vụ, biện pháp quản lý thu NSNN của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế; căn cứ vào các thay đổi về chế độ chính sách thuế; căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của bộ phận tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế để xây dựng kế hoạch tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế Kế hoạch tuyên truyền,

hỗ trợ người nộp thuế phải được lập định kỳ hàng năm, đảm bảo tính kịp thời, hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tế tại cơ quan Thuế; đảm bảo cân đối giữa nhu cầu cần hỗ trợ của NNT với nguồn nhân lực, cơ sở vật chất của cơ quan Thuế; hướng tới mục tiêu chung của toàn ngành thuế Kế hoạch này bao gồm kế hoạch tuyên truyền về thuế và kế hoạch hỗ trợ người nộp thuế

+ Tổ chức thực hiện các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế như Tuyên truyền qua hệ thống tuyên giáo; tuyên truyền qua tờ rơi, ấn phẩm, pano, áp phích; tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng; tuyên truyền qua trang thông tin điện tử và các trang mạng khác; tổ chức tập huấn, đối thoại với người nộp thuế khi có các thay đổi về chính sách thuế hoặc có

Trang 40

nhiều vướng mắc về chính sách, thủ tục hành chính thuế; xây dựng và cấp phát tài liệu hỗ trợ người nộp thuế; giải đáp vướng mắc về thuế cho người nộp thuế; tổ chức các cuộc họp chuyên đề về công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế; khảo sát, thăm dò ý kiến về nhu cầu hỗ trợ của người nộp thuế Tất

cả các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ nhằm đảm bảo cho người nộp thuế nắm vững quy định về luật quản lý thuế và thực hiện quyền, nghĩa vụ thuế của mình một cách tốt nhất

+ Báo cáo đánh giá công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế để có cái nhìn tổng quát về hiệu quả công tác tuyên truyền hỗ trợ, đưa ra những tồn tại, nguyên nhân, biện pháp khắc phục và đề ra phương hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế Ngoài ra, bộ phận tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế còn có nhiệm vụ tiếp nhận và trả kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính thuế của NNT theo quy chế “một cửa”, nhằm giúp đỡ người nộp thuế giảm bớt các thủ tục hành chính trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời tạo cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban chức năng ở cơ quan Thuế

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế giá trị gia tăng

1.3.1 Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý thuế

Công tác quản lý thuế theo quy trình quy định rõ nhiệm vụ của từng bộ phận, từng bước công việc trong quá trình quản lý thuế, và bước công việc nào phối hợp cùng với phòng ban nào và phòng ban nào có chức năng nhiệm vụ cùng phối hợp thực hiện Điều này tạo ra sự tương tác, gắn kết giữa các phòng ban, để vừa có sự chuyên sâu trong quản lý, vừa có sự liên kết giữa các bộ phận

để cùng nhau thực hiện nhiệm vụ chính trị chung Nếu đội ngũ nhân lực không

đủ trình độ chuyên môn thì không thể hoàn thành được nhiệm vụ được giao

Do vậy, với vai trò là người thực thi luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành, cán bộ thuế đóng vai trò nòng cốt, quyết định đến hiệu quả của

Ngày đăng: 17/02/2022, 20:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bùi Minh Bằng (2011), Tăng cường quản lý thuế đối với các DN ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế thành phố Lạng Sơn, Luận văn thạc sĩ kinh tế tài chính ngân hàng, Học viện Tài chính, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường quản lý thuế đối với các DN ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế thành phố Lạng Sơn
Tác giả: Bùi Minh Bằng
Năm: 2011
[2]. Chi cục Thuế khu vực Tuy Phước - Vân Canh (2020), “Báo cáo tổng kết công tác thuế từ năm 2016 đến năm 2020”, 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác thuế từ năm 2016 đến năm 2020”
Tác giả: Chi cục Thuế khu vực Tuy Phước - Vân Canh
Năm: 2020
[3]. Dương Đăng Chinh, Phạm Văn Khoan, “Quản lý tài chính công”, Nxb Tài chính, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính công”
Nhà XB: Nxb Tài chính
[5]. Trịnh Hoàng Cơ (2004), Nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế ở Việt Nam trong quá trình đổi mới, Luận văn Thạc sĩ Kinh doanh và quản lý, Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế ở Việt Nam trong quá trình đổi mới
Tác giả: Trịnh Hoàng Cơ
Năm: 2004
[6]. Phan Thị Cúc, Trần Phước, Nguyễn Thị Mỹ Linh (2000), “Những vấn đề về Thuế”, NXB: Hà Nội, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Những vấn đề về Thuế”
Tác giả: Phan Thị Cúc, Trần Phước, Nguyễn Thị Mỹ Linh
Nhà XB: NXB: Hà Nội
Năm: 2000
[7]. Nguyễn Văn Hiệu, Nguyễn Việt Cường, “Cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế và những vấn đề đặt ra ở Việt Nam”, Nxb Tài chính, Hà Nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế và những vấn đề đặt ra ở Việt Nam”
Nhà XB: Nxb Tài chính
[8]. Nguyễn Văn Hoan (2009),Quản lý thuế đối với khu vực kinh tế tư nhân ở tỉnh Bình Định hiện nay, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thuế đối với khu vực kinh tế tư nhân ở tỉnh Bình Định hiện nay
Tác giả: Nguyễn Văn Hoan
Năm: 2009
[9]. Nguyễn Huy Hồng (2007), Vận dụng cơ chế tự khai, tự nộp thuế trên địa bàn Tỉnh Phú Thọ, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Hà nội, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận dụng cơ chế tự khai, tự nộp thuế trên địa bàn Tỉnh Phú Thọ
Tác giả: Nguyễn Huy Hồng
Năm: 2007
[10]. Lê Thị Thu Hồng (2008), Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế trong cơ chế tự khai, tự nộp thuế ở Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ Kinh tế, Hà Nội, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác kiểm tra thuế trong cơ chế tự khai, tự nộp thuế ở Việt Nam
Tác giả: Lê Thị Thu Hồng
Năm: 2008
[11]. Lương Mậu Hùng (2020), Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế, trường Đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
Tác giả: Lương Mậu Hùng
Năm: 2020
[12]. Nguyễn Thanh Hƣng (2011), Giải pháp khắc phục những bất cập của thuế GTGT, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh tế quốc dân, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp khắc phục những bất cập của thuế GTGT
Tác giả: Nguyễn Thanh Hƣng
Năm: 2011
[13]. Võ Duy Khương (2001), Hoàn thiện ngân sách địa phương trong cơ chế thị trường ở Việt Nam, Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh tế Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện ngân sách địa phương trong cơ chế thị trường ở Việt Nam
Tác giả: Võ Duy Khương
Năm: 2001
[14]. Bùi Văn Luyến (2004), Nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Gia Lâm, Luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh tế quốc dân, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Gia Lâm
Tác giả: Bùi Văn Luyến
Năm: 2004
[15]. Nguyễn Thị Mai (2015), Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Hải Dương, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế, trường Đại học Thương mại, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Tác giả: Nguyễn Thị Mai
Năm: 2015
[16]. Vũ Hồng Phong (2019), Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên, Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế, trường Đại học Thái Nguyên, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế thành phố Thái Nguyên
Tác giả: Vũ Hồng Phong
Năm: 2019
[17]. Dương Minh Phương (2015), Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế huyện Huỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, trường Đại học Nha Trang, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công tác quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế huyện Huỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Tác giả: Dương Minh Phương
Năm: 2015
[18]. Hoàng Hồng Quang (2019), Quản lý thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, trường Đại học Thái Nguyên, 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai
Tác giả: Hoàng Hồng Quang
Năm: 2019
[19]. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa 12 (2008), “Luật thuế giá trị gia tăng ngày 3/6/2008 quy định về Thuế giá trị gia tăng”, 2008 [20]. Quốc hội 13 (2013), “Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật thuế giá trị gia tăng ngày 19/6/2013”,2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật thuế giá trị gia tăng ngày 3/6/2008 quy định về Thuế giá trị gia tăng”," 2008 [20]. Quốc hội 13 (2013), “"Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số "điều của Luật thuế giá trị gia tăng ngày 19/6/2013
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khóa 12 (2008), “Luật thuế giá trị gia tăng ngày 3/6/2008 quy định về Thuế giá trị gia tăng”, 2008 [20]. Quốc hội 13
Năm: 2013
[21]. Quốc hội 13 (2014), “Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng ngày 26/11/2014”,2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng ngày 26/11/2014”
Tác giả: Quốc hội 13
Năm: 2014
[22]. Tạ Viết Thắng (2004), Đồng bộ hoá chính sách và quy trình quản lý thu thuế trong điều kiện áp dụng thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Hà Nội, năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đồng bộ hoá chính sách và quy trình quản lý thu thuế trong điều kiện áp dụng thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Tạ Viết Thắng
Năm: 2004

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w