28 2.2.2 Thực trạng xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển làng nghề trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định ..... Những mặt hạn chế, tồn tại của quản lý nh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
TRẦN THIỆN NGÔN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ AN NHƠN,
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Quản lý nhà nước đối với làng nghề
trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định ” là công trình nghiên cứu của
riêng tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Thị Ngân Loan
Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực, được trích dẫn trong quá trình nghiên cứu và ghi rõ nguồn gốc Những kết luận khoa học của luận văn tốt nghiệp chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan trên
Bình Định, ngày tháng năm 2021
Học viên
Trần Thiện Ngôn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Thị Ngân Loan, người trực tiếp hướng dẫn; đã hết lòng tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp
đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới toàn thể các thầy,
cô giáo của Trường Đại học Quy Nhơn, những người đã giảng dạy, chia sẻ cùng tôi những khó khăn, động viên và khích lệ tôi trong học tập, nghiên cứu
để hoàn thành luận văn này Tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập
và thực hiện luận văn
Trong quá trình thực hiện đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót, Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét của quý thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn Kính chúc quý thầy (cô) luôn vui vẻ, hạnh phúc, sức khỏe dồi dào và thành công
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Lịch sử nghiên cứu đề tài 2
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài 4
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
7 Kết cấu đề tài 5
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ 6
1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA LÀNG NGHỀ 6
1.1.1 Khái niệm, các tiêu chí và đặc điểm làng nghề 6
1.1.2 Phân loại và vai trò của làng nghề trong phát triển kinh tế - xã hội 9
1.2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ 11
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý nhà nước đối với làng nghề 11
1.2.2 Nội dung và các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước đối với làng nghề cấp huyện 14
1.2.3 Chức năng và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với làng nghề 16 1.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ
Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA
Trang 5CHO THỊ XÃ AN NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH 20 1.3.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với làng nghề ở một số địa phương 20 1.3.2 Các bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác quản lý nhà nước đối với làng nghề trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định 23 Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LN TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ AN NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH 25 2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI TÁC ĐỘNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ
XÃ AN NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH 25 2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định 25 2.1.2 Đánh giá đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến quản lý nhà nước đối với làng nghề trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định 27 2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ AN NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2016-2020 28 2.2.1 Tổng quan tình hình phát triển các làng nghề trên địa bàn thị xã
An Nhơn, tỉnh Bình Định trong thời gian qua 28 2.2.2 Thực trạng xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển làng nghề trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định 32 2.2.3 Công tác hỗ trợ phát triển làng nghề trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định giai đoạn 2016-2020 33 2.2.4 Công tác chỉ đạo, hướng dẫn, rà soát và tổ chức đánh giá các làng nghề trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định giai đoạn 2016-2020 34 2.2.5 Công tác chủ trì, phối hợp, hướng dẫn các làng nghề tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường làng nghề theo quy định của pháp luật hiện hành 35
Trang 62.2.6 Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực trong công tác quản lý nhà nuớc đối với làng nghề 36 2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ AN NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2016-2020 37 2.3.1 Những mặt đạt được của quản lý nhà nước đối với các làng nghề trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định giai đoạn 2016-2020 37 2.3.2 Những mặt hạn chế, tồn tại của quản lý nhà nước đối với các làng nghề trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định trong thời gian qua 39 2.3.2 Những nguyên nhận của hạn chế, tồn tại quản lý nhà nước đối với các làng nghề trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định trong thời gian qua 41 Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ AN NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH 44 3.1 PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ AN NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 44 3.1.1 Mục tiêu phát triển làng nghề giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030 44 3.1.2 Phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước đối với làng nghề trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định trong thời gian tới 46 3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ AN NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030 48 3.2.1 Hoàn thiện công tác quy hoạch, phát triển làng nghề trên địa bàn thị xã An nhơn, tỉnh Bình Định 48
Trang 73.2.2 Đẩy mạnh công tác đào tạo, tập huấn nghề và nâng cao năng lực
tổ chức quản lý của đội ngũ cán bộ, công chức trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định 51 3.2.3 Tiếp tục thực hiện các chính sách hỗ trợ và công tác thu hút các nguồn vốn đầu tư vào hạ tầng và phát triển sản xuất làng nghề trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định 53 3.2.4 Đa dạng hoá các hình thức sở hữu, các loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh trong các làng nghề 56 3.2.5 Đẩy mạnh công tác bảo vệ môi trường ở các làng nghề trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định 59 3.2.6 Đẩy mạnh công tác ứng dụng khoa học công nghệ và giới thiệu, quảng bá sản phẩm làng nghề trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định 64 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)
Trang 8SXHH Sản xuất hàng hóa
SXKD Sản xuất kinh doanh
SXNN Sản xuất nông nghiệp
TCMNTT Thủ công mỹ nghệ truyền thống
TCTT Thủ công truyền thống TNHH Trách nhiệm hữu hạn
UBND Ủy ban nhân dân
Trang 9DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Số hiệu Nội dung danh mục bảng, biểu đồ trang
Bảng 2.1 Số lƣợng các cơ sở sản xuất ở các làng nghề của thị xã An
Nhơn, tỉnh Bình Định phân theo ngành nghề năm 2020 29
Bảng 2.2
Số hộ, lao động tham gia làm nghề và doanh thu của một
số làng nghề trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định năm 202
31
Bảng 2.3 Quy mô vốn đầu tƣ tại các cơ sở của làng nghề truyền thống
trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định 39
Bảng 3.1 Các loại hình tổ chức sản xuất kinh doanh của LN truyền
thống trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định 56
Hình 2.1 Cơ cấu ngành kinh tế thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định năm
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
LN và các LNTT là một bộ phận không thể tách rời của kinh tế nông thôn Việt Nam LN không những có giá trị về kinh tế trong việc giải quyết việc làm ở nông thôn, góp phần xây dựng NTM Ngoài ra, LN là nơi lưu giữ
và phát triển tinh hoa văn hóa của dân tộc
An Nhơn là một trong những địa phương của tỉnh hội tụ nhiều ngành nghề TCTT Với điều kiện lịch sử, địa lý hành chính thuận lợi nên An Nhơn từ xưa đã nổi tiếng với rất nhiều nghề TCMNTT như: Trồng dâu nuôi tằm, dệt, đúc đồng, rèn, nón lá, đan tre, gốm, bún Sau năm 1986, khi chuyển sang nền KTTT, các LNTT dần được hồi sinh, phát triển Cũng từ đó, nhiều nghề mới đã
du nhập vào An Nhơn, phát triển thành các LN mới cho đến nay như: Gỗ mỹ nghệ, trồng Mai cảnh, làm nhang… Hiện nay, thị xã An Nhơn có 24 LN đã được công nhận theo Nghị Định số 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ Hàng năm, giá trị sản xuất bình quân ước đạt trên 600 tỷ đồng/năm, thu nhập bình quân 5,2 triệu đồng/lao động/tháng
Tuy nhiên, trong cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, một số LNTT của thị xã có chiều hướng mai một, cần được quan tâm hỗ trợ như: Đan đát (Nhơn Mỹ, Nhơn Lộc), Gốm (Nhơn Hậu), Cốm, Đậu khuôn, bánh Hỏi (Nhơn Thành), Đúc Đồng (Đập Đá) Quy mô sản xuất các cơ sở, hộ sản xuất trong các LN nhỏ, manh mún; nguồn vốn đầu tư mở rộng SXKD ít Trình độ quản lý của CSSX còn hạn chế, quen kiểu làm ăn nhỏ lẻ; tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp, chưa quen với tác phong công nghiệp, sản xuất còn phân tán, theo thời vụ Sản phẩm của các LN hầu hết chưa có nhãn hiệu hàng hóa, chưa đăng
ký bảo hộ sở hữu trí tuệ Chất lượng sản phẩm chưa đồng đều, thị trường tiêu thụ sản phẩm hẹp, chủ yếu vẫn là thị trường nội địa
Trang 11Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những hạn chế của LN trên địa bàn thị xã
An Nhơn, trong đó có nguyên nhân xuất phát từ công tác QLNN đối với LN như: Nhận thức của các cấp ủy đảng, chính quyền, các ngành đoàn thể về phát triển LN còn lúng túng về giải pháp xử lý, giải quyết các khó khăn Tổ chức triển khai thực hiện chưa bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu của Nghị quyết đề ra, các giải pháp chỉ đạo thực hiện chưa đồng bộ, hiệu quả Chưa có cán bộ làm công tác quản lý LN tại các xã, phường, nên thiếu sự hỗ trợ, giúp đỡ cho các LN Một số
cơ chế chính sách khuyến khích phát triển sản xuất LN chưa đủ mạnh
Để LN phát huy thế mạnh, mang lại hiệu quả KT - XH và phát triển bền vững, thân thiện với môi trường, tạo ra những sản phẩm có nét văn hóa độc đáo, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển đô thị gắn với
xây dựng NTM, tác giả chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối với làng nghề trên
địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định”
2 Lịch sử nghiên cứu đề tài
*Nhóm công trình nghiên cứu về làng nghề và sự phát triển làng nghề
- Nguyễn Lê Thu Hiền (2014), “LNTT phục vụ du lịch ở tỉnh Thừa Thiên
Huế”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội
- Vũ Ngọc Hoàng (2016), “LNTT ở tỉnh Nam Định trong hội nhập quốc tế”,
Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội
- Lê Thị Bích Lan (2016), “Giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường tại các
LN tỉnh Bắc Ninh”, Tạp chí Kinh tế và Dự báo, (15), tháng 7/2016, tr.57-39
*Nhóm công trình nghiên cứu phát triển làng nghề trong quá trình CNH, HĐH và hội nhập
- Mai Thế Hởn (2000) “Phát triển LNTT trong quá trình CNH, HĐH ở
vùng ven thủ đô Hà Nội”, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia
Hồ Chí Minh, Hà Nội
- Dương Bá Phượng (2001),“Bảo tồn và phát triển các LN trong quá
Trang 12trình CNH”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội
- Trần Minh Yến (2002), “Phát triển LNTT ở nông thôn Việt Nam trong
quá trình CNH, HĐH”, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế quốc
dân, Hà Nội
*Nhóm công trình nghiên cứu quản lý nhà nước đối với các làng nghề
- Trần Công Sách (chủ nhiệm đề tài) (2003), Tiếp tục đổi mới chính
sách và giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm của LNTT ở Bắc Bộ đến năm
2010, Đề tài khoa học cấp Bộ, Bộ Thương mại, Hà Nội
- Lại Thị Thúy Hằng (2017), QLNN về phát triển LNTT trên địa bàn
huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội, Luận văn Thạc sĩ kinh tế, Trường Đại
học Thuơng mại, Hà Nội
- Mai Văn Hải (2019), QLNN đối với LN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa,
Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội
Nhìn chung, các công trình trên nghiên cứu các khía cạnh khác nhau vềLN ở Việt Nam hay một vùng Việc đi sâu nghiên cứu đầy đủ về công tác QLNN của chính quyền cấp huyện đối với LN, đặc biệt trên địa bàn thị xã An
Nhơn thì chưa được đề cập đến trong bất cứ công trình nghiên cứu nào
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
3.1.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Phân tích thực trạng QLNN đối với LN trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả QLNN đối với làng nghè trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định trong thời gian tới
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
+ Khái quát hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của QLNN đối với LN
+ Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN đối với LN trên địa bàn thị xã
An Nhơn, tỉnh Bình Định
+ Đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN đối với LN
Trang 13trên địa bàn thị xã An Nhơn đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động QLNN của chính quyền cấp huyện đối với LN trên địa bàn
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về chủ thể quản lý: Đề tài đi sâu vào nghiên cứu chủ thể quản lý đối
với LN ở thị xã An Nhơn là chính quyền cấp huyện
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu QLNN đối với LN trên địa bàn thị xã
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài
Phương pháp luận nghiên cứu của đề tài: Đề tài dựa trên thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển các LN Ngoài ra,
đề tài còn sử dụng một số các phương pháp khác như: phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích, so sánh và thống kê, phương pháp thu thập và xử lý thông tin, phương pháp phỏng vấn chuyên gia…
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Làm rõ thêm lý luận về QLNN đối với LN Đánh giá thực trạng QLNN đối với các LN trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường QLNN đối với sự phát triển các LN trên địa bàn thị xã An Nhơn đến năm 2025 và định hướng đến năm
2030
Trang 14- Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo trong việc nghiên cứu và giảng dạy các LN nói chung và tỉnh Bình Định nói riêng
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với làng nghề trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
Trang 15Tác giả Mai Thế Hởn nhận định: “LN là làng ở nông thôn, có một hay
một số nghề thủ công hầu như được tách hẳn ra khỏi nông nghiệp để sản xuất độc lập Thu nhập từ các nghề đó chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị sản phẩm của làng” [4].
Tác giả Trần Công Sách khẳng định: “LN còn được hiểu bao gồm một
cụm dân cư sinh sống trong một làng, có một hoặc một số nghề phi nông nghiệp được hình thành và phát triển, trước hết là thủ công nghiệp Thu nhập
và tỷ lệ lao động của những ngành nghề đó chiếm tỷ lệ cao trong tổng số thu nhập và lao động của làng” [14]
Theo Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 04 năm 2018 về phát
triển ngành nghề nông thôn quy định: “LN là một hoặc nhiều cụm dân cư, ấp,
bản, làng, buôn, phum, sóc hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn, có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau"; “LNTT là LN có nghề truyền thống được hình thành
từ lâu đời LNTT phải có đủ các tiêu chí của LN, đồng thời phải có ít nhất một nghề truyền thống" [5]
Từ các quan niệm trên, có thể hiểu: LN là một thiết chế KT - XH ở nông
thôn, được cấu thành bởi hai yếu tố làng và nghề, trong đó bao gồm nhiều hộ
Trang 16gia đình sinh sống bằng nghề thủ công là chính, giữa họ có mối liên kết về kinh
tế, xã hội và văn hóa
LN là trung tâm SXHH, là nơi quy tụ nhiều nghệ nhân, thợ giỏi và nhiều
hộ gia đình chuyên làm nghề mang tính chất truyền thống lâu đời, có sự liên kết hỗ trợ trong sản xuất, bán sản phẩm theo kiểu phường hội, kiểu hệ thống doanh nghiệp vừa và nhỏ, có cùng tổ nghề và thành viên luôn có những ước chế gia tộc và xã hội (đối với một số LNTT)
LN bao gồm: LNTT và LN mới LNTT: là những thôn, làng làm nghề thủ công truyền thống có từ lâu đời, qua nhiều năm, nhiều thế kỷ và các bí quyết của nghề được giữ bí mật và lưu truyền từ đời này sang đời khác LN mới: là những LN được hình thành do nhu cầu phát triển kinh tế mà một số đông các hộ tham gia chuyên sản xuất một mặt hàng nào đó
1.1.1.2 Các tiêu chí công nhận làng nghề
Tiêu chí công nhận NTT, LN, LN, LNTT được quy định tại Điều 4, Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 04 năm 2018 về phát triển ngành nghề nông thôn, cụ thể:
Tiêu chí công nhận nghề truyền thống
Nghề được công nhận là nghề truyền thống phải đạt cả 03 tiêu chí sau: a) Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm và hiện đang tiếp tục phát triển tính đến thời điểm đề nghị công nhận
b) Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc
c) Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của LN Tiêu chí công nhận LN
LN được công nhận phải đạt cả 03 tiêu chí sau:
a) Có tối thiểu 20% tổng số hộ trên địa bàn tham gia một trong các hoạt động hoặc các hoạt động NNNT quy định tại Điều 4 Nghị định này
b) Hoạt động SXKD ổn định tối thiểu 02 năm liên tục tính đến thời điểm
Trang 17Một là, Hoạt động LN gắn liền với làng quê và sản xuất nông nghiệp
Các LN xuất hiện trong từng làng - xã ở nông thôn sau đó các ngành nghề thủ công nghiệp được tách dần nhưng không rời khỏi nông thôn, người thợ thủ công trước hết và đồng thời là người nông dân Ở trong các LN, đại bộ phận các hộ chuyên làm nghề tiểu thủ công nghiệp vẫn tham gia SXNN Như vậy, LN và SXNN có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Các LN tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động lúc nông nhàn, đồng thời nó giải phóng bớt khỏi nông nghiệp sức lao động của các hộ nông dân và khai thác nguồn nguyên liệu tại chỗ từ sản phẩm nông nghiệp
Hai là, Lao động chủ yếu bằng thủ công và đại bộ phận nguyên vật liệu thường là tại chỗ
Phần đông lao động trong các LN là lao động thủ công, nhờ vào kỹ thuật khéo léo, tinh xảo của đôi bàn tay, đầu óc thẩm mỹ và sáng tạo của người thợ, các nghệ nhân Công cụ sản xuất chủ yếu là thô sơ do chính người thợ thủ công chế tạo ra phù hợp với yêu cầu làm ra sản phẩm Hầu hết các LNTT được hình thành xuất phát từ sự sẵn có của nguồn nguyên liệu sẵn có tại chỗ, trên địa bàn địa phương Cũng có một số nguyên liệu phải nhập từ vùng khác hoặc từ nước ngoài như một số loại chỉ thêu, thuốc nhuộm, song không nhiều
Ba là, Đặc trưng sản phẩm LN gắn liền địa phương
Mỗi sản phẩm LN gắn với một LN cụ thể, do đó mang đậm nét độc đáo
Trang 18của địa phương Mỗi một sản phẩm làm ra không chỉ chứa đựng công sức, sự tài hoa của người nghệ nhân mà còn mang những nét bản sắc đặc trưng không thể thay thế của địa phương Sản phẩm LN thường có tính riêng biệt, mang đặc thù, có giá trị văn hóa lịch sử của địa phương được nhiều nơi biết đến
Bốn là, hình thức tổ chức SXKD trong các LN chủ yếu là ở quy mô hộ gia đình và thị trường tiêu thụ mang tính địa phương tại chỗ
Hình thức tổ chức sản xuất ở các LN chủ yếu là hộ gia đình có quan hệ huyết thống gắn với các phường nghề như: phường gốm, phường vải, phường mộc, phường đúc đồng Trong giai đoạn hiện nay, hình thức tổ chức SXKD có
sự thay đổi, xuất hiện các hình thức mới như: doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, các hình thức hợp tác và HTX,…Về thị trường tiêu thụ sản phẩm của các LN hầu hết mang tính địa phương, tại chỗ và nhỏ hẹp xuất phát từ việc đáp ứng nhu cầu về hàng tiêu dùng tại chỗ của các địa phương Ở mỗi một
LN hoặc một cụm LN đều có các chợ dùng làm nơi trao đổi, buôn bán
1.1.2 Phân loại và vai trò của làng nghề trong phát triển kinh tế - xã hội
Thứ ba, theo tính chất hoạt động SXKD của LN: LN vừa SXNN vừa
kinh doanh các nghề phi nông nghiệp; LN thủ công chuyên nghiệp; LN sản
xuất hàng xuất khẩu
Thứ tư, Theo đặc điểm sản phẩm LN: LN chuyên sản xuất hàng thủ
công mỹ nghệ; LN chuyên sản xuất các mặt hàng phục vụ cho sản xuất và đời
Trang 19sống; LN chuyên sản xuất các mặt hàng cho nhu cầu thông thường; LN chuyên
chế biến lương thực, thực phẩm
Thứ năm, theo số lượng nghề: Làng một nghề: làng ngoài nghề nông ra
chỉ có một nghề thủ công duy nhất; làng nhiều nghề: Làng ngoài nghề nông ra
còn có một số hoặc nhiều nghề khác
1.1.2.2 Vai trò của làng nghề trong phát triển kinh tế - xã hội
Tạo việc làm cho người lao động, tăng thu nhập, khai thác vốn kỹ thuật
của người nông dân và cải thiện đời sống cho lao động nông thôn
Trong lúc nhàn rỗi, người nông dân có thể tham gia vào sản xuất các sản phẩm truyền thống Không những sức lao động sẽ được sử dụng triệt để mà việc sản xuất còn tăng thu nhập cho các hộ gia đình Cả nước hiện có 5.411 LN
và làng có nghề, trong đó có 1.864 LN, LN truyền thống và 115 nghề truyền thống đã được công nhận Số hộ và cơ sở ngành nghề ở nông thôn tăng lên với tốc độ bình quân 8,8% - 9,8%/năm Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân của LN khoảng 15%/năm Riêng ngành thủ công mỹ nghệ đã tạo ra mặt hàng chủ lực của LN, thu hút khoảng 1,5 triệu lao động, mang lại giá trị kim ngạch xuất khẩu khoảng 1,7 tỷ USD mỗi năm [20]
Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và lao động nông thôn ngày càng hợp lý hơn
Các vùng nông thôn chủ yếu là cơ cấu kinh tế nông nghiệp, chiếm hơn một nửa Nếu LN phát triển sẽ trở thành trung tâm kinh tế cho địa phương, tận dụng thời gian nông nhàn để mang lại thu nhập ổn định Từ đó, tỷ lệ người di
cư lên các thành phố lớn để tiềm việc sẽ giảm, đảm bảo được vấn đề “ly nông bất ly hương” Phát triển LN chính là con đường chủ yếu để chuyển dịch cơ cấu kinh tế NN, NT theo hướng chuyển từ lao động nông nghiệp năng suất thấp, thu nhập thấp sang lao động ngành nghề có năng suất và chất lượng cao với thu nhập cao
Trang 20Tạo điều kiện phát huy tiềm năng, lợi thế của từng địa phương, góp phần phát triển SXHH ở nông thôn
Nhiều địa phương hiện nay đã phát huy tiềm năng, lợi thế LN nên tác động to lớn vào việc thúc đẩy quá trình SXHH ở nông thôn Qua đó, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình xuất khẩu, tạo ra lợi ích về kinh tế, chính trị, xã hôi; góp phần quảng bá về văn hóa của Việt Nam Hiện nay, mặt hàng thủ công
mỹ nghệ Việt Nam đã có mặt trên hơn 100 quốc gia, đánh dấu sự xuất hiện và khẳng định sự độc đáo của các sản phẩm thủ công ở các LN, tạo ra thế mạnh trong quá trình cạnh tranh với các sản phẩm khác
Góp phần bảo tồn, phát huy bản sắc dân tộc và đẩy mạnh phát triển du
lịch, quảng bá văn hóa Việt Nam
Giá trị văn hóa thể hiện rõ nét nhất trong các sản phẩm LN gắn với trí thông minh, bàn tay khéo léo và kỹ thuật tinh sảo của các nghệ nhân được lưu truyền từ hàng trăm năm nay đang được kế thừa, khôi phục Đó là những hoa văn, những họa tiết được lưu giữ từ nhiều đời trong những sản phẩm mỹ nghệ, những chi tiết quyết định giá trị của sản phẩm mang những nét tinh hoa của người thợ thủ công và sắc thái riêng của LNTT
Phát triển du lịch LN là phát triển loại hình du lịch văn hóa chất lượng cao Du lịch LN được khai thác một cách bài bản, chuyên nghiệp, sẽ là phương tiện giao lưu, quảng bá văn hóa, đất nước, con người Việt Nam một cách sâu rộng và có hiệu quả, góp phần tôn vinh, bảo tồn và giới thiệu rộng rãi các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc Du lịch LN được quảng bá và thị trường các sản phẩm của LN được mở rộng sẽ nâng cao thu nhập cư dân và địa phương
1.2 MỤC TIÊU, NỘI DUNGVÀ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ
1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản lý nhà nước đối với làng nghề
1.2.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước đối với làng nghề
QLNN là hoạt động thực thi quyền lực nhà nước do các cơ quan nhà
Trang 21nước thực hiện nhằm xác lập một trật tự ổn định và phát triển xã hội theo những mục tiêu mà tầng lớp cầm quyền theo đuổi QLNN được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm toàn bộ hoạt động của cả bộ máy nhà nước từ lập pháp, hành pháp đến tư pháp vận hành như một thực thể thống nhất Theo nghĩa hẹp là hướng dẫn chấp pháp, điểu hành, quản lí hành chính do cơ quan hành pháp thực hiện
Từ khái niệm chung đó, theo tác giả có thể rút ra khái niệm QLNN đối
với LN là: Sự tác động có tổ chức bằng pháp quyền của chính quyền đối với
hoạt động của các LN, của các cơ sở SXKD nghề trên địa bàn, tạo điều kiện cho các làng nghề trên địa bàn phát triển theo định hướng, mục tiêu chiến lược phát triển KT - XH của địa phương
1.2.1.2 Mục tiêu quản lý nhà nước đối với làng nghề
Thứ nhất, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh đẩy mạnh hoạt động SXKD của các LN
Nhà nước xây dựng khung thể chế để tạo ra môi trường pháp lý cho các
LN phát triển Đồng thời, nhà nước xây dựng khung thể chế để thực hiện hoạt động kiểm tra, giám sát và xử lý các vi phạm diễn ra trong quá trình QLNN đối với LN Nhà nước xây dựng các chính sách nhằm tháo gỡ kịp thời những khó khăn,vướng mắc trong hoạt động SXKD của các LN Nhà nước tạo ra môi trường đầu tư kinh doanh hấp dẫn các nhà đầu tư vào các cụm công nghiệp LN; tạo điều kiện thuận lợi, thu hút và khuyến khích các nhà đầu tư bỏ vốn xây dựng cơ sở SXKD, vận hành hiệu quả các doanh nghiệp, cơ sở trong LN
Thứ hai, Thực hiện các hoạt động hỗ trợ SXKD cho các LN phát triển
Nhà nước tiến hành các hoạt động hỗ trợ phát triển LN; hỗ trợ các cơ sở
LN tham gia các hội chợ triển lãm trong nước và nước ngoài, hội thi các sản phẩm thuộc LN nhằm quảng bá, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm theo kế hoạch hàng năm Nhà nước bố trí các nguồn lực, lồng ghép các chương trình,
Trang 22dự án để hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng phát triển LN Nhà nước thực hiện các chính sách hỗ trợ về đào tạo nghề nhằm nâng cao tay nghề thợ thủ công và truyền nghề cho lao động nông thôn tại các LN
Thứ ba, Phát triển các hình thức tổ chức SXKD ở các LN, góp phần thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn
Nhà nước tạo điều kiện phát triển các hình thức tổ chức SXKD (ưu tiên phát triển hợp tác xã, doanh nghiệp nhỏ và vừa) để sản xuất các sản phẩm truyền thống, dịch vụ có lợi thế đạt tiêu chuẩn, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế, góp phần phát triển KTNT Qua đó, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao thu nhập, đời sống cho nhân dân và thực hiện hiệu quả nhóm tiêu chí “Kinh tế và tổ chức sản xuất” trong Bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM Thông qua việc phát triển SXKD các LN tại khu vực nông thôn, góp phần thực hiện CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao
động nông thôn hợp lý (hạn chế dân di cư ra thành phố), BVMT và bảo tồn
những giá trị truyền thống tốt đẹp của nông thôn Việt Nam
Thứ tư, Tạo sự phát triển bền vững các LN
Thông qua phát triển LN, Nhà nước mong muốn tạo nên sự lan tỏa tác động của chúng tới các ngành kinh tế, thúc đẩy sự phát triển KT - XH của địa phương, nhất là giải quyết việc làm và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn Hiện nay, công nghệ sản xuất của các LN còn lạc hậu thô sơ, gây ô nhiễm MTST, ảnh hưởng tới đời sống sinh hoạt của các hộ dân khu vực lân cận Do
đó, QLNN đối với LN còn phải hướng tới việc ngăn ngừa các hoạt động thái quá của các LN làm ảnh hưởng xấu tới môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững, hài hòa giữa lợi ích ngắn hạn của phát triển LN và sự ổn định của MTST trong dài hạn
Thứ năm, Tạo việc làm và tăng thu nhập cho người lao động
Đây là mục tiêu quan trọng của QLNN đối với LN vì phát triển LN là
Trang 23nhằm phục vụ tốt hơn cuộc sống của dân cư Một trong những điều kiện để dân
cư sống tốt hơn là có việc làm và các quyền cơ bản được bảo vệ Do đó, ngoài chính sách khuyến khích các CSSX nghề trong LN sử dụng lao động địa phương, Nhà nước còn ban hành các quy định pháp lý bảo vệ quyền của người lao động, nhất là về lương, bảo hộ lao động và giải quyết tranh chấp
1.2.2 Nội dung và các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước đối với làng nghề cấp huyện
1.2.2.1 Nội dung quản lý nhà nước đối với làng nghề
Căn cứ vào Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019; Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12/04/2018
về phát triển ngành nghề nông thôn của Chính phủ vàQuyết định số 44/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 08 năm 2018 của UBND tỉnh Bình Định ban hành quy chế phối hợp về quản lý LN, NNNT và công nhận NTT, LN, LNTT trên địa bàn tỉnh Bình Định, nội dung QLNN đối với LN như sau:
Xây dựng, ban hành quy hoạch, chính sách, kế hoạch, đề án, chương trình và dự án phát triển LN trên địa bàn Hướng dẫn, tổ chức triển khai và kiểm tra việc thực hiện các chính sách, quy hoạch, chương trình, kế hoạch, dự
án phát triểnLN trên địa bàn sau khi được ban hành
Hỗ trợ các LN trong quá trình sản xuất và hoạt động về môi trường, thị trường, vốn, thuế, khoa học kỹ thuật, đào tạo nghề, lao động, giải quyết việc làm, an toàn lao động Hướng dẫn, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về LN cho các LN trên địa bàn
Phổ biến, tuyên truyền các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển LN để các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thực hiện các chương trình, đề án, dự án hoặc các hoạt động có liên quan đến phát triển LN tiếp cận các nguồn lực, chính sách hỗ trợ phát triển LN
Trang 24Tạo điều kiện thuận lợi cho LN có dự án đầu tư hiệu quả được giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Hỗ trợ xúc tiến thương mại, tổ chức tuyên truyền, quảng bá thương hiệu các sản phẩm LN Tổ chức các hội chợ triển lãm trong nước và nước ngoài, hội thi các sản phẩm thuộc LN theo kế hoạch hàng năm Xây dựng, đăng ký và bảo
hộ, xác lập quyền sở hữu công nghiệp cho sản phẩm NTT, LN, LNTT
Chỉ đạo, tổ chức xét công nhận NTT, LN, LNTT trên địa bàn; tổ chức thanh tra, kiểm tra các LN theo quy định của pháp luật Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình hoạt động, SXKD của các nghề, LN trên địa bàn theo yêu cầu của Chính phủ, Bộ NN&PTNT
1.2.2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước đối với làng nghề
Thứ nhất, Chất lượng quy hoạch, kế hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển làng nghề đã đề ra
Tiêu chí này cần đánh giá trên các mặt: quy hoạch phải phù hợp với quy hoạch phát triển KT - XH của địa phương, công khai quy hoạch, quản lý quy hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch Chỉ tiêu này nhằm đảm bảo tính bền vững ngay từ giai đoạn đầu của quá trình quy hoạch phát triển LN Nó thể hiện
ở tính hợp lý, đồng bộ khoa học, thực tiễn và hiệu quả trong quy hoạch các yếu
tố của LN như xác định lĩnh vực và ngành thu hút đầu tư, đất đai, cơ sở hạ tầng
kỹ thuật, điện nước,… nhằm đạt được các mục tiêu phát triển bền vững
Thứ hai, Chất lượng các chính sách, chương trình, dự án đối với SXKD
và phát triển làng nghề
Việc đánh giá chất lượng xây dựng cơ chế chính sách phát triển LN trên địa bàn phản ánh trình độ, năng lực quản lý, lãnh đạo và thực thi chính sách phát triển LN của cơ quan QLNN ở địa phương, cho thấy độ phù hợp trong
Trang 25việc triển khai chính sách phát triển LN từ trung ương tới từng địa phương với từng điều kiện cụ thể, riêng biệt Tiêu chí này cũng phản ánh mức độ phù hợp của việc phân cấp QLNN đối với LN cho các địa phương Tiêu chí này được
đo lường dựa trên việc đánh giá hiệu quả hoạt động của LN, các cơ sở SXKD sau khi đã được thụ hưởng các chính sách được địa phương ban hành
Thứ ba, Hiệu quả của việc thực thi chính sách, chương trình, dự án liên quan đến làng nghề và hoạt động của làng nghề
Hiệu quả thực thi chính sách, chương trình, dự án được đánh giá ở hai khía cạnh: kinh tế và xã hội Hiệu quả hoạt động của LN thể hiện ở các chỉ tiêu như tổng doanh thu, tổng giá trị gia tăng, thu nhập bình quân của người lao động, Tiêu chí này nhằm đánh giá khả năng và năng lực đóng góp của LN vào việc tăng trưởng kinh tế của địa phương (nếu cao hơn mặt bằng chung là hiệu quả) Qua chỉ tiêu này có thể thấy QLNN đã tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi cho sự phát triển của LN
Thứ tư, Hiệu quả của sự chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa phương đối với phát triển làng nghề
Tiêu chí này được đánh giá qua việc chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện, chất lượng các đợt thanh tra, kiểm tra việc thực hiện mục tiêu, chương trình, kế hoạch thực hiện dự án về phát triển LN đã được phê duyệt, giải quyết các đề xuất, kiến nghị của các cấp, các ngành phù hợp với QLNN đối với LN trên địa bàn
1.2.3 Chức năng và các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với làng nghề
1.2.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước đối với làng nghề ở cấp huyện
Ở cấp huyện, UBND chịu trách nhiệm chung về những vấn đề liên quan đến phát triển LN, Phòng NN&PTNT (Phòng Kinh tế) là cơ quan tham mưu, giúp việc cho UBND thực hiện QLNN về LN Chức năng, nhiệm vụ của
Trang 26UBND cấp huyện đối với LN như sau:
Thống nhất giao nhiệm vụ chủ trì, QLNN đối với LN ở cấp huyện cho Phòng NN&PTNT Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương hướng dẫn các LN tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường LN theo quy định của pháp luật hiện hành Thực hiện kiểm tra, rà soát các LN sau khi được công nhận chưa đáp ứng các điều kiện về BVMT thì xây dựng kế hoạch thực hiện việc khắc phục
Đẩy mạnh thực hiện các cơ chế, chính sách phát triển LN, LNTT đã được ban hành; triển khai quy hoạch, chương trình, kế hoạch phát triểnLN; Chương trình Bảo tồn và Phát triển LN, phương án, dự án bảo vệ môi trường
LN Phối hợp với các sở, ngành, tổ chức liên quan tạo điều kiện để các LN được thụ hưởng các chính sách của nhà nước về khuyến khích phát triểnLN
Bố trí ngân sách hàng năm để hỗ trợ phát triển LN Tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền phát triển LN, NNNT, nhất là việc thực hiện BVMT, tránh tác hại của ô nhiễm môi trường với sức khỏe con người Tuyên truyền giáo dục ý thức cộng đồng trong việc phát triển kinh tế LN gắn với du lịch
Hàng năm, xây dựng kế hoạch hỗ trợ phát triển LN trên địa bàn gửi Sở NN&PTNT để tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt trong kế hoạch phát triển
NN, NT của tỉnh nhằm khai thác, phát huy ngành nghề lợi thế của địa phương gắn với xây dựng NTM và BVMT Xây dựng, tổng hợp dự toán kinh phí phát triển LN vào dự toán ngân sách hàng năm của địa phương trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật Chỉ đạo các phòng, ban liên quan phối hợp với UBND các xã, phường, thị trấn rà soát các NTT, LN, LNTT trên địa bàn đủ tiêu chí công nhận và tổ chức đánh giá cụ thể mức độ đạt các tiêu chí, lập hồ sơ đề nghị công nhận trình UBND tỉnh (thông qua Sở NN&PTNT) xem xét, quyết định Tổ chức công bố NTT, LN, LNTT sau khi được công nhận
Hàng năm, phối hợp với Sở NN&PTNT rà soát, kiểm tra thực tế, đánh giá tình hình hoạt động của NTT, LN, LNTT đã được công nhận Lập danh sách các
Trang 27NTT, LN, LNTT sau khi được công nhận không đạt tiêu chí quy định gửi Sở NN&PTNT tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, thu hồi bằng công nhận
Chỉ đạo phòng NN&PTNT (Phòng Kinh tế) theo dõi tình hình hoạt động
và phát triển của các LN trên địa bàn, thu thập và tổng hợp số liệu báo cáo về Sở NN&PTNT theo định kỳ 06 tháng (trước ngày 10 tháng 6 hàng năm) và báo cáo năm (trước ngày 10 tháng 12 hàng năm) hoặc đột xuất khi có yêu cầu
1.2.3.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với làng nghề
* Các yếu tố khách quan ảnh hưởng quản lý nhà nước đối với làng nghề
Thứ nhất, Tác động của toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế
Tác động hội nhập kinh tế quốc tế dẫn tới sự cạnh tranh ngày càng gay gắt khi mức thuế suất trung bình dành cho hàng nhập khẩu chỉ còn duy trì ở mức trung bình 0-5% Điều này đặt các LN trước nhiều thách thức, trong đó việc cạnh tranh bằng giá như trước đây không còn là lợi thế của các doanh nghiệp Đồng thời, cũng đặt các cơ quan QLNN đối với LN trước nhiều thách thức, đặc biệt phải hoàn thiện hệ thống pháp luật theo đúng các cam kết về thương mại, đầu tư, hợp tác quốc tế,… mà Việt Nam đã ký với các quốc gia khác
Thứ hai, Nhân tố khoa học công nghệ
Đẩy mạnh việc nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ cho sản xuất được coi là khâu đột phá quan trọng để thúc đẩy LN phát triển Vì vậy, nhà nước cần khuyến khích các CSSX trong LN đầu tư chiều sâu đổi mới công nghệ thiết bị, hiện đại hóa công nghệ truyền thống theo phương trâm kết hợp hài hòa giữa công nghệ tiên tiến với công nghệ truyền thống Lựa chọn công nghệ phù hợp ở một số khâu có điều kiện nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm
Thứ ba, Thực trạng phát triển làng nghề
Để khắc phục những mặt hạn chế của LN, nhà nước phải ban hành các chính sáchđể phát triển bền vững LN Nếu có các cơ chế chính sách mới, đúng đắn, sát thực sẽ góp phần phát triển kinh tế LN bền vững, nâng cao thu nhập và
Trang 28chất lượng cuộc sống của nhân dân Chính sách phát triển các LN phù hợp sao cho tận dụng được những lợi thế của địa phương trong quá trình phát triển và đảm bảo cho sự phát triển lâu dài, hiệu quả
Thứ tư, Năng lực và nhận thức của người dân và doanh nghiệp ở làng nghề
Tính khả thi của các chính sách phát triển LN tùy thuộc rất lớn vào việc thực hiện của các đối tượng thậm chí đây còn là yếu tố mang tính quyết định Đối tượng thực thi chính sách là người dân và doanh nghiệp ở LN Năng lực
và nhận thức của người dân và doanh nghiệp về LN cao, quy hoạch LN, chính sách đối với LN, hoạt động kiểm tra giám sát đối với hoạt động LN sẽ được thực hiện tốt và ngược lại
* Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng quản lý nhà nước đối với làng nghề
Thứ nhất, Năng lực hoạch định chính sách của nhà nước đối với làng nghề
Năng lực hoạch định chính sách của nhà nước về phát triển LN thể hiện trên các mặt như năng lực phân tích và dự báo phát triển; năng lực phát hiện các vấn đề chính sách; năng lực lựa chọn vấn đề phải giải quyết của LN; năng lực phân tích hoạch định chính sách LN Nếu đội ngũ cán bộ thường xuyên nâng cao năng lực chuyên môn hoạch định chính sách sẽ làm cho hiệu lực của chính sách phát triển LN được tăng cường
Thứ hai, Năng lực tổ chức thực thi chính sách, điều hành của chính quyền địa phương đối với làng nghề
Năng lực thực thi, tổ chức và điều hành của CB, CC là thước đo bao gồm nhiều tiêu chí phản ánh về đạo đức công vụ, về năng lực thiết kế tổ chức, năng lực thực tế, năng lực phân tích, dự báo để có thể chủ động ứng phó được với những tình huống phát sinh trong tương lai Đội ngũ CB, CC của chính quyền địa phương khi được giao nhiệm vụ tổ chức thực thi chính sách, tổ chức, điều hành phát triển LN cần nêu cao tinh thần trách nhiệm và chấp hành tốt kỷ luật công vụ trong lĩnh vực này mới đạt hiệu quả cao Tinh thần trách nhiệm và
Trang 29ý thức kỷ luật được thể hiện trong thực tế thành năng lực thực tế
Thứ ba, Điều kiện vật chất cần cho quá trình tổ chức, điều hành của chính quyền địa phương đối với làng nghề
Nếu các điều kiện vật chất kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu sẽ giúp cho tính khả thi của công tác tổ chức, điều hành của chính quyền địa phương đối với LN luôn được tăng cường Trong thực tế, chỉ cần thiếu các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách phát triển LN thì các cơ quan nhà nước ở địa phương khó có thể chuyển tải những nội dung chính sách đến đối tượng một cách thường xuyên
Thứ tư, Sự đồng tình ủng hộ của người dân và các tổ chức sản xuất kinh doanh ở các làng nghề
Việc thực hiện các mục tiêu mà nhà nước đề ra không chỉ do các cơ quan QLNN, mà phải có sự tham gia của mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội Trên thực tế, các cơ quan nhà nước chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành công tác QLNN đối với LN, còn nhân dân là đối tượng thực hiện các chính sách của nhà nước về LN Nếu một chính sách đáp ứng được nhu cầu thực tế của LN thì
nó sẽ được người dân ủng hộ thực hiện Còn một chính sách không thiết thực với đời sống nhân dân, không phù hợp với điều kiện và trình độ hiện có của dân ở các LN thì sẽ bị tẩy chay hoặc bỏ rơi không thực hiện
1.3 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT
RA CHO THỊ XÃ AN NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với làng nghề ở một số địa phương
1.3.1.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với làng nghề ở tỉnh Quảng Nam
Quảng Nam hiện có 44 LN và LNTT, trong đó có 28 LN, LNTT được UBND tỉnh công nhận Tổng số CSSX tham gia hoạt động ngành nghề tại các
Trang 30LN là 3.005 cơ sở Kinh nghiệm QLNN đối với LN ở tỉnh Quảng Nam là phát triển LN gắn với du lịch đây là một trong hướng phát triển bền vững LN Năm
2015, UBND tỉnh Quảng Nam ban hành Quyết định số 1222/QĐ-UBND phê duyệt đề án phát triển LNTT gắn với phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2015-2020 Với đề án đó, hiện nay tỉnh tập trung ưu tiên đầu tư hỗ trợ tại
16 LN, LNTT có tiềm năng phát triển gắn với các điểm, tuyến du lịch tại các huyện, thành phố [27]
Tỉnh Quảng Nam chú trọng công tác quy hoạch LN gắn với các điểm, tuyến du lịch, phù hợp với quy hoạch phát triển KT-XH, theo hướng phát triển bền vững Thực hiện tốt các chính sách phát triển cơ sở hạ tầng LN tại Quyết định số 132/2001/QĐ-TTg ngày 07/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ Bổ sung, điều chỉnh một số cơ chế chính sách hiện có, đồng thời nghiên cứu xây dựng một số cơ chế chính sách mới để thúc đẩy phát triển LN gắn với phát triển du lịch; trong đó chú trọng ưu đãi về đất đai, thuế, vốn vay ưu đãi, đào tạo, vốn đầu tư cơ sở hạ tầng, KHCN, [32]
Tỉnh Quảng Nam chú trọng đẩy mạnh hợp tác, tranh thủ nguồn lực của các tổ chức quốc tế như JICA, ILO, UNESCO, FIDR, để hỗ trợ LN các hoạt động về tư vấn kỹ thuật, xây dựng cơ chế quản lý thương hiệu, xây dựng các
bộ sản phẩm thủ công dấu ấn, xây dựng thương hiệu và phân phối sản phẩm tại các trạm dừng nghỉ đường bộ Tăng cường tuyên truyền vận động nâng cao nhận thức cho các chủ thể liên quan đến phát triển LN, LNTT gắn phát triển du lịch; Phát triển các LN, LNTT gắn với các hình thức TCSX như HTX, tổ hợp tác tại các địa phương, nhằm tạo ra sự liên kết sản xuất giữa LN với các doanh nghiệp, các tổ chức góp phần giải quyết tốt đầu ra sản phẩm cho các LN
Đẩy mạnh quảng bá LN, sản phẩm LN trên các phương tiện truyền thông, tại các sự kiện du lịch trong và ngoài nước; tổ chức các sự kiện, chương trình văn hóa gắn với du lịch LN; tổ chức các hoạt động famtrip về du lịch LN;
Trang 31biên tập và giới thiệu bản đồ du lịch, sản phẩm LN bằng nhiều ngôn ngữ như Anh, Pháp, Nhật thực hiện việc kết nối giữa LN và lữ hành, giới thiệu sản phẩm mới cho việc xây dựng các tour tham quan du lịch LN
1.3.1.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với làng nghề ở tỉnh Bắc Ninh
Bắc Ninh là vùng đất giàu truyền thống văn hóa dân tộc, mang đậm nét dân gian của vùng đất trăm nghề như: Nghề gốm, đồ gỗ mỹ nghệ, gò đúc đồng, chế biến sắt thép, sản xuất giấy, tranh dân gian, Trên địa bàn tỉnh có hơn 70
LN, trong đó có 31 LNTT Toàn tỉnh hiện có hơn 14.500 hộ làm nghề, chiếm khoảng 5% số hộ của tỉnh; gần 77.000 lao động làm nghề, chiếm gần 12% số lao động trong độ tuổi; giá trị sản xuất của LN đạt hơn 8% GDP của tỉnh; thu nhập bình quân của lao động ở các LN đạt 4-4,5 triệu đồng/tháng [33]
Có những thành tựu, QLNN đối với LN ở tỉnh Bắc Giang chú ý đến những vấn đề sau: Quản lý, khai thác hiệu quả và phát triển quyền SHTT cho các sản phẩm mang tên địa danh Xây dựng các quy trình khai thác, chế biến
và bảo quản sản phẩm; xây dựng quy chế sử dụng tem, nhãn, mã số, mã vạch, bao bì sản phẩm mang nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa
lý, nhằm quản lý chặt chẽ việc sử dụng, truy xuất nguồn gốc, xuất xứ sản phẩm; xây dựng và tổ chức áp dụng mô hình quản lý, khai thác nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý Bắc Ninh đã và đang triển khai xây dựng, quản lý, quảng bá thương hiệu cho 08 LN/sản phẩm nông nghiệp gắn với địa danh: Sản phẩm nông nghiệp như: Gà Hồ - Thuận Thành, Khoai tây Quế Võ, Gạo tẻ thơm Quế Võ; Sản phẩm thủ công mỹ nghệ như: Đồ gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ, Đồng Đại Bái, Gốm Phù Lãng, Tre trúc Xuân Lai, Mây tre đan Xuân Hội [35]
Gắn kết xây dựng quy hoạch phát triển nghề, LN với quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu, vùng sản xuất, quy hoạch xây dựng NTM và phát triển du lịch LN Đưa các sản phẩm mang tên địa danh vào chương trình phát
Trang 32triển du lịch, tổ chức trưng bày giới thiệu sản phẩm tại các điểm du lịch tâm linh, LN của tỉnh Coi khuyến khích hỗ trợ xây dựng và phát triển LN là khâu đột phá trên diện rộng nhằm đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn Trong đó, có việc khuyến khích phát triển các cụm công nghiệp LN và
đa nghề, quy hoạch lại các CSSX nằm cận trong khu vực dân cư và có chính sách ưu đãi các doanh nghiệp vào cụm công nghiệp
Tích cực thực hiện Chương trình mỗi xã, phường, thị trấn một sản phẩm giai đoạn 2018-2020, định hướng đến năm 2030 Hàng năm, thực hiện các đợt khảo sát nhu cầu học nghề, nhu cầu lao động trên địa bàn tỉnh nhằm xác định số nghề, số lao động được đào tạo cho chính xác, hợp lý và tránh lãng phí Ngoài
ra, công tác tuyên truyền cũng được tích cực thực hiện nhằm giúp người lao động khu vực nông thôn hiểu về chính sách và tham gia thụ hưởng
1.3.2 Các bài học kinh nghiệm rút ra cho công tác quản lý nhà nước đối với làng nghề trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
Một là, Phát triển LN, LNTT gắn với phát triển du lịch nhằm tạo thêm
công việc làm, tăng thu nhập, từng bước hoàn thiện kết cấu hạ tầng góp phần xây dựng thành công chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM; đồng thời qua các hoạt động du lịch góp phần quảng bá, tôn vinh những giá trị văn hóa lâu đời của các LN trên địa bàn tỉnh
Hai là, Chú trọng công tác quy hoạch LN gắn với các điểm, tuyến du
lịch, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, theo hướng chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, phát triển các LN một cách bền vững, trong đó chú trọng công tác BVMT; Gắn kết xây dựng quy hoạch phát triển nghề, LN các sản phẩm nông nghiệp với quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu, vùng sản xuất
Ba là, Bổ sung, điều chỉnh một số cơ chế chính sách hiện có, đồng thời
nghiên cứu xây dựng một số cơ chế chính sách mới để thúc đẩy phát triển LN, LNTT gắn với phát triển du lịch; trong đó tập trung các cơ chế, chính sách ưu
Trang 33đãi về đất đai, thuế, vốn vay ưu đãi, đào tạo, vốn đầu tư cơ sở hạ tầng, KHCN
Bốn là, Phát triển các LN, LNTT gắn với các hình thức TCSX như HTX,
tổ hợp tác tại các địa phương, nhằm tạo ra sự liên kết sản xuất giữa LN với các doanh nghiệp, các tổ chức góp phần giải quyết tốt đầu ra sản phẩm cho các LN Coi khuyến khích hỗ trợ xây dựng và phát triển LN là khâu đột phá trên diện rộng nhằm đẩy mạnh CNH, HĐH nông nghiệp và nông thôn đào tạo chuẩn bị nguồn nhân lực cho chương trình nhân cấy nghề tại các địa phương
Năm là, Đẩy mạnh hoạt động quảng bá và xúc tiến thương mại các sản
phẩm mang tên địa danh Xây dựng các phương tiện, công cụ nhằm quảng bá, phát triển thương hiệu các sản phẩm nông nghiệp, LN của tỉnh cho các tổ chức sử dụng, quản lý, khai thác nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận, chỉ dẫn địa lý
sở lí luận QLNN đối với LN như: mục tiêu, nội dung, chức năng, các tiêu chí
và các nhân tố ảnh hưởng tới QLNN đối với LN Tác giả đi sâu tìm hiểu kinh nghiệm QLNN đối với LN của 2 tỉnh Quảng Nam và Bắc Ninh, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho tỉnh Bình Định về công tác QLNN đối với LN
Trang 34Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ AN NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ -XÃ HỘI TÁC ĐỘNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ
XÃ AN NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên của thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
Vị trí địa lý: An Nhơn là một thị xã đồng bằng, phát triển theo hướng công
nghiệp và đô thị hóa Thị xã nằm dọc theo trục đường quốc lộ 1A, cách trung
tâm thành phố Quy Nhơn khoảng 20 km về hướng tây bắc
Địa giới hành chính: Thị xã An Nhơn gồm 05 phường và 10 xã Trung
tâm hành chính của thị xã đặt tại phường Bình Định, là đô thị vệ tinh của thành phố Quy Nhơn và là trung tâm giao lưu kinh tế - văn hóa xã hội trong khu vực miền Trung - Tây Nguyên theo định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
Địa hình - thủy văn - khí hậu: An Nhơn thuộc vùng khí hậu nhiệt đới,
được chia làm hai mùa rõ rệt Mùa khô từ tháng 01 đến tháng 8, chịu ảnh hưởng của gió Tây và gió Tây Nam Hằng năm, thường có mưa nhiều vào tháng 10, tháng 11, chiếm 60% lượng mưa cả năm
2.1.1.2.Đặc điểm kinh tế - xã hội của thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
Kinh tế thị xã tăng trưởng hàng năm, tổng giá trị sản xuất năm 2020 (theo giá so sánh năm 2010) đạt 17.101 tỷ đồng, đạt 99,5% kế hoạch năm, tăng 15,2% so năm trước.Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, trong đó:
tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 66,24%, thương mại - dịch vụ chiếm 21,5% NLTS chiếm 12,25% Thu nhập bình quân đầu người năm 2020 đạt gần 60 triệu đồng/người, tăng gần gấp đôi so với năm 2015 [17]
Trang 35Hình 2.1 Cơ cấu ngành kinh tế thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định năm 2020
Các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, LNTT tiếp tục được duy trì và có bước phát triển Thương mại - dịch vụ phát triển đa dạng với giá trị sản xuất tăng gần 2,5 lần so với năm 2015 Thực hiện tái cơ cấu ngành nông nghiệp đạt được nhiều kết quả tích cực Diện tích cánh đồng mẫu lớn, cánh đồng liên kết sản xuất lúa giống được duy trì và ngày càng mở rộng; đầu tư SXNN ứng dụng công nghệ cao được chú trọng; từng bước hình thành các mô hình sản xuất rau
an toàn, dự án trồng cây ăn quả theo tiêu chuẩn VIETGAP, phát triển chăn nuôi theo mô hình trang trại tập trung, cho năng suất và giá trị kinh tế
Năm 2018 thị xã được Thủ tướng Chính phủ công nhận hoàn thành nhiệm vụ xây dựng NTM (vượt trước 2 năm so với kế hoạch) Đầu năm 2021, thị xã được Trung ương có quyết định công nhận đạt chuẩn đô thị loại III, tạo tiền đề, cơ sở vững chắc để thị xã trở thành thành phố trực thuộc tỉnh vào năm
2025 Cơ cấu lao động có sự chuyển dịch theo hướng tích cực, trong đó ngành công nghiệp - xây dựng chiếm 65,3%, ngành NLTS chiếm 34,7% Hàng năm giải quyết việc làm mới cho trên 2.000 lao động; tỷ lệ hộ nghèo còn dưới 2,5%
Trang 362.1.2 Đánh giá đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến quản lý nhà nước đối với làng nghề trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
2.1.2.1 Những thuận lợi của đặc điểm tự nhiên, KT - XH tác động đến QLNN đối với làng nghề trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
Thứ nhất, Thị xã An Nhơn có hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt
và đường hàng không khá thuận lợi, với các Quốc lộ 19, 19B, gần Cảng hàng không Quốc tế Phù Cát (cách 8 km) Giúp thị xã An Nhơn mở rộng giao thương với các vùng miền trong nước và quốc tế Điều này có ảnh hưởng tích cực đến việc lưu thông sản phẩm và tìm kiếm thị trường tiêu thụ cho các LN
Thứ hai, Tài nguyên thiên nhiên tương đối phong phú, đa dạng, tạo cho
thị xã An Nhơn có những lợi thế rõ rệt để phát triển LN nói riêng cũng như phát triển các ngành kinh tế đặc biệt ngành nông nghiệp Địa chất công trình khá tốt là điều kiện cơ bản để tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, tạo thuận lợi cho việc xây dựng các LN
Thứ ba, Nguồn lao động dồi dào, người lao động cần cù, chịu khó, sáng
tạo, sẵn sàng dùng hết thời gian rảnh rỗi vào các hoạt động SXKD phát triển
LN Giáo dục - đào tạo ngày càng hoàn thiện, tạo điều kiện cho lực lượng lao động ở các LN phát triển toàn diện, thu nhập tăng lên, đời sống dân cư ổn định, giảm thiểu tệ nạn xã hội
Thứ tư, Cơ chế chính sách đầu tư vào thị xã nói chung và LN nói riêng
có nhiều thay đổi theo hướng thông thoáng và cởi mở hơn, đặc biệt chương trình phát triển đô thị thị xã An Nhơn đến năm 2035 mục tiêu nhằm cụ thể hóa định hướng phát triển không gian đô thị theo quy hoạch chung xây dựng đô thị
An Nhơn đến năm 2035 Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển LN
2.1.2.2 Những khó khăn của đặc điểm tự nhiên, KT - XH tác động đến QLNN đối với làng nghề trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
Thứ nhất, Thị xã An Nhơn có điều kiện khí hậu khắc nghiệt, là nơi hội tụ
nhiều yếu tố bất lợi về thời tiết, lũ lụt, bão, hạn hán đã ảnh hưởng không nhỏ
Trang 37đến sản xuất và đời sống của nhân dân nói chung, phát triển làng nghề nói riêng
Thứ hai, Sản xuất hàng hóa chưa phát triển mạnh, thu nhập bình quân
đầu người thấp so với mức bình quân của tỉnh, sự chuyển dịch cơ cấu lao động chưa tương xứng cơ cấu kinh tế, vì vậy khả năng thu hút vốn đầu tư còn hạn chế, đây là một thách thức lớn cho phát triển LN của thị xã trong thời gian tới
Thứ ba, Hoạt động của các doanh nghiệp, hộ gia đình tiếp tục gặp nhiều
khó khăn về thị trường tiêu thụ, sản phẩm, các mặt hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và nông nghiệp chưa có thương hiệu, sức cạnh tranh trên thị trường yếu Việc áp dụng KHCN trong SXKD còn hạn chế
Thứ tư, Hệ thống kết cấu hạ tầng của thị xã tuy đã được nâng cấp, mở
rộng nhưng vẫn còn nhiều bất cập, chưa xứng với lợi thế, tiềm năng của địa phương và yêu cầu thu hút đầu tư từ các chủ thể khác (ngoài khu vực Nhà nước) vào phát triển LN; một số hạ tầng thiết yếu chưa tạo tiền đề thúc đẩy phát triển KT - XH với tốc độ nhanh, bền vững trong thời gian tới
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI LÀNG NGHỀ TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ AN NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH GIAI ĐOẠN 2016-2020
2.2.1 Tổng quan tình hình phát triển các làng nghề trên địa bàn thị
xã An Nhơn, tỉnh Bình Định trong thời gian qua
2.2.1.1 Các làng nghề đang hoạt động hiện nay trên địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
Đến tháng 10-2010 trên toàn địa bàn thị xã An Nhơn đã được UBND tỉnh công nhận 24 LN gồm: 19 sản xuất tiểu thủ công nghiệp và 5 LN SXNN (trong đó: nhóm sản xuất, chế biến lương thực - thực phẩm: có 07 LN; nhóm đúc và gia công kim loại: có 02 LN; nhóm gỗ Mỹ nghệ: có 01 LN; nhóm đan đát, chu nhang, nón lá: có 08 LN; nhóm trồng Mai cảnh và Gốm: có 06 LN + Hiện nay, thị xã An Nhơn có 4 NTT, LN chưa đủ tiêu chí để công nhận
Trang 38Bảng 2.1 Số lượng các cơ sở sản xuất ở các làng nghề của thị xã An Nhơn, tỉnh Bình
Định phân theo ngành nghề năm 2020
cơ sở
Tỷ lệ (%)
2 Sản xuất hàng tiêu dùng thông
Nguồn: Phòng kinh tế thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định
Xét về cơ cấu ngành nghề, số lượng các CSSX trong mỗi ngành nghề có
sự khác nhau, qua bảng 2.1, có thể thấy số lượng CSSX vật dụng thông thường chiếm 56,6% trong tổng số CSSX của LN ở thị xã An Nhơn, đây là nhóm nghề quan trọng thu hút và giải quyết lao động thời vụ tại địa phương
2.2.1.2 Thực trạng hoạt động của các làng nghề trên địa bàn thị xã
Nghề điêu khắc, tiện gỗ mỹ nghệ Nhơn Hậu: khảm xà cừ Nhơn Hưng, một nghề truyền thống có từ lâu đời với các sản phẩm có giá trị kinh tế, nghệ thuật cao Hiện có hơn 2.500 lao động đang trực tiếp tham gia nghề này, mức thu nhập của người lao động tại các CSSX bình quân 4,5-7,0 triệu
Trang 39đồng/tháng/người Nghề sản xuất nước mắm: hiện nay, có 10 doanh nghiệp đang sản xuất, chế biến nước mắm và các sản phẩm khác, đã giải quyết việc làm cho 100 lao động, thu nhập của mỗi lao động từ 3,5 - 4,0 triệu đồng/tháng
Nghề chằm nón lá: Nghề chằm nón lá tập trung ở Nhơn Mỹ và Nhơn Thành thu hút trên 1.000 lao động tham gia, trung bình mỗi ngày có khoảng > 3.000 chiếc nón được làm ra Thu nhập bình quân của người lao động còn thấp (chỉ khoảng 0,4-0,5 triệu đồng/người/tháng) Nghề sản xuất rượu Bầu đá: Làng rượu Bầu đá thôn Cù Lâm Bắc có 34 hộ trên 354 nhân khầu các hộnày đều sinh sống bằng nghề nấu rượu Ngoài ra, toàn xã có khoảng 1.000 hộ nấu rượu trong lúc nông nhàn hoặc vào các dịp lễ, tết Thu hút khoảng 2.000 lao động tham gia với thu nhập từ 5-6 triệu đồng/người/tháng
Nghề trồng Mai cảnh Nhơn An: Cuối năm 2012, Cục Sở hữu trí tuệ (Bộ Khoa học & Công nghệ) đã cấp Giấy chứng nhận bảo hộ nhãn hiệu tập thể
"Mai vàng Nhơn An" cho các hộ dân trồng Mai cảnh ở các thôn gồm Háo Đức, Thuận Thái, Trung Định, Tân Dương và Thanh Liêm thuộc xã Nhơn An Đã có trên 1.200 hộ trồng mai chuyên nghiệp, nhiều hộ dân trong vườn có vài ngàn chậu hoa mai; hàng năm cung cấp ra thị trường 10.000-20.000 chậu mai; mức thu nhập bình quân từ 7-10 triệu đồng/hộ/tháng
Ngoài các giá trị về kinh tế và văn hóa - xã hội, các LN đặc biệt các LNTT An Nhơn có vai trò quan trọng trong phát triển du lịch địa phương LN rượu Bàu Đá Nhơn Lộc là 1 trong 4 LN tiêu biểu của tỉnh được chọn thực hiện
Đề án thí điểm phát triển du lịch tại các LNTT trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2020-2025 LN mỹ nghệ Nhơn Hậu đã và đang là một điểm dừng chân cho du khách tham quan trong các tour du lịch của tỉnh Hoạt động tại các LN gắn với du lịch trên địa bàn thị xã bước đầu đã mang lại những kết quả tích cực, góp phần tăng doanh thu cho ngành du lịch địa phương, phát huy các giá trị văn hóa LN đồng thời tạo cơ hội phát triển các dịch vụ kèm theo như các dịch vụ ăn uống, bán đồ lưu niệm cho khách du lịch
Trang 40Bảng 2.2 Số hộ, lao động tham gia làm nghề và doanh thu của một số làng nghề trên
địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định năm 2020
Tổng
số lao động
(doanh thu)
Số hộ tham gia nghề
Số lao động tham gia làm nghề
Nằm
2018 (Triệu đồng)
Năm 2019 (Triệu đồng)