Những năm đầu của thế kỷ XXI nền kinh tế thế giới phát triển theo 3 xu hướng chính là Xu hướng phát triển mang tính bùng nổ của cách mạng khoa học và công nghệ, Xu thế toàn cầuhóa, khu v
Trang 1ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
- -BÀI TẬP LỚN CHỦ ĐỀ: Phân tích ngắn gọn về các xu hướng vận động chính của nền kinh tế thế giới và chọn một xu hướng để phân tích sự tác động của xu hướng đó lên chính sách đối
ngoại (ngoại giao và kinh tế) của Việt Nam
NHÓM I – Kinh Tế Quốc Tế (219) _ 5
Cao Trường Anh - 11180081
Đinh Nguyễn Long Khánh - 11182407
Nguyễn Anh Thơ – 11184687
Nguyễn Thị Mai Thư – 11184765
Nguyễn Thị Huệ - 11162099
Nguyễn Thị Khánh Huyền – 11182322
Nguyễn Việt Hùng - 11182026
Trang 2MỤC LỤC
I.Lời mở đầu: 4
II.Nội dung 5
1 Nền kinh tế thế giới là gì? Các xu hướng vận động chính của kinh tế thế giới 5
1.1 Nền kinh tế thế giới: 5
1.2 Các xu hướng vận động chính của nền kinh tế thế giới: 5
2 Xu hướng toàn cầu hóa khu vực hóa, quốc tế hóa: 7
2.1 Khái quát xu hướng: 7
2.2 Quá trình phát triển trở thành xu hướng: 7
3 Ảnh hưởng tổng quát đến nền kinh tế toàn cầu, trong đó có nền kinh tế Việt Nam: 9
3.1 Đối với thế giới: 9
3.2 Đối với Việt Nam 10
4 Tác động đến chính sách ngoại giao 12
4.1 Khái niệm: 12
4.2 Các hoạt động của chính sách đối ngoại: 12
4.3 Xu hướng toàn cầu hóa tác động đến chính sách đối ngoại: 12
5 Tác động đến chính sách kinh tế 15
5.1 Khái niệm: 15
5.2 Thương mại quốc tế 15
5.3 Đầu tư quốc tế: 21
III Lời kết: 26
IV: Danh mục tài liệu tham khảo 27
DANH MỤC BẢNG BIỂU Biểu đồ 1: Kim ngạch, tốc độ tăng xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại giai đoạn năm 2011-2019 [4]
Hình 5.2.a: cơ cấu vốn đầu tư toàn xã hội ( 1995-2017) và cơ cấu đóng góp GDP của các ngành kinh tế (2005-2017) [5]
Trang 3Hình 5.2.b: Tốc độ tăng trưởng kinh tế và vốn FDI thực hiện giai đoạn 1991-2018
DANH MỤC VIẾT TẮT
WTO: World Trade Organization - tổ chức Thương mại Thế giới
KHKT: Khoa học kỹ thuật
FDI: Đầu tư quốc tế
IMF: Qũy tiền tệ quốc tế
TMQT: Thương mại quốc tế
WB: ( world bank) Ngân hàng thế giới.
CEPT (Common Effective Preferential Tariff) hiệp định được kí kết bởi các nước thành viên
ASEAN năm 1992
ASEAN: (Association of Southeast Asian Nations) Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
KT-XH: Kinh tế xã hội
DN: Doanh nghiệp
Trang 4I.Lời mở đầu:
Bước sang thế kỉ XXI, đây là thời kỳ mà các quan hệ quốc tế đã phát triển tới mức không một quốc gia nào dù lớn hay nhỏ, dù thuộc hệ thống kinh tế xã hội nào có thể tồn tại và phát triển mà không chịu sự tác động ấy Đây cũng là thời kỳ diễn ra qúa trình biến đổi từ một nền kinh tế thế giới bao gồm nhiều nền kinh tế quốc gia sang nền kinh tế toàn cầu,từ sự phát triển kinh tế theo chiều rộng sang phát triển kinh tế theo chiều sâu Những thành tựu khoa học
và công nghệ đã cho thấy loài người đang quá độ từ nền sản xuất vật chất sang
nền sản xuất tinh thần –cơ sở vật chất của xã hội tương lai
Những năm đầu của thế kỷ XXI nền kinh tế thế giới phát triển theo 3 xu hướng chính là
Xu hướng phát triển mang tính bùng nổ của cách mạng khoa học và công nghệ, Xu thế toàn cầuhóa, khu vực hóa và quốc tế hóa đời sống kinh tế thế giới, Xu thế chuyển từ đối đầu sang đốithoại, từ biệt lập, tách biệt sang hòa bình, hợp tác để tạo ra sự ổn định cho phát triển với sự ưutiên cho các nguồn lực cho phát triển kinh tế Ba xu thế này giữ vai trò chủ yếu trong việc địnhhướng sự phát triển của nền kinh tế thế giới nói chung, sự phát triển kinh tế của từng quốc gianói riêng
Đặc biệt, toàn cầu hoá đang là xu hướng tất yếu và ngày càng được mở rộng Tính tấtyếu của toàn cầu hoá trước hết được biểu hiện ở tính tất yếu kinh tế Toàn cầu hoá kinh tế làkhía cạnh quan trọng nhất của toàn cầu hoá Trong hơn một thập kỷ lại đây xu thế toàn cầu hóanền kinh tế thế giới có sự tham gia mạnh mẽ gắn liền với sự phát triển của khoa học công nghệ
Sự gia tăng mạnh mẽ của toàn cầu hóa kinh tế kéo theo nó là những cơ hội thách thức mới chocác quôc gia khi tham gia vào đó Việt Nam đang trong qua trình phát triển kinh tế thị trường
và quá độ lên chủ nghĩa xã hội Việc đẩy mạnh tham gia vào hội nhập thế giớ là một nội dung
và khía cạnh vô cùng quan trọng hiện nay
Chính vì vậy mà nhóm chọn đề tài phân tích sự tác động của xu hướng toàn cầu hóa,khu vực hóa và quốc tế hóa lên chính sách đối ngoại (ngoại giao và kinh tế) của Việt Nam
Trang 5II.Nội dung
1 Nền kinh tế thế giới là gì? Các xu hướng vận động chính của kinh tế thế giới.
1.1 Nền kinh tế thế giới:
Nền kinh tế thế giới là tổng thể các nền kinh tế của các quốc gia trên thế thới có mối liên
hệ hữu cơ và qua lại lẫn nhau thông qua sự phân công lao động quốc tế cùng với các quan hệkinh tế của chúng
Sự phát triển của nền kinh tế thế giới phụ thuộc trước hết vào trình độ phát triển của lựclượng sản xuất, của phân công lao động quốc tế và của việc phát triển quan hệ của lực lượngsản xuất, của phân công lao động quốc tế và của việc phát triển quan hệ kinh tế quốc tế [1]
1.2 Các xu hướng vận động chính của nền kinh tế thế giới:
Nền kinh tế thế giới ngày nay đang chịu tác động của rất nhiều nhân tố khác nhau, cảnhân tố kinh tế, kỹ thuật, xã hội, chính trị cũng như các nhân tố tự nhiên Từ những năm 80 củathế kỷ XX, sự phát triển của nền kinh tế thế giới đã chịu sự tác động của một loạt xu hướngmới trong đó nổi bật lên là 3 xu hướng chính sau:
Xu hướng phát triển mang tính bùng nổ của cách mạng khoa học và công nghệ.
Các cuộc cách mạng khoa học công nghệ có đặc điểm nổi bật là tập trung vào dâychuyền công nghệ, quy trình sản xuất, thời gian đưa ra một phát minh, sáng chế rất nhanh,phạm vi áp dụng của sáng chế rất rộng, lan tỏa vào khắp các lĩnh vực của đời sống kinh tế,chính trị văn hóa… do đó, tác động của xu hướng này làm thay đổi cơ cấu cách ngành sản xuấtsâu sắc và mạnh mẽ hơn, thể hiện ở một số hướng sau:
+Các ngành công nghiệp “cổ điển” giảm dần tỷ trọng và vai trò Các ngành có hàmlượng khoa học- công nghệ cao tăng nhanh, đặc biệt là các ngành dịch vụ kỹ thuật phục vụ sảnxuất
+Cơ cấu nền kinh tế trở nên “mềm hóa”, khu vực kinh tế phi hình thức được mở rộng,nền “kinh tế tượng trưng” có quy mô lớn hơn nền “kinh tế thực” nhiều lần
+Cơ cấu lao động theo ngành nghề có sự thay đổi sâu sắc, xuất hiện nhiều nghề mới với
sự đan kết của nhiều lĩnh vực khoa học- công nghệ.
Xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa và quốc tế hóa đời sống kinh tế thế giới.
Trang 6Thể chế kinh tế thế giới chuyển biến theo hướng thị trường hóa nền kinh tế của từngquốc gia, quốc tế hóa thể chế kinh tế thị trường; theo hướng nhất thể hóa và tập đoàn kinh tếkhu vực (thành lập và phát triển các tổ chức kinh tế quốc tế, các liên kết kinh tế khu vực dướidạng khu vực mậu dịch tự do, liên minh thuế quan, khu vực đầu tư tự do, liên minh kinh tế, ).
Xu thế chuyển từ đối đầu sang đối thoại, từ biệt lập, tách biệt sang hòa bình, hợp tác để tạo ra sự ổn định cho phát triển với sự ưu tiên cho các nguồn lực cho phát triển kinh tế.
Xu thế toàn cầu hóa kinh tế kéo theo sự gia tăng của thương mại quốc tế nhanh hơn, caohơn tốc độ tăng trưởng kinh tế, gia tăng làn sóng gia nhập các công ty xuyên quốc gia Tuynhiên, quá trình toàn cầu hóa diễn ra một mặt đưa tới cơ hội mới cho sự phát triển, một mặt đặtcác quốc gia đối mặt với các vấn đề toàn cầu Mỗi quốc gia đều có nghĩa vụ, trách nhiệm vàquyền hạn, nhiệm vụ và quyền lợi, lợi ích trong việc cùng tham gia giải quyết các vấn đềchung Đồng thời xu thế này buộc mỗi quốc gia phải cân nhắc, lựa chọn và tham gia các liênkết với các cấp độ khác nhau
Tuy nhiên toàn cầu hóa cũng đưa đến những thách thức ở nhiều góc độ cũng như giatăng rủi ro kinh tế (khủng hoảng tài chính- tiền tệ khu vực, sự sụt giảm của thương mại toàncầu, ) cũng như gây nên mâu thuẫn giữa kinh tế với chính trị và xã hội Những quốc qua cótiềm lực lớn, có điều kiện thuận lợi trong cạnh tranh quốc tế sẽ tìm cách khai thác quá trìnhtoàn cầu hóa và cài đặt các lợi ích của họ Các quốc gia phát triển chậm hơn không thể bị độngtheo sau, cũng không thể tham gia vào quá trình toàn cầu hóa một cách bị động, “nóng vội” vàchủ quan, lại không được “chần chừ”, do dự Do đó, họ phải chuyển từ đối đầu sang đàm thoại,tách biệt sang hòa bình, hợp tác để cùng phát triển
Ba xu thế này giữ vai trò chủ yếu trong việc định hướng sự phát triển của nền kinh tế thếgiới nói chung, sự phát triển kinh tế của từng quốc gia nói riêng Nó giữ vai trò chủ yếu vìchúng phản ánh động lực của sự phát triển (xu thế thứ nhất), trạng thái của sự phát triển ( xu thếthứ 2) và phương thức của sự phát triển ( xu thế thứ 3)
Xu thế phát triển mới buộc các doanh nghiệp Việt Nam luôn luôn đổi mới, trú trọngnghiên cứu phát triển khoa học công nghệ Số doanh nghiệp mới dựa vào sáng chế, công nghệmới, nhất là doanh nghiệp khoa học và công nghệ tăng lên nhanh Tuy nhiên ở Việt Nam chưathực sự có những cuộc cách mạng công nghệ đem lại sự phát triển vượt bậc Bên cạnh đó, khithương mại quốc tế ngày càng phát triển thì các quốc gia chuyển từ đối đầu sang đối thoại, từbiệt lập, tách biệt sang hòa bình, hợp tác để tạo ra sự ổn định cho phát triển với sự ưu tiên chocác nguồn lực cho phát triển kinh tế Xu thế này chính là phương thức của sự phát triển Tuynhiên với một quốc gia đang phát triển như Việt Nam, xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa và
Trang 7quốc tế hóa đóng vai trò quan trọng làm lu mờ các đường biên giới quốc gia, thu hẹp khoảngcách không gian trên các khía cạnh đời sống kinh tế, chính trị, xã hội và văn hóa của nền kinhtế.Đồng thời cũng mang lại nhiều đặc điểm nổi bật chưa từng xuất hiện trong lịch sử Do đó,sau đây bài luận này sẽ đi sâu vào phân tích sự tác động của xu hướng toàn cầu hóa, khu vựchóa và quốc tế hóa lên chính sách đối ngoại (ngoại giao và kinh tế) của Việt Nam.[2]
2 Xu hướng toàn cầu hóa khu vực hóa, quốc tế hóa:
2.1 Khái quát xu hướng:
Toàn cầu hóa là khái niệm dùng để miêu tả các thay đổi trong xã hội và trong nền kinh
tế thế giới, tạo ra bởi mối liên kết và trao đổi ngày càng tăng giữa các quốc gia, các tổ chức haycác cá nhân ở góc độ văn hóa, kinh tế trên quy mô toàn cầu Đặc biệt trong phạm vi kinh tế,toàn cầu hoá hầu như được dùng để chỉ các tác động của thương mại nói chung và tự do hóathương mại hay "tự do thương mại" nói riêng Cũng ở góc độ kinh tế, người ta chỉ thấy cácdòng chảy tư bản ở quy mô toàn cầu kéo theo các dòng chảy thương mại, kỹ thuật, công nghệ,thông tin, văn hóa Xu thế toàn cầu hóa, khu vực hóa và quốc tế hóa đời sống kinh tế đang diễn
ra với tốc độ cao, với quy mô ngày càng lớn, với phạm vi ngày càng rộng, đang tác động mạnh
mẽ vào đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của từng quốc gia, khu vực và thế giới nói chung
Xu thế toàn cầu hóa kinh tế thế giới gia tăng với biểu hiện mới về vai trò ngày càng lớncủa Tài chính – Tiền tệ; sự gia tăng của thương mại quốc tế nhanh hơn, cao hơn tốc độ tăngtrưởng kinh tế; việc gia tăng làn sóng sáp nhập các công ty xuyên quốc gia; nền văn minh nhânloại chuyển mạnh và nhanh sang nền văn minh thứ ba là nền kinh tế tri thức, trong đó conngười và tri thức đóng vai trò quyết định sự phát triển của mỗi quốc gia Công nghệ thông tinphát triển làm thay đổi cách thức tổ chức sản xuất và đời sống , đưa đến sự tác động ngày cànglớn của kinh tế chính trị và xã hội
2.2 Quá trình phát triển trở thành xu hướng:
Toàn cầu hóa không phải là hiện tượng mới mẻ, mà trái lại, đã xuất hiện ở thế kỷ XV vàdiễn ra mạnh mẽ hơn ở cuối thế kỷ XIX Trong thời đại hiện nay, toàn cầu hóa mang một nộidung với những nét đặc thù mới Một số học giả gọi toàn cầu hóa hiện nay là toàn cầu hóa tưbản chủ nghĩa Bởi lẽ, quá trình đó đang chịu sự chi phối mạnh mẽ của các nước tư bản, đặcbiệt là các nước tư bản lớn
Về phương diện kinh tế, trước hết, toàn cầu hoá tạo ra một sự thay đổi căn bản tronghoạt động kinh tế của con người, làm thay đổi tính chất và vị trí của thị trường Nếu như trước
Trang 8đây, thị trường mang tính quốc gia thì hiện nay, thị trường đã mang tính quốc tế Do quá trìnhtoàn cầu hoá, các quốc gia nhanh chóng bị cuốn hút và trở thành một bộ phận phụ thuộc củanền kinh tế thế giới hoặc quốc tế Ngoài tính toàn cầu của thị trường hàng hoá và dịch vụ, tàichính và tiền tệ cũng mang tính chất toàn cầu Một yếu tố khác không kém quan trọng làm chothị trường có tính toàn cầu là công nghệ điện tử mới của thông tin và viễn thông Chính côngnghệ mới đó không chỉ mang tính kinh tế, mà còn mang tính chính trị và xã hội sâu sắc.
Về mặt xã hội, những nhu cầu của nền kinh tế toàn cầu đã và đang mang lại những thayđổi to lớn trong thói quen lao động và lối sống của con người ở tất cả các quốc gia dân tộc Sựphân hoá giàu nghèo, tệ nạn xã hội và tội phạm mang tính quốc tế, đang là những vấn đề làmđau đầu các quốc gia dân tộc
Về mặt chính trị, người ta thường nhắc tới những thách thức nghiêm trọng của toàn cầuhoá đối với chủ quyền quốc gia Điều đó được lý giải bằng sự tác động của kinh tế đối vớichính trị Sự hội nhập về kinh tế tăng lên sẽ kéo theo sự hội nhập về chính trị Trong bối cảnhtoàn cầu hoá hiện nay, người ta thường nói về sự phụ thuộc lẫn nhau của các quốc gia dân tộchơn là đề cập đến sự độc lập hoàn toàn của các quốc gia đó Có thể nói, không có và không thể
có một quốc gia đứng độc lập hoàn toàn tách biệt với thế giới bên ngoài trong bối cảnh toàn cầuhoá Do đó, những hiệp định thương mại đa phương được thể chế hoá trong WTO tất yếu hạnchế khả năng hành động một cách đơn phương của các chính phủ trong việc bảo vệ lợi ích cục
Vấn đề chiến tranh và hoà bình: Chính sách đối đầu buộc các quốc gia phải tăng cường
chi phí quốc phòng rất lớn và tác động rất xấu đến nền kinh tế của nhiều quốc gia, đặc biệt làcác quốc gia đang phát triển Do đó, cuộc đấu tranh cho hoà bình chống chiến tranh, cắt giảm
vũ khí hạt nhân là nhiệm vụ cấp bách của cả nhân loại, của mọi quốc gia và các phong trào tiếnbộ
Vấn đề ô nhiễm môi trường sinh thái: Đây là vấn đề đang được đặt ra như một vấn đề
toàn cầu nghiêm trọng Sự phát triển của công nghiệp hoá, đô thị hoá cùng với sự gia tăng dân
số qúa nhanh ở nhiều quốc gia làm cho chất thải độc hại ngày càng lớn Trái Đất đang và sẽ bị
ô nhiễm nặng
Trang 9Hệ thống tín dụng quốc tế: Hệ thống tín dụng quốc tế có liên quan đến mọi quốc gia,
được tất cả các nước quan tâm Nền kinh tế thế giới đang bị đe doạ đẩy tới bờ vực thẳm củanhững cuộc khủng hoảng tài chính Hiện nay, trên thế giới có quá nhiều con nợ, nhất là cácnước đang phát triển không có khả năng trả nợ, nếu các nước này đang phá sản thì mọi quốcgia khác cũng chịu những tổn thất nặng nề và không thể lường trước được
Vấn đề thương mại quốc tế cũng ngày càng trở nên gay gắt vì các quốc gia, kể cả các
nước đang phát triển ngày càng đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường thế giới, và tổ chức thươngmại thế giới WTO đã ra đời vào ngày 1.1.1995 để giải quyết những xu hướng tự do hoá thươngmại
Những vấn đề toàn cầu nghiêm trọng khác như vấn đề dân số, lương thực, khai thác đại
dương ngày càng được đặt ra và thừa nhận là cấp bách, song về cơ bản chúng chưa được giảiquyết và biểu hiện ngày càng nghiêm trọng
3 Ảnh hưởng tổng quát đến nền kinh tế toàn cầu, trong đó có nền kinh tế Việt Nam:
3.1 Đối với thế giới:
a, Tích cực :
Toàn cầu hóa góp phần thúc đẩy, phát triển các ngành kinh tế cũng như kinh tế – xã hộicủa mỗi quốc gia và toàn thế giới thông qua quá trình mở rộng thị trường, buôn bán, giảm bớtsức ép về thuế
Gia tăng các nhân tố sản xuất như vốn (cả vốn cố định, vốn con người) và KHKT đượckhuyến khích qua việc tự do hóa lưu thông vốn, chuyển giao công nghệ, phát triển hệ thốngthông tin liên lạc toàn cầu hiệu quả, hạ chi phí về giao dịch quốc tế và chi phí sản xuất
Thông qua sự gia tăng đầu tư vốn và công nghệ thông tin, các quốc gia nhận đầu tư sẽ cóđiều kiện để học hỏi kinh nghiệm tổ chức quản lý, phát triển kinh tế, KHKT, tạo việc làm, nângcao nhận thức và mức sống của dân cư
Trong quá trình tham gia toàn cầu hóa giúp các nước cải thiện, nâng cao chất lượng kếtcấu hạ tầng, chất lượng môi trường, cải thiện được mức lương của người lao động, hoàn thiện
về luật pháp, chống tham nhũng, thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phù hợp, hiệu quả hơn
Kết quả là tất cả các nước tham gia vào quá trình toàn cầu hóa đều có sự tăng trưởngkinh tế cao hơn, các điều kiện bảo đảm cuộc sống tốt hơn, các nguồn lực cho phát triển kinh tế– xã hội được cải thiện Toàn cầu hóa mang lợi cho tất cả các nước, cho những người, nhữngcông ty tham gia ở mức độ khác nhau
Trang 10Các nước đang phát triển để đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa thường khai thác xuấtkhẩu các tài nguyên khoáng sản sơ chế, giá các mặt hàng này ngày càng cao, càng xuất khẩunhiều các nước đang phát triển càng thiệt thòi về lợi ích kinh tế Các hàng hóa xuất khẩu củacác nước đang phát triển thường có hàm lượng công nghệ thấp, giá thành rẻ và thường phảinhập thiết bị công nghệ giá cao nên dẫn đến thâm hụt ngoại thương cao
Trong quá trình đón nhận vốn viện trợ, đầu tư hợp tác, các nước đang phát triển do thiếukinh nghiệm tổ chức quản lý, hệ thống luật pháp chưa hoàn thiện và không quản lý được thamnhũng, các dự án đầu tư kém hiệu quả dẫn đến nợ nước ngoài càng gia tăng Thực tế các nướcgiàu được hưởng lợi từ toàn cầu hóa nhiều hơn các nước đang phát triển, vì các nước phát triểnchiếm gần 80% giá trị thương mại xuất khẩu và hơn 70% vốn đầu tư FDI trên toàn cầu
3.2 Đối với Việt Nam
Việt Nam bắt đầu tiến hành mở cửa và hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới từnăm 1986 Nhờ chủ trương đổi mới, mở cửa, Việt Nam đã thu được những thành tựu hết sức tolớn trên tất cả các mặt của đời sống xã hội
Tuy nhiên, ngay từ năm 1994, nhiều nhà kinh tế cũng như lãnh đạo của Việt Nam đã nóiđến nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế Để tránh nguy cơ đó, trong những năm gần đây, ViệtNam chủ trương đẩy mạnh công nghiệp hoá và hiện đại hóa, tiến hành công nghiệp hoá, hiệnđại hoá rút ngắn theo định hướng xã hội chủ nghĩa trong môi trường hội nhập và cạnh tranhquốc tế Đây là một chủ trương hoàn toàn đúng đắn để khắc phục nguy cơ tụt hậu
Cùng với thách thức về kinh tế, toàn cầu hóa đang đặt ra cho nước ta những thách thứclớn về mặt xã hội
Trang 11Nạn thất nghiệp và thiếu việc làm Kể từ khi nước ta bắt đầu hội nhập, nền kinh tế trởnên năng động hơn Các thành phần kinh tế có cơ sở phát triển mạnh mẽ, nhưng sự cạnh tranhgiữa chúng có phần quyết liệt hơn Chính sự cạnh tranh đó đã làm cho nhiều cơ sở sản xuất,nhiều doanh nghiệp bị phá sản, nhiều cơ sở sản xuất phải tiến hành tinh giản biên chế.Tìnhtrạng đó làm tăng thêm đội ngũ những người không có việc làm hoặc có việc làm không đầy
đủ Theo số liệu của các cơ quan chức năng, tình trạng thất nghiệp ở thành thị còn ở mức khácao, nạn thiếu việc làm ở nông thôn còn rất nghiêm trọng
Trong những năm tới, quá trình hội nhập sẽ đòi hỏi đội ngũ lao động có trình độ caohơn Nếu như đội ngũ người lao động Việt Nam không được đào tạo và chuẩn bị về mặt côngnghệ, quản lí thì tình trạng thất nghiệp không những không giảm mà còn có nguy cơ tăng cao
Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm cũng là một trong những nguyên nhân dẫn tới sựphân hoá giàu nghèo Sự phân hóa giàu nghèo là kết quả tất yếu của cơ chế thị trường Trongnền kinh tế thị trường, người nào lao động giỏi, biết tính toán, nhạy bén thì giàu lên một cáchchính đáng; trái lại, người nào lười lao động, không có vốn, không biết làm ăn thì nghèo đi.Nhưng ở Việt Nam, trong những năm qua, ngoài số người giàu có một cách hợp pháp, còn cókhông ít những kẻ giàu lên nhờ những hành vi tham nhũng, buôn gian bán lận, làm ăn theo kiểuchụp giật trong giai đoạn tranh tối, tranh sáng của cơ chế thị trường Điều đáng lo ngại là, sốngười giàu lên theo kiểu này không ít Vì thế không phải ngẫu nhiên mà tham nhũng đã đượcxem như là quốc nạn ở Việt Nam Nếu như cách làm giàu hợp pháp là rất đáng khuyến khíchthì cách làm giàu bất hợp pháp cần phải nhanh chóng được loại bỏ Bởi lẽ, hành vi đó khôngnhững bòn rút tiền của, làm suy yếu nền kinh tế, mà còn làm đảo lộn các giá trị xã hội.[3]
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển giao lưu kinh tế quốc tế, các hoạt độngtội phạm có yếu tố nước ngoài cũng phát triển mạnh mẽ Đó là hiện tượng người nước ngoàiphạm tội ở Việt Nam và người Việt Nam phạm tội ở nước ngoài Một số loại tội phạm nguyhiểm trước đây chưa từng thấy ở Việt Nam đã bắt đầu xuất hiện, như tội buôn bán phụ nữ và trẻ
em qua biên giới Trung Quốc và Campuchia, tội vận chuyển và buôn bán chất ma tuý từ nướcngoài vào Việt Nam và từ Việt Nam đi các nước khác, tội rửa tiền, bắt cóc con tin Do mở rộnggiao lưu, việc xuất nhập cảnh vào Việt Nam thuận lợi hơn trước nên nhiều tên tội phạm gây án
ở nước ngoài rồi tìm cách chạy vào Việt Nam để ẩn náu, thậm chí nhiều tên còn tiếp tục gây ántại Việt Nam Trái lại, một số tên tội phạm đã gây ra những vụ án nghiêm trọng ở Việt Nam rồitìm cách chạy trốn ra nước ngoài hòng lẩn tránh sự trừng trị của pháp luật Việt Nam Trongnhững năm qua, các cơ quan chức năng của Việt Nam đã phát hiện được hàng trăm vụ phạm tội
do người nước ngoài từ hơn 20 quốc tịch khác nhau gây ra ở Việt Nam và hàng chục ngườiViệt Nam gây án ở nước ngoài được xử lý và dẫn độ về Việt Nam
Trang 12Ngoài thách thức về kinh tế và xã hội, Việt Nam còn phải đối mặt với thách thức khôngnhỏ về văn hóa Khả năng đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc là mối lo chung của các nước đangphát triển.
Đảng và nhà nước Việt Nam tiếp tục kiên trì thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tựchủ, rộng mở, đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ quốc tế, chủ động hội nhập quốc tế vớiphương châm “ Việt Nam sẵn sàng là bạn là đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồngthế giới phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển” Với phương châm đó Đảng và Nhà nước
ta không ngừng thay đổi chính sách để có thể phù hợp, hội nhập trên thế giới
4 Tác động đến chính sách ngoại giao
4.1 Khái niệm:
Chính sách ngoại giao là bao gồm các chiến lược do nhà nước lựa chọn để bảo vệ lợi íchcủa quốc gia mình và đạt được các mục tiêu trong môi trường quan hệ quốc tế Các phươngpháp được sử dụng một cách chiến lược để tương tác với các quốc gia khác
4.2 Các hoạt động của chính sách đối ngoại:
Từ 1991 đến nay, hoạt động đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam diễn ra cùnglúc trên 4 mặt trận
Một là, tạo dựng và củng cố môi trường hòa bình, ổn định cho công cuộc xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc
Hai là, ra sức tranh thủ những điều kiện quốc tế thuận lợi góp phần vào công cuộc phát
triển đất nước, mở rộng hợp tác kinh tế
Ba là, nâng cao vị thế nước nhà trên trường quốc tế
Bốn là, chủ động tích cực góp phần vào cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới vì hòa
bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội
4.3 Xu hướng toàn cầu hóa tác động đến chính sách đối ngoại:
Trang 13hàng hóa dịch vụ và vốn với việc hạ thấp hàng rào thuế quan, đơn giản hóa trong khâu thủ tục ,cắt giảm kiểm soát hành chính sẽ góp phần giảm chi phí sản xuất, đầu tư, tăng lượng , giảm thấtnghiệp, và tăng thêm lợi ích cho người tiêu dùng.Toàn cầu hóa tạo ra nhiều cơ hội đầu tư mới,tăng nhanh vòng quay vốn và tạo điều kiện để đa dạng hóa các loại hình đầu tư nhờ đó vừanâng cao hiệu quả vừa hạn chế rủi ro đầu tư.Toàn cầu hóa thúc đẩy quá trình chuyển giao côngnghệ,chuyển giao vốn kỹ năng quản lý, qua đó mở rộng địa bàn đầu tư cho các nước phát triểnđồng thời giúp các nước tiếp nhận đầu tư có cơ hội phát triển.
Mở rộng quan hệ đối ngoại theo hướng đa phương hoá, đa dạng hoá.Lần đầu tiên tronglịch sử, Việt Nam có quan hệ chính thức với tất cả các nước lớn, kể cả 5 nước Uỷ viên Thườngtrực Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc; tất cả các nước lớn đều coi trọng vai trò của Việt Nam ởĐông Nam Á Đã ký Hiệp định khung về hợp tác với EU (năm 1995); năm 1999 ký thoả thuậnvới Trung Quốc khung khổ quan hệ “Láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài,hướng tới tương lai”; tháng 5-2008 thiết lập quan hệ đối tác hợp tác chiến lược toàn diện ViệtNam – Trung Quốc; ngày 13-7-2001, ký kết Hiệp định thương mại song phương Việt Nam –Hoa Kỳ; tuyên bố về quan hệ đối tác tin cậy và ổn định lâu dài với Nhật bản (năm 2002) ViệtNam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 169 nước trong tổng số hơn 200 nước trên thế giới.Tháng 10-2007, Đại Hội đồng Liên hợp quốc đã bầu Việt Nam làm uỷ viên không thường trựcHội đồng Bảo an nhiệm kỳ 2008-2009
Tham gia các tổ chức quốc tế.Năm 1993, Việt Nam khai thông quan hệ với các tổ chứctài chính tiền tệ quốc tế như: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng thê giới (WB), Ngân hàngphát triển châu Á (ADB); sau khi gia nhập ASEAN (tháng 7-1995) Việt Nam đã tham gia Khuvực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA); tháng 3-1996, tham gia Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu(ASEM) với tư cách là thành viên sáng lập; tháng 11-1998, gia nhập tổ chức Diễn đàn hợp táckinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC); ngày 11-1-2007, Việt Nam được kết nạp là thànhviên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
Thu hút đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường, tiêp thu khoa học công nghệ và kỹ năngquản lý Về mở rộng thị trường: Nước ta đã tạo dựng được quan hệ kinh tế thương mại với trên
180 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó có 74 nước áp dụng qui chế tối huệ quốc; thiết lập và
ký kết hiệp định thương mại hai chiều với gần 90 nước và vùng lãnh thổ Nếu năm 1986 kimngạch xuất khẩu chỉ đạt 789 triệu USD, đến năm 2007 đạt 48 tỷ USD; năm 2008 đạt khoảng62,9 tỷ USD.Việt Nam đã thủ hút được khối lượng lớn đầu tư nước ngoài Năm 2007, thu hútđầu tư nước ngoài của Việt Nam đạt 20,3 tỷ USD; năm 2008 đạt khoảng 65 tỷ USD.Hội nhậpkinh tế quốc tế đã tạo cơ hội để nước ta tiếp cận những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học
và công nghệ trên thế giới Nhiều công nghệ hiện đại, dây chuyền sản xuất tiên tiến được sửdụng đã tạo nên bước phát triển mới trong các ngành sản xuất Đồng thời, thông qua các dự án