1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đồ án mẫu cao áp ,đề tài Thiết kết ,tính toán bảo vệ chống sét cho Trạm Biến Áp

128 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 3,52 MB
File đính kèm Đồ án mẫu cao áp.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án thiết kế bảo vệ chống sét cho Trạm Biến Áp 220KV110KV và đường dây 220KV , tài liệu hướng dẫn số liệu cụ thể và chi tiết để làm một đề tài đồ án tốt nghiệp cho các bạn sinh viên năm cuối , và đồ án môn học hết học phần , đây là tài liệu do các giảng viên hàng đầu khoa Kỹ Thuật Điện của đại học điện lực hướng dẫn

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Đất nước ta đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, ngành điện giữmột vai trò rất quan trọng trong việc phát triển nền kinh tế của đất nước Trong cuộcsống hiện đại, điện năng rất cần cho cuộc sống sinh hoạt và phục vụ sản suất

Nền kinh tế càng phát triển thì nhu cầu điện năng càng tăng lên Nhiệm vụ đặt racho ngành điện là phải đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng đó Vì vậy việc xây dựng và

mở rộng thêm các nhà máy điện, các trạm biến áp và các đường dây tải điện là khôngthể thiếu với mỗi quốc gia Để đảm bảo cho việc cung cấp điện thường xuyên và liêntục cho các phụ tải điện ta phải tìm ra các biện pháp, các phương pháp hữu hiệu để bảo

vệ cho các đường dây tải điện và các thiết bị trong trạm điện v.v Trong đó, việc tínhtoán bảo vệ chống sét cho các nhà máy điện, trạm điện và đường dây tải điện là mộtviệc làm hết sức cần thiết vì sét là một hiện tượng đặc biệt của thiên nhiên có thể gây

ra nguy hiểm tới tính mạng của con người và thiệt hại do sét gây ra cho ngành điện làrất lớn

Xuất phát từ nhu cầu thực tế, cùng với những kiến thức chuyên ngành đã đượchọc, em đã được giao thực hiện Đồ án tốt nghiệp Kỹ thuật điện cao áp với nhiệm vụ:

“Thiết kế bảo vệ chống sét cho trạm biến áp 220kV Việt Trì” Đồ án tốt nghiệp gồm cóhai phần:

Phần I: Thiết kế bảo vệ chống sét cho trạm biến áp 220kV Việt Trì

Phần II: Chuyên đề tính toán sóng truyền từ đường dây 220kV vào trạm.Trong thời gian thực hiện đồ án, với sự lỗ lực của bản thân và được sự giúp đỡtận tình của các thầy cô giáo, đặc biệt là cô giáo Ths đến nay em đã hoàn thành bản

đồ án này Em mong nhận được sự đánh giá nhận xét của các thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2014

Sinh viên

Trang 2

NHẬN XÉT

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

MỤC LỤC

BIỂU BẢNG

BIỂU HÌNH

PHẦN I

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢO VỆ CHỐNG SÉT CHO TRẠM BIẾN ÁP 220kV

VIỆT TRÌ 1

CHƯƠNG I HIỆN TƯỢNG DÔNG SÉT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓĐẾN HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM 2

1.1 Hiện tượng dông sét 2

1.1.1 Giải thích hiện tượng 2

1.1.2 Tình hình dông sét ở Việt Nam 4

1.2 Ảnh hưởng của dông sét đến hệ thống điện 7

1.3 Vấn đề chống sét 8

CHƯƠNG II BẢO VỆ CHỐNG SÉT ĐÁNH TRỰC TIẾP VÀO TRẠM BIẾN ÁP 220kV 9

2.1 Khái niệm chung 9

2.2 Các yêu cầu kỹ thuật khi tính toán bảo vệ chống sét đánh trực tiếp 9

2.3 Lý thuyết để tính chiều cao cột và phạm vi bảo vệ 11

2.3.1 Tính toán chiều cao cột thu lôi 11

2.3.2 Phạm vi bảo vệ của một cột thu lôi 11

2.2.3 Phạm vi bảo vệ của hai hay nhiều cột thu lôi 12

2.4 Các phương án bố trí cột thu lôi 16

2.4.1 Phương án 1 17

2.4.2 Phương án 2 25

2.5 Chọn phương án tối ưu 33

CHƯƠNG III TÍNH TOÁN NỐI ĐẤT CHO TRẠM BIẾN ÁP 34

3.1 Khái niệm chung 34

3.2 Các yêu cầu kỹ thuật đối với hệ thống nối đất 35

3.2.1 Trị số cho phép của điện trở nối đất 35

3.2.2 Hệ số mùa 36

Trang 4

3.3 Trình tự tính toán 37

3.3.1 Nối đất tự nhiên 37

3.3.2 Nối đất nhân tạo 38

3.3.3 Nối đất chống sét 40

CHƯƠNG IV BẢO VỆ CHỐNG SÉT CHO ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN 51

4.1 Khái niệm và yêu cầu chung đối với bảo vệ chống sét đường dây 51

4.2 Lý thuyết tính toán 51

4.2.1 Phạm vi bảo vệ của dây chống sét 51

4.2.2 Tính toán chung về chỉ tiêu chống sét 53

4.3 Tính toán bảo vệ chống sét cho đường dây 220kV 56

4.3.1 Các tham số tính toán 56

4.3.2 Xác định tổng số lần sét đánh vào đường dây hằng năm 59

4.3.3 Tính suất cắt đường dây do sét đánh vòng qua dây chống sét vào dây dẫn 60

4.3.4 Tính suất cắt đường dây khi sét đánh vào khoảng vượt 62

4.3.5 Tính suất cắt đường dây do sét đánh vào đỉnh cột và lân cận đỉnh cột 71

4.3.6 Chỉ tiêu chống sét của đường dây tải điện 91

PHẦN II CHUYÊN ĐỀ TÍNH TOÁN SÓNG TRUYỀN TỪ ĐƯỜNG DÂY TẢI ĐIỆN 220kV VÀO TRẠM BIẾN ÁP 93

A Lý thuyết chung 94

1 Quy tắc Petersen 96

2 Quy tắc sóng đẳng trị 97

3 Xác định điện áp trên điện dung 98

4 Xác định điện áp và dòng điện trên chống sét van 99

B Trình tự tính toán 102

1 Sơ đồ tính toán quá trình truyền sóng trong trạm biến áp 102

2 Tính sóng truyền trong trạm biến áp 105

C Kết luận 111

PHỤ LỤC 112

TÀI LIỆU THAM KHẢO 120

Trang 5

BIỂU BẢNG

Bảng 1.1 Thông số dông sét của một số vùng 5

Bảng 1.2 Số ngày dông sét trong các tháng ở một số vùng 5

Bảng 1.3 Tình hình sự cố lưới điện miền Bắc từ năm 1987-2009 7

Bảng 2.1 Chiều cao hiệu dụng của các nhóm cột phía 110kV phương án1 19

Bảng 2.2 Chiều cao hiệu dụng của các nhóm cột phía 220kV phương án 1 20

Bảng 2.3 Phạm vi bảo vệ của các cặp cột phương án 1 Đơn vị (m) 23

Bảng 2.4 Chiều cao hiệu dụng của các nhóm cột phía 110kV phương án 2 26

Bảng 2.5 Chiều cao hiệu dụng của các nhóm cột phía 220kV phương án 2 28

Bảng 2.6 Phạm vi bảo vệ của các cặp cột phương án 2 Đơn vị (m) 31

Bảng 2.7 Bảng so sánh giữa 2 phương án 33

Bảng 3.1 Bảng hệ số kmùa 36

Bảng 3.2 Bảng quan hệ giữa k và tỉ lệ l1/l2 40

Bảng 3.3 Bảng kết quả chuỗi k ds T e k   2 1 44

Bảng 3.4 Hệ số sử dụng của thanh khi nối cọc theo dãy 47

Bảng 3.5 Kết quả tính toán các giá trị Bk 49

Bảng 4.1 Bảng xác suất hình thành hồ quang  f(Elv) 55

Bảng 4.2 Đặc tính V-S của chuỗi sứ 64

Bảng 4.3 Giá trị Ucđ(a,t) tác dụng lên chuỗi sứ với Rc= 7Ω 65

Bảng 4.4 Các cặp thông số (ai,Ii), với Rc= 7Ω 66

Bảng 4.5 Kết quả tính toán xác suất phóng điện với Rc=7Ω 67

Bảng 4.6 Giá trị Ucđ(a,t) tác dụng lên chuỗi sứ với Rc= 10Ω 67

Bảng 4.7 Các cặp thông số (ai,Ii), với Rc= 10Ω 68

Bảng 4.8 Kết quả tính toán xác suất phóng điện với Rc=10Ω 69

Bảng 4.9 Giá trị Ucđ(a,t) tác dụng lên chuỗi sứ với Rc= 14Ω 70

Bảng 4.10 Các cặp thông số (ai,Ii), với Rc= 14Ω 70

Bảng 4.11 Kết quả tính toán xác suất phóng điện với Rc =14Ω 71

Bảng 4.12 Kết quả tính giá trị Ucđ(a,t) khi sét đánh vào đỉnh cột với Rc= 7Ω 83

Bảng 4.13 Kết quả tính xác suất phóng điện với Rc= 7Ω 84

Trang 6

Bảng 4.15 Kết quả tính xác suất phóng điện với Rc= 10Ω 87

Bảng 4.16 Kết quả tính giá trị Ucđ(a,t) khi sét đánh vào đỉnh cột với Rc= 14Ω 89

Bảng 4.17 Kết quả tính xác suất phóng điện với Rc= 14Ω 90

Bảng 4.18 Kết quả tính toán suất cắt tổng do sét đánh vào đường dây 91

Bảng 4.19 Tính toán chỉ tiêu chống sét đường dây 92

Bảng 5.1 Giá trị điện dung của các phần tử thay thế 104

Bảng 5.2 Đặc tính cách điện của máy biến áp 109

Trang 7

BIỂU HÌNH

Hình 1.1 Các giai đoạn phát triển của phóng điện sét 3

Hình 2.1 Phạm vi bảo vệ cho một cột thu lôi 11

Hình 2.2 Phạm vi bảo vệ của một cột thu lôi (đường sinh gấp khúc) 12

Hình 2.3 Phạm vi bảo vệ của hai cột thu lôi có độ cao bằng nhau 13

Hình 2.4 Phạm vi bảo vệ của 2 cột thu lôi có độ cao khác nhau 14

Hình 2.5 Phạm vi bảo vệ của nhóm 3 và 4 cột thu lôi có độ cao bằng nhau 15

Hình 2.6 Mặt bằng trạm và sơ đồ bố trí thiết bị trạm 220kV Việt Trì 16

Hình 2.7 Sơ đồ bố trí các cột thu sét phương án 1 17

Hình 2.8 Phạm vi bảo vệ của các cột thu sét phương án 1 24

Hình 2.9 Sơ đồ bố trí các cột thu sét phương án 2 25

Hình 2.10 Phạm vi bảo vệ của các cột thu sét phương án 2 32

Hình 3.1 Sơ đồ nối đất nhân tạo mạch vòng 38

Hình 3.2 Đồ thị hệ số hình dáng 40

Hình 3.3 Sơ đồ đẳng trị của hệ thống nối đất 41

Hình 3.4 Sơ đồ đẳng trị rút gọn 41

Hình 3.5 Hình thức nối đất bổ sung 46

Hình 3.6 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ ηT = f(n) 47

Hình 3.7 Đồ thị xác định nghiệm của phương trình tgXk= - 0,086Xk 49

Hình 3.8 Sơ đồ nối đất tổng thể trạm biến áp 50

Hình 4.1 Phạm vi bảo vệ của một dây chống sét 52

Hình 4.2 Phạm vi bảo vệ của hai dây chống sét treo cùng độ cao 52

Hình 4.3 Góc bảo vệ của dây thu sét 53

Hình 4.4 Kết cấu cột 220kV 56

Hình 4.5 Dây dẫn và ảnh của nó qua mặt đất 58

Hình 4.6 Sét đánh vòng qua dây chống sét vào dây dẫn 60

Hình 4.7 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ  = f (Elv) 61

Hình 4.8 Sét đánh vào khoảng vượt 62

Hình 4.9 Dạng sóng tính toán của dòng điện sét 62

Hình 4.10 Đồ thị Ucđ(a,t) với Rc= 7Ω 65

Trang 8

Hình 4.12 Đồ thị Ucđ(a,t) với Rc= 10Ω 68

Hình 4.13 Đường cong nguy hiểm, với Rc= 10Ω 69

Hình 4.14 Đồ thị Ucđ(a,t) với Rc= 14Ω 70

Hình 4.15 Đường cong nguy hiểm, với Rc= 14Ω 71

Hình 4.16 Sét đánh vào đỉnh cột hoặc lân cận đỉnh cột 72

Hình 4.17 Sơ đồ thay thế mạch khi chưa có sóng phản xạ 74

Hình 4.18 Sơ đồ thay thế mạch khi có sóng phản xạ 75

Hình 4.19 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ Ucđ(t) = f(a,t) với Rc= 7Ω 84

Hình 4.20 Đường cong nguy hiểm khi sét đánh vào đỉnh cột với Rc= 7Ω 85

Hình 4.21 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ Ucđ(t) = f(a,t) với Rc= 10Ω 87

Hình 4.22 Đường cong nguy hiểm khi sét đánh vào đỉnh cột với Rc= 10Ω 88

Hình 4.23 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ Ucđ(t) = f(a,t) với Rc= 14Ω 90

Hình 4.24 Đường cong nguy hiểm khi sét đánh vào đỉnh cột với Rc= 14Ω 91

Hình 4.25 Đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa ncđvà m với Rc 92

Hình 5.1 Sơ đồ truyền sóng giữa hai nút 95

Hình 5.2 Sơ đồ thay thế Petersen 96

Hình 5.3 Sơ đồ nút có nhiều đường dây nối vào 97

Hình 5.4 Sơ đồ thay thế Petsersen xác định điện áp trên điện dung 98

Hình 5.5 Đặc tính V-A của chống sét van 99

Hình 5.6 Sơ đồ thay thế Petersen cho chống sét van 100

Hình 5.7 Đồ thị xác định U(t), I(t) của chống sét van từ đặc tính V-A 101

Hình 5.8 Sơ đồ nguyên lý trạng thái nguy hiểm nhất 102

Hình 5.9 Sơ đồ thay thế trạng thái nguy hiểm nhất 102

Hình 5.10 Sơ đồ thay thế rút gọn trạng thái nguy hiểm nhất 103

Hình 5.11 Quy tắc phân bố lực 104

Hình 5.12 Sơ đồ Petersen tại nút 1 106

Hình 5.13 Sơ đồ Petersen tại nút 2 108

Hình 5.14 Sơ đồ Petersen tại nút 3 109

Hình 5.15 Điện áp trên cách điện chuỗi sứ khi có sóng truyền vào trạm 110

Hình 5.16 Điện áp trên cách điện máy biến áp khi có sóng truyền vào trạm 110

Hình 5.17 Dòng điện đi qua chống sét van khi có sóng truyền vào trạm 111

Trang 9

PHẦN I TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BẢO VỆ CHỐNG SÉT CHO TRẠM BIẾN ÁP

220kV VIỆT TRÌ

Trang 10

CHƯƠNG I HIỆN TƯỢNG DÔNG SÉT VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ

ĐẾN HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM

Hệ thống điện là một bộ phận của hệ thống năng lượng bao gồm nhà máy điện,đường dây, trạm biến áp và các hộ tiêu thụ điện Trong đó trạm biến áp, đường dây làcác phần tử có số lượng lớn và khá quan trọng Trong quá trình vận hành các phần tửnày chịu ảnh hưởng rất nhiều sự tác động của thiên nhiên như: mưa, gió, bão và đặcbiệt nguy hiểm khi bị ảnh hưởng của sét Khi có sự cố sét đánh vào trạm biến áp hoặcđường dây sẽ gây hư hỏng cho các thiết bị trong trạm dẫn tới việc gián đoạn cung cấpđiện và gây thiệt hại lớn tới nền kinh tế

Để nâng cao mức độ tin cậy cung cấp điện, giảm thiểu chi phí thiệt hại và nângcao độ an toàn khi vận hành chúng ta phải tính toán và bố trí bảo vệ chống sét cho hệthống điện

1.1 Hiện tượng dông sét

1.1.1 Giải thích hiện tượng

Dông là hiện tượng thời tiết của tự nhiên kèm theo sấm, chớp xảy ra Cơn dôngđược hình thành khi có khối khí nóng ẩm chuyển động thẳng Cơn dông có thể kéo dài

từ 30 phút đến 12 tiếng và có thể trải rộng từ vài chục đến vài trăm km

Trong giai đoạn đầu phát triển của cơn dông, khối không khí nóng ẩm chuyểnđộng thẳng đứng trong đám mây Sự phân bố điện tích trong mây dông khá phức tạp.Khảo sát thực nghiệm cho thấy, thông thường mây dông có kết cấu như sau: vùng điệntích âm chính nằm ở khu vực độ cao 6 km, vùng điện tích dương ở phần trên đám mây

ở độ cao 8-12km và một khối điện tích dương nhỏ phía dưới chân mây Khi các vùngđiện tích đủ mạnh sẽ xảy ra phóng điện sét

Quá trình phóng điện sét có thể là phóng điện giữa các đám mây với nhau hoặcgiữa đám mây với đất, hiện tượng phóng điện từ đám mây mang điện tích âm sangđám mây mang điện tích dương Quá trình phóng điện sét mây – mây sẽ dừng khi hai

Trang 11

Khoảng 80% số trường hợp phóng điện sét mây – đất thì các đám mây đều tíchđiện âm.

Khi các đám mây được tích điện với mật độ điện tích lớn, có thể tạo ra cường độđiện trường lớn sẽ hình thành dòng phát triển về phía mặt đất Giai đoạn này là giaiđoạn phóng điện tiên đạo Tia tiên đạo là môi trường Plasma có điện tích lớn Tốc độ

di chuyển trung bình của tia tiên đạo ở lần phóng đầu tiên khoảng 1,5.107cm/s Ở cáclần phóng điện tiếp theo sẽ nhanh hơn có thể đạt tới 20.108 cm/s, trung bình mỗi đợtsét có khoảng 3 lần phóng điện liên tiếp bởi trong đám mây có thể hình thành nhiềutrung tâm điện tích Dưới mặt đất do hiệu ứng bề mặt mà tập trung nhiều điện tíchdương Nếu điện tích ở dưới mặt đất đồng đều (điện trở suất tại mọi điểm đều nhưnhau) thì tia tiên đạo phát triển theo hướng vuông góc với mặt đất Nếu điện trở suất ởcác vị trí khác nhau thì điện tích dương tập trung ở những nơi có điện trở suất nhỏ vàđây cũng là mục tiêu của tia tiên đạo, đó cũng là tính chọn lọc của phóng điện sét

Tia tiên đạo

Địa điểm phụthuộc điện trở suất

Hình thànhkhu vực ionhóa mãnh liệt

Dòng của phóngđiện ngược

Hoàn thànhphóng điệnsét

Hình 1.1 Các giai đoạn phát triển của phóng điện sétTia tiên đạo càng gần mặt đất thì cường độ điện trường càng lớn, quá trình ionhóa càng mãnh liệt tạo nên nhiều thác điện tử và có thể có dòng phóng điện ngược từmặt đất lên với tốc độ 1,5.109 – 1,5.1010 cm/s Trong giai đoạn này điện tích của mây

sẽ theo dòng Plasma xuống đất tạo nên dòng ở nơi sét đánh Như vậy quá trình phóng

Trang 12

điện chuyển từ phóng điện tiên đạo sang phóng điện ngược và dòng điện tích dương sẽgiảm dần điện thế đám mây tới trị số 0 và lúc này quá trình phóng điện kết thúc.

1.1.2 Tình hình dông sét ở Việt Nam

Việt Nam là một trong những nước khí hậu nhiệt đới, có cường độ dông sét khámạnh Theo tài liệu thống kê cho thấy trên mỗi miền đất nước Việt Nam có một đặcđiểm và mùa dông sét khác nhau:

Ở miền Bắc mùa dông sét tập trung trong khoảng từ tháng 5 đến tháng 9, số ngàydông dao động từ 70110 ngày trong một năm và số lần dông từ 150300 lần, như vậytrung bình một ngày có thể xảy ra từ 23 cơn dông Vùng dông sét nhiều nhất ở miềnBắc là Móng Cái Tại đây hàng năm có từ 250300 lần dông tập trung trong khoảng100110 ngày Tháng nhiều dông sét nhất là các tháng 7, tháng 8 Một số vùng có địahình thuận lợi thường là khu vực chuyển tiếp giữa vùng núi và vùng đồng bằng, sốtrường hợp dông sét cũng lên tới 200 lần, số ngày dông sét lên đến 100 ngày trong mộtnăm Các vùng còn lại có từ 150  200 cơn dông mỗi năm, tập trung trong khoảng90100 ngày

Vùng phía Bắc duyên hải Trung Bộ là khu vực tương đối nhiều dông sét trongtháng 4, từ tháng 5 đến tháng 8 số ngày dông khoảng 10 ngày/tháng, tháng nhiều dôngsét nhất (tháng 5) quan sát được 1215 ngày (Đà Nẵng 14 ngày/tháng, Bồng Sơn 16ngày/tháng ), những tháng đầu mùa (tháng 4) và tháng cuối mùa (tháng 10) dông sétcòn ít, mỗi tháng chỉ gặp từ 25 ngày dông sét

Phía Nam duyên hải Trung Bộ (từ Bình Định trở vào) là khu vực ít dông sét nhất,thường chỉ có trong tháng 5, số ngày dông sét khoảng 10 ngày/tháng như Tuy Hoà 10ngày/tháng, Nha Trang 8 ngày/tháng, Phan Thiết 13 ngày/tháng

Ở miền Nam, khu vực nhiều dông sét nhất là ở đồng bằng Nam Bộ từ 120140ngày/năm, như ở thành phố Hồ Chí Minh 138 ngày/năm, Hà Tiên 129 ngày/năm Mùadông sét ở miền Nam dài hơn mùa dông sét ở miền Bắc đó là từ tháng 4 đến tháng 11trừ tháng đầu mùa (tháng 4) và tháng cuối mùa (tháng 11) có số ngày dông sét đềuquan sát được trung bình có từ 15  20 ngày/tháng, tháng 5 là tháng nhiều dông sétnhấttrung bình gặp trên 20 ngày dông/tháng như ở thành phố Hồ Chí Minh 22 ngày,

Hà Tiên 23 ngày

Trang 13

Ở khu vực Tây Nguyên, mùa dông sét ngắn hơn và số lần dông sét cũng ít hơn,tháng nhiều dông sét nhất là tháng 5 cũng chỉ quan sát được khoảng 15 ngày dông ởBắc Tây Nguyên, 1012 ngày ở Nam Tây Nguyên, KonTum 14 ngày, Đà Lạt 10 ngày,Plêiku 17 ngày.

Bảng 1.1 Thông số dông sét của một số vùng

Vùng

Số ngày dôngtrung bình( ngày/năm)

Số giờ dôngtrung bình( giờ/năm)

Mật độ séttrung bình

Thángnhiều dôngsét nhất

Cao Bằng 0,2 0,6 4,2 5,9 12 17 20 19 10 11 0,5 0,0 94Bắc Cạn 0,1 0,3 3,0 7,0 12 18 20 21 10 2,8 0,2 0,1 97Lạng Sơn 0,2 0,4 2,6 6,9 12 14 18 21 10 2,8 0,1 0,0 90Móng Cái 0,0 0,4 3,9 6,6 14 19 24 24 13 4,2 0,2 0,0 112Hồng Gai 0,1 0,0 1,7 1,3 10 15 16 20 15 2,2 0,2 0,0 87

Hà Giang 0,1 0,6 5,1 8,4 15 17 22 20 9,2 2,8 0,9 0,0 102

Lào Cai 0,4 1,8 7,0 10 12 13 17 19 8,1 2,5 0,7 0,0 93Yên Bái 0,2 0,6 4,1 9,1 15 17 21 20 11 4,2 0,2 0,0 104Tuyên Quang 0,2 0,0 4,0 9,2 15 17 22 21 11 4,2 0,5 0,0 106

Trang 14

Phú Thọ 0,0 0,6 4,2 9,4 16 17 22 21 11 3,4 0,5 0,0 107Thái Nguyên 0,0 0,3 3,0 7,7 13 17 17 22 12 3,3 0,1 0,0 97

Hà Nội 0,0 0,3 2,9 7,9 16 16 20 20 11 3,1 0,6 0,9 99Hải Phòng 0,0 0,1 7,0 7,0 13 19 21 23 17 4,4 1,0 0,0 111Ninh Bình 0,0 0,4 8,4 8,4 16 21 20 21 14 5,0 0,7 0,0 112Lai Châu 0,4 1,8 13 12 15 16 14 14 5,8 3,4 1,9 0,3 93Điện Biên 0,2 2,7 12 12 17 21 17 18 8,3 5,3 1,1 0,0 112

Nghĩa Lộ 0,2 0,5 9,2 9,2 14 15 19 18 10 5,2 0,0 0,0 99Thanh Hoá 0,0 0,2 7,3 7,3 16 16 18 18 13 3,3 0,7 0,0 100

Con Cuông 0,0 0,2 13 13 17 14 13 20 14 5,2 0,2 0,0 103Đồng Hới 0,0 0,3 6,3 6,3 15 7,7 9,6 9,6 11 5,3 0,3 0,0 70Cửa Tùng 0,0 0,2 7,8 7,8 18 10 12 12 12 5,3 0,3 0,0 85

PHÍA NAMHuế 0,0 0,2 1,9 4,9 10 6,2 5,3 5,1 4,8 2,3 0,3 0,0 41,8

Đà Nẵng 0,0 0,3 2,5 6,5 14 11 9,3 12 8,9 3,7 0,5 0,0 69,5Quảng Ngãi 0,0 0,3 1,2 5,7 10 13 9,7 1,0 7,8 0,7 0,0 0,0 59,1Quy Nhơn 0,0 0,3 0,6 3,6 8,6 5,3 5,1 7,3 9,6 3,3 0,6 0,0 43,3Nha Trang 0,0 0,1 0,6 3,2 8,2 5,2 4,6 5,8 8,5 2,3 0,6 0,1 39,2Phan Thiết 0,2 0,0 0,2 4,0 13 7,2 8,8 7,4 9,0 6,8 1,8 0,2 59,0Kon Tum 0,2 1,2 6,8 10 14 8,0 3,4 0,2 8,0 4,0 1,2 0,0 58,2Plêiku 0,3 1,7 5,7 12 16 9,7 7,7 8,7 17 9,0 2,0 0,1 90,7

Đà Lạt 0,6 1,6 3,2 6,8 10 8,0 6,3 4,2 6,7 3,8 0,8 0,1 52,1Blao 1,8 3,4 11 13 10 5,2 3,4 2,8 7,2 7,0 4,0 0,0 70,2

Trang 15

Khi có sét, biên độ dòng sét có thể đạt tới hàng trăm kA, đây là nguồn sinh nhiệt

vô cùng lớn khi dòng điện sét đi qua Thực tế đã có dây tiếp địa do phần nối đất khôngtốt, khi bị dòng điện sét tác dụng đã bị nóng chảy và đứt, thậm chí có cách điện bằng

sứ khi bị dòng điện sét tác dụng đã bị vỡ và chảy ra như nhũ thạch Phóng điện sét cònkèm theo việc di chuyển trong không gian lượng điện tích lớn, do đó tạo ra điện từtrường rất mạnh, đây là nguồn gây nhiễu loạn vô tuyến và các thiết bị điện tử, ảnhhưởng của nó rất rộng, ở cả những nơi cách xa hàng trăm km

Bảng 1.3 Tình hình sự cố lưới điện miền Bắc từ năm 1987-2009

Loại sự cố năm Dưới 220kV Đường dây Phả Lại-Hà Đông

Khi sét đánh thẳng vào đường dây hoặc xuống mặt đất gần khu vực đường dây

có đi qua sẽ sinh ra sóng điện từ truyền theo dọc đường dây, gây nên quá điện áp tácdụng lên cách điện của đường dây Khi cách điện của đường dây bị phá hỏng sẽ gâynên ngắn mạch pha-đất hoặc ngắn mạch pha-pha buộc các thiết bị bảo vệ đầu đường

Trang 16

dây phải làm việc Với nhữngđường dây truyền tải công suất lớn, khi máy cắt cắt cóthể gây mất ổn định cho hệ thống, nếu hệ thống tự động ở các nhà máy điện làm việckhông nhanh có thể dẫn đến rã lưới Sóng sét còn có thể truyền từ đường dây vào trạmbiến áp hoặc sét đánh thẳng vào trạm biến áp đều gây nên phóng điện trên cách điệncủa trạm biến áp, điều này rất nguy hiểm vì nó tương đương với việc ngắn mạch trênthanh góp và dẫn đến sự cố trầm trọng Mặt khác, khi có phóng điện sét vào trạm biến

áp, nếu chống sét van ở đầu cực máy biến áp làm việc không hiệu quả thì cách điệncủa máy biến áp bị chọc thủng gây thiệt hại vô cùng lớn

Trong tổng số sự cố vĩnh cửu của đường dây 220kV Phả Lại - Hà Đông nguyênnhân do sét là 8/11 chiếm 72% Vì đường dây Phả Lại-Hà Đông là đường dây quantrọng của miền Bắc nên lấy kết quả trên làm kết quả chung cho sự cố lưới điện toànmiền Bắc

Qua đó ta thấy rằng sự cố do sét gây ra rất lớn, nó chiếm chủ yếu trong sự cố lướiđiện, vì vậy dông sét là mối nguy hiểm lớn nhất đe doạ hoạt động của hệ thống điện

1.3 Vấn đề chống sét

Ảnh hưởng của sét là rất lớn tới các công trình xây dựng nói chung và các côngtrình điện nói riêng Do đó vấn đề chống sét cho các công trình là đặc biệt cần thiết vàquan trọng, nhằm hạn chế ảnh hưởng do sét gây ra Để làm được điều đó, người ta đặtcác cột thu sét cho các công trình để thu dòng sét xuống đất Đối với các đường dây tảiđiện trên không, do khoảng cách đường dây là rất lớn, trải dài trên nhiều vùng địa hìnhnên ta sử dụng dây chống sét để chống sét cho đường dây tải điện Ngoài ra ta còn sửdụng các thiết bị chống sét như chống sét van, chống sét ống để hạn chế tác động củadòng sét cho các thiết bị, tránh được các hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra

Kết luận: Sau khi nghiên cứu tình hình dông sét ở Việt Nam và ảnh hưởng củadông sét tới hệ thống điện, ta thấy rằng việc tính toán chống sét cho đường dây tải điện

và trạm biến áp là rất cần thiết Vì vậy, việc đầu tư nghiên cứu chống sét đúng mức rấtquan trọng nhằm giảm thiểu thiệt hại do dông sét gây ra, nâng cao độ tin cậy cung cấpđiện trong vận hành hệ thống điện

Trang 17

CHƯƠNG II BẢO VỆ CHỐNG SÉT ĐÁNH TRỰC TIẾP VÀO TRẠM BIẾN ÁP 220kV

2.1 Khái niệm chung

Đối với trạm biến áp 220 kV thì với các thiết bị đặt ngoài trời, khi có sét đánhtrực tiếp vào trạm sẽ xảy ra những hậu quả nghiêm trọng, làm hư hỏng các thiết bị điện,

có thể phải ngừng cung cấp điện năng trong một thời gian dài làm ảnh hưởng đến sảnxuất và gây ra những chi phí tốn kém cho ngành điện, ảnh hưởng đến nền kinh tế quốcdân Do vậy, trạm biến áp thường có yêu cầu bảo vệ khá cao

Hiện nay để bảo vệ chống sét đánh trực tiếp cho trạm biến áp người ta thườngdùng hệ thống cột thu lôi, dây thu lôi Tác dụng của hệ thống này là tập trung điện tích

để định hướng cho các phóng điện sét tập trung vào đó, tạo ra các khu vực an toàn bêndưới hệ thống này

Hệ thống thu sét phải gồm các dây tiếp địa để dẫn dòng sét từ kim thu sét vào hệthống nối đất Để nâng cao tác dụng của hệ thống này thì trị số điện trở nối đất của bộphận thu sét phải nhỏ để tản dòng điện sét một cách nhanh nhất, đảm bảo sao cho khidòng điện sét đi qua thì điện áp trên bộ phận thu sét sẽ không đủ lớn để gây phóngđiện ngược đến các thiết bị khác gần đó

Ngoài ra khi thiết kế hệ thống bảo vệ chống sét đánh trực tiếp vào trạm ta cầnphải quan tâm đến các chỉ tiêu kinh tế sao cho hợp lý và đảm bảo các yêu cầu về kỹthuật, mỹ thuật

2.2 Các yêu cầu kỹ thuật khi tính toán bảo vệ chống sét đánh trực tiếp

Tất cả các thiết bị cần bảo vệ phải được nằm gọn trong phạm vi bảo vệ an toàncủa hệ thống bảo vệ Ở đây, hệ thống bảo vệ trạm 220 kV ta dùng hệ thống cột thu lôi,

hệ thống này có thể đặt ngay trên bản thân công trình hoặc độc lập tùy thuộc vào cácyêu cầu cụ thể

Đặt hệ thống thu sét trên bản thân công trình sẽ tận dụng được độ cao của phạm

vi bảo vệ và sẽ giảm được độ cao của cột thu lôi Nhưng mức cách điện của trạm phảiđảm bảo an toàn trong điều kiện phóng điện ngược từ hệ thống thu sét sang thiết bị,

Trang 18

dòng điện sét sẽ gây nên một điện áp giáng trên điện trở nối đất và trên một phần điệncảm của cột, phần điện áp này khá lớn và có thể gây phóng điện ngược từ hệ thống thusét đến các phần tử mang điện trong trạm khi mức cách điện không đủ lớn Do đó điềukiện để đặt cột thu lôi trên hệ thống các thanh xà của trạm là mức cách điện cao và trị

số điện trở tản của bộ phận nối đất nhỏ

Đối với trạm biến áp có điện áp từ 110 kV trở lên có mức cách điện khá cao (cụthể khoảng cách giữa các thiết bị đủ lớn và độ dài chuỗi sứ lớn) do đó có thể đặt cáccột thu lôi trên các kết cấu của trạm và trên các kết cấu đó có đặt cột thu lôi phải đượcngắn nhất và sao cho dòng điện sét khuếch tán vào đất theo 3 đến 4 thanh cái của hệthống nối đất, mặt khác phải có nối đất bổ xung để cải thiện trị số điện trở nối đất.Khâu yếu nhất trong trạm biến áp ngoài trời điện áp từ 110 kV trở lên là cuộndây máy biến áp, vì vậy khi dùng cột thu lôi để bảo vệ máy biến áp thì yêu cầu khoảngcách giữa điểm nối vào hệ thống của cột thu lôi và điểm nối vào hệ thống nối đất của

vỏ máy biến áp là phải lớn hơn 15m theo đường điện

Tiết diện các dây dẫn dòng điện sét phải đủ lớn để đảm bảo tính ổn định nhiệtkhi có dòng điện sét chạy qua

Đối với cấp điện áp 110 kV trở lên cần phải chú ý:

 Ở nơi các kết cấu đó có đặt cột thu lôi vào hệ thống nối đất cần phải có nốiđất bổ sung (dùng nối đất bổ sung) nhằm đảm bảo điện trở khuyếch tán không đượcquá 4 (ứng với tần số công nghiệp)

 Khoảng cách trong không khí giữa kết cấu của trạm trên có đặt cột thu lôi

và bộ phận mang điện không được bé hơn độ dài chuỗi sứ

Có thể nối cột thu lôi độc lập vào hệ thống nối đất của trạm phân phối cấp điện

áp 110kV nếu như các yêu cầu trên được thực hiện Khi dùng cột thu lôi độc lập thìcần phải chú ý đến khoảng cách giữa cột thu lôi đến các bộ phận của trạm để tránh khảnăng phóng điện từ cột thu lôi đến các vật cần được bảo vệ

Khi sử dụng cột đèn chiếu sáng làm giá đỡ cho cột thu lôi thì các dây dẫn điệnphải được cho vào ống chì và chôn trong đất.Có thể nối dây chống sét vào hệ thốngnối đất của trạm nếu như khoảng cách từ chỗ nối đất của điểm nối đất ấy đến điểm nốiđất của máy biến áp lớn hơn15m

Trang 19

2.3 Lý thuyết để tính chiều cao cột và phạm vi bảo vệ

2.3.1 Tính toán chiều cao cột thu lôi

Độ cao cột thu lôi: h = hx+ ha

Trong đó:

hx : là độ cao công trình cần bảo vệ

ha: là độ cao tác dụng của cột thu lôi, được xác định theo từng nhóm cột cụ thể.2.3.2 Phạm vi bảo vệ của một cột thu lôi

Phạm vi bảo vệ của một cột thu lôi có độ cao là h tính cho độ cao hx là một hìnhchóp tròn xoay có đường sinh được xác định như sau:

- hx: chiều cao cần được bảo vệ

- (h-hx) = ha: chiều cao hiệu dụng

Trong tính toán, đường sinh được đưa về dạng đường gãy khúc ABC được xácđịnh như sau:

Trang 20

0,8h2h

hx

rxO

1,5h

3

AB

Các công thức trên chỉ để sử dụng cho hệ thống thu sét có độ cao h < 30m Khi

h30m ta cần hiệu chỉnh các công thức đó theo hệ số p, với p

h

5,5

2.2.3 Phạm vi bảo vệ của hai hay nhiều cột thu lôi

2.3.2.1 Phạm vi bảo vệ của hai cột thu lôi

a Hai cột thu lôi có độ cao bằng nhau

Xét 2 cột thu lôi có độ cao bằng nhau h1= h2= h, cách nhau 1 khoảng a

Trang 21

h1 h2

OR

0,8h1 h0

0,8h0 0,8h2

0,75h2 1,5h2

O2O

O10,75h1

hx

Hình 2.3 Phạm vi bảo vệ của hai cột thu lôi có độ cao bằng nhau

 Khi a = 7h thì mọi vật nằm trên mặt đất ở khoảng giữa 2 cột không bị sétđánh vào

 Khi a < 7h thì khoảng giữa 2 cột sẽ bảo vệ được cho độ cao lớn nhất h0đượcxác định như sau: h0= h -

7a

- Xét phạm vi bảo vệ:

 Phần ngoài: giống như phạm vi bảo vệ của từng cột độc lập

 Phần giữa: cung tròn đi qua 3 đỉnh cột 1, 2, 3 (điểm 3 là điểm đặt cột giảtưởng có độ cao h0)

- Tính toán phạm vi bảo vệ:

 Bán kính bảo vệ của từng cột: rx1= rx2= rx

 Bán kính bảo vệ giữa hai cột: r0x

 Độ cao lớn nhất bảo vệ được giữa hai cột: h0= h

-7 a

- Nếu hx 0

3

2h

 thì r0x= 1,5h0(1

-0

8,

Trang 22

Các công thức trên được áp dụng khi hệ thống chống sét có độ cao nhỏ hơn30m Nếu hệ thống chống sét có độ cao lớn hơn hoặc bằng 30m thì các công thức cũngcần được hiệu chỉnh theo hệ số p đã nêu ở mục trên.

b Hai cột thu lôi có độ cao khác nhau

Xét 2 cột thu lôi có độ cao là h1 và h2, cách nhau 1 khoảng a được bố trí nhưhình vẽ:

OR

hx

Hình 2.4 Phạm vi bảo vệ của 2 cột thu lôi có độ cao khác nhau

- Xác định phạm vi bảo vệ:

 Phần ngoài: giống như phạm vi bảo vệ của từng cột độc lập

 Phần trong: từ đỉnh cột h1dóng đường thằng nằm ngang cắt phạm vi bảo vệcủa cột h2tại 3’, với 3’là vị trí đặt cột giả tưởng có độ cao là h1

 Phần giữa: giống như của hai cột có độ cùng độ cao h1

(O O a O O O'O2 a x

3 2 1 ' ' 3

1      , x là bán kính bảo vệ của cột cao h2cho cột giả tưởng '

1

h )

- Tính toán phạm vi bảo vệ:

 Tính bán kính bảo vệ từng cột rx1, rx2

 Tính bán kính bảo vệ giữa hai cột rox

 Khoảng cách giữa cột thấp và cột giả tưởng 3

Trang 23

a’ = a – x ( trong đó x là bán kính bảo vệ của cột cao h2 cho cột giả tưởng

có độ cao h1)

 Độ cao lớn nhất được bảo vệ giữa 1, 3’: h013' = h1

-7

' a

.2.3.2.2 Phạm vi bảo vệ cho nhiều cột thu lôi

Với những công trình có mặt bằng rộng lớn, nếu chỉ sử dụng một hoặc một vàicặp cột thì sẽ gây khó khăn cho việc thi công lắp đặt vì độ cao của cột sẽ rất lớn Do

đó ta cần sử dụng nhiều cột thu sét để giảm độ cao của cột Phần ngoài của phạm vibảo vệ được xác định như từng đôi cột (yêu cầu khoảng cách a7h) Không cần vẽphạm vi bảo vệ bên trong đa giác hình thành bởi các cột thu sét mà chỉ cần kiểm trađiều kiện an toàn

Hình 2.5 Phạm vi bảo vệ của nhóm 3 và 4 cột thu lôi có độ cao bằng nhau

Vật có độ cao hxnằm trong đa giác được bảo vệ nếu thoả mãn điều kiện:

D 8(h h ) 8h  Trong đó:

- D: đường kính đường tròn ngoại tiếp đa giác được tạo bởi các cột thu lôi

- h: độ cao của cột thu sét

- hx: độ cao của vật cần được bảo vệ

- ha= h – hx: là độ cao hiệu dụng

Ta cũng cần phải kiểm tra điều kiện an toàn cho từng cặp cột đặt gần nhau và nếu

độ cao cột thu sét vượt quá 30m thì phải nhân thêm hệ số hiệu chỉnh p

Trang 24

2.4 Các phương án bố trí cột thu lôi

- Trạm biến áp 220kV/110kV Việt Trì, gồm hai máy biến áp AT1, AT2

- Các xà phía 110 kV cao 8m và 11m, các xà phía 220kV cao 10m và 17m

- Mặt bằng trạm và sơ đồ bố trí thiết bị như hình vẽ:

+ Khảo sát mặt bằng trạm và chọn vị trí đặt cột thu lôi

+ Tính chiều cao hiệu dụng lớn nhất của từng phía ha max

Trang 25

+ Tính chiều cao của cột thu lôi các phía: h = hx+ ha max.

+ Tính phạm vi bảo vệ và kiểm tra

2.4.1 Phương án 1

2.4.1.1 Bố trí các cột thu lôi

Phương án bố trí các cột thu lôi được thể hiện trên hình vẽ 2.7:

+ Phía 110 bố trí 8 cột, từ cột 1÷8, trong đó có 1 cột độc lâp (cột 3), 2 cột trên

a Tính độ cao tác dụng của các cột thu sét

Để tính được độ cao tác dụng của các cột thu sét ta phải xác định được đườngkính đường tròn ngoại tiếp các đa giác đi qua chân các cột là D

Trang 26

Độ cao tác dụng phải thỏa mãn điều kiện:

Trang 27

Bảng 2.1 Chiều cao hiệu dụng của các nhóm cột phía 110kV phương án 1

Đa giác a (m) b (m) c (m) p (m) D (m) ha(m) ha max(m)

Ta thấy chiều cao hiệu dụng lớn nhất của các nhóm cột này là ha max = 6,374 m

Do độ cao lớn nhất cần bảo vệ ở phía 110kV là hx = 11m nên chiều cao của các cột thusét là:

Trang 28

Tính toán tương tự cho các đa giác còn lại, ta có bảng sau:

Bảng 2.2 Chiều cao hiệu dụng của các nhóm cột phía 220kV phương án 1

Đa giác a (m) b (m) c (m) p (m) D (m) ha(m) ha max(m)

Ta thấy chiều cao hiệu dụng lớn nhất của các nhóm cột này là ha max = 7,662 m

Do độ cao lớn nhất cần bảo vệ ở phía 220kV là hx = 17m nên chiều cao của các cột thusét là:

h = hx+ ha max= 17 + 7,662 = 24,662 (m)

Để thuận tiện cho việc thi công và tăng độ an toàn bảo vệ cho thiết bị, ta nângcột lên 25m

Trang 29

b Tính toán phạm vi bảo vệ của các cột thu lôi

Ta chỉ xét phạm vi bảo vệ của các cặp cột biên dọc theo chu vi của trạm dophần diện tích bên trong đã được bảo vệ Chiều cao các cột thu sét đều nhỏ hơn 30mnên trong công thức tính ta không cần nhân thêm hệ số hiệu chỉnh

*Tính bán kính bảo vệ của một cột thu lôi

- Phạm vi bảo vệ của các cột phía 110kV cao 17,5 m

Bán kính bảo vệ cho độ cao hx= 11m là:

x

h  m  m nên rx(8) 1,5.17,5 1,875.8 11,25  m

- Phạm vi bảo vệ của các cột 9,10,11 đặt trên xà MBA và các cột 12, 15 cao 25 m

Bán kính bảo vệ cho độ cao hx= 11m là:

2

11 25 16,6673

x

h  m  m nên rx(8) 1,5.25 1,875.8 22,5  m

- Phạm vi bảo vệ của các cột phía 220kV cao 25 m

Bán kính bảo vệ cho độ cao hx= 17m là:

Trang 30

01 2

4017,5 11,786

Trang 31

Do a = 34m < 7h12 = 7.25 = 175m nên chiều cao lớn nhất được bảo vệ giữa 2cột là:

Tính toán tương tự cho các cặp cột còn lại của cả hai phía, ta có bảng sau:

Bảng 2.3 Phạm vi bảo vệ của các cặp cột phương án 1.Đơn vị (m)

Trang 32

R2.464 R2.357

R5.625

R16.875

R1.661 R0.804

R2.002

R1.379 R0.589

Hình 2.8 Phạm vi bảo vệ của các cột thu sét phương án 1Đường nét đứt: Phạm vi bảo vệ cho độ cao 17m

Đường nét liền: Phạm vi bảo vệ cho độ cao 11m

Kết luận: Phương án bảo vệ thỏa mãn yêu cầu đặt ra

Tổng số cột là 23 cột gồm 8 cột bên phía 110kV cao 17,5 m và 15 cột bên phía

Trang 33

2.4.2 Phương án 2

2.4.2.1 Bố trí các cột thu lôi

Phương án bố trí các cột thu lôi được thể hiện trên hình vẽ 2.9:

+ Phía 110 bố trí 8 cột, từ cột 1÷8, trong đó có 2 cột trên xà 11m (cột 6,7) và 6cột trên xà 8m (cột 1,2,3,4,5,8)

+ Phía 220 bố trí 11 cột, từ cột 9÷19, trong đó có 3 cột trên xà MBA cao 17m(cột 9 ,10 ,11), 1 cột trên xà 17m ( cột 12) và 7 cột trên xà 10m ( cột 13÷19)

Trang 34

Tính toán tương tự cho các đa giác còn lại, ta có bảng sau:

Bảng 2.4 Chiều cao hiệu dụng của các nhóm cột phía 110kV phương án 2

Đa giác a (m) b (m) c (m) p (m) D (m) ha(m) ha max(m)

Trang 35

Nhận xét:

Ta nhận thấy chiều cao hiệu dụng lớn nhất của các nhóm cột là ha= 7,289 m

Do độ cao lớn nhất cần bảo vệ ở phía 110kV là hx = 11m nên chiều cao của cáccột thu sét là:

Trang 36

Bảng 2.5 Chiều cao hiệu dụng của các nhóm cột phía 220kV phương án 2

Đa giác a (m) b (m) c (m) p (m) D (m) ha(m) ha max(m)

Ta nhận thấy chiều cao hiệu dụng lớn nhất của các nhóm cột là ha= 10,525 m

Do độ cao lớn nhất cần bảo vệ ở phía 220kV là hx = 17m nên chiều cao của cáccột thu sét là:

h = hx+ ha= 17 + 10,525 = 27,525 (m)

Để thuận tiện cho việc thi công và tăng độ an toàn bảo vệ cho thiết bị, ta nângcột lên 28m

b Tính toán phạm vi bảo vệ của các cột thu lôi

*Tính bán kính bảo vệ của một cột thu lôi

- Phạm vi bảo vệ của các cột phía 110kV cao 18,5 m

Bán kính bảo vệ cho độ cao hx= 11m là:

x

h  m  m nên rx(8) 1,5.18,5 1,875.8 12,75  m

- Phạm vi bảo vệ của các cột 9,10,11 đặt trên xà MBA và cột 12,15 cao 28m

Bán kính bảo vệ cho độ cao hx= 11m là:

2

11 28 18,6673

x

h  m  m nên rx(11) 1,5.28 1,875.11 21,375  m

Trang 37

Bán kính bảo vệ cho độ cao hx= 8m là:

2

8 28 18,6673

x

h  m  m nên rx(8) 1,5.28 1,875.8 27  m

- Phạm vi bảo vệ của các cột phía 220kV cao 28 m

Bán kính bảo vệ cho độ cao hx= 17m là:

Trang 38

Khoảng cách từ cột h5đến cột giả tưởng có cùng độ cao là:

Trang 39

Bảng 2.6 Phạm vi bảo vệ của các cặp cột phương án 2.Đơn vị (m)

Trang 40

R7.125 R0.268

R2.411 R1.340

R1.554

Hình 2.10 Phạm vi bảo vệ của các cột thu sét phương án 2Đường nét đứt: Phạm vi bảo vệ cho độ cao 17m

Đường nét liền: Phạm vi bảo vệ cho độ cao 11m

Kết luận: Phương án bảo vệ thỏa mãn yêu cầu đặt ra

Tổng số cột là 19 cột gồm 8 cột bên phía 110kV cao 18,5 m và 11 cột bên phía

Ngày đăng: 17/02/2022, 19:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w