1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu và mô phỏng các giao thức định tuyến trong mạng cảm biến không dây

108 68 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu về mạng cảm biến không dây, luận văn này tập trung nghiên cứu, phân tích một số giao thức định tuyến trong WSNs hiện nay, và đề xuất một gia

Trang 1

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

PHẠM VĂN KIỆN

NGHIÊN CỨU VÀ MÔ PHỎNG CÁC GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN

TRONG MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY

Chuyên ngành : Kỹ thuật Truyền thông

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Kỹ thuật Truyền thông

Style Definition: TOC 1: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1.5 lines

Formatted: Font: Not Bold Formatted: Left, Line spacing: single, Border: Box: (Single

solid line, Auto, 0.5 pt Line width)

Formatted: Font: 14 pt

Formatted: Font: 14 pt

Formatted: Font: 14 pt, Not Bold

Trang 2

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

MỤC LỤC

Trang

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Lời nói đầu ………4

Chương 1 Giới thiệu về mạng cảm biến không dây……… 6

1.1 Giới thiệu……….6

1.2 Cấu trúc mạng cảm biến không dây……….6

1.2.1 Cấu tạo của nút cảm biến……… ……… 6

1.2.2 Cấu trúc mạng……… …… 7

1.2.2.1 Cấu trúc phẳng……….……… 9

1.2.2.2 Cấu trúc phân cấp……….……… 9

1.2.3 Kiến trúc giao thức mạng……… ……… …… 11

1.3 Các đặc trưng của mạng cảm biến không dây………13

1.4 Những khó khăn trong việc triển khai mạng cảm biến không dây…… …….15

Chương 2 Định tuyến trong mạng cảm biến không dây……….……17

2.1 Tổng quan về định tuyến trong mạng cảm biến không dây……… …17

2.2 Các thước đo giải thuật định tuyến……… ……… 20

2.2.1 Các thước đo thường được sử dụng……… ………….21

2.2.1.1 Số chặng tối thiểu……… ………21

2.2.1.2 Năng lượng……… 22

2.2.1.3 Chất lượng dịch vụ (QoS)……….24

2.2.1.4 Sự bền vững……… 25

2.3 Giao thức định tuyến Flooding và Gossiping………26

2.4 Các giao thức cảm biến cho thông tin dựa trên đàm phán (SPIN)………….…28

2.5 Định tuyến chủ động (Proactive Routing)……….29

2.6 Định tuyến dựa trên nhu cầu (On-Demand Routing)……….31

2.6.1 Vectơ khoảng cách dựa trên nhu cầu tuỳ ý (AODV)………32

Formatted: Font: Bold Formatted: Left

Trang 3

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

2.6.2 Định tuyến nguồn động……….34

2.7 Định tuyến phân cấp (Hierarchical Routing)……….………35

2.7.1 Landmark……… ………….………36

2.7.2 LEACH……… 37

2.7.3 PEGASIS……… ………39

2.8 Định tuyến dựa trên vị trí……….………… 40

2.8.1 Định tuyến dựa trên vị trí unicast……… ……… ………… 41

2.8.1.1 Greedy Perimeter Stateless Routing (GPSR)………42

2.8.1.2 Các chiến lược chuyển tiếp……… ……44

Chương 3 Các giao thức định tuyến trong mạng cảm biến không dây phạm vi rộng……… ……….46

3.1 Khái quát về mạng cảm biến không dây phạm vi rộng……… 46

3.2 Các giải thuật giảm tiêu đề điều khiển……….……… 48

3.2.1 DECROP……….… 48

3.2.2 ONCP……… ….50

3.2.3 2L-OFFIS……… …………52

3.3 Các giải thuật giảm tiêu thụ năng lượng………54

3.3.1 ARPEES……… …… 54

3.3.2 DGMA……….…… 57

3.3.3 DMSTRP……….… 58

3.3.4 JCOCR……… ….60

3.3.5 HGMR……….…… 62

3.4 Các giải thuật cân bằng năng lượng……… ………….64

3.4.1 GESC……….64

3.4.2 DCSSC……… 66

3.4.3 MELEACH-L……… ……….68

3.4.4 ASN……… 70

3.4.5 MuMHR……… 72

Chương 4 Giao thức được đề xuất RLO và các kết quả mô phỏng………… 74

Trang 4

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

4.1 Giới thiệu về giao thức RLO……… 74

4.2 Các đặc điểm của giao thức RLO……… 75

4.2.1 Khởi tạo mạng……… 75

4.2.2 Quá trình thu thập, tập hợp và chuyển tiếp dữ liệu tới BS……… …… 76

4.2.2.1 Thu thập và tập hợp dữ liệu……….……….76

4.2.2.2 Quá trình chuyển tiếp dữ liệu đến BS……….… 76

4.2.3 Phương pháp lựa chọn CH mới theo giao thức RLO……… …….78

4.3 Mô phỏng và đánh giá kết quả……… ………82

4.3.1 Mô hình mạng cảm biến……… … 83

4.3.1.1 Mô hình mạng……… …….83

4.3.1.2 Mô hình năng lượng truyền thông……… …….84

4.3.2 Phương pháp mô phỏng và các thước đo……… 85

4.3.3 Phân tích kết quả………88

Kết luận……… ……… 91

LỜI NÓI ĐẦU 7

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY 3

1.1 Gi ới thiệu 3

1.2 C ấu trúc mạng cảm biến không dây 3

1.2.1 Cấu tạo của nút cảm biến 3

1.2.2 Cấu trúc mạng 4

1.2.2.1 Cấu trúc phẳng 6

1.2.2.2 Cấu trúc phân cấp 6

1.2.3 Ki ến trúc giao thức mạng 8

1.3 Các đặc trưng của mạng cảm biến không dây 10

1.4 Nh ững khó khăn trong việc phát triển mạng không dây 12

CHƯƠNG 2: ĐỊNH TUYẾN TRONG MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY 14

2.1 Tổng quan về định tuyến trong mạng cảm biến không dây 14

2.2 Các thước đo giải thuật định tuyến 17

2.2.1 Các thước đo thường được sử dụng 18

Formatted: Font: Bold, Not Italic Formatted: Font: Bold, Not Italic

Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold Formatted: Font: Bold, Not Italic Formatted: Font: Bold, Not Italic

Formatted: Font: Bold, Not Italic

Trang 5

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

2.2.1.1 Số chặng tối thiểu (Minimum Hop) 18

2.2.1.2 Năng lượng 19

2.2.1.3 Chất lượng của dịch vụ (QoS) 21

2.2.1.4 Sự bền vững 22

2.3 Giao thức định tuyến Flooding và Gossiping 23

2.4 Các giao thức cảm biến cho thông tin dựa trên đàm phán (SPIN) 25

2.5 Định tuyến chủ động (Proactive Routing) 26

2.6 Định tuyến dựa trên nhu cầu (On-Demand Routing) 28

2.6.1 Vectơ khoảng cách dựa trên nhu cầu tuỳ ý (AODV) 29

2.6.2 Định tuyến nguồn động 31

2.7 Định tuyến phân cấp (Hierarchical Routing) 32

2.7.1 Landmark 33

2.7.2 LEACH 34

2.7.3 PEGASIS 36

2.8 Định tuyến dựa trên vị trí 37

2.8.1 Định tuyến dựa trên vị trí unicast 38

2.8.1.1 Greedy Perimeter Stateless Routing (GPSR) 39

2.8.1.2 Các chiến lược chuyển tiếp 41

CHƯƠNG 3: CÁC GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN 43

3.1 Khái quát về mạng cảm biến không dây phạm vi rộng 43

3.2 Các giải thuật giảm tiêu đề điều khiển 46

3.2.1 DECROP 46

3.2.2 ONCP 48

3.2.3 2L-OFFIS 50

3.3 Các giải thuật giảm tiêu thụ năng lượng 52

3.3.1 ARPEES 52

3.3.2 DGMA 55

3.3.3 DMSTRP 57

3.3.4 JCOCR 59

Formatted: Font: Bold

Trang 6

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

3.3.5 HGMR 61

3.4 Các giải thuật cân bằng năng lượng 63

3.4.1 GESC 63

3.4.2 DCSSC 65

3.4.3 MELACH-L 67

3.4.4 ASN 69

3.4.5 MuMHR 71

CHƯƠNG 4: GIAO THỨC ĐƯỢC ĐỀ XUẤT RLO 73

4.1 Giới thiệu về giao thức RLO 73

4.2 Các đặc điểm của giao thức RLO 74

4.2.1 Khởi tạo mạng 74

4.2.2 Quá trình thu thập, tập hợp và chuyển tiếp dữ liệu tới BS 75

4.2.2.1 Thu thập và tập hợp dữ liệu 75

4.2.2.2 Quá trình chuyển tiếp giữ liệu tới BS 75

4.2.3 Phương pháp chọn CH mới theo giao thức RLO 78

4.3 Mô phỏng đánh giá và kết quả 81

4.3.1 Mô hình mạng cảm biến 82

4.3.1.1 Mô hình mạng 83

4.3.1.2 Mô hình năng lượng truyền thông 83

4.3.2 Phương pháp mô phỏng và các thước đo 84

4.3.3 Phân tích kết quả 88

KẾT LUẬN 91

Trang 7

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

DANH SÁCH HÌNH VẼ

Hình 1.1 Sơ đồ khối cấu tạo nút cảm biến 7

Hình 1.2 Cấu trúc mạng cảm biến không dây 6

Hình 1.3 Cấu trúc phẳng 6

Hình 1.4 Cấu trúc phân cấp 7

Hình 1.5 Cấu trúc mạng phân cấp chức năng theo lớp 7

Hình 1.6 Kiến trúc giao thức mạng cảm biến 9

Hình 2.1 Mô hình đơn chặng (trái) và mô hình đa chặng (phải) 15

Hình 2.2 Nhóm các giao thức định tuyến 17

Hình 2.3 So sánh các lựa chọn sử dụng các thước đo năng lượng khác nhau 20

Hình 2.4 Vấn đề gói tin kép (trái) và trùng lặp thông tin (phải) 24

Hình 2.5 Giao thức SPIN-PP: (a) quảng cáo, (b) yêu cầu, và (c) truyền dữ liệu 26

Hình 2.6 So sánh (a) giao thức flooding và (b) MPR-based OLSR 28

Hình 2.7 Quá trình dò tìm tuyến của AODV 30

Hình 2.8 Phân cấp kết nối đơn chặng tới sink (trái) và đa chặng tới sink (phải) 33

Hình 2.9 Khái niệm mốc (trái) và định tuyến sử dụng các mốc phân cấp (phải) 34 Hình 2.10 Chuỗi trong PEGASIS 37

Hình 2.11 Định tuyến dựa trên vị trí unicast 39

Hình 2.12 GPRS: (a) vùng trống node x và (b) quy tắc bàn tay phải 40

Hình 2.13 Các chiến lược chuyển tiếp trong định tuyến dựa trên vị trí 42

Hình 3.1 Các giao thức định tuyến trong mạng WSNs phạm vi rộng 44

Hình 3.2 Quá trình hình thành nhóm phân phối trong DECROP 46

Formatted: Tab stops: 5.91", Centered,Leader: …

Trang 8

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

Hình 3.3 Mô hình mạng và ứng dụng của ONCP 48

Hình 3.4 Bầu các nút chuyển tiếp trong OFFIS 50

Hình 3.5 Cấu trúc club theo LEACH và BCDCP (b) MST trong DMSTRP 56

Hình 3.6 Đồ hình định tuyến kết hợp 4-nút trong JCOCR 58

Hình 3.7 Đường thời gian của giao thức MELEACH-L 66

Hình 4.1 Ví dụ về quá trình lựa chọn nút chuyển tiếp 75

Hình 4.2 Ví dụ về phương pháp lựa chọn CH mới theo giao thức RLO 76

Hình 4.3 Sơ đồ khối chương trình mô phỏng giao thức RLO 84

Hình 4.4 Tổng quan về định tuyến trong chương trình mô phỏng RLO 85

Hình 4.5 Năng lượng trung bình còn lại qua các vòng 86

Hình 4.6 Số lượng các nút sống trong mạng sau các vòng 87

Trang 9

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

DANH SÁCH BẢNG BIỂU

Bảng 1 Các tham số sử dụng trong mô phỏng……… ………83

Formatted: Left, Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line

Trang 10

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

ID Identification

ADC Analog to Digital Converter

MAC Media Access Control

GPS Global Positioning System

RSSI Receiver Signal Strength Indicator

TDMA Time Division Multiple Access

CDMA Code Division Multiple Access

BS BaseStation

WSN Wireless Sensor Network

LEACH Low Energy Adaptive Clustering Hierarchy

SPIN Sensor Protocols for Information via Negotiation

PAGASIS Power efficient gathering in sensor information systems

QoS Quality of Service

OLSR Optimized Link State Routing

MPRs Multipoint Relays

AODV Ad Hoc On-Demand Distance Vector

DSR Dynamic Source Routing

GPSR Greedy Perimeter Stateless Routing

DECROP Distributed and Effective Cluster Routing Protocol

ONCP Off-Network Control Processing

2L-OFFIS two-layer Optimized Forwarding by Fuzzy Inference System

Trang 11

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

ARPEES Adaptive Routing Protocol with Energy efficiency and Event clustering

for wireless sensor networks

DGMA Data Gathering algorithm based on Mobile Agent

DMSTRP Dynamic Minimal Spanning Tree Routing Protocol

JCOCR Joint clustering and optimal cooperative routing in wireless sensor

networks

HGMR Hierarchical Geographic Multicast Routing

GESC Geodesic Sensor Clustering

DCSSC Distributed Clustering Scheme based Spatial Correlation

MELACH-L More Energy-efficient LEACH for large-scale WSNs

ASN alternative sensor nodes

MuMHR Multi-path Multi-hop Hierarchical Routing

Trang 12

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật nói chung và công

nghệ thông tin nói riêng, mạng cảm biến không dây (WSNs) ra đời là một trong

những thành tựu cao của công nghệ điện tử và công nghệ thông tin Một trong

những ưu điểm lớn của WSNs là giảm chi phí triển khai và lắp đặt vì kích thước

nhỏ gọn, dễ sử dụng Thay vì sử dụng hàng ngàn km dây dẫn thông qua các ống dẫn

bảo vệ, người lắp đặt chỉ làm công việc đơn giản là đặt thiết bị đã được tích hợp nhỏ

gọn vào vị trí cần thiết Mạng có thể được mở rộng theo ý muốn và mục đích sử

dụng, bằng cách thêm vào các thiết bị, linh kiện mà không cần thao tác phức tạp

Xu thế phát triển nhanh chóng của WSNs đang diễn ra phản ánh tình hình thực tế

đang cần các hệ thống giám sát các thông số trong môi trường để phục vụ cho nhiều

ngành, nhiều lĩnh vực, như các lĩnh vực về y tế, quân sự, môi trường, giao thông

v.v Trong một tương lai không xa, các ứng dụng của mạng cảm biến sẽ trở thành

một phần không thể thiếu trong cuộc sống con người nếu chúng ta phát huy được

hết các điểm mạnh mà không phải mạng nào cũng có như WSNs

Tuy nhiên, quá trình nghiên cứu cho thấy mặc dù WSNs có nhiều ưu điểm và

đang phát triển mạnh mẽ nhưng nó cũng đang phải đối mặt với rất nhiều thách thức,

như là nguồn năng lượng bị giới hạn và không thể nạp lại trong hầu hết các ứng

dụng, rất khó để xác định kiến trúc mạng do chúng thường được triển khai ngẫu

nhiên như rải trên toàn vùng môi trường cần giám sát Các thành tựu về vi cơ điện

tử cho phép chế tạo các thiết bị cảm biến không dây nhỏ gọn với độ tích hợp cao,

giá thành rẻ và do đó xu hướng mở rộng các mạng cảm biến không dây thành mạng

phạm vi rộng (large-scale) đã nhanh chóng trở thành một chủ đề thu hút nhiều sự

quan tâm (hot topic) Mạng “phạm vi rộng” có nghĩa là mạng được triển khai trên

một vùng rộng lớn hay mật độ cao của của các nút mạng Xu hướng này càng làm

tăng thêm các thách thức phải đối mặt của WSNs,đòi hỏi các giao thức định tuyến

phải sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên hạn hẹp, phải linh hoạt và sắp xếp tốt khi

Formatted: Level 1

Trang 13

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

có sự mở rộng phạm vi và/hoặc mật độ các nút mạng tăng lên Vì vậy trong quá

trình tìm hiểu và nghiên cứu về mạng cảm biến không dây, luận văn này tập trung

nghiên cứu, phân tích một số giao thức định tuyến trong WSNs hiện nay, và đề xuất

một giao thức định tuyến mới có tên là Roundless Operation (RLO), giao thức này

hướng tới việc giảm tiêu thụ năng lượng và cân bằng năng lượng do mạng được tổ

chức hoạt động phân cấp, chuyển tiếp dữ liệu đa chặng và nỗ lực được tập trung

hơn nữa vào giảm các tiêu đề điều khiển nhờ đó kéo dài thời gian sống và tăng độ

ổn định, tin cậy cho mạng Mô phỏng giao thức trên OMNET++ so sánh với một số

giao thức hiện nay đã chỉ ra rằng RLO giảm tiêu thụ năng lượng và cải thiện được

đáng kể thời gian sống của mạng

Để hoàn thành được luận văn này, em đã được học hỏi các kiến thức quý báu

từ dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo Viện Điện Tử Viễn Thông thuộc

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới TS Trần Quang Vinh - Bộ môn Kỹ thuật

Thông tin, Viện Điện tử Viễn thông, trường đại học Bách Khoa Hà Nội đã tận tình

chỉ bảo và định hướng cho em nghiên cứu đề tài này

Cuối cùng, xin cảm ơn gia đình và bạn bè luôn tạo điều kiện thuận lợi, động

viên và giúp đỡ trong suốt thời gian học tập, cũng như quá trình nghiên cứu, hoàn

thành đồ án này

Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 2012

Học viên cao học

Phạm Văn Kiện

Trang 14

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY

Mạng cảm biến không dây (WSNs - Wireless Sensor Networks) là mạng có

hai chức năng cơ bản: chức năng mạng và chức năng cảm nhận, giám sát thông tin

từ môi trường

Các nút mạng trong WSNs liên kết với nhau bằng sóng vô tuyến trong đó các

nút mạng thường là các thiết bị đơn giản, nhỏ gọn, giá thành thấp Mạng loại này có

thể chứa số lượng lớn các nút mạng, được phân bố một cách ngẫu nhiên trên diện

tích cần cảm nhận, giám sát thông tin, nút mạng thường sử dụng nguồn năng lượng

hạn chế, khó có thể bổ sung hoặc nạp lại như pin, có thời gian hoạt động khoảng vài

tháng đến vài năm, hoạt động tốt trong các môi trường khắc nghiệt như môi trường

có chất độc, ô nhiễm, nhiệt độ cao, v.v

Các nút mạng thường có chức năng cảm nhận, quan sát môi trường xung

quanh như nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, nồng độ khí, theo dõi hay định vị các mục

tiêu cố định hoặc di động Các nút giao tiếp với nhau và truyền dữ liệu về trung

tâm (base station) một cách trực tiếp đơn chặng (single-hop) hay gián tiếp bằng kỹ

thuật định tuyến đa chặng (multi-hop)

1.2 Cấu trúc mạng cảm biến không dây

Mỗi nút cảm biến được cấu thành bởi 4 thành phần cơ bản như được thể hiện

trên Hình 1.1: khối cảm biến (a sensing unit), khối xử lý (a processing unit), khối

truyền dẫn (a transceiver unit) và nguồn (a power unit) Ngoài ra có thể có thêm

những thành phần khác tùy thuộc vào từng ứng dụng như là hệ thống định vị

(location finding system), bộ phát nguồn (power generator) và bộ phận di động

(mobilizer) Các khối cảm biến (sensing units) bao gồm cảm biến và bộ chuyển đổi

tương tự-số Dựa trên những hiện tượng quan sát được, tín hiệu tương tự tạo ra bởi

Formatted: Heading 1, Justified

Formatted: Heading 1 Formatted: Level 2

Trang 15

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

cảm biến được chuyển sang tín hiệu số bằng bộ ADC, sau đó được đưa vào khối xử

lý Khối xử lý thường được kết hợp với bộ lưu trữ nhỏ (storage unit), đưa ra quyết

định và các thủ tục làm cho các nút mạng kết hợp với nhau để thực hiện các nhiệm

vụ định sẵn Phần thu phát vô tuyến kết nối các nút vào mạng

Hình 1.1 Sơ đồ khối Cc ấu tạo nút cảm biến

Một trong số các phần quan trọng nhất của một nút mạng cảm biến là bộ

nguồn Các bộ nguồn thường được hỗ trợ bởi các bộ phận lọc như là tế bào năng

lượng mặt trời Ngoài ra cũng có những thành phần phụ khác tuỳ thuộc vào từng

ứng dụng Hầu hết các kĩ thuật định tuyến và các nhiệm vụ cảm biến của mạng đều

yêu cầu có độ chính xác cao về vị trí Các bộ phận di động đôi lúc cần phải dịch

chuyển các nút cảm biến khi cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ đã ấn định Tất cả

những thành phần này cần phải phù hợp với kích cỡ từng môđun Ngoài kích cỡ ra

các nút cảm biến còn một số ràng buộc nghiêm ngặt khác, như là phải tiêu thụ rất ít

năng lượng, hoạt động ở mật độ cao, có giá thành thấp, có thể tự hoạt động, và thích

biến với sự biến đổi của môi trường

1.2.2 Cấu trúc mạng

Cấu trúc mạng cảm biến không dây cần được thiết kế để sử dụng có hiệu quả

nguồn tài nguyên hạn chế, kéo dài thời gian sống của mạng Vì vậy, thiết kế cấu

trúc mạng hay kiến trúc mạng phải cần phải quan tâm đến một số yếu tố sau:

Formatted: Level 2

Trang 16

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

- Giao tiếp không dây đa chặng: Khi giao tiếp không dây là kĩ thuật chính,

thì giao tiếp trực tiếp giữa hai nút sẽ có nhiều hạn chế do khoảng cách hay các vật

cản Đặc biệt là khi nút phát và nút thu cách xa nhau thì cần công suất phát lớn.Vì

vậy cần các nút trung gian làm nút chuyển tiếp để giảm công suất tổng thể Do vậy

các mạng cảm biến không dây thường dùng giao tiếp đa chặng

- Sử dụng hiệu quả năng lượng: để hỗ trợ kéo dài thời gian sống của toàn

mạng, sử dụng hiệu quả năng lượng là kĩ thuật quan trọng mạng cảm biến không

dây

- Tự động cấu hình: Mạng cảm biến không dây cần phải cấu hình các thông

số một các tự động Chẳng hạn như các nút có thể xác định vị trí địa lý của nó thông

qua các nút khác (gọi là tự định vị)

- Cộng tác xử lý trong mạng và tập hợp dữ liệu: Trong một số ứng dụng

một nút cảm biến không thu thập đủ dữ liệu mà cần phải có nhiều nút cùng cộng tác

hoạt động thì mới thu thập đủ dữ liệu, do từng nút thu thập và gửi dữ liệu ngay đến

trạm gốc thì sẽ rất tốn băng thông và năng lượng Do vậy, phải kết hợp dữ liệu của

nhiều nút trong một vùng rồi mới gửi tới trạm gốc sẽ tiết kiệm băng thông và năng

lượng, ví dụ, khi xác định nhiệt độ trung bình, hay cao nhất của một vùng

Do vậy, cấu trúc mạng được thiết kế cần thỏa mãn các yêu cầu cơ bản sau:

- Kết hợp vấn đề năng lượng và khả năng định tuyến

- Tích hợp dữ liệu và giao thức mạng

- Truyền năng lượng hiệu quả qua các phương tiện không dây

- Chia sẻ nhiệm vụ giữa các nút lân cận

Các nút cảm biến được phân bố trong một vùng cảm biến như được thể hiện

trên Hình 1.2, mỗi một nút cảm biến có khả năng thu thập dữ liệu và định tuyến lại

để lựa chọn các nút chuyển tiếp (relay node) truyền dữ liệu đến các trạm gốc hay

còn gọi là định tuyến truyền dữ liệu đa chặng Trạm gốc có thể giao tiếp với các nút

quản lý nhiệm vụ (task manager nodes) qua mạng Internet hoặc vệ tinh

Formatted: Font: Bold, Italic

Formatted: Font: Bold, Italic

Formatted: Font: Bold, Italic

Formatted: Font: Bold, Italic

Trang 17

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

Hình 1.2 Cấu trúc mạng cảm biến không dây

Có thể phân chia cấu trúc của mạng cảm biến thành 2 loại cơ bản: cấu trúc

phẳng và cấu trúc phân cấp

1.2.2.1 Cấu trúc phẳng

Trong cấu trúc phẳng (Hình 1.3), tất cả các nút đều ngang hàng và đồng nhất

trong hình dạng và chức năng Các nút giao tiếp với trạm gốc qua đơn chặng hoặc

đa chặng sử dụng các nút ngang hàng làm bộ tiếp sóng Với phạm vi truyền cố định,

các nút gần trạm gốc hơn sẽ đảm bảo vai trò của bộ tiếp sóng

Hình 1.3 Cấu trúc phẳng

1.2.2.2 Cấu trúc phân cấp

Trong cấu trúc phân cấp như được thể hiện trên Hình 1.4, mạng phân thành

các cụm hay có thể gọi là các nhóm, mỗi cụm có nút chủ (cluster head) Các nút

trong cụm thu thập dữ liệu, rồi gửi đơn chặng hay đa chặng tới nút chủ (tùy theo

Trang 18

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

Hình 1.4 Cấu trúc phân cấp

Trong cấu trúc này các nút tạo thành một hệ thống cấp bậc mà ở đó mỗi nút

ở một mức xác định thực hiện các nhiệm vụ đã định sẵn Trong cấu trúc phân cấp

thì chức năng cảm nhận, tính toán và phân phối dữ liệu không đồng đều giữa các

nút Ví dụ, những chức năng này có thể phân theo cấp, cấp thấp nhất thực hiện tất

cả nhiệm vụ cảm nhận, cấp giữa thực hiện tính toán, và cấp trên cùng thực hiện

phân phối dữ liệu (Hình 1.5)

Hình 1.5 Cấu trúc mạng phân cấp chức năng theo lớp

Các nhiệm vụ xác định có thể được chia không đồng đều giữa các lớp, ví dụ

mỗi lớp có thể thực hiện một nhiệm vụ xác định trong tính toán Trong trường hợp

này, các nút ở cấp thấp nhất đóng vai trò một bộ lọc thông dải đơn giản để tách

nhiễu ra khỏi dữ liệu, trong khi đó các nút ở cấp cao hơn ngừng việc lọc dữ liệu

này, và thực hiện các nhiệm vụ khác như tính toán, phân phối dữ liệu

Formatted: None

Formatted: None

Trang 19

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

Mạng cảm biến xây dựng theo cấu trúc phân cấp hoạt động hiệu quả hơn cấu

trúc phẳng, do các lý do sau:

- Cấu trúc phân cấp có thể giảm chi phí chi mạng cảm biến bằng việc định vị

các tài nguyên ở vị trí mà chúng hoạt động hiệu quả nhất Rõ ràng là nếu triển khai

các phần cứng thống nhất, mỗi nút chỉ cần một lượng tài nguyên tối thiểu để thực

hiện tất cả các nhiệm vụ Vì số lượng các nút cần thiết phụ thuộc vào vùng phủ sóng

xác định, chi phí của toàn mạng vì thế sẽ giảm đáng kể Thay vào đó, nếu một số

lượng lớn các nút có chi phí thấp được chỉ định làm nhiệm vụ cảm nhận, một số

lượng nhỏ hơn các nút có chi phí cao hơn được chỉ định để phân tích dữ liệu, định

vị và đồng bộ thời gian, chi phí cho toàn mạng sẽ giảm đi

- Mạng cấu trúc phân cấp sẽ có tuổi thọ cao hơn mạng phẳng Khi cần phải

tính toán nhiều thì một bộ xử lý nhanh sẽ hiệu quả hơn, phụ thuộc vào thời gian yêu

cầu thực hiện tính toán Tuy nhiên, với các nhiệm vụ cảm nhận cần hoạt động trong

khoảng thời gian dài, các nút tiêu thụ ít năng lượng phù hợp với yêu cầu xử lý tối

thiểu sẽ hoạt động hiệu quả hơn Do vậy với cấu trúc phân cấp có thể thực hiện việc

phân chia giữa các phần cứng đã được thiết kế riêng theo từng chức năng sẽ làm

tăng tuổi thọ của mạng

Kiến trúc giao thức áp dụng cho mạng cảm biến được thể hiện trên Hình 1.6

Kiến trúc này bao gồm các lớp và các mặt phẳng quản lý Các mặt phẳng quản lý

làm cho các nút có thể làm việc cùng nhau theo cách có hiệu quả nhất, định tuyến

dữ liệu trong mạng cảm biến di động và chia sẻ tài nguyên giữa các nút cảm biến

Mặt phẳng quản lý công suất: Quản lý cách cảm biến sử dụng nguồn năng lượng

của nó Ví dụ, nút cảm biến có thể tắt bộ thu sau khi nhận được một bản tin Khi

mức công suất của nút cảm biến thấp, nó sẽ phát rộngquảng bá bản tin sang các nút

cảm biến lân cận thông báo rằng mức năng lượng của nó thấp và nó không thể tham

gia vào quá trình định tuyến

Trang 20

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

Mặt phẳng quản lý di động: có nhiệm vụ phát hiện và đăng ký sự chuyển động của

các nút Các nút giữ việc theo dõi xem nút nào là lân cận của chúng

Mặt phẳng quản lý: Cân bằng và sắp xếp nhiệm vụ cảm biến giữa các nút trong một

vùng quan tâm Không phải tất cả các nút cảm biến đều thực hiện nhiệm vụ cảm

nhận ở cùng một thời điểm

Hình 1.6 Kiến trúc giao thức mạng cảm biến

Lớp vật lý: có nhiệm vụ lựa chọn tần số, tạo ra tần số sóng mang, phát hiện tín hiệu,

điều chế và mã hóa tín hiệu Băng tần ISM 915 MHZ được sử dụng rộng rãi trong

mạng cảm biến Vấn đề hiệu quả năng lượng cũng cần phải được xem xét ở lớp vật

lý, ví dụ: điều biến M hoặc điều biến nhị phân

Lớp liên kết dữ liệu: lớp này có nhiệm vụ ghép các luồng dữ liệu, phát hiện các

khung (frame) dữ liệu, cách truy nhập đường truyền và điều khiển lỗi Vì môi

trường có tạp âm và các nút cảm biến có thể di động, giao thức điều khiển truy nhập

môi trường (MAC) phải xét đến vấn đề công suất và phải có khả năng tối thiểu hoá

việc xung đột với thông tin quảng bá của các nút lân cận

Lớp mạng: Lớp mạng của mạng cảm biến được thiết kế tuân theo nguyên tắc sau :

Trang 21

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

 Hiệu quả năng lượng luôn luôn được coi là vấn đề quan trọng

 Mạng cảm biến chủ yếu là tập trung dữ liệu

 Tập hợp dữ liệu chỉ được sử dụng khi nó không cản trở sự cộng tác có hiệu

quả của các nút cảm biến

Lớp truyền tải: chỉ cần thiết khi hệ thống có kế hoạch được truy cập thông qua

mạng Internet hoặc các mạng bên ngoài khác

Lớp ứng dụng: Tuỳ theo nhiệm vụ cảm biến, các loại phần mềm ứng dụng khác

nhau có thể được xây dựng và sử dụng ở lớp ứng dụng

1.3 Các đặc trưng của mạng cảm biến không dây

Năng lượng tiêu thụ:

Các ứng dụng trong mạng cảm biến không dây thường đòi hỏi các thành

phần có công suất tiêu thụ thấp hơn rất nhiều so với các công nghệ không dây hiện

tại (như Bluetooths, Zigbees) Ví dụ như các cảm biến dùng trong công nghiệp và y

tế được cung cấp năng lượng từ những cục pin nhỏ, có thể sống được vài tháng đến

vài năm Với các ứng dụng theo dõi môi trường, khi mà số lượng lớn cảm biến được

rải trên diện tích rộng lớn thì việc thường xuyên phải thay pin để cung cấp nguồn

năng lượng là điều không khả thi Chính vì thế trong mạng cảm biến không dây,

ngoài việc quản lý năng lượng để sử dụng một cách hiệu quả nhất cần kết hợp các

thuật toán định tuyến tối ưu

Chi phí:

Khi thiết kế một ứng dụng không dây thì giá thành cũng là một yếu tố chính

cần được quan tâm Để có thể đạt được mục tiêu này thì khi thiết kế cấu hình mạng

và giao thức truyền thông cần tránh sử dụng các thành phần đắt tiền và tối thiểu hóa

độ phức tạp của giao thức truyền thông Trong mạng cảm biến, số lượng các nút

mạng sử dụng là khá lớn và khi chi phí để sản xuất từng nút con được giảm đi thì

giá thành của toàn bộ hệ thống giảm đi đáng kể Hiện nay trong các ứng dụng cơ

bản các nút mạng có thể giảm xuống chỉ còn khoảng vài USD

Formatted: Bullets and Numbering

Formatted: Heading 1 Formatted: Font: 13 pt, Bold Formatted: Normal, Left

Formatted: Font: 13 pt, Bold Formatted: Normal

Trang 22

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

Ngoài các yếu tố trên thì một phần khá lớn tác động tới giá thành đó là chi

phí quản trị và bảo trì hệ thống Mạng cảm biến không dây đã làm tốt hai chức năng

cơ bản đó là tự cấu hình và tự bảo trì Tự cấu hình có nghĩa là tự động dò tìm vị trí

các nút lân cận và tổ chức thành một cấu trúc xác định Tự bảo trì có nghĩa là tự

động phát hiện và sửa lỗi nếu phát sinh trong hệ thống (ở các nút mạng hoặc các

liên kết giữa các nút) mà không cần sự tác động của con người Với các tính năng

ưu việt này thì mạng cảm biến không dây ngày càng tỏ rõ những ưu việt của mình

Loại hình mạng:

Với một số ứng dụng đơn giản trong phạm vi hẹp thì mạng hình sao (star

network) có thể đáp ứng được các yêu cầu truyền nhận và xử lý dữ liệu Trong

mạng hình sao, 1 nút sẽ đóng vai trò nút chủ các nút còn lại là nút con kết nối tới

nút chủ Tuy nhiên khi mạng được mở rộng thì cấu trúc hình sao đơn thuần sẽ

không đáp ứng được, mạng sẽ phải có cấu hình phức tạp hơn như cấu trúc hình cây,

cấu trúc mắt lưới, cấu trúc đa chặng (multi-hop) Các cấu hình này sẽ đòi hỏi nhiều

tài nguyên bộ nhớ và xử lý tính toán hơn do mật độ của các nút mạng tăng và diện

tích của mạng được phủ trên một phạm vi lớn

Tính bảo mật:

Trong các ứng dụng của mạng cảm biến không dây thì tính bảo mật rất quan

trọng, đặc biệt là các ứng dụng trong quân sự Không giống như các mạng có dây

rất khó có thể lấy được thông tin khi truyền đi giữa 2 đối tượng, khi truyền tín hiệu

không dây được truyền đi trong không gian và có thể được thu lại bởi bất kỳ ai

Những mối hiểm họa không chỉ là việc đánh cắp thông tin mà còn ở chỗ những

thông tin đó có thể bị chỉnh sửa và phát lại để phía thu nhận được những thông tin

không chính xác

Như vậy bảo mật trong mạng cảm biến không dây cũng cần thiết phải đảm

bảo các yếu tố bảo mật cơ bản như: dữ liệu được mã hóa, có mã xác thực và nhận

dạng giữa người gửi và người nhận Việc này sẽ được thực hiện kết hợp giữa cả

Formatted: Font: 13 pt, Bold Formatted: Normal

Formatted: Font: 13 pt, Bold Formatted: Normal

Trang 23

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

phần mềm và phần cứng bằng nhiều kỹ thuật như mã hóa các tập tin, điều chỉnh các

bít thông tin, thêm các bít xác thực, v.v

Các chức năng này sẽ làm tiêu tốn thêm tài nguyên của mạng về năng lượng

và băng thông tuy nhiên bảo mật là một yếu tố bắt buộc trong truyền tin Do vậy,

cần đạt được sự cân bằng giữa 2 yếu tố này để đảm bảo cho hệ thống tối ưu nhất

Độ trễ:

Các ứng dụng thông thường của mạng cảm biến không có yêu cầu cao về

thời gian thực khi truyền mà chủ yếu chú trọng vào chất lượng nguồn tin (trừ một số

trường hợp đặc biệt như hệ thống báo cháy) Tuy nhiên trong một mạng lưới khá

lớn, các thông tin của các nút con được tập hợp ở một nút chủ để xử lý và đưa về

trạm trung tâm thì yếu tố đồng bộ hóa là rất quan trọng

Tính di động:

Nhìn chung các ứng dụng trong mạng cảm biến không dây không đòi hỏi

tính di động nhiều vì khi triển khai các nút mạng thường ở các vị trí cố định Các

phương thức định tuyến trong mạng cảm biến không dây cũng đơn giản hơn so với

các mạng ad-hoc khác (như MANET)

Tuy rằng mạng cảm biến không dây có rất nhiều ưu điểm và ứng dụng hữu

ích, nhưng khi triển khai trên thực tế sẽ gặp phải một số hạn chế và khó khăn về mặt

kỹ thuật Khi nắm rõ được những khó khăn này chúng ta sẽ có điều kiện để cải tạo

nhằm tối ưu hơn nữa

Giới hạn năng lượng:

Thông thường, các thiết bị trong mạng cảm biến không dây thường sử dụng

các nguồn năng lượng có sẵn (pin) Khi số lượng nút mạng là lớn, yêu cầu tính toán

là nhiều, khoảng cách truyền lớn thì sự tiêu thụ năng lượng là rất lớn Chính vì vậy

cần tìm các giải pháp để có thể tối ưu việc xử lý & truyền dữ liệu với một năng

lượng ban đầu của các nút nhằm kéo dài thời gian sống cho mạng

Formatted: Font: 13 pt, Bold Formatted: Normal

Formatted: Font: 13 pt, Bold Formatted: Normal

Formatted: Heading 1, Justified

Formatted: Font: 13 pt, Bold Formatted: Normal

Trang 24

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

Giới hạn về giải thông:

Hiện nay tốc độ truyền thông vô tuyến bị giới hạn trong tốc độ khoảng

10-100 Kbits/s Sự giới hạn về dải thông này ảnh hưởng trực tiếp đến việc truyền thông

tin giữa các nút

Giới hạn về phần cứng:

Yêu cầu của mạng cảm biến không dây là kích thước của các nút phải nhỏ vì có

một số ứng dụng đòi hỏi phải triển khai một số lượng lớn các nút trên một phạm vi hẹp

Điều này đã hạn chế về năng lực tính toán cũng như không gian lưu trữ trên mỗi nút

Ảnh hưởng của nhiễu bên ngoài:

Do trong mạng cảm biến không dây sử dụng đường truyền vô tuyến nên bị

ảnh hưởng bởi những can nhiễu bên ngoài, có thể bị mất mát hoặc sai lệch thông tin

Trang 25

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

CHƯƠNG 2: ĐỊNH TUYẾN TRONG MẠNG CẢM BIẾN KHÔNG DÂY

Giao thức định tuyến là một giao thức cho phép các nút mạng có thể giao

tiếp, trao đổi thông tin với nhau Giao thức cho phép tìm ra đường đi để gửi gói tin

của một nút mạng thông qua các nút mạng khác tới nút đích cần nhận thông tin Quá

trình tìm đường này được quyết định bởi giải thuật định tuyến với vai trò chính là

lớp mạng thực hiện việc tìm các tuyến truyền thông từ các nguồn dữ liệu tới trung

tâm điều khiển (như trạm gốc, sink hay gateway) Trong các mô hình định tuyến

đơn chặng (single-hop) (bên trái Hình 2.1), toàn bộ các nút cảm biến có khả năng

truyền thông trực tiếp tới trung tâm điều khiển Mô hình truyền thông trực tiếp là

đơn giản nhất, trong đó tất cả dữ liệu được truyền trực tiếp tới đích Tuy nhiên,

trong các thiết đặt thực tế, mô hình này không thực tế và mô hình truyền thông đa

chặng (multi-hop) được sử dụng (bên phải Hình 2.1) Trong trường hợp này, nhiệm

vụ then chốt của lớp mạng của tất cả các nút cảm biến là xác định tuyến truyền

thông từ cảm biến tới trung tâm điều khiển thông qua nhiều nút mạng khác hoạt

động như là các nút chuyển tiếp Thiết kế giao thức định tuyến này đang có nhiều

thách thức do các đặc tính khác biệt của WSNs, bao gồm sự khan hiếm tài nguyên

hoặc sự không tin cậy của các thiết bị không dây trung gian Ví dụ, sự giới hạn về

bộ xử lý, bộ nhớ, băng tần, và năng lượng đòi hỏi các giải pháp định tuyến phải

“tinh nhẹ”, trong khi luôn có các thay đổi động thường xuyên trong WSNs (ví dụ,

kiến trúc mạng thay đổi do các nút hỏng) đòi hỏi các giải pháp định tuyến phải có

tính thích nghi và linh hoạt Thêm vào đó, không giống như các giao thức định

tuyến truyền thống cho các mạng có dây, các giao thức cho mạng cảm biến có thể

không có khả năng dựa trên phân hoạch địa chỉ toàn cầu (ví dụ, các địa chỉ IP trên

mạng internet)

Formatted: Heading 1

Trang 26

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

Hình 2.1 Mô hình đơn chặng (trái) và mô hình đa chặng (phải)

Có nhiều cách thức đa dạng để phân loại các giao thức định tuyến Hình 2.2

thể hiện ba nhánh phân loại khác nhau dựa trên cấu trúc mạng hoặc tổ chức mạng,

quá trình dò tìm tuyến truyền thông, và sự hoạt động giao thức ([Al-Karaki và

Kamal 2004]) Dựa theo tổ chức mạng, hầu hết các giao thức phù hợp thuộc một

trong ba nhóm Các giao thức định tuyến có cấu trúc phẳng xem tất cả các nút là

ngang bằng về chức năng và vai trò Ngược lại, các giao thức định tuyến có cấu trúc

phân cấp (hierarchical-based), các nút mạng khác nhau có thể đảm nhận các vai trò

khác nhau trong quá trình định tuyến, nghĩa là, một số nút có thể chuyển tiếp dữ liệu

thay mặt cho các nút khác, trong khi các nút khác chỉ tạo ra và truyền dữ liệu cảm

biến của bản thân nó Các giao thức định tuyến dựa trên vị trí (location-based) dựa

trên thông tin vị trí từ các nút mạng để đưa ra quyết định định tuyến Các giao thức

định tuyến đảm nhiệm việc nhận dạng hoặc dò tìm tuyến truyền thông từ nguồn

hoặc nút phát tới nút thu dự định Quá trình dò tìm tuyến truyền thông này có thể

cũng được sử dụng để phân biệt giữa các dạng khác nhau của các giao thức định

tuyến Các giao thức có tương tác dò tìm các tuyến truyền thông dựa trên yêu cầu

(on-demand), nghĩa là, bất kỳ khi nào nguồn muốn gửi dữ liệu tới nút thu và không

có tuyến truyền thông được thiết lập trước đó Trong khi định tuyến có tương tác dò

tìm các nút có vai trò chuyển tiếp trước khi việc truyền dữ liệu thực xảy ra, các giao

thức định tuyến chủ động thiết lập các tuyến truyền thông trước khi chúng thực tế

cần đến Nhóm các giao thức này cũng thường được mô tả là định tuyến theo bảng

Trang 27

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

(table-driven), bởi vì các quyết định chuyển tiếp theo vùng dựa trên các nội dung

của một bảng định tuyến bao gồm một danh sách các đích, kết hợp với một hoặc

nhiều hơn các chặng lân cận tiếp theo dẫn tới các đích này và các chi phí liên quan

đến từng lựa chọn chặng tiếp theo Trong khi các giao thức định tuyến theo bảng

loại bỏ các trễ dò tìm tuyến truyền thông, chúng có thể là rất lớn về kích thước được

hình thành trong quá trình định tuyến và điều này là không cần thiết Thêm vào đó,

khoảng thời gian giữa việc dò tuyến và thực tế sử dụng của tuyến có thể tăng lên rất

nhiều, có khả năng cao là dẫn tới các tuyến quá thời gian sử dụng (ví dụ, một liên

kết dọc theo tuyến có thể bị hỏng trong khi chờ đợi) Tóm lại, chi phí để thiết lập

một bảng định tuyến là đáng kể, ví dụ, trong một số giao thức liên quan tới việc

truyền thông tin vị trí một nút (ví dụ như danh sách các nút lân cận của nó) tới tất cả

các nút trong mạng Một số giao thức thể hiện các đặc tính của cả hai loại giao thức

có tương tác và chủ động và thuộc vào nhóm các giao thức định tuyến lai Rốt cục

là các giao thức định tuyến cũng khác trong việc hoạt động, ví dụ, các giao thức dựa

trên đàm phán hướng tới việc giảm việc truyền các dữ liệu dư thừa nhờ việc trao đổi

các bản tin đàm phán giữa các nút mạng lân cận trước khi xảy ra việc truyền dữ liệu

thực Các giao thức họ SPIN [?10] thuộc nhóm này Các giao thức dựa trên đa tuyến

(multipath-based) sử dụng đồng thời đa tuyến để đạt được đặc tính cao hơn hoặc

dung sai lỗi nhỏ Các giao thức định tuyến dựa trên yêu cầu (query-based) là nút thu

được khởi tạo chỉ khi có yêu cầu, nghĩa là các nút cảm biến gửi dữ liệu để đáp ứng

yêu cầu được đưa ra bởi nút đích Mục tiêu của các giao thức định tuyến dựa trên

chất lượng dịch vụ (QoS-based) là thoả mãn một thước đo chất lượng dịch vụ cụ thể

(hoặc kết hợp của nhiều thước đo), ví dụ độ trễ thấp, tiêu thụ năng lượng thấp, hoặc

sự mất gói tin nhỏ Tóm lại, các giao thức định tuyến cũng khác nhau ở cách thức

mà chúng hỗ trợ xử lý dữ liệu trong mạng Các giao thức coherent-based thực hiện

một lượng xử lý tối thiểu (ví dụ, loại bỏ các bản sao, nhãn thời gian (time-stamping)

trước khi dữ liệu cảm biến được gửi tới các nút thu và nút tập hợp Tuy nhiên, trong

các giao thức noncoherent-based, các nút có thể thực hiện việc xử lý cục bộ đáng kể

các dữ liệu thô trước khi nó được gửi tới các nút khác cho các xử lý tiếp theo

Formatted: Not Highlight

Trang 28

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

Hình 2.2 Nhóm các giao thức định tuyến

Ngoài ra, khi dữ liệu cảm biến được gửi một cách rõ ràng tới một hoặc nhiều

nút thu, việc định tuyến được xem xét nút trung tâm (node-centric) Hầu hết các

giao thức định tuyến tập trung ở truyền thông đơn đích (unicast), nghĩa là, chuyển

tiếp dữ liệu cảm biến tới chính xác một nút thu Mặt khác, định tuyến đa đích

(multicast) hay phát rộngquảng bá (broadcast) phát tán dữ liệu tương ứng tới nhiều

hoặc tất cả các nút Định tuyến dữ liệu trung tâm (data-centric) được sử dụng khi

các nút không được định địa chỉ, nhưng để thay thế cho các nút thu được mô tả

hoàn toàn bởi các thuộc tính cụ thể Ví dụ, một yêu cầu được đưa ra bởi trung tâm

điều khiển có thể yêu cầu đọc nhiệt độ và chỉ các cảm biến có thể thu thập thông tin

như vậy đáp ứng yêu cầu

2.2 Các thước đo giải thuật định tuyến

Các mạng cảm biến không dây và ứng dụng của chúng biến đổi rộng trong

các giới hạn và đặc tính của chúng, mà cần phải xem xét trong thiết kế giao thức

định tuyến Ví dụ, hầu hết WSNs sẽ bị giới hạn về thời gian mà năng lượng có thể

dùng được, năng lực xử lý, và dung lượng bộ nhớ Các mạng cảm biến có thể biến

đổi rộng về phạm vi, các vùng địa lý chúng bao phủ, và khả năng nhận biết được vị

trí của chúng Phân hoạch địa chỉ toàn cầu (ví dụ địa chỉ IP trên internet) có thể

không sử dụng được và thậm chí là không khả thi, cụ thể là trong các mạng với các

nút không đồng nhất và sự di động nút Tóm lại, từ bức tranh tổng quan của ứng

dụng, dữ liệu cảm biến có thể được lựa chọn trong các cách tiếp cận đa dạng khác

Formatted: Level 1

Trang 29

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

nhau Trong các ứng dụng tác động theo thời gian (time-driven) (ví dụ, giám sát

môi trường), các nút truyền dữ liệu cảm biến thu thập được của nó định kỳ tới trung

tâm điều khiển Trong các ứng dụng tác động theo sự kiện (event-driven) (ví dụ,

phát hiện các đám cháy), các nút chỉ báo cáo thông tin thu thập khi có các sự kiện

quan tâm xảy ra Tóm lại, trong các ứng dụng tác động theo yêu cầu, vai trò của

trung tâm điều khiển là yêu cầu dữ liệu từ các cảm biến khi cần Liên quan đến ứng

dụng được sử dụng trong mạng, thiết kế giao thức định tuyến bị tác động bởi nguồn

tài nguyên có thể sử dụng trong mạng và đòi hỏi của ứng dụng Xét cho cùng, các

thước đo việc định tuyến được sử dụng để diễn đạt sự đa dạng các mục tiêu của giao

thức định tuyến tương ứng với sự tiêu thụ các nguồn tài nguyên hay hiệu suất của

ứng dụng thu được

2.2.1.1 Số chặng tối thiểu (Minimum Hop)

Thước đo thường được sử dụng nhất trong các giao thức định tuyến là số

chặng tối thiểu (hay chặng ngắn nhất), nghĩa là, giao thức định tuyến cố gắng tìm ra

đường từ nút phát đến đích yêu cầu số lượng các nút chuyển tiếp nhỏ nhất Trong kỹ

thuật đơn giản này, mọi liên kết là giống nhau về chi phí và một giao thức định

tuyến theo số chặng tối thiểu lựa chọn đường tối thiểu tổng chi phí truyền dữ liệu từ

nguồn tới đích Ý tưởng cơ bản của thước đo này là sử dụng đường ngắn nhất sẽ

dẫn đến các trễ truyền đầu-cuối thấp nhất và tiêu thụ tài nguyên thấp nhất, bởi vì chỉ

có một lượng nhỏ nhất có thể các nút tham gia Tuy nhiên, vì các giải thuật này

không xem xét khả năng cho phép tài nguyên thực tế trên từng nút, dẫn đến tuyến

truyền thông có thể không tối ưu về độ trễ, năng lượng và tránh tắc nghẽn Thước

đo số chặng tối thiểu đang được sử dụng trong nhiều giao thức định tuyến do tính

đơn giản của nó

Formatted: Level 2 Formatted: Level 3

Trang 30

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

2.2.1.2 Năng lượng

Một yếu tố quyết định nhất không thể nghi ngờ của việc định tuyến trong

WSNs là hiệu suất năng lượng Tuy nhiên, không chỉ một thước đo duy nhất có thể

được áp dụng cho vấn đề định tuyến; thay vào đó, có rất nhiều mô tả đa dạng khác

nhau về hiệu suất năng lượng [(Singh et al 1998]) bao gồm:

1 Năng lượng tối thiểu tiêu thụ cho mỗi gói tin: Đây là định nghĩa tự nhiên nhất về

hiệu suất năng lượng, nghĩa là mục tiêu là tối thiểu hoá tổng năng lượng được sử

dụng cho việc truyền các gói dữ liệu đơn từ nguồn tới đích Tổng năng lượng khi đó

bằng tổng của năng lượng tiêu thụ bởi từng nút dọc theo tuyến truyền thông để nhận

và truyền gói dữ liệu Hình 2.3 thể hiện một ví dụ một mạng cảm biến nhỏ, trong đó

nút nguồn mong muốn truyền gói dữ liệu tới một nút đích sử dụng một tuyến tối

thiểu hoá các tiêu đề năng lượng gói Số trên mỗi liên kết biểu thị chi phí của việc

truyền dữ liệu thông qua liên kết đó Kết quả là, gói dữ liệu sẽ được truyền thông

qua các nút A-D-G (với tổng chi phí là 5) Lưu ý là tuyến này khác với tuyến có số

chặng tối thiểu (B-G)

2 Thời gian tối đa cho các thành phần mạng: Một mạng được phân chia thành

nhiều mạng con nhỏ hơn khi nút cuối cùng liên kết với hai phần của mạng hết thời

gian sử dụng hoặc hỏng Kết quả là, một mạng con không thể được liên lạc tới, trừ

khi các nút cảm biến trong mạng con tổ chức lại Do đó, thách thức giảm tiêu thụ

năng lượng trên các nút là quyết định để duy trì mạng trong đó mỗi nút cảm biến có

thể được liên lạc thông qua ít nhất một tuyến Ví dụ, một tập các nút nhỏ nhất mà sự

xoá bỏ nó sẽ chia mạng thành các phần, có thu được nhờ sử dụng quy tắc dòng lớn

nhất chia cắt nhỏ nhất (max-flow-min-cut) Khi một giao thức định tuyến đã nhận

dạng các nút quyết định này, nó có thể cố gắng cân bằng lưu lượng truyền để ngăn

chặn sự hỏng sớm của các nút này Trên Hình 2.3, nút D là một nút như vậy, ví dụ,

nếu năng lượng của nút D bị cạn kiệt, nút F, I và J có thể không thể được liên lạc tới

từ bất kỳ nút nào khác trong mạng

Trang 31

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

Hình 2.3 So sánh các lựa chọn sử dụng các thước đo năng lượng khác nhau

3 Sự khác biệt nhỏ nhất trong các mức năng lượng nút: Trong kịch bản này, tất cả

các nút trong mạng được xem xét quan trọng ngang nhau và thách thức là phân bổ

năng lượng tiêu thụ đều nhất có thể trên tất cả các nút Mục tiêu của cách tiếp cận

này có thể tối đa hoá thời gian sống của toàn mạng, ví dụ, thay vì để cho một số nút

hết thời gian sử dụng sớm hơn các nút khác và từ đó liên tục giảm kích thước mạng,

có thể hướng tới kéo dài càng nhiều nút sống càng tốt Trong trường hợp lý tưởng

(không phải trong thực tế), tất cả các nút có thể hết thời gian sử dụng tại cùng một

thời gian

4 Dung lượng năng lượng (trung bình) lớn nhất: Trong phương pháp tiếp cận này,

không tập trung nhiều tới chi phí năng lượng truyền một gói tin, thay vào đó là dung

lượng năng lượng (nghĩa là mức năng lượng hiện tại) của các nút Một giao thức

định tuyến sử dụng thước đo này khi đó sẽ ưu tiên các tuyến có tổng dung lượng

năng lượng tiêu thụ lớn nhất từ nguồn tới đích Trên Hình 2.3, số trong dấu ngoặc

đơn dưới các nút biểu thị dung lượng năng lượng còn lại của các nút Trong ví dụ

này, giao thức định tuyến có thể lựa chọn đường dẫn C-E-G có dung lượng tổng lớn

nhất (nghĩa là 8) Một giao thức định tuyến sử dụng thước đo này phải được thiết kế

cẩn thận để tránh hố bẫy do việc lựa chọn các tuyến dài không cần thiết để tối đa

hoá tổng dung lượng năng lượng Một biến thể của thước đo này là tối đa hoá dung

lượng năng lượng trung bình để tránh vấn đề hố bẫy nêu trên

Trang 32

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

5 Dung lượng năng lượng tối thiểu lớn nhất: Sau cùng, thay vì tối đa hoá dung

lượng năn lượng của toàn bộ tuyến, mục tiêu chính của định tuyến có thể là lựa

chọn tuyến với dung lượng năng lượng tối thiểu lớn nhất Kỹ thuật này cũng ưu tiên

các tuyến với năng lượng dữ trữ lớn hơn, nhưng cũng bảo vệ các nút có dung lượng

thấp khỏi hết thời gian sử dụng sớm Trên Hình 2.3, một giao thức sử dụng thước

đo này có thể chọn B-G, vì dung lượng tối thiểu dọc theo tuyến này là 2 nhỏ hơn

các dung lượng tối thiểu của tất cả các tuyến có thể khác

Các công thức năng lượng khác nhau này hướng đến các mục tiêu năng

lượng khác nhau tạo ra việc thực thi rất khác nhau của các giao thức dẫn đến kết

quả (nghĩa là các tuyến) và các tiêu đề sử dụng của chúng rất khác nhau Ví dụ, để

quyết định năng lượng tối thiểu tiêu thụ cho mỗi gói tin, chi phí cho việc nhận và

truyền một gói tin có thể dựa trên một hàm chi phí với kích thước gói tin đầu vào

Mặt khác, các dung lượng năng lượng thay đổi theo thời gian và do đó giao thức

định tuyến sử dụng thước đo dựa trên dung lượng năng lượng cần phải nhận được

cập nhật theo thời gian thông tin về dung lượng năng lượng từ các nút khác

2.2.1.3 Chất lượng của dịch vụ (QoS)

Thuật ngữ QoS liên quan đến các phép đo được định nghĩa theo đặc tính trong các

mạng bao gồm trễ đầu-cuối và quá trình đưa dữ liệu vào, bao gồm cả các đấu nối

(đa dạng về trễ) và sự mất gói dữ liệu (hoặc tỉ lệ lỗi) Sự lựa chọn thước đo QoS phụ

thuộc vào loại ứng dụng Các mạng cảm biến thực hiện mục tiêu dò tìm và giám sát

sẽ yêu cầu các trễ truyền dẫn đầu-cuối thấp hơn cho dữ liệu cảm biến cảm nhận theo

thời gian (time-sensitive), trong khi các mạng chú trọng đến dữ liệu (data-intensive)

(ví dụ, các mạng cảm biến đa phương tiện) có thể yêu cầu cao về quá trình đưa dữ

liệu vào Thời gian truyền dẫn mong muốn (ETT-Expected Transmission Time) là

một thước đo thông dụng để thể hiện trễ và được định nghĩa [(Draves et al 2004)]:

B

S ETX ETT= ×

(2.1)

Formatted: Level 3

Formatted: Not Highlight

Trang 33

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

Trong đó, S là kích thước trung bình của gói tin và B là độ rộng băng tần liên

kết Nó biểu thị thời gian mong muốn cần thiết để truyền thành công một gói tin tại

lớp điều khiển truy nhập Để thu được sự mất gói tin như là một thước đo việc định

tuyến, số đếm truyền dẫn mong muốn (ETX-Expected Transmission Count) có thể

được sử dụng và được định nghĩa là số truyền dẫn cần thiết để chuyển thành công

một gói tin thông qua các liên kết không dây ([Couto et al 2003]) Nhiều các thước

đo QoS thường được kết hợp (ví dụ, trễ đầu cuối và tỉ lệ mất gói), ví dụ, kết quả trễ

độ rộng băng tần (bandwidth-delay) liên quan đến độ rộng băng tần và trễ đầu-cuối

của nó Thước đo nào được chọn ảnh hưởng đến thiết kế mạng với các mức độ khác

nhau, bao gồm lớp mạng (định tuyến) và lớp điều khiển truy nhập Hầu hết WSNs

phải cố gắng cân bằng giữa việc thoả mãn các yêu cầu QoS cụ thể của ứng dụng và

mục tiêu về hiệu quả năng lượng trong toàn mạng

2.2.1.4 Sự bền vững

Nhiều ứng dụng cảm biến có thể mong muốn sử dụng các tuyến duy trì ổn

định và tin cậy trong các khoảng thời gian dài Suy cho cùng, một nút có thể đo

hoặc ước lượng chất lượng liên kết tới từng nút lân cận nó và sau đó lựa chọn các

nút lân cận tiếp theo tăng xác xuất truyền dẫn thành công Tuy nhiên, thước đo này

hiếm khi được sử dụng một mình Một giao thức định tuyến có thể nhận dạng nhiều

tuyến có số chặng tối thiểu và sau đó chọn một tuyến với tổng cao nhất hoặc chất

lượng đường liên kết dọc theo các tuyến này Trong các mạng với các nút di động,

một giao thức định tuyến cũng có thể sử dụng thước đo sự ổn định liên kết (link

stability) đo khả năng hoạt động được của liên kết trong tương lai Các thước đo này

có thể được sử dụng để ưu tiên sự lựa chọn tuyến hướng tới các tuyến bền vững hơn

và các nút không di động

Formatted: Level 3

Trang 34

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

2.3 Giao thức định tuyến Flooding và Gossiping

Một chiến lược khá cũ, đơn giản để phát tán thông tin trong mạng hoặc liên

lạc tới một nút không biết vị trí là phát tán toàn bộ mạng Một nút nguồn phát

rộngquảng bá gói tin tới các nút lân cận nó, các nút này sẽ lặp lại quá trình này bằng

các phát lại các gói tin cho các nút lân cận chính nó cho tới khi tất cả các nút đã

nhận được các gói tin hoặc gói tin đã được chuyển tiếp một số lượng tối đa các

chặng (hop) Với flooding, nếu tồn tại tuyến tới đích (và giả thiết không có sự mất

mát truyền thông), đích được đảm bảo luôn nhận được dữ liệu Ưu điểm chính của

giao thức này là tính đơn giản, trong khi nhược điểm của nó là lưu lượng lớn Do

đó, các tính toán phải đảm bảo rằng các gói không được phép truyền vô thời hạn

trong mạng Ví dụ, các biến đếm số chặng tối thiểu cần được sử dụng để giới hạn số

lần một gói tin được chuyển tiếp Nó cần được thiết đặt đủ lớn để mọi nút đích dự

định có thể nhận được gói tin, nhưng cũng đủ nhỏ để đảm bảo các gói không được

chuyển tiếp quá dài trong mạng Ngoài ra, chuỗi các số trong các gói (kết hợp với

địa chỉ của nguồn) có thể được sử dụng để nhận dạng một gói duy nhất Khi một nút

nhận một gói mà nó đã chuyển tiếp (nghĩa là với cùng cặp đích-nguồn và cùng

chuỗi số), nó đơn giản là huỷ bản sao này Tuy nhiên, ngay cả với các cơ chế này,

flooding vẫn đối mặt với một số các thách thức khác [(Heinzelman et al 1999)] như

sau:

1 Gói tin kép (implosion): Một nút nhận một gói tin chuyển tiếp gói tin này tới toàn

bộ các nút lân cận của nó sử dụng broad-casting, không quan tâm đến liệu các nút

lân cận có nhận được gói tin này từ các nút lân cận khác hay không Điều này dẫn

tới lãng phí tài nguyên do các hoạt động truyền-nhận không cần thiết Bên trái Hình

2.4 thể hiện vấn đề này Nút A broadcast gói P1 tới cả hai lân cận của nó, B và C B

chuyển tiếp gói này tới nút lân cận D của nó và sau cùng, C cũng chuyển tiếp gói tin

này tới nút D Ngay cả nếu D huỷ bản sao gói tin dư thừa, năng lượng bị lãng phí

trong khi truyền gói tin từ C đến D

Formatted: Not Highlight

Trang 35

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

2 Sự trùng lặp thông tin (Overlap): Các cảm biến thường được sử dụng để giám sát

các vùng diện tích có thông tin trùng lặp, như được thể hiện bên phải Hình 2.4 Ở

đây, các cảm biến A và B chia sẻ cùng một vùng được đánh dấu là Y Do đó, các

nút cảm biến này thu thập các thông tin trùng lặp và cả hai chuyển thông tin nó thu

thập được tới nút lân cận C Tương tự với vấn đề gói tin kép nêu trên, điều này cũng

dẫn tới lãng phí tài nguyên vì thông tin giống nhau được gửi hai lần tới cùng một

nút thu Không giống như vấn đề trùng lặp gói tin, vấn đề về sự trùng lặp thông tin

khó để xác định hơn, bởi vì giải pháp cho vấn đề này không chỉ cần xem xét kiến

trúc mạng cảm biến mà còn phải bản đồ hoá các cảm biến thu thập thông tin cho các

nút cảm biến

3 Sự “mù” tài nguyên (Resource Blindness): Do tính đơn giản của giao thức cũng

có nghĩa là flooding không nhận định được các điều kiện ràng buộc về tài nguyên

của các nút riêng lẻ Kết quả là flooding không thể làm thuộc tính của nó thích nghi

khi dựa trên mức năng lượng cho phép với từng nút cụ thể

Hình 2.4 Vấn đề gói tin kép (trái) và trùng lặp thông tin (phải)

Một biến thể của flooding là gossiping ([Hedetniemi et al 1998]), trong đó

một nút không cần phát rộngquảng bá dữ liệu Thay vào đó, nó sử dụng giải thuật

dựa trên xác xuất, trong đó quyết định chuyển tiếp dữ liệu tới các nút lân cận với

một xác xuất p và huỷ dữ liệu với xác xuất 1-p Vì thế có thể giảm lưu lượng và bảo

toàn được năng lượng bằng sự ngẫu nhiên hoá Tuy nhiên, nó chỉ khắc phục được

vấn đề gói tin kép của flooding và không khắc phục được các vấn đề về trùng lặp

thông tin và “mù” năng lượng Với gossiping, có khả năng việc chuyển dữ liệu cảm

Trang 36

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

biến bị lỗi khi, ví dụ, một nút chỉ có một nút lân cận quyết định không chuyển tiếp

dữ liệu tới nút đó Nếu một xác xuất cao cho việc chuyển tiếp được chọn, kết quả là

lượng các bản tin sẽ cao (với xác xuất bằng 1 gossiping giống với flooding), từ đó

hạn chế ưu điểm của gossiping Mặt khác, nếu xác xuất thấp, tiêu đề có thể giảm

nhỏ hơn đáng kể, nhưng xác xuất để chuyển dữ liệu không thành công sẽ tăng

Các giao thức cảm biến cho thông tin dựa trên đàm phán ([Kulik et al 2002])

là một họ các giao thức dựa trên sự đàm phán giữa các nút, dữ liệu trung tâm

(data-centric), và tác động theo thời gian (time-driven) Tuy nhiên, để khắc phục các

nhược điểm của flooding, SPIN dựa vào hai kỹ thuật chính Để khắc phục vấn đề

gói tin kép và trùng lặp thông tin, các nút SPIN đàm phán với lân cận của nó trước

khi truyền dữ liệu, cho phép chúng tránh việc truyền thông không cần thiết Để khắc

phục vấn đề “mù” tài nguyên, mỗi nút SPIN sử dụng một bộ quản lý tài nguyên để

giám sát sự tiêu thụ tài nguyên thực tế, cho phép chúng làm thích nghi thuộc tính

định tuyến và truyền thông dựa trên khả năng cho phép về tài nguyên

SPIN sử dụng siêu dữ liệu (meta-data) để mô tả ngắn gọn và toàn diện dữ

liệu thu thập từ các nút cảm biến Để đảm bảo siêu dữ liệu hữu dụng cho SPIN, một

yêu cầu chính đó là nếu x mô tả siêu dữ liệu cho một số thông tin cảm biến X, kích

thước của x (bytes) phải nhỏ hơn kích thước của X Ngoài ra, hai mẫu giống hệt

nhau của dữ liệu cảm biến phải có cùng một đại diện siêu dữ liệu Tương tự như

vậy, nếu hai mẫu dữ liệu cảm biến khác nhau siêu dữ liệu đại diện cũng phải khác

nhau Sự biên dịch thực tế từ dữ liệu cảm biến sang siêu dữ liệu là ứng dụng cụ thể

và SPIN dựa trên từng ứng dụng để thể hiện rõ và tổng hợp siêu dữ liệu của riêng

nó Ví dụ, một cảm biến quay phim có thể sử dụng (x, y, θ) làm siêu dữ liệu, trong

đó (x, y) là toạ độ địa lý và θ là hướng

Một ví dụ điểm hình cho họ các giao thức này chính là SPIN-PP, nó được lựa

chọn cho các mạng sử dụng phương tiện truyền dẫn điểm-điểm, trong đó hai nút có

thể truyền thông riêng biệt giữa từng nút với nhau mà không có nhiễu từ các nút

Formatted: Level 1

Trang 37

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

khác Trong SPIN-PP, dữ liệu được phát tán theo ba bước nhờ giao thức bắt tay 3

bước (Hình 2.5) Đầu tiên, khi dữ liệu mới chuyển tới, một nút quảng bá sự kiện này

sử dụng bản tin quảng cáo ADV tới các nút lân cận bằng siêu dữ liệu Dựa trên việc

nhận được một quảng cáo, một nút kiểm tra xem liệu nó đã nhận được dữ liệu cảm

biến theo mô tả rồi hay chưa Nếu chưa, nút này đáp ứng với một bản tin yêu cầu dữ

liệu REQ, biểu thị nó mong muốn nhận dữ liệu được quảng cáo Sau cùng, nút phát

đáp ứng bản tin REQ với bản tin DATA chứa dữ liệu được quảng cáo

Hình 2.5 Giao thức SPIN-PP: (a) quảng cáo, (b) yêu cầu, và (c) truyền dữ liệu

Như được thể hiện trên Hình 2.5(b), chỉ các nút chưa nhận được một bản sao

của dữ liệu được quảng cáo đáp ứng một bản tin ADV Ngoài ra, dựa trên việc nhận

bản tin DATA từ A, các nút B và D có thể tập hợp dữ liệu này với dữ liệu của bản

thân chúng và quảng bá tới các nút lân cận Điểm mạnh chính của giao thức này là

sự đơn giản và các nút chỉ cần biết một chặng đơn tới nút lân cận của nó để chạy

giao thức Trong khi giao thức này đã được thiết kế cho các môi trường không có sự

mất các liên kết truyền thông đối xứng, các nút có thể bù các bản tin ADV bị mất

nhờ định kỳ quảng bá lại dữ liệu của nó và cho các bản tin REQ và DATA bị mất

nhờ yêu cầu lại dữ liệu quan tâm nếu các dữ liệu này chưa đến khi hết các khoảng

thời gian xác định Một phương án khác, giao thức có thể được thay đổi để sử dụng

các hành động rõ ràng Ví dụ, các bản tin REQ có thể chứa các danh sách dữ liệu

xác định mà một nút muốn hoặc không muốn nhận Dựa trên danh sách, một nút có

thể nhận dạng nếu quảng cáo trước đó đã được nhận thành công bởi nút lân cận

Trang 38

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

Các giao thức định tuyến chủ động (hay định tuyến theo bảng: table-driven)

thiết lập các tuyến trước khi chúng được cần đến trong thực tế Ưu điểm chính của

cách tiếp cận này là các tuyến có sẵn bất kỳ khi nào cần đến chúng và không có trễ

phát sinh để dò tìm các tuyến ví dụ như trong các giao thức định tuyến dựa trên yêu

cầu Nhược điểm chính là các tiêu đề liên quan trong việc xây dựng và duy trì một

lượng rất lớn các bảng định tuyến tiềm năng và các thông tin cũ trong các bảng này

có thể dẫn tới các lỗi định tuyến

Một ví dụ về giao thức chủ động là định tuyến theo trạng thái liên kết tối ưu

(OLSR) ([Clausen et al 2001]), dựa trên giải thuật trạng thái liên kết Trong giao

thức này, các nút phát rộngquảng bá thông tin kiến trúc mạng được cập nhật theo

định kỳ tới tất của các nút khác trong mạng, cho phép chúng nhận được một bản đồ

kiến trúc mạng hoàn chỉnh và ngay lúc đó quyết định các tuyến tới bất kỳ đích nào

trong mạng

Mọi nút trong OLSR sử dụng việc cảm nhận nút lân cận để nhận dạng các

lân cận của nó và dò ra các thay đổi đối với các nút trong vùng lân cận Tiếp đó,

một nút broadcast định kỳ bản tin HELLO bao gồm nhận dạng nút (địa chỉ) và danh

sách tất cả các nút lân cận đã biết Với từng nút lân cận, danh sách này cũng biểu thị

liệu liên kết giữa nút này và nút lân cận có đối xứng hay không (cả hai có thể nhận

các bản tin từ nút còn lại) Bằng cách thu thập các bản tin HELLO của nút lân cận,

một nút có thể quyết định thông tin về các nút ở trong phạm vi hai chặng (two-hop)

Để thu được thông tin toàn mạng, thông tin kiến trúc mạng phải được phát tán trên

toàn bộ mạng So với giao thức flooding, OLSR dựa trên các nút chuyển tiếp đa

điểm (MPRs: multipoint relays) để cung cấp một cách hiệu quả hơn cho việc phát

tán ví dụ như điều khiển thông tin Nghĩa là, một nút lựa chọn một bộ các nút lân

cận đối xứng làm MPRs, được gọi là bộ lựa chọn MPR Chỉ MPRs chuyển tiếp các

bản tin tới các nút, điều này làm giảm đáng kể truyền dẫn các bản sao Khái niệm

này được thể hiện trên Hình 2.6, được so sánh với giao thức flooding

Trang 39

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

Hình 2.6 So sánh (a) giao thức flooding và (b) MPR-based OLSR

Tất cả các nút lựa chọn MPRs của chúng một cách độc lập, nhiều giải thuật

và cách tìm kiếm khác nhau được sử dụng Ví dụ, một nút có thể quyết định các nút

trong phạm vi hai chặng của nó thông qua các bản tin HELLO nhận được và khi đó

có thể tính toán một bộ các nút lân cận trong một chặng (one-hop) tối thiểu cần thiết

để liên lạc được với tất cả các nút trong phạm vi hai chặng Các nút này khi đó được

chọn làm MPRs và thông báo vai trò mới của chúng sử dụng các bản tin HELLO

OLSR không thông báo tất cả các nút khác về tất cả lân cận của nó, thay vào

đó, các bản tin điều khiển (các mà sẽ được chuyển tiếp thông qua MPRs của nó) bao

gồm các địa chỉ của MPRs Một cách hiệu quả, nút thông báo khả năng liên lạc tới

tất của MPRs của nó và khi đó tất cả các nút lựa chọn một bộ MPR Khả năng liên

lạc tới tất cả các nút sẽ được thông báo trên toàn mạng Do đó, từng nút sẽ nhận

được một phần bản đồ kiến trúc mạng, có thể được sử dụng để quyết định các tuyến

tối ưu (ví dụ, sử dụng giải thuật đường đi ngắn nhất) tới tất cả các đích có thể liên

lạc được trong mạng

2.6 Định tuyến dựa trên nhu cầu (On-Demand Routing)

So với các giao thức định tuyến chủ động, các giao thức có tương tác không

dò tìm và duy trì các tuyến cho tới khi chúng thực sự yêu cầu và sử dụng Một nút

nguồn biết nhận dạng hoặc địa chỉ của nút đích, khởi tạo một quá trình dò tìm tuyến

Formatted: Level 1

Trang 40

Formatted: Tab stops: 3.52", Left + Not at 3" + 6"

trong mạng, hoàn thành khi ít nhận một tuyến được tìm thấy hoặc khi tất cả các

tuyến có thể được khảo sát Một tuyến khi đó được duy trì cho tới khi nó bị hỏng

hoặc nút nguồn không còn cần dùng nữa

2.6.1 Vectơ khoảng cách dựa trên nhu cầu tuỳ ý (AODV)

Một ví dụ về giao thức dựa trên nhu cầu hay có tương tác là giao thức

AODV ([Perkins and và Royer 1999]) Không giống như OLSR, các nút không duy

trì bất kỳ một thông tin định tuyến nào hay tham gia trong quá trình trao đổi bảng

định tuyến định kỳ AODV dựa trên cơ cấu broadcast dò tìm tuyến, được sử dụng

để thiết lập các bảng định tuyến động tại các nút trung gian

Quá trình dò tìm tuyến của AODV được khởi tạo bất kỳ khi nào một nút

nguồn cần truyền dữ liệu tới một nút khác với các nút nguồn không có thông tin

định tuyến trong bảng của nó Tiếp đó, nút nguồn broadcast một gói tin yêu cầu

định tuyến RREQ tới các nút lân cận của nó bao gồm các địa chỉ của nguồn và đích,

một biến đếm các chặng, ID phát rộngquảng bá, và hai chuỗi các số ID phát

sánh với địa chỉ của nguồn để nhận dạng duy nhất một RREQ Dựa trên việc nhận

một gói tin RREQ, một nút thu nhận được tuyến hiện tại khi nút đích cụ thể đáp ứng

bằng cách gửi một bản tin trả lời RREP quay trở lại trực tiếp tới nút lân cận mà nó

nhận được bản tin RREQ từ nút đó Mặt khác, RREQ được phát rộngquảng bá lại

tới các nút lân cận trung gian Một bản sao RREQ (được nhận dạng nhờ địa chỉ nút

nguồn và ID phát rộngquảng bá) sẽ bị huỷ bỏ

Từng nút trong mạng duy trì chuỗi số của bản thân nó Một nút nguồn đưa ra

một gói tin RREQ cũng bao gồm chuỗi số của nó và chuỗi số gần hiện tại nhất nó

có đối với nút đích Do đó, các nút trung gian phản hồi một RREQ chỉ khi chuỗi số

trong tuyến của chúng tới nút đích lớn hơn hoặc bằng với chuỗi số của đích cụ thể

trong gói tin RREQ Khi một RREQ được phát rộngquảng bá lại, các nút trung gian

ghi nhận địa chỉ của nút lân cận mà nó nhận được RREQ từ đó, nhờ đó thiết lập một

tuyến ngược lại từ đích tới nguồn Khi RREP truyền ngược lại tới nút nguồn, mỗi

Formatted: Level 2

Formatted: Not Highlight

Ngày đăng: 17/02/2022, 19:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quang, V.; Miyoshi, T. Adaptive routing protocol with energy efficiency and event clustering for wireless sensor network. IEICE Trans. Commun. 2008, E91-B, 2795-2805 Khác
2. Quang, V.; Miyoshi, T. Energy balance on adaptive routing protocol considering the sensing coverage problem for wireless sensor networks. In Proceedings of 2nd International Conference on Communications and Electronics, Hoi an, Vietnam, June 2008; pp. 86-91 Khác
3. Heinzelman,W.B., Chandrakasan, A.P., and Balakrishnan, H. (2002) An application specific protocol architecture for wireless microsensor networks.IEEE Transactions on Wireless Communications Khác
4. Al-Karaki, J.N., and Kamal, A.E. (2004) Routing techniques in wireless sensor networks: A survey. IEEE Wireless Communications 11 (6), 6–28 Khác
5. Singh, S., and Raghavendra, C. (1998) PAMAS: Power aware multi-access protocol with signaling for ad hoc networks. SIGCOMM Computer Communications Review 28 (3), 5–26 Khác
6. Draves, R., Padhye, J., and Zill, B. (2004) Routing in multi-radio, multi-hop wireless mesh networks. Proc. of the 10th Annual International Conference on Mobile Computing and Networking (MobiCom) Khác
7. Couto, D.D., Aguayo, D., Bicket, J., and Morris, R. (2003) High throughput path metric for multi-hop wireless routing. Proc. of the 9th Annual International Conference on Mobile Computing and Networking (MobiCom) Khác
8. Heinzelman, W., Kulik, J., and Balakrishnan, H. (1999) Adaptive protocols for information dissemination in wireless sensor networks. Proc. of the 5thFormatted Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w