1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lý thuyết quản trị công nghệ thông tin và ứng dụng vào xây dựng một cửa tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính của cơ quan nhà nước thành phố hà nội

81 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu các quy định hiện hành của nhà nước về việc tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính, hiện trạng hoạt động thực tế tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tại

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

NGUYỄN HỒNG TÂM

LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ ỨNG DỤNG VÀO XÂY DỰNG ỨNG DỤNG “MỘT CỬA” TIẾP NHẬN VÀ TRẢ HỒ SƠ HÀNH

CHÍNH CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành : Công Nghệ Thông Tin

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Công nghệ thông tin

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS Huỳnh Quyết Thắng

Hà Nội - Năm 2014

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC THUẬT NGỮ - VIẾT TẮT 5

DANH MỤC HÌNH VẼ 6

MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG I LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ CNTT VÀ CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ 11

1.1 Tổng quan về quản trị CNTT 11

1.1.1 Khái niệm về quản trị CNTT 11

1.1.2 Tại sao quản trị CNTT là cần thiết 12

1.2 Chính phủ điện tử 14

1.2.1 Sự hình thành và khái niệm CPĐT 14

1.2.2 Các quan hệ tương tác trong CPĐT 15

1.2.3 Chỉ số phát triển CPĐT 17

1.2.4 Mối liên hệ giữa quản trị CNTT và Chính phủ điện tử 17

1.3 Mô hình kiến trúc CPĐT 19

1.3.1 Khái niệm về kiến trúc CPĐT 19

1.3.2 Một số mô hình kiến trúc CPĐT của các nước 21

1.3.3 Nhận xét, đánh giá 23

1.4 Nhiệm vụ của luận văn 23

1.5 Kết chương 24

CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ HỒ SƠ HÀNH CHÍNH CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ HÀ NỘI 25

2.1 Các quy định hiện hành của nhà nước 25

2.2 Hiện trạng hoạt động của Bộ phận “Một cửa” 26

2.2.1 Tổ chức bộ máy 26

2.2.2 Cơ sở hạ tầng 27

2.2.3 Nguồn nhân lực 28

Trang 3

2.2.4 Mong muốn của người dân và doanh nghiệp khi làm việc với các cơ

quan nhà nước 28

2.3 Đánh giá chung 30

2.4 Hiện trạng CNTT tại UBND huyện Chương Mỹ 30

2.5 Kết chương 31

CHƯƠNG III XÂY DỰNG MÔ HÌNH ỨNG DỤNG CNTT TẠI BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ HỒ SƠ HÀNH CHÍNH CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ HÀ NỘI 32

3.1 Đối tượng tham gia 32

3.2 Các yêu cầu 32

3.2.1 Nguyên tắc xây dựng 32

3.2.2 Yêu cầu chung 32

3.2.3 Yêu cầu về lưu trữ 33

3.2.4 Yêu cầu về giao diện 33

3.2.5 Yêu cầu về khai thác vận hành 33

3.2.6 Yêu cầu về trao đổi, tích hợp 34

3.3 Mô hình ứng dụng 34

3.3.1 Tổng quan chung 34

3.3.2 Bảng chuyển đổi các yêu cầu chức năng sang Usecase [1,6] 37

3.3.3 Biểu đồ hoạt động các Usecase trong hệ thống 38

3.4 Kết chương 57

CHƯƠNG IV TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG VÀ THÍ ĐIỂM ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 58

4.1 Giải pháp công nghệ 58

4.2 Mô hình hệ thống 58

4.2.1 Mô hình triển khai 58

4.2.2 Mô hình ứng dụng 59

4.2.3 Cơ sở dữ liệu 60

4.3 Giao diện ứng dụng 64

Trang 4

4.4 Đánh giá 71

4.4.1 Nguyên tắc tính toán và đánh giá 71

4.4.2 Phương pháp đánh giá 72

4.4.3 Kết quả đánh giá 73

4.5 Kết chương 75

CHƯƠNG V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

5.1 Kết luận 76

5.2 Kiến nghị 77

5.3 Hướng phát triển của đề tài 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn Thạc sĩ “Lý thuyết quản trị công nghệ thông tin và ứng dụng vào xây dựng ứng dụng “Một cửa” tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính của Cơ quan nhà nước Thành phố Hà Nội”, chuyên ngành Công nghệ thông tin là công trình của cá nhân tôi Các nội dung nghiên cứu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực

rõ ràng Các tài liệu tham khảo, nội dung trích dẫn đã ghi rõ nguồn gốc

Ngày 20 tháng 9 năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Hồng Tâm

Trang 6

DANH MỤC THUẬT NGỮ - VIẾT TẮT

1 CNTT Công nghệ thông tin

2 CPĐT Chính phủ điện tử

3 WAN Wide Area Network Mạng diện rộng

4 LAN Local Area Network Mạng nội bộ

5 Bộ phận

“Một cửa”

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính của

cơ quan nhà nước

6 G2C Government to Citizens Chính phủ và người dân

7 G2B Government to Businesses Chính phủ và doanh nghiệp

8 G2G Government to Governments Chính phủ và chính phủ

9 G2E Government to Employees Chính phủ và người lao động

10 EGDI Electronic Government

Development Index

Chỉ số phát triển Chính phủ điện tử

Trang 7

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1 Tiến trình giải quyết thủ tục hành chính 34

Hình 2 Quy trình quản lý hồ sơ một cửa 35

Hình 3 Mô hình hệ thống một cửa 36

Hình 4 Chu trình xử lý một cửa 36

Hình 5 Mô hình triển khai hệ thống một cửa 58

Hình 6 Thiết kế kiến trúc hệ thống 59

Hình 7 Giao diện đăng nhập 64

Hình 8 Giao diện quản trị hệ thống 64

Hình 9 Giao diện cập nhật thủ tục hành chính 65

Hình 10 Giao diện thêm mới người dùng 65

Hình 11 Giao diện quản lý của chuyên viên một cửa 66

Hình 12 Giao diện cập nhật hồ sơ 66

Hình 13 Giao diện in phiếu giao nhận hồ sơ 67

Hình 14 Giao diện tra cứu, tìm kiếm hồ sơ 68

Hình 15 Giao diện báo cáo hồ sơ 69

Hình 16 Giao diện chuyên viên phòng ban 70

Hình 17 Giao diện chuyên viên phòng ban cập nhật ý kiến xử lý 70

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1 Top 10 các nước phát triển CPĐT năm 2014 17

Bảng 2 Chỉ số xếp hạng CPĐT của Việt Nam 17

Bảng 3 Danh mục các UBND quận, huyện, thị xã của thành phố Hà Nội 27

Bảng 4 Bảng chuyển đổi các yêu cầu chức năng sang Usecase 38

Bảng 5 Danh mục chức vụ 60

Bảng 6 Danh mục đơn vị 60

Bảng 7 Danh mục hồ sơ 61

Bảng 8 Danh mục các loại thủ tục hành chính 62

Bảng 9 Danh mục các nội dung xử lý 62

Bảng 10 Danh mục các phòng, ban 62

Bảng 11 Danh mục quyền 62

Bảng 12 Danh mục tình trạng hồ sơ 63

Bảng 13 Danh mục người dùng trong ứng dụng 63

Bảng 14 Danh mục ý kiến xử lý hồ sơ 63

Bảng 15 Bảng trọng số tương ứng với các tiêu chí đánh giá 72

Trang 9

2 Mục tiêu của đề tài

Đề tài tập trung nghiên cứu lý thuyết quản trị CNTT, Chính phủ điện tử và trên cơ sở đó ứng dụng vào xây dựng ứng dụng “Một cửa” tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính của cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội, cụ thể:

(1) Tìm hiểu lý thuyết Quản trị CNTT, CPĐT và các mô hình kiến trúc CPĐT

(2) Tìm hiểu các quy định hiện hành của nhà nước về việc tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính, hiện trạng hoạt động thực tế tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tại các cơ quan nhà nước; thói quen cũng như mong muốn của các tổ chức, công dân và doanh nghiệp khi làm việc với các cơ quan nhà nước

(3) Đề xuất mô hình ứng dụng “Một cửa” tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính của Cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội” phù hợp, thân thiện, dễ sử dụng (đối với công chức cũng như công dân, và doanh nghiệp); ổn định, liên tục, dễ dàng mở rộng, …

(4) Triển khai thí điểm ứng dụng và đánh giá kết quả đạt được

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Các cán bộ, công chức của các cơ quan hành chính nhà nước của thành phố

Hà Nội

Trang 10

- Các tổ chức, công dân khi giao dịch thủ tục hành chính với các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn Thành phố Hà Nội qua Bộ phận “Một cửa”

4 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

- Nghiên cứu tài liệu lý thuyết quản trị CNTT, CPĐT và các mô hình kiến trúc CPĐT

- Tìm hiểu các quy định hiện hành của nhà nước về việc tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính

- Đề xuất mô hình ứng dụng phù hợp

b Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

- Khảo sát, đánh giá hoạt động thực tế tại Bộ phận“Một cửa”

- Phân tích, thiết kế mô hình ứng dụng

- Triển khai ứng dụng và thí điểm đánh giá kết quả đạt được

5 Kết quả dự kiến

Đề xuất mô hình ứng dụng quản trị CNTT tại bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính của cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội phù hợp, khả thi và có thể triển khai được trong thực tiễn

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Ứng dụng CNTT vào cải cách hành chính đảm bảo môi trường làm việc hiện đại, công khai, minh bạch, phục vụ tốt cho tổ chức, công dân và doanh nghiệp khi làm việc với các cơ quan nhà nước

7 Bố cục của luận văn

Bố cục của luận văn được chia thành 5 chương như sau:

CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ CNTT VÀ CPĐT

Tìm hiểu lý thuyết Quản trị CNTT, CPĐT và các mô hình kiến trúc CPĐT

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG BỘ PHẬN TIẾP NHẬN

VÀ TRẢ HỒ SƠ HÀNH CHÍNH CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ

HÀ NỘI

Tập trung tìm hiểu các quy định hiện hành của nhà nước về việc tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính Đánh giá hiện trạng hoạt động tại bộ phận“Một cửa”

Trang 11

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH ỨNG DỤNG CNTT TẠI BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ HỒ SƠ HÀNH CHÍNH CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Trên cơ sở lý thuyết và kết quả đánh giá hiện trạng bộ phận tiếp nhận và trả

hồ sơ hành chính của cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội, đề xuất mô hình ứng dụng phù hợp

CHƯƠNG 4 TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG VÀ THÍ ĐIỂM ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

Trình bày giải pháp, mô hình triển khai ứng dụng và thí điểm đánh giá kết quả đạt được

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Nêu những kết quả đạt được; những vấn đề khó khăn trong quá trình thực hiện đề tài và hướng giải quyết; các đề xuất kiến nghị; hướng phát triển tiếp theo cho đề tài

Trang 12

CHƯƠNG I LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ CNTT VÀ CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ

1.1 Tổng quan về quản trị CNTT

1.1.1 Khái niệm về quản trị CNTT

Quản trị CNTT dựa trên các yêu cầu nội tại bên trong của tổ chức để tập trung các nguồn lực vào các mục tiêu chiến lược của tổ chức và quản lý chất lượng, sự hiệu quả của các thành phần nhằm đáp ứng được tốt nhất yêu cầu các bên liên quan Quản trị CNTT tập trung đặc biệt vào các hệ thống CNTT, hiệu quả hoạt động và quản lý rủi ro [10]

Các mục tiêu chính của quản trị CNTT là đảm bảo các khoản đầu tư trong lĩnh vực CNTT tạo ra giá trị kinh doanh và để giảm thiểu những rủi ro có liên quan Điều này có thể được thực hiện bằng cách cấu trúc tổ chức với vai trò xác định rõ trách nhiệm cho các thông tin, quy trình kinh doanh, các ứng dụng và cơ sở hạ tầng Quản trị CNTT cần được xem như là cách để tạo ra giá trị phù hợp với chiến lược tổng thể quản trị doanh nghiệp của tổ chức và không bao giờ được xem như một quy tắc riêng Trong cách tiếp cận này, tất cả các bên liên quan sẽ được yêu cầu tham gia vào quá trình ra quyết định Điều này tạo ra một sự chấp nhận chia sẻ trách nhiệm cho các hệ thống quan trọng và đảm bảo rằng các quyết định liên quan đến CNTT được thực hiện và điều khiển bởi các doanh nghiệp chứ không phải ngược lại

Các khái niệm khác nhau của quản trị CNTT [10,11]

- Cấu trúc, giám sát và các quy trình quản lý nhằm đảm bảo đem lại những lợi ích mong muốn của CNTT một cách có kiểm soát để giúp tăng cường sự thành công bền vững lâu dài của doanh nghiệp

- Quản trị CNTT là trách nhiệm của hội đồng quản trị và ban điều hành Nó là một phần không thể thiếu của quản trị doanh nghiệp, bao gồm các cơ cấu và quy trình tổ chức, lãnh đạo nhằm đảm bảo CNTT của tổ chức sẽ duy trì, mở rộng các chiến lược và mục tiêu của tổ chức

- Một cấu trúc các mối quan hệ và các quy trình để điều hành, kiểm soát doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp bằng cách vừa gia tăng giá trị vừa cân bằng rủi ro với lợi nhuận thông qua CNTT và các quy trình của nó

Trang 13

- Làm rõ các quyền quyết định và khung trách nhiệm để khuyến khích các hành vi mong muốn trong việc sử dụng CNTT

- Quản trị không chỉ đơn thuần là đưa ra các quyết định quản lý mà là người đưa ra các quyết định và cách thức thực hiện các quyết định đó

- Quản trị CNTT là thuật ngữ dùng để miêu tả cách những người được giao quản lý một đơn vị ứng dụng CNTT giám sát, theo dõi, điều khiển và lãnh đạo đơn

vị đó Chính cách thức ứng dụng CNTT sẽ quyết định mức độ ảnh hưởng đến tầm nhìn, sứ mệnh hay các mục tiêu chiến lược của đơn vị đó

1.1.2 Tại sao quản trị CNTT là cần thiết

Quản trị CNTT là cần thiết để đảm bảo rằng các khoản đầu tư vào CNTT tạo

ra giá trị - lợi ích và giảm nhẹ rủi ro

CNTT là mấu chốt cho sự thành công của tổ chức - có khả năng đem lại các dịch vụ và hàng hóa một cách hiệu quả - đặc biệt khi CNTT được thiết kế để mang lại sự thay đổi, thường được gọi là "chuyển đổi kinh doanh”, hiện được xem là nhân

tố tạo ra sự thành công của những mô hình kinh doanh mới ở cả khu vực công và tư nhân Chuyển đổi kinh doanh đem lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi

ro, có thể làm gián đoạn hoạt động kinh doanh và có những hậu quả ngoài ý muốn

Vì vậy, vấn đề ở đây là làm thế nào để cân bằng rủi ro và lợi ích khi sử dụng CNTT

để thay đổi tổ chức

Tầm quan trọng của các số liệu hiệu quả cho quản trị CNTT

Bất chấp những nỗ lực của ngành công nghiệp phần mềm để xác định và chấp nhận hoạt động tốt nhất trong việc phát triển các dự án CNTT, vẫn còn một tỷ lệ cao của sự thất bại và sai mục tiêu đối với các dự án CNTT Theo báo cáo năm 2004 của Standish Group trên cở sở khảo sát được thực hiện trong hơn 10 năm, đã phân tích các xu hướng thành công và thất bại của khoảng 50.000 dự án CNTT, kết quả cho thấy “29% dự án thành công (hoàn thành đúng thời gian, ngân sách và với các chức năng yêu cầu cần thiết); 53% dự án phải thay đổi (thực hiện lâu hơn, tăng ngân sách và/hoặc với ít hơn các chức năng và yêu cầu cần thiết) và 18% dự án đã thất bại (bị hủy bỏ trước khi hoàn thành hoặc không bao giờ được sử dụng)"

Trang 14

Thước đo hiệu quả là nền tảng cho việc quản trị CNTT an toàn và nghiêm ngặt Để cho một tổ chức có quản trị tốt, nó phải có khả năng nhìn thấy nơi mà giá trị thực sự đang được bổ sung cho các dự án CNTT của mình Có một tập hợp được xác định rõ các số liệu hiệu quả cung cấp quản lý với các phương tiện để đo lường

sự thành công và xác định những khu vực cần phải được tập trung vào để nâng cao tính hiệu quả và hiệu lực của các dự án CNTT Nếu không có số đo hiệu quả hỗ trợ,

sẽ rất khó để đánh giá tiến độ các dự án CNTT đang làm để đạt được mục tiêu CNTT Những lợi ích của số liệu hiệu quả bao gồm [10]:

- Nâng cao chất lượng dịch vụ CNTT theo thời gian,

- Giảm rủi ro trong CNTT theo thời gian,

- Tăng cường phân phối

- Giảm chi phí của việc cung cấp dịch vụ CNTT theo thời gian

Có hai loại số liệu hiệu quả, (1) số liệu phát triển được sử dụng để đo hiệu quả của các dự án CNTT trong phát triển và (2) các dịch vụ số liệu được sử dụng để đo lường sự thành công của dịch vụ CNTT liên tục hoặc lặp đi lặp lại

Đối với số liệu hiệu quả phát triển, một tập quy định các phép đo được sử dụng để theo dõi sự phát triển dự án và cho phép một tổ chức đo lường sự tiến bộ của một dự án ở tất cả các giai đoạn của chu kỳ sống Đối với dịch vụ số liệu, thông thường, chi phí dịch vụ CNTT được giao cho các chương trình dựa trên một thước

đo của hoạt động dịch vụ CNTT được sử dụng bởi các chương trình

Người ta sẽ không bao giờ có thể liệt kê tất cả các số liệu khác nhau được sử dụng để đo lường hiệu quả CNTT, nhưng các số liệu sau đây là phổ biến với hầu hết các tổ chức, phụ thuộc vào thời gian và địa điểm thu thập dữ liệu, có thể được sử dụng cho cả hai dự án phát triển và dịch vụ:

- Chi phí CNTT theo thể loại và hoạt động Các tổ chức có thể thấy tổng số tiền đầu tư vào mỗi hoạt động và xác định giá trị gia tăng do đầu tư tài chính có liên quan

- Số lượng nhân viên CNTT và chi phí phân tích hoạt động Các tổ chức có thể

đo lường giá trị tăng thêm của từng hoạt động so với số lượng tài nguyên thực hiện

- Tỷ lệ thuê ngoài Các tổ chức có thể xác định hiệu quả nhân viên của mình

và cho phép họ đánh giá sự phụ thuộc vào nguồn lực bên ngoài

Trang 15

- Những rủi ro về số lượng và giá trị khi vận hành liên quan đến CNTT Tổ chức có thể đo được mức độ xử lý rủi ro bằng cách nhận dạng các rủi ro, khả năng giảm thiểu rủi ro và chi phí khi việc giảm thiểu rủi ro thất bại; ban điều hành cần chú ý đến những đánh giá này

Vào những năm 1995 - 2000, CPĐT đã được các nước tiếp thu và ứng dụng rộng rãi, thúc đẩy phát triển và ngày càng được các nước coi như một giải pháp hữu hiệu để tăng hiệu quả làm việc của các cơ quan chính phủ, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn Cho đến nay CPĐT vẫn tiếp tục được các nước thúc đẩy phát triển mạnh mẽ, ngày càng sâu rộng hơn, các nước đã coi phát triển CPĐT là bắt buộc

Đã có rất nhiều tổ chức và chính phủ đưa ra định nghĩa “CPĐT” Tuy nhiên, hiện không có một định nghĩa thống nhất về CPĐT, hay nói cách khác, hiện không

có một hình thức CPĐT được áp dụng giống nhau cho các nước Các tổ chức khác nhau đưa ra những định nghĩa về CPĐT của riêng mình [12,13]

- Theo tổ chức Ngân hàng Thế giới định nghĩa “CPĐT là việc các cơ quan chính phủ sử dụng CNTT (như các mạng diện rộng, Internet và công nghệ di động) biến đổi những quan hệ với người dân, doanh nghiệp và các tổ chức khác của chính phủ Những công nghệ đó có thể phục vụ những mục đích khác nhau: cung cấp dịch

vụ chính phủ đến người dân tốt hơn, cải thiện những tương tác với doanh nghiệp và giới công nghiệp, tăng quyền cho người dân thông qua truy nhập đến thông tin hoặc quản lý nhà nước hiệu quả hơn”

- Tổ chức Liên Hợp Quốc (www.unpan.org) định nghĩa "CPĐT là việc sử dụng Internet và các dịch vụ web để cung cấp thông tin của chính phủ và các dịch

vụ cho công dân."

Trang 16

- Định nghĩa của Gartner "CPĐT là tối ưu hóa liên tục việc cung cấp các dịch

vụ, hoạt động cử trì và quản trị bằng cách chuyển đổi các mối quan hệ bên trong và bên ngoài thông qua công nghệ, Internet và các phương tiện truyền thông."

- Còn một cách hiểu đơn giản “CPĐT là chính phủ ứng dụng CNTT và truyền thông nhằm tăng hiệu quả hoạt động của các cơ quan chính phủ, phục vụ người dân

và doanh nghiệp tốt hơn (Theo Văn bản số 270/BTTTT-ƯDCNTT ngày 06/12/2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn mô hình thành phần chính quyền điện

tử cấp tỉnh)

1.2.2 Các quan hệ tương tác trong CPĐT

Các quan hệ giữa các cơ quan chính phủ, người dân, doanh nghiệp, người lao động, bao gồm các quan hệ sau:

- Chính phủ và người dân (G2C);

- Chính phủ và doanh nghiệp (G2B);

- Giữa cơ quan chính quyền các cấp với nhau và trong các cơ quan chính phủ (G2G); giữa các cơ quan chính phủ với người lao động (G2E) Quan hệ G2G và G2E thường được gọi chung là G2G

Đôi khi người ta cũng xác định rõ cả chiều của quan hệ tương tác, như trong quan hệ giữa chính phủ và người dân, thì có quan hệ chính phủ với người dân (G2C) và quan hệ giữa người dân và chính phủ (C2G) Tương tự như vậy có quan

hệ giữa chính phủ và doanh nghiệp (G2B) và giữa doanh nghiệp với chính phủ (B2G)

Chính phủ và người dân (G2C):

Nhóm các dịch vụ của chính phủ đến người dân bao gồm việc phổ biến thông tin đến người dân, các dịch vụ cơ bản cho người dân và các dịch vụ người dân thực hiện cho các cơ quan chính phủ

Các thông tin phổ biến đến người dân là các thông tin về các cơ quan chính phủ, thông tin về các quy định, chính sách, luật pháp … giúp cho người dân hiểu biết tốt hơn về cơ quan chính phủ và công việc của cơ quan, cũng như trợ giúp họ thực hiện tốt các dịch vụ hành chính Các dịch vụ mà chính phủ thường cung cấp cho người dân như: Làm giấy khai sinh/khai tử/hôn nhân, làm mới hoặc gia hạn các

Trang 17

loại giấy phép (lái xe, đăng ký quyền sở hữu nhà ở …), cũng như các dịch vụ trợ giúp người dân trong giáo dục, bảo vệ sức khỏe và chữa bệnh, …

Các dịch vụ mà người dân thường thực hiện cho các cơ quan chính phủ như: khai thuế thu nhập, nộp tiền phạt, thay đổi nơi ở … Tiến tới người dân tham gia vào các công việc của các cơ quan chính phủ trong việc xây dựng chính sách, ra các quyết định, bầu cử trực tuyến …

Chính phủ và doanh nghiệp (G2B):

Có rất nhiều dịch vụ khác nhau giữa chính phủ và các doanh nghiệp, bao gồm việc cung cấp thông tin, các dịch vụ của các cơ quan chính phủ cho doanh nghiệp và các dịch vụ mà doanh nghiệp phải thực hiện đối với chính phủ

Các cơ quan chính phủ cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp, phổ biến các quy định, các chính sách, các lệnh, các bản ghi nhớ … của các cơ quan chính phủ cho các doanh nghiệp Các dịch vụ chính phủ thực hiện cho các doanh nghiệp thường như: làm mới và gia hạn các loại giấy phép, các chứng nhận, thanh tra và kiểm tra …

Các dịch vụ doanh nghiệp thực hiện cho các cơ quan chính phủ như: nộp thuế, cung cấp thông tin thống kê kinh doanh, cung cấp thông tin và tham gia vào đấu thầu - mua bán trực tuyến …

Cơ quan chính phủ và cơ quan chính phủ (G2G):

Trong quan hệ này chủ yếu nói đến việc thực hiện nâng cao hiệu quả làm việc, phối hợp giữa các cơ quan chính phủ với nhau, trong đó xác định:

- Các dịch vụ tương tác giữa cơ quan Trung ương và các cơ quan cấp tỉnh, như

là một quan hệ dọc

- Các dịch vụ tương tác giữa các bộ, ban, ngành và các tổ chức của Chính phủ

ở cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh, như là một quan hệ ngang

Đôi khi trong mối quan hệ G2G, người ta cũng nhắc đến việc thực hiện dịch

vụ trực tuyến giữa các Chính phủ với nhau (như trao đổi điện thoại trực tiếp, thực hiện gặp mặt qua hội nghị trực truyến…) được sử dụng như công cụ trong mối quan

hệ quốc tế và ngoại giao

Chính phủ và người lao động (G2E):

Trang 18

Các cán bộ, công chức, viên chức trong chính phủ (người lao động) cũng là những người dân trong xã hội, nên các dịch vụ cung cấp cho người dân (G2C) cũng thực hiện cho các công chức chính phủ, ngoài ra các cơ quan chính phủ còn cung cấp các dịch vụ chỉ dành cho những người làm việc trong các cơ quan chính phủ, như cung cấp việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, học từ xa, quản lý tri thức, cung cấp các thông tin về lương, hưu, mất sức …

Bảng 1 Top 10 các nước phát triển CPĐT năm 2014

Trong hơn 10 năm qua chỉ số phát triển CPĐT của Việt Nam đang từng bước được cải thiện, tuy nhiên hiện tại lại đang có dấu hiệu giảm xuống

Chỉ số xếp hạng phát triển CPĐT ở Việt Nam

Bảng 2 Chỉ số xếp hạng CPĐT của Việt Nam

1.2.4 Mối liên hệ giữa quản trị CNTT và Chính phủ điện tử

Quản trị CNTT là khái niệm nói chung có thể áp dụng cho cả doanh nghiệp và

cơ quan nhà nước (chính phủ) Quản trị CNTT tập trung vào việc hoàn thiện “quá

Trang 19

trình áp dụng CNTT” nhằm đạt được mục đích của tổ chức (các mục tiêu chiến lược, lợi ích của các bên liên quan) Trong đó việc đánh giá hiệu quả của CNTT được đặt lên hàng đầu thông qua việc đề ra những chỉ số đo lường cụ thể

Chính phủ điện tử hiểu 1 cách đơn giản là một cách thức sử dụng CNTT ứng dụng vào các hoạt động của chính phủ Để quản lý, kiểm soát việc sử dụng các nguồn lực CNTT cần phải có lý thuyết của quản trị CNTT để đánh giá hiệu quả của các ứng dụng chính phủ điện tử, xem mức độ đáp ứng yêu cầu như sự tương tác giữa các cơ quan chính phủ thông suốt; sự tương tác của người dân, doanh nghiệp với chính phủ và ngược lại Có thể nói quản trị CNTT chính là chìa khóa để thực hiện thành công chính phủ điện tử

Các tiếp cận quản trị CNTT cho chính phủ được thể hiện qua [10]:

- Cung cấp cấu trúc tổ chức cho phép nhà quản lý thiết lập mục tiêu chiến lược

và thông qua các tổ chức xuống đến các chuyên viên CNTT để thực hiện

- Gắn ứng dụng CNTT vào trong các hoạt động của chỉnh phủ và làm cho CNTT là một phần không thể thiếu để phát triển CPĐT

- Trong quá trình triển khai ứng dụng CPĐT cần phải cung cấp cách thức cho phép trao đổi giữa các bên liên quan (Lãnh đạo, cán bộ công chức thực hiện nhiệm

vụ, người dân và doanh nghiệp) để phản hồi lại về hệ thống (cả từ bên trong và bên ngoài)

- Xác định rủi ro có liên quan trong quá trình triển khai các ứng dụng CNTT cho chính phủ để có các biện pháp khắc phục như: ứng dụng tính mở đáp ứng yêu cầu thay đổi của chính sách, giao diện đơn giản thân thiện phù hợp với đối tượng sử dụng, …

- Đánh giá hiệu quả của ứng dụng CNTT qua các số liệu cụ thể

- Xác định lợi nhuận trên đầu tư trong quản trị CNTT: nội dung này không áp dụng đối với các các ứng dụng CPĐT vì mục đích hoạt động của các cơ quan nhà nước là các hoạt động phi lợi nhuận

Trang 20

1.3 Mô hình kiến trúc CPĐT

1.3.1 Khái niệm về kiến trúc CPĐT

Kiến trúc CPĐT là bức tranh đa chiều về mô hình CPĐT, nó xác định các quy trình nghiệp vụ thực hiện sứ mệnh của tổ chức Nhà nước và chỉ ra cách thức CNTT tham gia vào các quy trình như thế nào nhằm đạt được mục tiêu chiến lược của tổ chức Nhà nước trong tương lai Mục đích của Kiến trúc CPĐT là tối ưu hóa và chuyển đổi các quy trình, thông tin, hệ thống ứng dụng và công nghệ ở trạng thái hiện tại sang một môi trường tích hợp và hiệu quả hỗ trợ việc thực hiện các chiến lược của tổ chức Nhà nước

Để giúp thực hiện chiến lược và hiện thực hóa mục tiêu chiến lược, Kiến trúc CPĐT chỉ rõ mục tiêu tương lai của nghiệp vụ, thông tin, các hệ thống ứng dụng và công nghệ và chỉ ra lộ trình thực hiện để đạt được mục tiêu này thông qua một loạt các dự án

Khung kiến trúc CPĐT là khuôn khổ định hình kiến trúc của CPĐT Các khung tiêu chuẩn dưới đây được sử dụng để định nghĩa các mô hình/phương pháp xây dựng kiến trúc [9]:

1 Kiến trúc TOGAF (The Open Group Architecture Framework)

Kiến trúc TOGAF cho phép ta xây dựng và duy trì Kiến trúc tổng thể CNTT xuất phát từ tầm nhìn của kiến trúc thông qua việc phát triển các kiến trúc thành phần như kiến trúc nghiệp vụ, kiến trúc thông tin, kiến trúc công nghệ đảm bảo đáp ứng được tốt nhất yêu cầu của tổ chức Các kiến trúc thành phần TOGAF cũng đưa

ra những cơ chế để quản lý, giám sát và cập nhật cũng như kế hoạch hành động, kế hoạch chuyển đổi cho từng giai đoạn nhất định trong quá trình áp dụng kiến trúc [11,12]

Đặc trưng cơ bản của TOGAF là bản thân TOGAF không phải là một kiến trúc tổng thể, mà TOGAF là phương pháp luận để xây dựng nên các kiến trúc tổng thể Với vai trò là một phương pháp luận, TOGAF hoàn toàn độc lập và trung lập về mặt công nghệ Việc áp dụng TOGAF không phụ thuộc và bị ảnh hưởng bởi sử dụng công nghệ cụ thể nào

2 Kiến trúc Zachman (The Zachman Enterprise Framework)

Trang 21

Khác với TOGAF, Zachman không phải là một phương pháp luận để xây dựng kiến trúc, mà Zachman cung cấp một phương pháp luận để mô tả về kiến trúc

mà chúng ta đang mong muốn xây dựng

Khung kiến trúc Zachman nêu ra quan niệm mới về các thành phần kiến trúc của tổ chức được thể hiện trong một bảng, với các hàng và các cột, tạo thành một

ma trận với 6 hàng và 6 cột, các hàng được tạo thành từ cách nhìn vào hệ thống từ một quan điểm cụ thể nào đó, các cột được tạo thành từ 6 câu hỏi cơ bản: cái gì, như thế nào, khi nào, ở đâu, ai, và tại sao [11]

Ưu điểm là nó cho phép tiếp cận một cách rất hệ thống và đầy đủ để mô tả về chức năng, nhiệm vụ và quy trình nghiệp vụ của một cơ quan, tổ chức Tuy nhiên, nhược điểm của nó là trong thực tế, rất hiếm khi ta cần trả lời đầy đủ các câu hỏi hay

mô tả đầy đủ về hệ thống theo các quan điểm do khung kiến trúc Zachman đưa ra

3 Kiến trúc tổng thể CPĐT liên bang FEA (Federal Enterprice Architecture)

của Mỹ

Kiến trúc FEA được xây dựng theo mô hình tiếp cận từ trên xuống (top-down approach) bằng cách xác định rõ ràng mục tiêu chiến lược của tổ chức cần phải đạt được trong khoảng thời gian nhất định, các quy trình và hành động cần thiết để đạt được mục tiêu đó Mô hình kiến trúc Công nghệ FEA của Mỹ được đánh giá là mô hình kiến trúc mang tính chiến lược nhất hiện nay Mô hình này được xây dựng chủ yếu dựa trên khung định hướng theo quy trình nghiệp vụ, bao gồm một bộ các mô hình tham chiếu có liên quan chặt chẽ với nhau, được thiết kế để trợ giúp cho việc phân tích sự liên kết các tổ chức công và phát hiện các mục đầu tư trùng lặp, khoảng cách và các cơ hội cho sự hợp tác trong mỗi tổ chức công và liên tổ chức công bao gồm: Mô hình tham chiếu hiệu năng, Mô hình tham chiếu nghiệp vụ, mô hình tham chiếu thành phần dịch vụ chung và mô hình tham chiếu kỹ thuật

4 Mô hình tham chiếu dịch vụ SAGA của Cộng hòa liên bang Đức

Các chuẩn và kiến trúc cho các ứng dụng CPĐT của Đức do Bộ Nội vụ Liên bang Đức chủ trì xây dựng và phát triển

Kiến trúc SAGA nhằm đạt các mục tiêu sau:

Trang 22

- Hỗ trợ việc giao tiếp, trao đổi giữa các ứng dụng CNTT thông qua một cách hiểu chung nhất về kiến trúc và công nghệ cập nhật;

- Xác định các giải pháp về CNTT sẵn có cho các ứng dụng CPĐT, so sánh, đánh giá về mức độ phù hợp nhằm đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán giữa các ứng dụng với nhau;

- Đưa ra các chuẩn đồng bộ phục vụ cho việc thực hiện các dự án CPĐT

Mô hình kiến trúc của SAGA gồm 05 góc nhìn: góc nhìn tổng thể; góc nhìn thông tin; góc nhìn tính toán; góc nhìn kỹ nghệ; góc nhìn công nghệ

Các góc nhìn này được sử dụng để mô tả hệ thống đang tồn tại, đồng thời để

mô hình hóa các hệ thống và ứng dụng mới

1.3.2 Một số mô hình kiến trúc CPĐT của các nước

1 Mô hình Kiến trúc CPĐT nước Mỹ [9]

a Chính sách và cơ quan thực hiện

Tại Mỹ, Văn phòng CPĐT và CNTT thuộc Văn phòng Quản lý và Ngân sách

là đơn vị chịu trách nhiệm xây dựng kiến trúc CPĐT Văn phòng CPĐT và CNTT đưa ra Kiến trúc tổng thể CPĐT liên bang (Federal Enterprise Architecture) - là một tập các mô hình tham chiếu có liên quan với nhau nhằm đạt được các mục tiêu sau:

- Hỗ trợ phân tích các ứng dụng liên quan đến nhiều cơ quan;

- Xác định những khoản đầu tư chồng chéo;

- Xác định khả năng phối hợp, hợp tác trong nội bộ các cơ quan và giữa các cơ quan với nhau

b Quản trị kiến trúc

Mô hình quản trị được dựa trên khung quản lý và đánh giá kiến trúc tổng thể, dùng để đánh giá mức độ trưởng thành về kiến trúc của các cơ quan hành chính Cứ sau 2 năm, Văn phòng kiểm kê chính phủ đánh giá sự tiến bộ của chương trình kiến trúc một lần Văn phòng quản lý và ngân sách báo cáo về các lợi ích đạt được và đưa ra các chỉ dẫn Ngoài ra, Hội đồng Giám đốc thông tin liên bang đưa ra các khuyến nghị trong nhóm công tác kiến trúc liên bang

2 Mô hình Kiến trúc CPĐT Hàn Quốc [9]

a Chính sách và cơ quan thực hiện

Trang 23

Kế hoạch chiến lược kiến trúc tổng thể của Hàn Quốc do Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Nội vụ và An ninh Hành chính biên soạn và được Ủy ban thúc đẩy Thông tin phê chuẩn Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng các mô hình tham chiếu kiến trúc tổng thể, các hướng dẫn và hệ thống cho Chính phủ, các cơ quan liên quan phân tích hiện trạng và hiệu suất kiến trúc tổng thể và báo cáo cho

Ủy ban thúc đẩy Thông tin chịu trách nhiệm về các cơ quan chính phủ trung ương

và địa phương, Bộ thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm về các cơ quan công quyền khác

b Quản trị kiến trúc

Mô hình quản trị kiến trúc bao gồm 5 hệ số đánh giá bắt đầu từ mức một là mức thấp nhất Khía cạnh quản lý gồm chính sách và ngân sách, tổ chức, quy trình, sản phẩm, quản lý các thay đổi Khía cạnh hoàn thiện gồm có các kiến trúc hiệu suất, nghiệp vụ, dữ liệu, công nghệ, an toàn thông tin, chiến lược triển khai Khía cạnh sử dụng gồm quản trị CNTT, lập kế hoạch ngân sách tin học hóa, tăng cường

dự án tin học hóa, cải tiến nghiệp vụ và dịch vụ

3 Mô hình kiến trúc CPĐT Singapore [9]

a Chính sách và cơ quan thực hiện

Kiến trúc tổng thể chính phủ Singapore được khởi xướng và phát triển bởi Bộ Tài chính và cơ quan phát triển thông tin truyền thông Nó được thiết lập để hỗ trợ

và thực hiện các mục tiêu, chiến lược nghiệp vụ và tầm nhìn cho một “chính phủ nối mạng” Chiến lược chính của chương trình này gắn kết sự cộng tác giữa các cơ quan làm cho việc đầu tư CNTT và truyền thông hiệu quả, gắn kết việc đầu tư CNTT và truyền thông với các chức năng nghiệp vụ và mang lại cơ hội cộng tác giữa các cơ quan thông qua việc sử dụng chung các dịch vụ và hệ thống thông tin và truyền thông

b Quản trị kiến trúc

Kiến trúc kỹ thuật được quy định bởi chính sách Khung quản trị CNTT và truyền thông đang được xây dựng để cung cấp một cái nhìn tổng thể và logic về công việc liên quan đến việc triển khai và sử dụng CNTT và truyền thông của ngành công và miêu tả vị trí của các phần quản trị Khung này sử dụng các tiếp cận

Trang 24

theo vòng đời chu kỳ đặt các nhu cầu quản trị CNTT theo tầm nhìn CNTT dài hạn của cơ quan Các công cụ, chính sách và phương pháp luận cũng được đặt trong sự miêu tả tổng quan để các cơ quan có thể hiểu được những trợ giúp này có thể giúp

họ như thế nào

1.3.3 Nhận xét, đánh giá

Các quốc gia Mỹ, Hàn Quốc và Singapore đã ý thức xây dựng CPĐT từ rất sớm, mặt khác khối tư nhân của các quốc gia này phát triển và gánh bớt các dịch vụ cho chính phủ nên việc áp dụng CNTT khá thuận lợi Ở Việt Nam, nền hành chính công còn non trẻ, nên khối lượng công việc hành chính của Nhà nước rất lớn, việc xây dựng CPĐT khó khăn hơn nhiều

Một vấn đề khác là khung pháp lý nước ta so với các nước còn thiếu, tạo không ít khó khăn cho các địa phương định hướng phát triển CPĐT Hơn nữa số cán

bộ đáp ứng được yêu cầu còn khiêm tốn, nhận thức về CPĐT còn hạn chế; hiểu biết của người dân về CNTT còn thấp, khó khăn khi tham gia CPĐT

Hạ tầng của nước ta so với Mỹ, Hàn Quốc, Singapore đạt tốc độ phát triển vào loại nhanh Tuy nhiên, để phát triển CPĐT hiệu quả Việt Nam cần thúc đẩy việc phát triển mạnh hơn như: nâng cao năng lực của toàn xã hội về nhận thức, kinh tế

xã hội và tổ chức triển khai; chú trọng phát triển nguồn nhân lực CNTT, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao; tạo môi trường hoàn thiện cả về mặt pháp lý, hợp tác và cơ chế thị trường lành mạnh

Đồng thời, phải có sự hợp tác, phối hợp với người dân và doanh nghiệp Người dân muốn khai thác được các dịch vụ của CPĐT sẽ phải nâng cao năng lực,

sự hiểu biết của mình, doanh nghiệp cũng phải hiểu và tự vận động để có thể tham gia đóng góp Trong khi đó, chính phủ thì hỗ trợ người dân đến mức tối đa như: triển khai hạ tầng, nối mạng đến tận người dân, thiết bị giá rẻ, triển khai các dự án phổ cập tin học đến người dân

1.4 Nhiệm vụ của luận văn

(1) Nghiên cứu, tìm hiểu các nội dung liên quan đến lý thuyết Quản trị CNTT, CPĐT và các mô hình kiến trúc CPĐT

Trang 25

(2) Tìm hiểu các quy định hiện hành của nhà nước về việc tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính; đánh giá thu thập số liệu hiện trạng hoạt động thực tế tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tại các cơ quan nhà nước; thói quen cũng như mong muốn của các tổ chức, công dân và doanh nghiệp khi làm việc với các cơ quan nhà nước

(3) Từ đó, đề xuất mô hình ứng dụng “Một cửa” tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính của Cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội” phù hợp, ổn định, liên tục, dễ dàng mở rộng, … Về mặt lý thuyết, mô hình ứng dụng “Một cửa” tại các Sở và cấp huyện tương tự nhau, nhưng thực tế việc triển khai các Sở có tính đặc thù rất cao do vậy trong phạm vi của Luận văn tập trung giải quyết vài toán ứng dụng “Một cửa” cấp huyện vì tính tương đồng của các đơn vị

(4) Tiến hành triển khai thí điểm tại UBND huyện Chương Mỹ

(5) Đánh giá kết quả đã đạt được và đề xuất hướng phát triển tiếp theo cho đề tài

1.5 Kết chương

Trong chương này, ta đi vào tìm hiểu tổng quan lý thuyết về quản trị CNTT,

cụ thể như: sự khác biệt giữa quản trị CNTT và quản trị doanh nghiệp, tại sao quản trị CNTT quan trọng Tiếp theo là tìm hiểu về sự hình thành và các khái niệm về CPĐT, các quan hệ tương tác trong CPĐT, nắm được hiện trạng phát triển CPĐT của Việt Nam Và cuối cùng là tìm hiểu về các mô hình kiến trúc CPĐT tiểu biểu Chương II sẽ đi tìm hiểu về các quy định hiện hành của nhà nước về việc tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính; đánh giá hiện trạng hoạt động của Bộ phận

“Một cửa”

Trang 26

CHƯƠNG II ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ

HỒ SƠ HÀNH CHÍNH CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1 Các quy định hiện hành của nhà nước

Thông tư số 22/2013/TT-BTTTT ngày 23/12/2013 của Bộ Thông tin và Truyền thông công bố danh mục tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước

Quyết định số 19/2008/QĐ-BTTTT ngày 09/4/2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ban hành “Quy định áp dụng tiêu chuẩn về ứng dụng CNTT trong cơ quan nhà nước”

Quyết định số 84/2009/QĐ-UBND ngày 01/7/2009 của UBND Thành phố về việc ban hành quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân tại các cơ quan quản lý hành chính nhà nước thuộc thành phố Hà Nội

Quyết định số 1397/QĐ-UBND ngày 29/3/2010 của UBND Thành phố về việc quy định hệ thống mã số thủ tục hành chính, mã số hồ sơ hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết tại các cơ quan hành chính của Thành phố Hà Nội Quyết định số 4045/2011/QĐ-UBND ngày 31/8/2011 của UBND Thành phố

Hà Nội về việc công bố thủ tục hành chính đang thực hiện tại cấp huyện trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Công văn số 1725/BTTTT-ƯDCNTT ngày 04/6/2010 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn các yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng kỹ thuật cho

hệ thống một cửa điện tử

Công văn số 2589/BTTTT-ƯDCNTT ngày 24/8/2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn xác định chi phí phát triển, nâng cấp phần mềm nội bộ Công văn số 125/BTTTT-ƯDCNTT ngày 13/01/2012 của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc hướng dẫn áp dụng bộ tiêu chí đánh giá hệ thống một cửa điện tử

Trang 27

2.2 Hiện trạng hoạt động của Bộ phận “Một cửa”

2.2.1 Tổ chức bộ máy

Mô hình tổ chức cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương theo Luật hiện

nay gồm 3 cấp: cấp tỉnh (UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương), cấp huyện

(UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh) và cấp xã (UBND xã, phường,

thị trấn) Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND, UBND ở từng cấp cơ bản được quy

định thống nhất theo theo Luật Tổ chức HĐND và UBND

Ở cấp tỉnh, bộ máy giúp việc cho UBND cấp tỉnh gồm các Sở, cơ quan

ngang Sở (gọi chung là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh) được tổ chức

theo Nghị định số 13/2008/NĐ-CP của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Nội vụ và Bộ

quản lý ngành, lĩnh vực Hiện nay, tổng số các Sở, ngành thuộc UBND Thành phố

Hà Nội là 23 đơn vị Chức năng cơ bản của các Sở, cơ quan ngang Sở là tham mưu,

giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực

được phân công

Ở cấp huyện, UBND quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh là cơ quan

hành chính nhà nước ở cấp huyện Hiện tại, Thành phố hiện có 30 đơn vị cấp huyện

gồm 12 quận, 17 huyện, 01 thị xã cụ thể [3]:

1 001 Quận Ba Đình Số 25 Liễu Giai, Ba Đình

2 002 Quận Hoàn Kiếm Số 40 Thanh Hà, Hoàn Kiếm

3 003 Quận Tây Hồ Số 657 Lạc Long Quân, Tây Hồ

4 004 Quận Long Biên Số 1 Vạn Hạnh, Khu đô thị Việt Hưng

5 005 Quận Cầu Giấy Số 36 Cầu Giấy, Phường Quan Hoa

6 006 Quận Đống Đa 279 Tôn Đức Thắng, Đống Đa

7 007 Quận Hai Bà Trưng Số 30 Lê Đại Hành , Hai Bà Trưng

8 008 Quận Hoàng Mai Trung tâm hành chính quận Hoàng Mai, phường Thịnh Liệt

9 009 Quận Thanh Xuân Số 9 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân

10 016 Huyện Sóc Sơn Số 1, Thị trấn Sóc Sơn

11 017 Huyện Đông Anh Khối 1 Thị Trấn Đông Anh

12 018 Huyện Gia Lâm Số 10 Ngô Xuân Quảng, Thị trấn Trâu Quỳ

Comment [T1]: Nếu em có địa chỉ thì điền vào

Nếu không thì bỏ cột này đi

Trang 28

Stt Mã đơn vị Tên đơn vị Địa chỉ

13 019 Quận Nam Từ Liêm Số 125, Đường Hồ Tùng Mậu, Phường Cầu Diễn

14 020 Huyện Thanh Trì Thị trấn Văn Điển, Thanh Trì

15 021 Quận Bắc Từ Liêm Tòa nhà CT6A, khu đô thị Kiều Mai, đường Kiều Mai

16 250 Huyện Mê Linh Xã Đại Thịnh

17 268 Quận Hà Đông Số 4 -Phố Hoàng Văn Thụ, Hà Đông

18 269 Thị Xã Sơn Tây Phố Phó Đức Chính, Thị xã Sơn Tây

19 271 Huyện Ba Vì Thị trấn Tây Đằng

20 272 Huyện Phúc Thọ Thị trấn Phúc Thọ

21 273 Huyện Đan Phượng Số 105 Tây Sơn, Thị trấn Phùng

22 274 Huyện Hoài Đức Thị trấn Trạm Trôi

23 275 Huyện Quốc Oai Thị trấn Quốc Oai

24 276 Huyện Thạch Thất Thị trấn Liên Quan

25 277 Huyện Chương Mỹ Thị trấn Chúc Sơn

26 278 Huyện Thanh Oai Số 135 Tổ 3, Thị trấn Kim Bài

27 279 Huyện Thường Tín Thị trấn Thường Tín

28 280 Huyện Phú Xuyên Thị trấn Phú Xuyên

29 281 Huyện Ứng Hòa Thị trấn Vân Đình

30 282 Huyện Mỹ Đức Thị trấn Đại Nghĩa

Bảng 3 Danh mục các UBND quận, huyện, thị xã của thành phố Hà Nội

Ở cấp xã, gồm UBND các xã, phường, thị trấn là cơ quan hành chính nhà

nước ở địa phương, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực kinh

tế - xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn Thành phố Hà Nội hiện nay có 584 xã,

phường, thị trấn

Danh mục các thủ tục hành chính thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa

liên thông trên địa bàn thành phố: Căn cứ theo Quyết định số

4045/2011/QĐ-UBND ngày 31/8/2011 của 4045/2011/QĐ-UBND Thành phố Hà Nội về việc công bố thủ tục hành

chính đang thực hiện tại cấp huyện trên địa bàn Thành phố Hà Nội [4]

2.2.2 Cơ sở hạ tầng

Mạng diện rộng (WAN) của Thành phố đã kết nối tới 100% quận, huyện, thị

xã Do nhiều phường, xã, thị trấn chưa có mạng nội bộ chuẩn, nhiều đơn vị có trụ sở

Comment [T1]: Nếu em có địa chỉ thì điền vào

Nếu không thì bỏ cột này đi

Trang 29

đóng ở địa hình phức tạp, việc triển khai mạng WAN cấp 2 đến phường, xã, thị trấn

sẽ được triển khai từng bước để đảm bảo đồng bộ giữa triển khai hạ tầng với triển khai ứng dụng CNTT Hệ thống an toàn thông tin được bước đầu triển khai đáp ứng được yêu cầu cấp bách đảm bảo an toàn các hệ thông tin trong cơ quan nhà nước Trung tâm Dữ liệu Nhà nước của Thành phố, nền tảng cơ bản của nền hành chính điện tử đã được đưa vào khai thác và sử dụng từ năm 2012

Tỷ lệ máy tính/cán bộ cần sử dụng trong cấp huyện đạt tỷ lệ 87% và cấp xã, đạt 70% 100 % các UBND quận, huyện, thị xã có máy chủ quản trị mạng và cài đặt các ứng dụng của đơn vị

Mạng LAN và Internet: 100% các UBND quận, huyện, thị xã đều đã có mạng LAN và Internet kết nối tới tất cả các phòng, ban trực thuộc; 100% UBND xã, phường, thị trấn có kết nối Internet và 70% số đơn vị, tương đương với 408 xã, phường, thị trấn có mạng LAN

Các phần mềm nền tảng bản quyền cho máy chủ đã được Thành phố mua sắm tập trung và triển khai cho các cơ quan Nhà nước Tỷ lệ máy tính được cài đặt phần mềm diệt virus có bản quyền đối với cấp quận huyện, thị xã đạt 42,14% [8]

2.2.3 Nguồn nhân lực

Theo số liệu báo cáo sơ kết hai năm thực hiện Chương trình mục tiêu ứng dụng CNTT trong hoạt động của các cơ quan nhà nước [8]:

- Tỷ lệ cán bộ chủ chốt cấp Thành phố đã được đào tạo kiến thức cơ bản quản

lý điều hành Cơ quan điện tử và CPĐT và các kỹ năng CNTT đạt 80%

- Tỷ lệ Cán bộ chủ chốt tại đơn vị được đào tạo về CNTT đạt 40%

- Tỷ lệ công chức trong các cơ quan nhà nước thuộc Thành phố được đào tạo

Trang 30

mức độ ứng dụng CNTT tại các quận, huyện đặc biệt là tại Bộ phận “Một cửa”, tôi nhận thấy mong muốn của người dân và doanh nghiệp khi làm việc với các cơ quan nhà nước, cụ thể:

1 Mong muốn về việc tiếp cận thông tin: được cung cấp thông tin một cách công khai, đầy đủ, chính xác về các quy định, chính sách, thủ tục hành chính của nhà nước Khi có các quy định, chính sách, thủ tục hành chính mới được cung cấp, công bố nhanh chóng, kịp thời

2 Mong muốn về các thủ tục hành chính: quy trình thực hiện đơn giản, dễ hiểu, các biểu mẫu kê khai rõ ràng, đơn giản hoá giấy tờ, giảm bớt các thủ tục hành chính rườm rà, không cần thiết

3 Mong muốn thái độ phục vụ của cán bộ, công chức: có thái độ phục vụ thân thiện, chu đáo, tận tình, sẵn sàng chia sẻ, hợp tác và quan tâm tiếp thu ý kiến góp ý Tác phong làm việc nhanh nhẹn chuyên nghiệp Có trách nhiệm khi hướng dẫn cho công dân và tổ chức đầy đủ rõ ràng và thống nhất với thủ tục, biểu mẫu được niêm yết tránh tình trạng công dân, tổ chức đi lại nhiều lần để hoàn thiện hồ sơ

4 Mong muốn về thời gian xử lý và nhận kết quả thủ tục: thời gian xử lý thủ tục hành chính nhanh, gọn đúng theo quy định theo đúng phiếu hẹn trả kết quả Cao hơn nữa là có thể nắm được chính xác tình trạng xử lý hồ sơ của mình (trong trường hợp thủ tục phức tạp qua nhiều khâu, nhiều bước có nhiều đơn vị tham gia xử lý) Trường hợp trả kết quả trễ hẹn, cơ quan nhà nước phải có văn bản giải thích rõ ràng, cầu thị và thỏa đáng

5 Mong muốn về cơ sở vật chất đón tiếp, phục vụ: Bộ phận “Một cửa” được

bố trí thuận tiện, rộng rãi, thoáng mát, hiện đại; các quầy giao dịch hồ sơ được bố trí

dễ nhận biết, hợp lý, tạo môi trường giao tiếp bình đẳng; Trang bị đầy đủ ghế ngồi, bàn viết, máy tính nối mạng phục vụ tra cứu thông tin, thủ tục, thiết bị hỗ trợ khác;

Bố trí đầy đủ sơ đồ cơ quan, bảng niêm yết thông tin, thủ tục, nội quy, quy chế, lịch làm việc, tiếp công dân, số điện thoại đường dây nóng của lãnh đạo cơ quan, .; Cung cấp đầy đủ dịch vụ văn phòng phẩm, in ấn, photo, scan tài liệu, gửi nhận tài liệu qua Internet khi người dân và doanh nghiệp có nhu cầu; Các điều kiện vật chất khác như có bố trí đầy đủ chỗ để xe an toàn, công trình phụ,

Trang 31

2.3 Đánh giá chung

Nhận thức về ứng dụng CNTT của lãnh đạo, công chức, viên chức tại các cơ quan nhà nước của thành phố Hà Nội đã có sự chuyển biến rõ rệt, tác động tích cực đến việc tổ chức, triển khai ứng dụng CNTT tại các đơn vị Công tác lãnh đạo chỉ đạo sát sao và kịp thời từ Lãnh đạo Thành phố đến lãnh đạo đến các xã, phường thị trấn Các thành phần cơ bản của Chính quyền điện tử Thủ đô như mạng diện rộng WAN, Trung tâm dữ liệu nhà nước, Cổng Giao tiếp điện tử Thành phố đang từng bước được hoàn thiện

Tuy nhiên việc triển khai ứng dụng CNTT tại các cơ quan nhà nước của Thành phố vẫn còn nhiều điểm hạn chế như: công tác đầu tư hạ tầng kỹ thuật CNTT ở các UBND quận, huyện, thị xã, phường, xã, thị trấn chưa đầy đủ và đồng bộ, chưa phủ kín mạng WAN đến cấp xã; Hệ thống bảo mật an ninh, an toàn thông tin của Thành phố và các cơ quan nhà nước chưa được đầu tư tương xứng; Các cơ quan Nhà nước thành phố Hà Nội chưa phân công và xác định rõ nhiệm vụ đảm bảo an toàn thông tin Hầu hết các phường xã, thị trấn đều chưa có cán bộ phụ trách CNTT; Tỷ lệ viên chức được cấp hòm thư điện tử chính thức của Thành phố còn chưa cao

2.4 Hiện trạng CNTT tại UBND huyện Chương Mỹ

2.4.1 Cơ sở hạ tầng

- UBND huyện Chương Mỹ đã xây dựng và hoàn thiện hệ thống mạng LAN cho tất cả các phòng, ban chuyên môn thuộc huyện và UBND 32 xã, thị trấn trên địa bàn Tuy nhiên, do khoảng cách địa lý nên các phòng: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính - Kế hoạch, Tư pháp, Thanh tra Xây dựng, Thanh tra huyện, Văn hóa và Thông tin không sử dụng được hệ thống mạng nội bộ này

- 100% cán bộ, công chức, viên chức đang làm việc tại các phòng, ban, ngành chuyên môn của huyện được trang bị máy tính, máy in phục vụ công việc 100% phòng ban, đơn vị và cán bộ công chức sử dụng hòm thư điện tử thành phố (@hanoi.gov.vn) phục vụ công việc

- 65% cán bộ, công chức làm việc tại UBND các xã, thị trấn được trang bị máy tính phục vụ công việc

Trang 32

- Mạng WAN đã được kết nối tới UBND huyện từ năm 2012 đến nay hiện đang sử dụng phục vụ giao ban trực tuyến với UBND thành phố và các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan

2.4.1 Ứng dụng

- Cổng thông tin điện tử của huyện đã cơ bản đáp ứng được việc cập nhật, đưa thông tin của các đơn vị, cung cấp thông tin về chính sách, hoạt động của huyện, văn bản pháp luật, thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của huyện

- Ứng dụng Quản lý văn bản: quản lý các văn bản đi đến tại các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Số lượng văn bản đi/đến được lưu trữ bằng phần mềm là 10.500/4.382 văn bản (tính đến tháng 8/2014) Chức năng chủ yếu của ứng dụng là phục vụ lưu trữ văn bản Cán bộ công chức của Huyện đã được đào tạo nhưng chưa

sử dụng tốt nên ảnh hưởng đến hiệu quả ứng dụng của phần mềm

- Hộp thư điện tử: đã triển khai sử dụng hệ thống hòm thư điện tử dùng chung của thành phố (@hanoi.gov.vn) đến các phòng ban chuyên môn của huyện và UBND các xã, thị trấn; 100% cán bộ, công chức các phòng, ban chuyên môn đã được cấp và sử dụng hòm thư điện tử dùng chung của thành phố

Trên cơ sở hiện trạng thực tế tại UBND huyện Chương Mỹ, việc ứng dụng CNTT tại Bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ hành chính của huyện là hoàn toàn khả thi

và cũng là yêu cầu cấp bách cần phải sớm triển khai thực hiện

2.5 Kết chương

Trong chương này, ta tập trung vào việc tập hợp, hệ thống hóa các văn bản quy định hiện hành của nhà nước về Bộ phận “Một cửa” cũng như các văn bản hướng dẫn chuyên ngành của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc ứng dụng CNTT vào tin học hóa Bộ phận “Một cửa” Tiến hành đánh giá hoạt động của Bộ phận “Một cửa” thông qua: tổ chức bộ máy, cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực, cũng như mong muốn của người dân và doanh nghiệp khi làm việc với các cơ quan nhà nước

Chương III sẽ dựa trên cơ sở lý thuyết và kết quả đánh giá hiện trạng bộ phận nhận và trả hồ sơ hành chính của cơ quan nhà nước thành phố Hà Nội, đề xuất xây dựng mô hình ứng dụng phù hợp

Trang 33

CHƯƠNG III XÂY DỰNG MÔ HÌNH ỨNG DỤNG CNTT TẠI BỘ PHẬN TIẾP NHẬN VÀ TRẢ HỒ SƠ HÀNH CHÍNH CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC

THÀNH PHỐ HÀ NỘI 3.1 Đối tượng tham gia

a Các công dân và tổ chức có nhu cầu làm thủ tục hành chính tại các cơ quan hành chính nhà nước

b Cơ quan nhà nước

Cán bộ tiếp nhận và trả kết quả: Thực hiện công việc tiếp nhận và trả hồ sơ tại

Bộ phận “Một cửa” giải quyết các thắc mắc của công dân về tình trạng xử lý hồ sơ Trưởng bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: Xem xét các hồ sơ nhận được, ký duyệt và chuyển cho các phòng chuyên môn xử lý

Trưởng phòng chuyên môn: Thực hiện ký nhận các hồ sơ nhận từ Bộ phận

“Một cửa” và ký các phiếu yêu cầu bổ sung hồ sơ

Cán bộ tại các phòng ban chuyên môn (Bộ phận chức năng liên quan)

- Hướng tới một hệ thống mở, đảm bảo tính kế thừa, nâng cấp và mở rộng

- Phù hợp với các quy định về quản lý văn thư, lưu trữ

- Tuân thủ quy trình quản lý chất lượng trong thực hiện thủ tục hành chính

- Đảm bảo khách quan, hướng tới hệ thống tổng thể, thống nhất, khả chuyển,

an toàn và bảo mật, hợp lý và hiệu quả

3.2.2 Yêu cầu chung

- Giao diện với người sử dụng đầu cuối dựa trên nền tảng web

Trang 34

- Phần mềm hoạt động thông suốt và ổn định, đáp ứng số lượng truy cập lớn, nhiều người dùng cùng làm việc tại cùng một thời điểm

- Cho phép cài đặt theo mô hình máy chủ ứng dụng và máy chủ cơ sở dữ liệu

- Cho phép cài đặt theo mô hình máy chủ chính và máy chủ dự phòng

- Cho phép cài đặt trong hệ thống mạng có phân vùng bảo mật nhiều lớp

3.2.3 Yêu cầu về lưu trữ

- Cơ sở dữ liệu phải có khả năng lưu trữ với dung lượng lớn, trong thời gian lâu dài

- Có khả năng lưu trữ được nhiều định dạng dữ liệu khác nhau như dữ liệu có cấu trúc, dữ liệu phi cấu trúc dưới dạng tệp gắn kèm (dữ liệu tệp văn bản, dữ liệu phim, ảnh, âm thanh)

- Cho phép tìm kiếm toàn văn (full text search) trong toàn bộ cơ sở dữ liệu Khuyến nghị cả trong các tệp gắn kèm

- Chuẩn hóa dữ liệu để lưu trữ theo chuẩn ký tự Unicode

3.2.4 Yêu cầu về giao diện

- Tương thích với các trình duyệt thông dụng hiện nay: Internet Explorer, Firefox, Chrome, …

- Cho phép người quản trị tự cấu hình các thông tin hiển thị trong các giao diện tiếp nhận hồ sơ

- Giao diện được thiết kế phải đảm bảo mỹ thuật, tiện lợi và dễ sử dụng

- Hỗ trợ hiển thị tiếng Việt theo chuẩn Unicode

- Tuân thủ các quy định về chuẩn nội dung web, các định dạng văn bản, các định dạng hình ảnh theo Quyết định số 20/2008/QĐ-BTTTT

3.2.5 Yêu cầu về khai thác vận hành

- Cho phép sao lưu dữ liệu định kỳ và đột xuất

- Cho phép phục hồi dữ liệu khi hệ thống gặp sự cố

- Cung cấp các báo cáo khai thác, vận hành hệ thống

- Cho phép định nghĩa và quản trị quy trình tiếp nhận hồ sơ, luân chuyển hồ

sơ, giải quyết hồ sơ và trả kết quả cho từng thủ tục hành chính

- Các quy trình tiếp nhận hồ sơ, luân chuyển hồ sơ, giải quyết hồ sơ cho phép

Trang 35

xử lý trường hợp bổ sung hồ sơ

- Cho phép định nghĩa và quản trị mẫu biểu theo quy định của thủ tục hành chính và quy định hành chính

3.2.6 Yêu cầu về trao đổi, tích hợp

- Cung cấp các dữ liệu đầu ra theo chuẩn XML để phục vụ công tác lập báo cáo theo quy định hiện hành, theo quy định nội bộ của đơn vị, đồng thời cung cấp

dữ liệu theo các khuôn dạng thống nhất phục vụ quy trình trao đổi thông tin với các

Hình 1 Tiến trình giải quyết thủ tục hành chính

Công dân giao tiếp với cơ quan nhà nước thông qua bộ phận “Một cửa” Tại đây các hồ sơ được tiếp nhận sau khi xác nhận bộ hồ sơ đầy đủ theo yêu cầu hồ sơ

Trang 36

sẽ được chuyển cho các bộ phận chuyên môn tương ứng để xử lý, xem xét, nếu nội dung hồ sơ đã đảm bảo đầy đủ các điều kiện theo các yêu cầu của thủ tục hành chính, hồ sơ sẽ được kết luận là đủ điều kiện để Lãnh đạo phê duyệt cấp xác nhận thủ tục Cuối cùng bộ phận tiếp nhận và trả kết quả sẽ trả kết quả được giải quyết cho đối tượng phục vụ kết thúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính Đặc điểm của quy trình giải quyết theo cơ chế “Một cửa” là đối tượng phục vụ chỉ giao tiếp thông qua một bộ phận duy nhất là bộ phận tiếp nhận và trả kết quả, đối tượng phục

vụ không cần biết đến các bộ phận, cá nhân tham gia xét duyệt bên trong Đây được xem là mô hình phục vụ hành chính công tiên tiến, hạn chế tiêu cực có thể xảy ra trong quá trình thụ lý, xử lý thủ tục hành chính

Hình 2 Quy trình quản lý hồ sơ một cửa

Hệ thống được thiết kế theo các nhóm chức năng cơ bản gồm:

- Nhóm chức năng quản trị hệ thống: quản lý người dùng, quản lý các đơn vị trong hệ thống, cấu hình hệ thống, quản lý hồ sơ, thủ tục trong hệ thống, sao lưu phục hồi

- Nhóm các chức năng quản lý hồ sơ: tiếp nhận hồ sơ, thụ lý, xử lý hồ sơ, phê duyệt và trả kết quả

- Nhóm các chức năng hỗ trợ khác như: Tra cứu, tìm kiếm và xem thông tin tình trạng xử lý hồ sơ, Lập báo cáo thống kê theo các tiêu chí

Trang 37

Các tác nhân tham gia vào hệ thống: Quản trị hệ thống, Chuyên viên một cửa, Chuyên viên phòng ban, Lãnh đạo phòng ban, Lãnh đạo đơn vị và Công dân

Hình 3 Mô hình hệ thống một cửa

Hình 4 Chu trình xử lý một cửa

Trang 38

3.3.2 Bảng chuyển đổi các yêu cầu chức năng sang Usecase [1,6]

TT Tên Usecase Tên tác nhân Mô tả trường hợp sử dụng

- Xem danh sách thủ tục hồ sơ

- Cập nhật hồ sơ, thủ tục và tài liệu của

hồ sơ

5 Cập nhật hồ sơ Chuyên viên

1 cửa

- Cập nhật mới hồ sơ hành chính 1 cửa

- In biên nhận hồ sơ cho công dân

- Xác nhận hồ sơ mới và phân xử lý hồ

sơ cho các cán bộ trong phòng thụ lý

- Cho ý kiến xử lý hồ sơ của các cán bộ

8 Xét duyệt hồ sơ

Lãnh đạo đơn vị, Lãnh đạo phòng ban

- Lãnh đạo xem danh sách các hồ sơ đã

đệ trình với các ý kiến xử lý

- Cho ý kiến xử lý và phê duyệt hồ sơ

- Trả lại hồ sơ cho phòng ban cùng với ý kiến chỉnh sửa

- Thực hiện phê duyệt kết quả xử lý hồ

- Thực hiện trả kết quả cho công dân

- Danh sách các hồ sơ đã có kết quả

Trang 39

TT Tên Usecase Tên tác nhân Mô tả trường hợp sử dụng

- Tra cứu hồ sơ và thông tin xử lý hồ sơ

- Tìm kiếm hồ sơ theo các thuộc tính, tiêu chí của hồ sơ

12 Lập báo cáo

hồ sơ

Chuyên viên

1 cửa, phòng ban, Lãnh đạo đơn vị

- Lập báo cáo thống kê các thủ tục hồ sơ

- Lập báo cáo thống kê về tình trạng xử

- Hiệu chỉnh workflow xử lý hồ sơ

- Danh sách workflow xử lý hồ sơ của các thủ tục

Bảng 4 Bảng chuyển đổi các yêu cầu chức năng sang Usecase

3.3.3 Biểu đồ hoạt động các Usecase trong hệ thống

1 Usecase: Quản lý người dùng trong hệ thống

Tên Usecase: Quản lý người dùng trong hệ thống

Mô tả chức năng nghiệp vụ: Usecase được sử dụng khi người quản trị thực hiện việc

thêm mới người dùng, chỉnh sửa người dùng có trong hệ thống của quận

Điều kiện bắt đầu: Quản trị hệ thống đã đăng nhập

Điều kiện sau khi dùng: Thông tin nguời dùng được cập nhật bởi người quản trị hệ

thống

Trình tự các sự kiện:

- Xem danh sách các người dùng hiện thời trong hệ thống

- Lựa chọn yêu cầu tạo người dùng mới, xoá người dùng hay xem người dùng

- Nếu yêu cầu tạo người dùng mới được chọn  nhập thông tin về người dùng mới, xác định người dùng này thuộc nhóm người dùng nào ? kiểm tra tính hợp lệ dữ liệu Sau đó tạo mới người dùng

- Nếu yêu cầu xem thông tin người dùng được lựa chọn  hiển thị toàn bộ thông tin

về người dùng này

Trang 40

- Nếu yêu cầu cập nhật người dùng được lựa chọn  hiển thị toàn bộ thông tin về người dùng này Tiến hành sửa chữa thông tin, sau đó cập nhật thông tin trước khi sửa vào log theo dõi và thông tin sau khi sửa vào bản ghi người dùng

- Nếu yêu cầu là xoá người dùng: chọn người dùng cần xoá từ danh sách, khẳng định hợp lệ tiến hành xoá (khoá hoạt động) người dùng (nếu thông tin xoá đi thật sự sẽ gây mất các liên kết của các dữ liệu khác là gây lỗi logic do các dữ liệu quan hệ với nhau)

Hoàn cảnh sử dụng thành công cơ bản: Màn hình nội dung thông tin các người dùng

có trong hệ thống

Hoàn cảnh sử dụng phụ trong trường hợp không thành công: Trường hợp bị lỗi thì

thông báo và yêu cầu cung cấp lại các thông số của nguời dùng

Các yêu cầu phi chức năng:

Lưu đồ mô tả trạng thái:

2 Usecase: Quản lý đơn vị trong hệ thống

Tên Usecase: Quản lý đơn vị trong hệ thống

Mô tả chức năng nghiệp vụ: Usecase được sử dụng khi người quản trị thực hiện việc

thêm mới đơn vị, chỉnh sửa đơn vị có trong hệ thống

Ngày đăng: 17/02/2022, 19:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w