1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Quản lý hành chính công về đẩy mạnh cải cách thể chế hành chính công ở VN

32 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 49,13 KB
File đính kèm Tiểu luận Quản lý hành chính công.rar (46 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH THỂ CHẾ HÀNH CHÍNH CÔNG Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TỂ. Cải cách hành chính công là vấn đề mang tính toàn cầu, thu hút được sự quan tâm của tất cả các quốc gia trên thế giới. Và đặc biệt trong thời kỳ hội nhập phát triển kinh tế hiện nay công cuộc cải cách hành chính là một trong những nhiệm vụ cấp thiết để thực hiện mục tiêu xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạch vững mạnh, chuyên nghiêp lấy nhân dân làm gốc.

Trang 1

CHỦ ĐỀ: ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH THỂ CHẾ HÀNH CHÍNH CÔNG Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH

TẾ QUỐC TỂ

BÀI LÀM

Trang 2

Danh mục

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Phương pháp nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Mục đích nghiên cứu 2

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VẤN ĐỀ CẢI CÁCH THỂ CHẾ HÀNH CHÍNH CÔNG VÀ BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 3

1.1 TỔNG QUAN VỀ THỂ CHẾ HÀNH CHÍNH CÔNG 3

1.1.1 Thể chế hành chính công 3

1.1.1.1 Khái niệm 3

1.1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng của thể chế hành chính công 3

1.1.2 Cải cách hành chính công 4

1.2 TÌM HIỂU CHUNG VỀ CẢI CÁCH THỂ CHẾ HÀNH CHÍNH CÔNG 4

1.2.1 Khái niệm cải cách thể chế hành chính công 4

1.2.2 Nội dung của cải cách thể chế hành chính công 5

1.2.2.1 Xây dựng và hoàn thiện các thể chế 5

1.2.2.2 Đổi mới quy trình xây dựng và ban hành VBQPPL 7

1.2.2.3 Đảm bảo việc tổ chức thực thi pháp luật nghiêm, minh của cơ quan nhà nước và cán bộ, công chức 7

1.3 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 8

1.3.1 Một số nội dung cơ bản 8

1.3.2 Hội nhập quốc tế trong giai đoạn hiện nay 9

1.4 SỰ CẦN THIẾT CẢI CÁCH THỂ CHẾ HÀNH CHÍNH 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH THỂ CHẾ HÀNH CHÍNH Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 11

2.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG 11

Trang 3

2.1.1 Thực trạng 11

2.1.1.1 Thực trạng xây dựng và hoàn thiện các thể chế 11

2.1.1.2 Thực trạng đổi mới quy trình xây dựng và ban hành VBQPPL 13

2.1.1.3 Thực trạng đảm bảo việc tổ chức thực thi pháp luật nghiêm minh của cơ quan Nhà nước và cán bộ, công chức 15

2.1.2 Kết quả 16

2.1.3 Hạn chế 18

2.2 NGUYÊN NHÂN CỦA HẠN CHẾ 20

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẢI CÁCH THỂ CHẾ HÀNH CHÍNH CÔNG Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 22

3.1 CHÍNH SÁCH CỦA NHÀ NƯỚC VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH 22

3.2 CÁC GIẢI PHÁP CƠ BẢN 23

KẾT LUẬN 26

Danh mục chữ cái viết tắt

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cải cách hành chính công là vấn đề mang tính toàn cầu, thu hút được sự quantâm của tất cả các quốc gia trên thế giới Và đặc biệt trong thời kỳ hội nhập pháttriển kinh tế hiện nay công cuộc cải cách hành chính là một trong những nhiệm vụcấp thiết để thực hiện mục tiêu xây dựng một nền hành chính dân chủ, trong sạchvững mạnh, chuyên nghiêp lấy nhân dân làm gốc

Bộ máy hành chính nhà nước là một bộ phận không tách rời khỏi bộ máy nhànước nói riêng và hệ thống chính trị của một quốc gia nói chung, nên nó chịu ảnhhưởng mạnh mẽ của các yếu tố chính trị, yếu tố kinh tế - xã hội, cũng như mangtính đặc trưng khác của mỗi quốc gia như truyền thống văn hóa, lịch sử hình thành

và phát triển… cải cách hành chính ở các nước khác nhau nên cũng mang sắc tháiriêng, được tiến hành trên những cấp độ khác nhau, ở nội dung khác nhau Ở ViệtNam, cải cách hành chính được xác định là một bộ phận quan trọng của công cuộcđổi mới, là trọng tâm của tiến trình cải cách nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩaViệt Nam

Trong công cuộc đổi mới đất nước, Đảng đã đề ra quan điểm, chủ trương vàban hành một số Nghị quyết về cải cách thể chế hành chính công, đồng thời tậptrung lãnh đạo và tổ chức thực hiện Quán triệt chủ trương của Đảng, Chính phủ đã

tổ chức triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính theo từng giai đoạn,với việc bám sát mục tiêu Đảng đề ra nhằm tiến hành cải cách hành chính toàndiện, hiệu quả theo nguyên tắc của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới sựlãnh đạo của Đảng Tuy nhiên bên cạnh đó vẫn có tồn tài một số hạn chế và bất

Trang 5

cập, hiệu lực, hiệu quả quản lý, yêu cầu phục vụ nhân dân chưa đáp ứng được trongđiều kiện, bối cảnh mới.

Xuất phát từ lý do trên, em lựa chọn đề tài “ Đẩy mạnh cải cách thể chế hành

chính công ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” làm bài tiểu luận,

đi sâu hơn nghiên cứu nội dung đề tài này

2 Phương pháp nghiên cứu

Phân tích, tổng hợp, so sánh, tra cứu dữ liệu

3 Phạm vi nghiên cứu

Không gian: tại Việt Nam

Thời gian: từ năm 2016-2020

4 Mục đích nghiên cứu

Làm rõ quá trình đẩy mạnh cải cách thể chế hành chính công ở Việt Nam trongbối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, đúc kết những giá trị và đưa ra giải pháp hợp lý

để phù hợp với hoàn cảnh hiện nay

Ngoài phần mở đầu ra, tiểu luận được chia thành 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về vấn đề cải cách thể chế hành chính công và bối cảnh

hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 2: Thực trạng đẩy mạnh cải cách thể chế hành chính công ở Việt Nam

trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế

Chương 3: Giải pháp cải cách thể chế hành chính công ở Việt Nam trong bối cảnh

hội nhập kinh tế quốc tế

Trang 6

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VẤN ĐỀ CẢI CÁCH THỂ CHẾ HÀNH

CHÍNH CÔNG VÀ BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

Theo đó, Thể chế hành chính công là toàn bộ các quy định, quy tắc do Nhà

nước ban hành để điều chỉnh hoạt động của chủ thể quản lý hành chính công, tạo nên khuôn khổ pháp lý cho tất cả hoạt động của các cơ quan hành chính công và cán bộ, công chức có thẩm quyền.

Thể chế bao gồm: văn bản pháp luật và hệ thống cơ quan nhà nước

1.1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng của thể chế hành chính công

Thể chế HCC là một bố phận của thể chế nhà nước, do Nhà nước xây dựng đểtạo khuôn khổ pháp lý cho các cơ quan HCC thực hiện chức năng quản lý, điềuhành mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Do vậy, thể chế HCC chịu ảnh hưởng củacác yếu tố chủ yếu sau:

- Môi trường chính trị: Nhà nước là công cụ trong tay giai cấp thống trị để giúp giaicấp đó thực hiện các mục tiêu chính trị của mình Do đó các quy định về sự quản

lý, điều hành của Nhà nước đối với các quá trình xã hội cũng phải phù hợp vớinhững định hướng chính trị trong xã hội

- Môi trường kinh tế - xã hội: các văn bản quy phạm pháp luật điều tiết hoạt độngcủa các đối tượng trong xã hội phải phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội

Trang 7

Vai trò và mức độ điều tiết của Nhà nước đối với các quá trình kinh tế-xã hội diễn

ra ở các nước khác nhau cũng khác nhau Sự thay đổi môi trường kinh tế - xã hộibuộc hệ thống thể chế HCC phải thay đổi theo, thích ứng với sự thay đổi của môitrường kinh tế- xã hội để có thể quản lý xã hội một cách hiệu quả nhất

- Lịch sử phát triển của quốc gia và truyền thống, văn hóa dân tôc: Mỗi quốc giatrải qua quá trình hình thành và phát triển lâu dài đều có những đặc điểm truyềnthống, văn hóa riêng, không giống với các quốc gia khác Do yếu tố này mà mọiquy định để điều tiết hành vi của các đối tượng trong xã hội phải được xây dựngphù hợp với các chuẩn mực chung được thừa nhận theo truyền thống văn hóa…

- Các yếu tố quốc tế: Trong quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay,mỗi quốc gia muốn phát triển không thể tham gia vào quá trình toàn cầu hóa và hộinhập quốc tế Sự giao thoa văn hóa, tri thức và các giá trị chung của văn minh nhânloại cũng tác động không nhỏ tới sự hình thành và phát triển thể chế HCC ở mỗiquốc gia Sự ràng buộc về mặt pháp lý đối với một quốc gia khi tham gia các tổchức quốc tế và ký kết các Hiệp định thương mại đa phương và song phương cóảnh hưởng to lớn tới thể chế HCC của quốc gia đó

1.1.2 Cải cách hành chính công

Cải cách hành chính công là hoạt động sửa đổi, hoàn thiện các khâu trong lĩnhvực quản lý và điều hành của cơ quan hành chính Nhà nước, làm cho bộ máy cơchế điều hành hợp lý, phù hợp với yêu cầu trong từng giai đoạn phát triển của đấtnước

Cải cách hành chính công bao gồm 6 nội dung cải cách: Cải cách thể chế hànhchính, Cải cách thủ tục hành chính, Cải cách Bộ máy hành chính Nhà nước, Cảicách cán bộ công chức, Cải cách tài chính công, hiện đại hóa hành chính

Trang 8

1.2 TÌM HIỂU CHUNG VỀ CẢI CÁCH THỂ CHẾ HÀNH CHÍNH CÔNG 1.2.1 Khái niệm cải cách thể chế hành chính công

Theo cách trình bày nội dung của CCHC, cải cách thể chế hành chính có thểđược hiểu: (i) là cải cách quy trình xây dựng và thông qua các VBQPPL liên quanđến hoạt động quản lý hành chính, nhằm làm rõ trách nhiệm giữa cơ quan chủ trìsoạn thảo, cơ quan phối hợp và lấy ý kiến của người dân; (ii) là biểu hiện sự kếthợp giữa CCHC và cải cách lập pháp nhằm hoàn thiện các chế định pháp luật liênquan đến tổ chức và hoạt động quản lý hành chính phát sinh trong tất cả các lĩnhvực của đời sống xã hội; (iii) là việc xây dựng và hoàn thiện thể chế về kinh tế, tổchức và hoạt động của hệ thống hành chính, xây dựng và hoàn thiện các chế địnhpháp luật để điều chỉnh các quan hệ pháp luật hành chính giữa các cơ quan nhànước với công dân, giữa các cơ quan hành chính nhà nước với các tổ chức, doanhnghiệp và giữa các cơ quan, tổ chức với nhau

1.2.2 Nội dung của cải cách thể chế hành chính công

1.2.2.1 Xây dựng và hoàn thiện các thể chế

Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về các văn kiện trìnhĐại hội XI, đề ra chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 2011 - 2020 xác định một

trong ba khâu đột phá là “Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội

chủ nghĩa, trọng tâm là tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng và cải cách hành chính” Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế, cơ chế, chính sách, trước

hết là thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đảm bảo sự côngbằng trong phân phối thành quả của đổi mới, của phát triển kinh tế - xã hội Dovậy, việc xây dựng và hoàn thiện các thể chế cần phải tập trung vào các nội dung

cơ bản sau:

Trang 9

- Thể chế về thẩm quyền quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp: Hoàn thiện thể

chế về sở hữu, trong đó khẳng định rõ sự tồn tại khách quan, lâu dài của cáchình thức sở hữu, trước hết là sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sở hữu tư nhân,đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu khác nhau trong nềnkinh tế Phân biệt quyền quản lý nhà nước với quyền tự chủ kinh doanh củadoanh nghiệp, tránh tình trạng Nhà nước can thiệp quá sâu vào các hoạt độngcủa doanh nghiệp Tiếp tục đổi mới thể chế về doanh nghiệp nhà nước mà trọngtâm là xác định rõ vai trò quản lý của Nhà nước với vai trò chủ sở hữu tài sản,vốn của Nhà nước; tách chức năng chủ sở hữu tài sản, vốn của Nhà nước vớichức năng quản trị kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước; hoàn thiện thể chế

về tổ chức và kinh doanh vốn nhà nước;

- Thể chế về thị trường vốn và tiền tệ, thị trường chứng khoán, thị tường bất động

sản, thị trường khoa học và công nghệ… mỗi loại thị trường này đề có đặc điểmriêng biệt về thiết chế bộ máy và về từng chính sách cụ thể, sao cho Nhà nướcvẫn đảm bảo hướng dẫn và thúc đẩy phát triển, nhưng vẫn kiểm soát chặt chẽđược các thị trường này

- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế về tổ chức và hoạt động của cấc cơ quan hành chính nhà nước, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các văn bản

quy phạm pháp luật về tổ chức và hoạt động của Chính phủ, Hội đồng nhân dân

và Ủy ban nhân dân các cấp Đó là những quy định về chỉ đạo, điều hành vàphối hợp hoạt động của từng loại cơ quan nhà nước, việc soạn thảo và ban hànhcác văn bản quản lý HCC Đảm bảo sự hoạt động có hiệu lực và hiệu quả củacác cơ quan nhà nước trong bộ máy của Chính phủ và địa phương

- Xây dựng, hoàn thiện quy định của pháp luật về mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân, trọng tâm và đảm bảo và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng

cường thu thập lấy ý kiến của nhân dân trước khi quyết định các chủ trương,

Trang 10

chính sách quan trọng và về quyền giám sát của nhân dân đối với hoạt động của

cơ quan hành chính nhà nước Xử lý các hành vi trái pháp luật của cơ quan vàcán bộ, công chức nhà nước khi thi hành công vụ; thẩm quyền, trách nhiệm của

cơ quan hành chính và toàn án trong việc giải quyết các khiếu kiện của nhândân

1.2.2.2 Đổi mới quy trình xây dựng và ban hành VBQPPL

Rà soát và hệ thống hóa các văn bản qui phạm pháp luật theo từng lĩnh vực.Loại bỏ những văn bản không còn hiệu lực hoặc chồng chéo, trùng lặp trongviệc thi hành pháp luật Phát huy hiệu quả các cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bảnqui phạm pháp luật

Tăng cường năng lực của các cơ quan nhà nước ở Trung ương và địa phươngtrong việc xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật Khắc phục tìnhtrạng, luật pháp lệnh chờ nghị định và thông tư hướng dẫn thi hành

Nâng cao chất lượng và tránh tình trạng thiếu khách quan, cục bộ trong việcxây dựng văn bản quy phạm pháp luật Nghiên cứu đổi mới phương thức, quitrình xây dựng pháp luật từ khâu dự thảo đến khâu Chính phủ xem xét, quyếtđịnh hoặc thông qua để trình Quốc hội

Ban hành các quy định đảm bảo sự tham gia có hiệu quả của nhân dân vàoquá trình xây dựng pháp luật Tổ chức tốt việc lấy ý kiến đóng góp của các tầnglớp nhân dân, những người là đối tượng điều chỉnh của văn bản pháp luật

Các văn bản luật, nhất là những văn bản liên quan trực tiếp đến đời sống dânsinh phải được công báo hoặc yết thị, đưa tin trên các phương tiện thông tin đạichúng ngay sau khi ký ban hành để công dân và các tổ chức có điều kiện tìmhiểu và thực hiện

1.2.2.3 Đảm bảo việc tổ chức thực thi pháp luật nghiêm, minh của cơ quan nhà

nước và cán bộ, công chức

Trang 11

Cung cấp cho cán bộ, công chức đầy đủ thông tin về chính sách, pháp luật củaNhà nước đã vận dụng, giải quyết công việc theo chức trách và thẩm quyền Muốnvậy, việc cập nhật các thông tin về pháp luật liên quan tới lĩnh vực công tác phải trởthành một nhiệm vụ bắt buộc đối với mỗi cán bộ, công chức.

Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, chế độ thông tin công khai cho dân về chủtrương, chính sách của Nhà nước, của chính quyền địa phương Chế độ cán bộ lãnhđạo, chủ chốt của các ngành ở Trung ương và địa phương định kỳ trực tiếp gặp gỡ,đối thoại giải quyết các vấn đề đặt ra

Phát huy hiệu lực của các thiết chế thanh tra, kiểm sát và tài phán để đảm bảohiệu lực quản lý nhà nước, giữ gìn kỷ cương xã hội Phân định rõ trách nhiệm của

cơ quan thanh tra và tòa án hành chính trong việc giải quyết các khiếu kiện củanhân dân đối với cơ quan và cán bộ công chức

Mở rộng dịch vụ tư vấn pháp luật cho nhân dân, người nghèo, người thuộc diệnchính sách và đồng bào dân tộc ít người, vùng sâu, vùng xa Điều này đặc biệt quantâm, bởi sự hiểu biết hạn chế về pháp luật của người dân sẽ dễ xảy ra tình trạng mọingười sống và làm việc không tuân thủ pháp luật, dẫn đến vi phạm pháp luật

Như vậy, cải cách thể chế là một nội dung quan trọng của cải cách hành chính,

nó không chỉ là công việc có tính chất hành chính và trách nhiệm của Chính phủ

mà còn là công việc chung của toàn bộ các cơ quan nhà nước

Thể chế ở tầm vĩ mô được chứa đựng phần lớn trong Hiến pháp, các luật vàpháp lệnh thuộc thẩm quyền quyết định và ban hành của Quốc hội và Ủy banThường vụ Quốc hội Chính phủ có trách nhiệm quan trọng trong việc chuẩn bị nộidung các luật và pháp lệnh, sau khi luật và pháp lệnh ban hành thì ra nghị địnhhướng dẫn thi hành luật Có như vậy mới xóa được tình trạng luật chờ nghị định,

Trang 12

thông tư, đó chính là mối quan hệ chặt chẽ giữa cải cách hành chính và đổi mới cáchoạt động lập pháp.

1.3 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ

1.3.1 Một số nội dung cơ bản

Hội nhập quốc tế là quá trình các nhà nước có đủ tư cách quốc gia, vùng lãnhthổ được quốc tế công nhận tiến hành các mối quan hệ với các quốc gia, tổ chứcquốc tế khác để hướng đến chia sẻ nhằm mục tiêu chung đạt được lợi ích cho nướcmình và các nước, tổ chức quốc tế khách về chính trị, kinh tế, văn hóa, an ninh…trên cơ sở tuân thủ các khuôn khổ chế định chung

Hội nhập kinh tế quốc tế là việc các nước trên thế giới bắt đầu tham gia hộinhập quốc tế từ hội nhập kinh tế quốc tế, vì lĩnh vực kinh tế và lợi ích kinh tế làđộng lực cho sự phát triển Hội nhập kinh tế quốc tế trong giai đoạn hiện nay củathế giới được thể hiện bằng việc mở cửa nền kinh tế và hướng đến việc tự do hóa

cơ chế phát triển kinh tế với quốc gia bằng nhiều hình thức như đơn phương, đaphương, khu vực, liên khu vực, tiểu khu vực, toàn cầu… và tùy theo năng lực kinh

tế, cơ chế quản lý kinh tế, tiềm lực kinh tế, sự ổn định chính trị… của mình để chấpnhận tham gia theo các mô hình liên kế quốc tế

1.3.2 Hội nhập quốc tế trong giai đoạn hiện nay

- Hội nhập quốc tế với cải cách hành chính, phát triển bền vững và giữ gìn bảnsắc văn hóa dân tộc

- Hội nhập quốc tế với thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong giaiđoạn hiện nay

- Hội nhập quốc tế với việc thiết lập, vận hành nền kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa của nước ta hiện nay

Trang 13

- Những nội dung hội nhập quốc tế cần lưu tâm nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế

để góp phần nâng cao chất lượng công tác trong giai đoạn sắp tới

Như vậy, cho đến nay Việt Nam đã thiết lập được quan hệ thương mại tự dovới hầu hết các nước đối tác quan trọng nhất trên thế giới, tạo cơ sở vững chắc choviệc tăng trưởng và thúc đẩy trao đổi thương mại – đầu tư song phương cũng nhưtăng cường hội nhập kinh tế quốc tế trong khu vực và trên toàn cầu

1.4 SỰ CẦN THIẾT CẢI CÁCH THỂ CHẾ HÀNH CHÍNH

Quan điểm của Ðảng về cải cách nền hành chính nhà nước đã được thể hiệnnhất quán trong các văn kiện Ðại hội đại biểu Ðảng toàn quốc và trong các Nghịquyết của các Hội nghị Trung ương Ðó là quá trình tìm tòi sáng tạo, đổi mới nhậnthức liên tục, thống nhất được khởi đầu từ Ðại hội VI năm 1986 để hình thành cácquan niệm và nguyên tắc cơ bản chỉ đạo công cuộc cải cách hành chính cũng nhưviệc đề ra những nội dung, phương hướng, chủ trương, giải pháp thực hiện trongtừng giai đoạn

Cải cách hành chính trước hết là cải cách thể chế của nền hành chính, có mốiliên hệ mật thiết phụ thuộc lẫn nhau với cải cách pháp luật và tư pháp Những thayđổi trong cải cách hành chính cần phải được đảm bảo thực hiện bằng hệ thống phápluật và nền tư pháp, chỉ có cải cách pháp luật mới tạo cơ sở pháp lý cho cải cáchhành chính thành công

Cải cách hành chính cũng chính là thể chế hoạt động của Nhà nước nói chung

và trực tiếp là Chính phủ- một bộ phận cấu thành quan trọng của thể chế chính trị.Cải cách hành chính là một trong những bước đi góp phần làm đổi mới hệ thốngchính trị nhưng vẫn phục tùng, phục vụ hệ thống chính trị, và giữ vững ổn địnhchính trị

Trang 15

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẨY MẠNH CẢI CÁCH THỂ CHẾ HÀNH CHÍNH Ở VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ 2.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG

2.1.1 Thực trạng

2.1.1.1 Thực trạng xây dựng và hoàn thiện các thể chế

Công tác xây dựng và hoàn thiện thể chế để đảm bảo hiệu lực, hiệu quả quản lýNhà nước và thực hiện tốt các chức năng, nhiệm vụ được giao là nhiệm vụ cấp thiết

và đòi hỏi khách quan của nền kinh tế và yêu cầu phát triển kinh tế xã hội Theo đó,

để xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế, tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuậnlợi cho doanh nghiệp phát triển và trở thành động lực của nền kinh tế, cần bảo đảmnguyên tắc: Nhà nước bảo đảm quyền bình đẳng cho tất cả các doanh nghiệp,không phân biệt loại hình, thành phần kinh tế trong cơ hội tiếp cận các nguồn lựcnhư: vốn, tài nguyên, đất đai và đầu tư kinh doanh

Với tinh thần đó, các quy định pháp luật được xây dựng tránh can thiệp sâu,không có căn cứ vào các hoạt động kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp, trừtrường hợp nhằm đảm bảo các lợi ích công cộng chính đáng như bảo đảm an toàn,sức khỏe cộng đồng; các hoạt động kinh doanh được tiến hành một cách minhbạch, trên cơ sở tạo môi trường kinh doanh cạnh tranh lành mạnh, bảo đảm hài hoàlợi ích giữa các bên tham gia và đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh

- Nghị định số 140/2020/NĐ-CP của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ về chuyểndoanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên dodoanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; Nghịđịnh số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhànước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp và

Trang 16

Nghị định số 32/2018/NĐ-CP ngày 08/3/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sungmột số điều của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP.

- Nghị định số 52/2021/NĐ-CP của Chính phủ : Gia hạn thời hạn nộp thuế giá trịgia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đấttrong năm 2021

- Nghị định số 18/2021/NĐ-CP của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều củaNghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quyđịnh chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu

Thể chế, chính sách ngày càng hoàn thiện, phục vụ công tác phát triển thịtrường chứng khoán Đặc biệt với sự ra đời của Luật Chứng khoán năm 2019, cóhiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2021 sẽ bảo đảm thúc đẩy thị trường phát triển antoàn, hiệu quả, phù hợp với thực tiễn phát sinh và thông lệ quốc tế Các quy địnhhướng dẫn hoạt động công bố thông tin và quản trị công ty cũng đã được ban hànhtheo hướng tiếp cận dần với các thông lệ quốc tế và phù hợp với Luật Doanhnghiệp mới, cùng với việc nghiên cứu xây dựng và từng bước áp dụng chuẩn mựcbáo cáo tài chính (IFRS) đã tăng cường tính minh bạch và nâng cao chất lượngquản trị công ty, giúp phản ánh chính xác hơn tình hình tài chính cũng như hoạtđộng của các doanh nghiệp

Chỉ tính giai đoạn 5 năm qua (từ 2016-2020) các cơ quan Trung ương đã banhành tổng cộng 71 Luật, 745 Nghị định, 232 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ,2.242 Thông tư và nhiều văn bản khác Tổng số văn bản quy phạm pháp luật màcác bộ đã ban hành từ năm 2012 đến nay là hơn 8.600 văn bản Qua đó, thể chếđược cải cách; dần được hoàn thiện phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng và

cơ chế kinh tế thị trường định hướng XHCN, cơ bản đáp ứng yêu cầu hội nhậpquốc tế

Ngày đăng: 17/02/2022, 17:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w