1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài tập lớn Phân tích và thiết kế hệ thống: Ứng dụng điểm danh sinh viên bằng nhận dạng khuôn mặt

105 139 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 4,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

⮚ Cài đặt thành công ứng dụng thực tế: Hệ thống quản lý điểm danh tạiHọc Viện Kỹ Thuật Mật Mã với các module chính: Admin: - Quản lý tài khoản của các actor Hệ quản lý sinh viên: - Quả

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

Hình 3 1 Hình ảnh Trường Đại học Công nghệ GTVT cơ sở Hà Nội 20

Hình 3 3 Hình ảnh sinh viên UTT tại cuộc thi “Chơi sáng tạo – Học tư duy” 22

Hình 3 4 Hình ảnh Ngày hội hiến máu tình nguyện UTT 22

Hình 3 5 Hình ảnh Chiến dịch mùa hè xanh của sinh viên UTT 23

Hình 3 26 Biểu đồ tuần tự Xem thông tin đoàn viên 48

Trang 3

Hình 3 29 Biểu đồ tuần tự Xóa thông báo 49

Hình 3 53 Biểu đồ tuần tự Thêm danh mục tài liệu 59

Hình 3 54 Biểu đồ tuần tự Cập nhật danh mục tài liệu 60

Hình 3 66 Biểu đồ tuần tự Xem danh sách đăng ký hoạt động 66

Trang 4

Hình 3 71 Biểu đồ tuần tự Thêm lớp 68

Hình 3 75 Biểu đồ tuần tự Xem danh sách sinh viên 70

Hình 3 79 Biểu đồ hoạt động Xem thông tin tài khoản 74

Hình 3 85 Biểu đồ hoạt động Xem thông tin chi tiết 80

Hình 3 89 Biểu đồ hoạt động Xem thông tin chi tiết 84

Hình 3 91 Biểu đồ hoạt động Thêm danh mục tin tức 86

Hình 3 92 Biểu đồ hoạt động Cập nhật danh mục tin tức 87

Hình 3 93 Biểu đồ hoạt động Xóa danh mục tin tức 88

Hình 3 94 Biểu đồ hoạt động Dịch chuyển vị trí danh mục 89

Hình 3 98 Biểu đồ hoạt động Xem chi tiết tin tức 93

Trang 5

Hình 3 113 Biểu đồ hoạt động Thêm tài liệu 108

Hình 3 121 Biểu đồ hoạt động Cập nhật hoạt động 116

Hình 3 123 Biểu đồ hoạt động Xem danh sách đăng ký 118

Trang 6

Chương 1 TỔNG QUAN1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trí tuệ nhân tạo (AI) đang là xu hướng phát triển có nhiều tiềm năng trong lĩnhvực công nghệ thông tin, nắm giữ vai trò chủ đạo trong dòng chảy công nghệ hiện đạivới nhiều ứng dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội như trợ lí ảo, nhà thôngminh, xe tự lái, các hệ thống nhận diện,… Nhận diện khuôn mặt là một là một lĩnh vựcnghiên cứu của ngành thị giác máy tính, và cũng được xem là một lĩnh vực nghiên cứucủa ngành sinh trắc học tương tự như nhận dạng vân tay, hay nhận dạng mống mắt Chúng tôi nhận thấy việc điểm danh sinh viên vào các buổi học thường tốnnhiều thời gian vì người điểm danh cần gọi tên, điểm mặt từng bạn trong lớp học Đốivới những lớp học có từ 50 sinh viên trở lên thì công việc này càng khó khăn hơn vì cóthể xảy ra trường hợp gian lận trong điểm danh (điểm danh hộ) Trong đề tài này,chúng tôi chọn nghiên cứu về hệ thống nhận diện khuôn mặt bằng thư viện mã nguồn

mở Face Recognition Chúng tôi cũng đã phân tích phương pháp đề xuất với cácphương pháp khác Trên cơ sở đó, chúng tôi xây dựng hệ thống điểm danh sinh viên

áp dụng thí điểm tại Học Viện Kỹ Thuật Mật Mã Ứng dụng điểm danh sinh viên bằngnhận dạng khuôn mặt giúp cho việc điểm danh trở nên nhanh chóng và dễ dàng hơn,khắc phục những khuyết điểm, hạn chế của việc điểm danh truyền thống

1.2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

Nghiên cứu các công cụ và thư viện mang lại kết quả có độ thực tế cao, từ đó ápdụng vào bài toán: Xây dựng hệ thống điểm danh bằng khuôn mặt

1.3 ĐỐI TƯỢNG CỦA ĐỀ TÀI

Tập trung chính vào đối tượng nghiên cứu là mặt người, kỹ thuật nhận diệnkhuôn mặt bằng máy học Do các hạn chế về thời gian cùng thiết bị, đề tài sẽ tập trungnghiên cứu triển khai ứng dụng trên một tập dữ liệu có sẵn (ảnh khuôn mặt của 3 thànhviên lớp Phân tích, thiết kế hệ thống-2-20 (A15C306), Học Viện Kỹ Thuật Mật Mã)

1.4 PHƯƠNG PHÁP VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Để thực hiện đề tài khoa học này, chúng tôi sử dụng kết hợp hai phương phápnghiên cứu sau:

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

- Thị giác máy tính

- Xử lý hình ảnh

Trang 7

- Xử lý video

- Các phương pháp học máy

- Ngôn ngữ và kỹ thuật lập trình Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

- Lập trình xây dựng ứng dụng

1.5 KẾT QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC

Hệ thống quản lý quản lý sinh viên dự kiến đạt được các kết quả sau:

⮚ Hiểu và nắm vững các khái niệm, kỹ thuật liên quan đến các công nghệmới

⮚ Phân tích yêu cầu hệ thống dựa theo đúng kết quả khảo sát được tại họcviện

⮚ Cài đặt thành công ứng dụng thực tế: Hệ thống quản lý điểm danh tạiHọc Viện Kỹ Thuật Mật Mã với các module chính:

Admin:

- Quản lý tài khoản của các actor

Hệ quản lý sinh viên:

- Quản lý hồ sơ sinh viên

- Xem thông tin điểm danh của các lớp đang phụ trách

- Gửi phản hồi điểm danh của sinh viên trong lớp đang phụ trách

Sinh viên:

- Xem thông tin điểm danh

- Gửi phản hồi

- Điểm danh

Trang 8

Chương 2

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG CỤ SỬ DỤNG 2.1 BIỂU ĐỒ UML

Biểu đồ UML (Unified Modeling Language) là một ngôn ngữ mô hình gồm các

ký hiệu đồ họa mà các phương pháp hướng đối tượng sử dụng để thiết kế các hệ thốngthông tin một cách nhanh chóng Cách tiếp cận theo mô hình của UML giúp ích rấtnhiều cho những người thiết kế và thực hiện hệ thống thông tin cũng như những người

sử dụng nó; tạo nên một cái nhìn bao quát và đầy đủ về hệ thống thông tin dự định xâydựng

Một số dạng biểu đồ UML phổ biến như: Biểu đồ Usecase, Biểu đồ lớp, Biểu

đồ trạng thái, Biểu đồ tuần tự, Biểu đồ hoạt động

2.1.1 Biểu đồ Usecase

Một biểu đồ Use case chỉ ra một số lượng các tác nhân ngoại cảnh và mối liênkết của chúng đối với Use case mà hệ thống cung cấp Một Use case là một lời miêu tảcủa một chức năng

- Hệ thống: Với vai trò là thành phần của biểu đồ use case, hệ thống biểu diễn

ranh giới giữa bên trong và bên ngoài của một chủ thể trong phần mềm chúng ta xâydựng.Một hệ thống ở trong biểu đồ use case không nhất thiết là một hệ phần mềm; nó

có thể là một chiếc máy,hoặc là một hệ thống thực như một doanh nghiệp, một trườngđại học, v.v

- Tác nhân (actor): Là người dùng của hệ thống, một tác nhân có thể là một

người dùng thực hoặc các hệ thống máy tính khác có vai trò nào đó trong hoạt độngcủa hệ thống Như vậy, tác nhân thực hiện các use case Một tác nhân có thể thực hiệnnhiều use case và ngược lại một use case cũng có thể được thực hiện bởi nhiều tácnhân

Tác nhân được kí hiệu:

Hình 2 1 Actor Name

Trang 9

- Các use case: Đây là thành phần cơ bản của biểu đồ use case Các use case

được biểu diễn bởi các hình elip.Tên các use case thể hiện một chức năng xác định của

hệ thống

Các Use case được kí hiệu bằng hình elips

Hình 2 2 Use Case Name Mối quan hệ giữa các use case:

o Association: thường được dùng để mô tả mối quan hệ giữa Actor và Use

Case và giữa các Use Case với nhau

Hình 2 3 Association

o Include: là quan hệ giữa các Use Case với nhau, nó mô tả việc một Use

Case lớn được chia ra thành các Use Case nhỏ để dễ cài đặt (modulehóa) hoặc thể hiện sự dùng lại

Hình 2 4 Include

Hình 2 5 Extend 2.1.2 Biểu đồ lớp

Một biểu đồ lớp chỉ ra cấu trúc tĩnh của các lớp trong hệ thống Các lớp là đại diệncho các “đối tượng” được xử lý trong hệ thống

Trang 10

● Các phương thức

⮚ Giữa các lớp luôn có sự liên kết với nhau Mối liên hệ ngữ nghĩa giữa hai haynhiều lớp chỉ ra sự liên kết giữa các thể hiện của chúng Mối quan hệ về mặtcấu trúc chỉ ra các đối tượng của lớp này có kết nối với các đối tượng của lớpkhác

2.1.3 Biểu đồ tuần tự.

Biểu đồ tuần tự là biểu đồ dùng để xác định các trình tự diễn ra sự kiện của mộtnhóm đối tượng nào đó Nó miêu tả chi tiết các thông điệp được gửi và nhận giữa cácđối tượng đồng thời cũng chú trọng đến việc trình tự về mặt thời gian gửi và nhận cácthông điệp đó

2.1.4 Biểu đồ hoạt động

Biểu đồ hoạt động là biểu đồ mô tả các bước thực hiện, các hành động, các nútquyết định và điều kiện rẽ nhánh để điều khiển luồng thực hiện của hệ thống Đối vớinhững luồng thực thi có nhiều tiến trình chạy song song thì biểu đồ hoạt động là sự lựachọn tối ưu cho việc thể hiện Biểu đồ hoạt động khá giống với biểu đồ trạng thái ở tậpcác kí hiệu nên rất dễ gây nhầm lẫn Khi vẽ chúng ta cần phải xác định rõ điểm khácnhau giữa hai dạng biểu đồ này là biểu đồ hoạt động tập trung mô tả các hoạt động vàkết qủa thu được từ việc thay đổi trạng thái của đối tượng còn biểu đồ trạng thái chỉ

mô tả tập tất cả các trạng thái của một đối tượng và những sự kiện dẫn tới sự thay đổiqua lại giữa các trạng thái đó

2.1.5 Công cụ vẽ UML

Có rất nhiều công cụ được sử dụng để vẽ các bản vẽ UML rất chuyênnghiệp như Rational Rose, Enterprise Architect, Microsoft Visio, v.v và rất nhiều cáccông cụ phần mềm nguồn mở miễn phí có thể sử dụng tốt

Các công cụ có cách sử dụng khá giống nhau và ký hiệu của các bạn vẽ trênUML cũng đã thống nhất nên việc nắm bắt một công cụ khi chuyển sang làm việc vớimột công cụ khá không quá khó khăn

Trong khóa luận tốt nghiệp này, em xin được sử dụng công cụ vẽ biểu đồ UML

Visual Paradigm , một phần mềm nguồn mở, miễn phí, có đầy đủ chức năng và có thể

sử dụng tốt trên môi trường Windows

Trang 11

Hình 2 6 Visual Paradigm 2.2 MYSQL

2.2.1 Khái quát

❖ MySQL là gì?

MySQL là chương trình dùng để quản lý hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL), trong

đó CSDL là một hệ thống lưu trữ thông tin được sắp xếp rõ ràng, phân lớp ngăn nắpnhững thông tin mà mình lưu trữ

❖ Tổng quan về hệ quản trị dữ liệu MySQL.

● Tại sao lại sử dụng MySQL?

➔ Khả năng mở rộng và tính linh hoạt.

MySQL cho phép người dùng mở rộng và có thể tùy chỉnh đểthay đổi linh hoạt cấu trúc bên trong

Máy chủ cơ sở dữ liệu MySQL đáp ứng nhiều tính năng linh hoạt,

nó có sức chứa để xử lý các ứng dụng được nhúng sâu với 1MB dunglượng để chạy kho dữ liệu khổng lồ lên đến hàng terabytes thông tin.Đặc tính đáng chú ý của MySQL là sự linh hoạt về flatform với tất cảcác phiên bản của Windows, Unix và Linux đang được hỗ trợ Và đươngnhiên, tính chất mã nguồn mở của MySQL cho phép tùy biến theo ýmuốn để thêm các yêu cầu phù hợp cho database server

➔ Hiệu năng cao.

Với kiến trúc storage-engine cho phép các chuyên gia cơ sở dữliệu cấu hình máy chủ cơ sở dữ liệu MySQL đặc trưng cho các ứng dụngchuyên biệt Dù ứng dụng là website dung lượng lớn phục vụ hàng triệu

Trang 12

người/ngày hay hệ thống xử lý giao dịch tốc độ cao thì MySQL đều đápứng được khả năng xử lý khắt khe của mọi hệ thống Với những tiện íchtải tốc độ cao, cơ chế xử lý nâng cao khác và đặc biệt bộ nhớ caches,MySQL đưa ra tất cả nhưng tính năng cần có cho hệ thống doanh nghiệpkhó tính hiện nay.

➔ Tính sẵn sàng cao.

MySQL đảm bảo sự tin cậy và có thể sử dụng ngay MySQL đưa

ra nhiều tùy chọn có thể “mì ăn liền” ngay từ cấu hình tái tạo chủ/tớ tốc

độ cao, để các nhà phân phối thứ 3 có thể đưa ra những điều hướng cóthể dùng ngay duy nhất cho server cơ sở dữ liệu MySQL

➔ Hỗ trợ giao dịch mạnh mẽ.

MySQL đưa ra một trong số những engine giao dịch cơ sở dữ liệutốt nhất trên thị trường Các đặc trưng bao gôm, khóa mức dòng khônghạn chế, hỗ trợ giao dịch ACID hoàn thiện, khả năng giao dịch đượcphân loại và hỗ trợ giao dịch đa dạng (multi-version) mà người đọckhông bao giờ cản trở cho người viết và ngược lại Dữ liệu được đảmbảo trong suốt quá trình server có hiệu lực, các mức giao dịch độc lậpđược chuyên môn hóa, khi phát hiện có lỗi khóa chết ngay tức thì

➔ Điểm mạnh của Web và Data Warehouse.

Trang 13

MySQL với điểm mạnh là cho phép xử lý ở tốc độ cao, hỗ trợ các tính năng chuyên dụng cho website.

Theo công ty thiết kế website Mona Media thì MySQL là nơi chocác website trao đổi thường xuyên bởi nó có engine xử lý tốc độ cao, khảnăng chèn dữ liệu cực nhanh và hỗ trợ mạnh các chức năng chuyên dụngcủa web Các tính năng này cũng được sử dụng cho môi trường lưu trữ

dữ liệu mà MySQL tăng cường đến hàng terabyte cho các server đơn.Những tính năng khác như chỉ số băm, bảng nhớ chính, bảng lưu trữ vàcây B đã được gói lại để giảm các yêu cầu lưu trữ tới 80% Vì thế,MySQL là sự chọn lựa tốt nhất cho cả ứng dụng web và các ứng dụngcủa doanh nghiệp

➔ Bảo vệ dữ liệu mạnh mẽ.

Việc quan trong của các doanh nghiệp là bảo mật dữ liệu, MySQLtích hợp các tính năng bảo mật an toàn tuyệt đối Với việc xác nhận truycập cơ sở dữ liệu, MySQL trang bị các kỹ thuật mạnh, chỉ có người sửdụng đã được xác nhận mới truy cập được vào cơ sở dữ liệu SSH vàSSL cũng được hỗ trợ để đảm bảo kết nối an toàn và bảo mật Tiện íchbackup và recovery cung cấp bởi MySQL và các hãng phần mềm thứ 3cho phép backup logic và vật lý cũng như recovery toàn bộ hoặc tại mộtthời điểm

➔ Phát triển ứng dụng toàn diện.

Trang 14

MySQL trở thành cơ sở dữ liệu mã nguồn mở phổ biến nhất hiệnnay một phần là do cung cấp hỗ trợ hỗn hợp cho bất cứ sự phát triển ứngdụng nào cần Trong cơ sở dữ liệu, hỗ trợ có thể được tìm thấy trong cáctrigger, stored procedure, cursor, view, ANSI-standard SQL,… MySQLcũng cung cấp các bộ kết nối như: JDBC, ODBC,… để tất cả các formcủa ứng dụng sử dụng MySQL như một erver quản lí dữ liệu được đềxuất hàng đầu.

➔ Quản lý dễ dàng.

Cài đặt MySQL khá nhanh và trung binh từ khi download phầnmềm tới khi cài đặt thành công chỉ mất chưa đầy 15 phút Cho dùflatform là Linux, Microsoft Windows, Macintosh hoặc Unix thì quátrình cũng diễn ra nhanh chóng Khi đã cài đặt, tính năng quản lý như tựkhởi động lại, tự động mở

2.2.2 Công cụ MYSQL Workbench

MySQL Workbench kế thừa cho DBDesigner 4 từ fabFORCE.net và thay thếgói công cụ GUI của MySQL MySQL Workbench cung cấp mô hình dữ liệu, pháttriển SQL, cấu hình máy chủ, quản trị người dùng, sao lưu dữ liệu và nhiều hơn nữa

MySQL Workbench hiện hỗ trợ trên nền tảng Windows, Linux và Mac OS X

2.3 PYCHARM

Trang 15

❖ PHẦN MỀM PYCHARM LÀ GÌ?

Phần mềm PyCharm cung cấp một bộ công cụ hoàn chỉnh cho các nhà pháttriển Python chuyên nghiệp PyCharm được xây dựng xung quanh một trình soạn thảohiểu mã sâu sắc, và một trình sửa lỗi cho cái nhìn rõ ràng về hoạt động của mã.PyCharm cung cấp khả năng tích hợp với các công cụ cộng tác như hệ thống kiểm soátphiên bản và các tracker Trình biên tập chuyên nghiệp mở rộng các yếu tố cần thiếtbằng cách tích hợp liền mạch với các khuôn khổ web, các công cụ JavaScript, ảo hóa

và hỗ trợ containerization

❖ LỢI ÍCH CHÍNH CỦA PHẦN MỀM PYCHARM

Một khía cạnh quan trọng của chương trình là hiểu được nền tảng mã mà bạnđang đưa vào PyCharm đảm bảo bạn có thể khám phá dự án của bạn chỉ với một vàithao tác trên phím, nó cung cấp cho bạn một cái nhìn tổng quan về cấu trúc dự án vàcho phép bạn truy cập vào các tài liệu có liên quan ngay từ trình soạn thảo Hiểu đượcmột nền tảng code nhanh hơn có nghĩa là thúc đẩy nhanh hơn quá trình phát triển củabạn

❖ CÁC TÍNH NĂNG CHÍNH CỦA PHẦN MỀM PYCHARM

– Hỗ trợ Windows, macOS và Linux

– Hỗ trợ mã hoàn thiện thông minh, điều hướng bằng một cú nhấp chuột và kiểm trakiểu PEP8

– Tái cấu trúc an toàn và tự động trong dự án của bạn

– Tự động phát hiện các vấn đề mã: ví dụ: phân tích mã không sử dụng

– Trình gỡ lỗi hiệu suất cao

– Chế độ mô phỏng Vim

❖ BUILT-IN TOOLS

Python debuggingVersion controlUnit testing &

Code coverage

Trang 16

ProfilingDatabase Tools

❖ Web Frameworks

DjangoFlaskPyramidWeb2py

❖ Web Development

JavaScriptHTML / CSSAngularJSReactNode.jsVue.js

❖ Virtualization

Remote serversVagrant boxesDocker containers

2.3 Các thư viện

2.3.1 OpenCV

Project OpenCV được bắt đầu từ Intel năm 1999 bởi Gary Bradsky OpenCVviết tắt cho Open Source Computer Vision Library OpenCV là thư viện nguồn mởhàng đầu cho Computer Vision và Machine Learning, và hiện có thêm tính năng tăngtốc GPU cho các hoạt động theo real-time

OpenCV được phát hành theo giấy phép BSD (*), do đó nó miễn phí cho cả

học tập và sử dụng với mục đích thương mại Nó có trên các giao diện C++, C, Python

và Java và hỗ trợ Windows, Linux, Mac OS, iOS và Android OpenCV được thiết kế

để hỗ trợ hiệu quả về tính toán và chuyên dùng cho các ứng dụng real-time (thời gian

Trang 17

thực) Nếu được viết trên C/C++ tối ưu, thư viện này có thể tận dụng được bộ xử lý đalõi (multi-core processing).

2.3.2 Face Recognition

Là thư viện mã nguồn mở Nhận dạng và thao tác khuôn mặt từ Python hoặc từdòng lệnh với thư viện nhận dạng khuôn mặt đơn giản nhất thế giới Được xây dựngbằng cách sử dụng tính năng nhận dạng khuôn mặt hiện đại nhất của dlib được xâydựng với tính năng học sâu Mô hình có độ chính xác là 99,38% trên Labeled Faces inthe Wild Điều này cũng cung cấp một công cụ dòng lệnh face_recognition đơn giảncho phép bạn thực hiện nhận dạng khuôn mặt trên một thư mục hình ảnh từ dòng lệnh.Các tính năng:

- Tìm tất cả các khuôn mặt xuất hiện trong ảnh

- Lấy vị trí và đường nét của mắt, mũi, miệng và cằm của mỗi người

- Tìm kiếm các đặc điểm trên khuôn mặt cực kỳ hữu ích cho nhiều thứ quantrọng

- Nhận ra những người xuất hiện trong mỗi bức ảnh

Trang 18

Chương 3 KHẢO SÁT THỰC TẾ VÀ PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ

3.1 KHẢO SÁT THỰC TẾ

3.1.1 Địa điểm khảo sát

Địa chỉ: Học viện Kỹ thuật Mật mã, 141 Chiến Thắng, huyện Thanh Trì, Thành

Phố Hà Nội

Trang 19

Hình 3 1 Hình ảnh Học viện Kỹ thuật Mật mã cơ sở Hà Nội

● Học viện Kỹ thuật Mật mã là Trung tâm duy nhất của Việt nam có chức năng

đào tạo cán bộ có trình độ đại học, sau đại học và nghiên cứu Khoa học Công

nghệ Mật mã của ngành Cơ yếu Việt nam Tham gia xây dựng phương hướng

phát triển Khoa học Công nghệ Mật mã phục vụ yêu cầu phát triển Ngành cơ yếu Việt Nam tiến lên chính quy, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phục vụ lãnh đạo, chỉ huy của Đảng, Nhà nước và các lực lượng vũ trang được bí mật, an toàn,

nhanh chóng và chính xác Đào tạo Chuyên ngành An toàn Thông tin (Ngành

Trang 20

vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước Học viện Kỹ thuật Mật mã đặt dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Ban cơ yếu Chính phủ và BộGiáo dục và Đào tạo.

● Học viện Kỹ thuật Mật mã đã thực hiện hàng trăm khoá đào tạo và bồi dưỡng (ngắn hạn và dài hạn), cung cấp nhiều cán bộ nhân viên cho Ngành Cơ yếu Việtnam Từ năm 1980 Học viện Kỹ thuật Mật mã nhận nhiệm vụ đào tạo bồi dưỡng cán bộ, sỹ quan Cơ yếu cho Nhà nước Lào và Căm-Pu-Chia

● Học viện Kỹ thuật Mật mã có mối quan hệ hợp tác về đào tạo, nghiên cứu khoahọc với các Cơ quan nghiên cứu, các Trường Đại học, các Trung tâm Khoa họcCông nghệ Quốc gia, Quân sự, các Viện nghiên cứu chuyên ngành trong nước

và ngoài nước theo Chiến lược hợp tác quốc tế của Ban Cơ yếu Chính phủ đãđược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

● Thực hiện gắn kết chặt chẽ giữa đào tạo, nghiên cứu, Học viện Kỹ thuật Mật mãđảm nhận nhiều đề tài trọng điểm của Ngành Cơ yếu Việt nam và Nhà nước

3.1.1.2 Cơ sở đào tạo, nghiên cứu

▪ Học viện Kỹ thuật Mật mã có các Cơ sở sau:

o Cơ sở I: Số 141-Đường Chiến Thắng, Tân triều, Thanh Trì, Hà Nội;

o Cơ sở II: số 17 Đường Cộng Hoà, Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

▪ Học viện Kỹ thuật Mật mã có đông đảo đội ngũ cán bộ giảng dạy là nhà giáo ưu

tú, các phó giáo sư, tiến sĩ, thạc sĩ và giảng viên có nhiều kinh nghiệm và tâmhuyết với sự nghiệp giáo dục và đào tạo

▪ Hiện nay Học viện Kỹ thuật Mật mã đang đào tạo Chuyên ngành Kỹ thuật Mật

mã cho tất cả các loại hình đào tạo phục vụ Ngành Cơ yếu và đại học chính quyChuyên ngành An toàn Thông tin (Ngành Công nghệ Thông tin) phục vụ chonhu cầu bảo mật thông tin Kinh tế Xã hội cho sự nghiệp Công nghiệp hoá vàHiện đại hoá đất nước

▪ Đối với Chuyên ngành Kỹ thuật mật mã (Đào tạo theo địa chỉ cho Bộ Quốc Phòng, Bộ Công An, Bộ Ngoại giao, Cục Cơ yếu Đảng - Chính quyền ).

▪ Đối với Chuyên ngành An toàn Thông tin tuyển sinh rộng rãi trong toàn quốc.

Với mục tiêu đào tạo kỹ sư chuyên ngành An toàn thông tin (Ngành Công nghệThông tin) phục vụ cho nhu cầu bảo đảm An toàn thông tin mạng máy tính(Quản trị Mạng máy tính, Bảo mật cơ sở dữ liệu tại các ngân hàng và các mạng

Trang 21

máy tính chuyên dụng, lập trình viên ), bảo mật thông tin Kinh tế Xã hội cho

sự nghiệp Công nghiệp hoá và Hiện đại hoá đất nước

3.1.2 Phương pháp khảo sát

- Quan sát hiện trường;

- Nghiên cứu tài liệu

Trong nội dung của báo cáo, phương thức được lựa chọn để thu thập thông tinchủ yếu là nghiên cứu thông tin

3.1.2.3 Rút ra kết quả thực nghiệm

✔ Đối tượng sử dụng:

▪ Bất kỳ ai có nhu cầu sử dụng

✔ Người dùng muốn và cần:

▪ Có thể quản lý các thiết bị điện gia dụng bất kỳ nơi đâu thông qua smartphone

✔ Đề xuất các chức năng dự kiến trong hệ thống:

▪ Quản lý tài khoản: Tài khoản được quản lý dựa trên các quyền, có 4 quyền

gồm: Hệ quản lý sinh viên, phòng đào tạo, giảng viên, sinh viên; do quản trịviên (admin) tạo tài khoản

- Admin: chỉ có duy nhất một tài khoản admin là người quản lý tài khoản cho

▪ Quản lý hồ sơ sinh viên: do hệ quản lý sinh viên quản lý.

- Quản lý các thông tin cơ bản của đoàn viên như mã số sinh viên, họ tên, ngàysinh, quê quán, số điện thoại, email, ảnh chân dung, quá trình hoạt động của

Trang 22

sinh viên, các thành tích đạt được, các hoạt động đã từng tham gia và thànhtích đạt được trong hoạt động tại học viện.

▪ Quản lý phòng học: quản lý các thông tin về phòng học.

▪ Quản lý hoạt động điểm danh: Xem thông tin điểm danh, trả lời các phản hồi

điểm danh

▪ Quản lý khoa: Xem thông tin khoa, thêm, cập nhật thông tin các khoa.

▪ Quản lý lớp: Xếp lịch học, phòng học, thời gian và sinh viên trong lớp học.

▪ Quản lý hoạt động của giảng viên: Quản lý hoạt động giảng dạy…,

▪ Quản lý phản hồi của giảng viên: Quản lý nhận xét của các giảng viên.

▪ Quản lý phản hồi của sinh viên: Quản lý nhận xét của các sinh viên.

3.1.3 Phát biểu bài toán

Yêu cầu xây dựng một hệ thống phục vụ cho việc quản lý điểm danh như sau :

- Mỗi phòng học có hai cửa ra vào (cửa gần bục giảng là cửa vào, cửa còn lại làcửa ra) Tại các cửa này sẽ có camera giám sát

- Sinh viên có hành động vào/ra thì camera tại của vào/ra sẽ nắm bắt được thôngtin, truy cập hồ sơ và đối chiếu thời khoá biểu rồi đưa ra quyết định ghi nhậnđiểm danh

- Nguyên tắc ghi nhận điểm danh:

o Từ trước 10 phút đến sau 10 phút tính từ thời điểm bắt đầu giờ học thìsinh viên phải được ghi nhận tại cửa vào

o Từ trước 10 phút đến sau 10 phút tính từ thời điểm kết thúc giờ học thìsinh viên phải được ghi nhận tại cửa ra

o Trường hợp sinh viên ra ngoài (ghi nhận tại cửa ra) thì phải vào lớptrong vòng không quá 10 phút (ghi nhận ở cửa vào)

- Các hoạt động quản lý khác đã nêu ở mục trên

Trang 23

3.1.4 Quá trình hoạt động nhận diện

nhận được trong khung hình

(đã training khi thêm hồ sơ sinh viên)

1 Admin - Quản lý các tài khoản của các actor: (Tài)

+ Hệ quản lý sinh viên

+ Giảng viên

+ Phòng đào tạo

+ Sinh viên

2 Hệ quản lý sinh viên - Quản lý hồ sơ sinh viên (Tài)

2 Phòng đào tạo - Quản lý phòng học (Tài)

- Quản lý hoạt động điểm danh (Tài)

- Quản lý khoa và lớp(Hiếu)

- Quản lý hoạt động của giảng viên(Đức)

3 Giảng viên - Xem thông tin điểm danh của các lớp đang

phụ trách.(Hiếu)

- Giảng viên gửi phản hồi điểm danh của sinhviên trong lớp đang phụ trách.(Đức)

4 Sinh viên - Xem thông tin điểm danh (Hiếu)

- Sinh viên gửi phản hồi(Đức)

- Điểm danh(Đức)

3.2.1.2 Biểu đồ UseCase tổng quát

Trang 24

Hình 3 6 Biểu đồ UseCase Tổng quát

3.2.1.3 Các biểu đồ UseCase chi tiết

- Biểu đồ UseCase Quản lý Tài khoản

Trang 25

Hình 3 7 Biểu đồ UseCase Quản lý Tài khoản

- Biểu đồ UseCase Quản lý hồ sơ sinh viên

Hình 3 8 Biểu đồ UseCase Quản lý hồ sơ sinh viên

- Biểu đồ UseCase Quản lý hoạt động điểm danh

Trang 26

Hình 3 9 Biểu đồ UseCase Quản lý hoạt động điểm danh

- Biểu đồ UseCase Quản phòng học

Hình 3 10 Biểu đồ UseCase Quản lý phòng học

- Biểu đồ UseCase Quản lý Khoa và lớp

Trang 27

Hình 3 11 Biểu đồ UseCase Quản lý Khoa

- Biểu đồ UseCase Quản lý lớp

Hình 3 12 Biểu đồ UseCase Quản lý lớp

- Biểu đồ UseCase truy vấn điểm danh của học sinh

Trang 28

Hình 3 13 Biểu đồ UseCase truy vấn thông tin điểm danh của sinh viên

- Biểu đồ UseCase truy vấn điểm danh của lớp do giảng viên phụ trách

Hình 3 13 Biểu đồ UseCase truy vấn thông tin điểm danh lớp do giảng viên phụ trách

- Biểu đồ UseCase Giảng viên Gửi Phản hồi lên phòng đào tạo

Trang 29

Hình 3 16 Biểu đồ UseCase Giảng viên Gửi Phản hồi lên phòng đào tạo

- Biểu đồ UseCase Quản Lý hoạt động của Giảng viên

Trang 30

Hình 3 16 Biểu đồ UseCase Quản lý Hoạt động của giảng viên

- Biểu đồ UseCase Gửi phản hồi của Sinh viên

Hình 3 17 Biểu đồ UseCase Gửi phản hồi của sinh viên

- Biểu đồ UseCase Sinh viên điểm danh

Trang 31

Hình 3 18 Biểu đồ UseCase Sinh viên điểm danh

3.2.1.4 Đặc tả UseCase

- Đặc tả Usecase Đăng nhập

Bảng 3 4 Đặc tả UC Đặc tả Usecase Đăng nhập

1 Tác nhân Admin/Hệ quản lý sinh viên/Phòng đào tạo/ Giảng

viên/ Sinh viên

2 Mô tả Đăng nhập vào hệ thống để sử dụng

4 Luồng sự kiện chính

1 Admin/Hệ quản lý sinh viên/Phòng đào tạo/Giảng viên/ Sinh viên truy cập vào hệ thống

2 Hệ thống hiển thị giao diện người dùng

3 Admin/Hệ quản lý sinh viên/Phòng đào tạo/Giảng viên/ Sinh viên click vào button Login

4 Hệ thống hiển thị form đăng nhập

5 Admin/Hệ quản lý sinh viên/Phòng đào tạo/Giảng viên/ Sinh viên nhập tên đăng nhập và mậtkhẩu

6 Hệ thống thực hiện chức năng và thông báo chongười dùng

Trang 32

- Đặc tả Usecase Quản lý Tài khoản

Bảng 3 5 Đặc tả Usecase Quản lý Tài khoản

2 Mô tả Thêm mới tài khoản, Cập nhật tài khoản, Xóa tài

khoản, Khôi phục mật khẩu

4 Luồng sự kiện chính

1 Admin đăng nhập vào hệ thống

2 Hệ thống xác nhận thông tin và hiển thị giaodiện Danh mục điều khiển

3 Admin click vào menu Tài khoản

4 Click vào submenu Quản lý danh sách tài khoản

5 Hiển thị giao diện Quản lý danh sách tài khoản.6.1 Lựa chọn các chức năng Thêm mới tài khoản,Cập nhật tài khoản, Xóa tài khoản, Khôi phục mậtkhẩu và Click lưu lại

6.2 Nhập kí tự vào ô Tìm Kiếm để tìm kiếm tàikhoản

7 Thực hiện chức năng và thông báo cho ngườidùng

5 Luồng sự kiện phụ

1 Admin đăng nhập không thành công

2 Hệ thống hiển thị thông báo và yêu cầu đăngnhập lại

- Đặc tả Usecase Quản lý Đoàn viên

Bảng 3 6 Đặc tả Usecase Quản lý hồ sơ sinh viên

1 Tác nhân Hệ quản lý sinh viên

2 Mô tả Tìm kiếm hồ sơ sinh viên, Thêm mới hồ sơ sinh

viên, Sửa hồ sơ sinh viên, Xóa hồ sơ sinh viên,

Trang 33

Xem thông tin sinh viên

4 Luồng sự kiện chính

1 Hệ quản lý sinh viên đăng nhập vào hệ thống.

2 Hệ thống xác nhận thông tin và hiển thị giao diệnDanh mục điều khiển

3 Admin click vào menu Quản lý hồ sơ sinh viên

4 Hiển thị giao diện Quản lý hồ sơ sinh viên

5.1 Lựa chọn các chức năng Tìm kiếm hồ sơ sinhviên, Thêm mới hồ sơ sinh viên, Sửa hồ sơ sinhviên, Xóa hồ sơ sinh viên, Xem thông tin sinh viên

và Click lưu lại

5.2 Nhập kí tự vào ô Tìm Kiếm để tìm kiếm Sinhviên

- Đặc tả Usecase Quản lý thông tin phòng học

Bảng 3 7 Đặc tả Usecase Quản lý thông tin phòng học

2 Mô tả

Tìm kiếm thông tin phòng học, Thêm mới thông tinphòng học, Cập nhật thông tin phòng học, Xóathông tin phòng học

4 Luồng sự kiện chính

1 Phòng đào tạo đăng nhập vào hệ thống

2 Hệ thống xác nhận thông tin và hiển thị giaodiện Danh mục điều khiển

3 Admin click vào menu Thông tin phòng học

4 Hiển thị giao diện Quản lý thông tin phòng học

5 Lựa chọn các chức năng Tìm kiếm thông tinphòng học, Thêm mới thông tin phòng học, Cậpnhật thông tin phòng học, Xóa thông tin phòng học

và Click lưu lại

Trang 34

- Đặc tả UseCase Quản lý hoạt động điểm danh

Bảng 3 8 Đặc tả UseCase Quản lý hoạt động điểm danh

2 Mô tả Xem thông tin điểm danh, Hồi đáp các phản hồi

4 Luồng sự kiện chính

1 Phòng đào tạo đăng nhập vào hệ thống

2 Hệ thống xác nhận thông tin và hiển thị giaodiện Danh mục điều khiển

3 Admin click vào menu Hoạt động điểm danh

4 Hiển thị giao diện Quản lý hoạt động điểm danh

5 Xem thông tin điểm danh, Hồi đáp các phản hồi

và Click lưu lại

5 Luồng sự kiện phụ

1.Phòng đào tạo đăng nhập không thành công

2 Hệ thống hiển thị thông báo và yêu cầu đăngnhập lại

- Đặc tả UseCase Quản lý Khoa

Bảng 3 9 Đặc tả UseCase Quản lý Khoa.

2 Mô tả Tìm kiếm, Thêm mới, Cập nhật, Ẩn, Xóa Danh

sách khoa

4 Luồng sự kiện chính 1 Phòng đào tạo đăng nhập vào hệ thống

2 Hệ thống xác nhận thông tin và hiển thị giaodiện Danh mục điều khiển

3 Admin click vào menu Khoa

4 Hiển thị 2 submenu Danh sách khoa

5 Click vào submenu Danh sách khoa

6 Hiển thị giao diện Quản lý Danh sách khoa

Trang 35

7.1 Lựa chọn các chức năng Thêm mới khoa, Cậpnhật khoa, Xóa khoa, Ẩn khoa và Click lưu lại.7.2 Nhập kí tự vào ô Tìm Kiếm để tìm kiếm khoa.

8 Thực hiện chức năng và thông báo cho ngườidùng

5 Luồng sự kiện phụ

1.Phòng đào tạo đăng nhập không thành công

2 Hệ thống hiển thị thông báo và yêu cầu đăngnhập lại

- Đặc tả UseCase Quản lý lớp

Bảng 3 10 Đặc tả UseCase Quản lý lớp.

2 Mô tả Tìm kiếm, Thêm mới, Cập nhật, Ẩn, Xóa Danh

sách lớp

4 Luồng sự kiện chính

1 Phòng đào tạo đăng nhập vào hệ thống

2 Hệ thống xác nhận thông tin và hiển thị giaodiện Danh mục điều khiển

3 Admin click vào menu quản lý lớp tín chỉ

4 Hiển thị 2 submenu Album và Danh sách hìnhảnh

5 Click vào submenu Album

6 6 Hiển thị giao diện Quản lý Danh sách lơps7.1 Lựa chọn các chức năng Thêm mới lớp, Cậpnhật lớp, Xóa lớp, Ẩn lớp và Click lưu lại

7.2 Nhập kí tự vào ô Tìm Kiếm để tìm kiếm lớp

8 Thực hiện chức năng và thông báo cho ngườidùng

5 Luồng sự kiện phụ

1.Phòng đào tạo đăng nhập không thành công

2 Hệ thống hiển thị thông báo và yêu cầu đăngnhập lại

- Đặc tả UseCase xem thông tin điểm danh của lớp phụ trách

Trang 36

Bảng 3 11 Đặc tả UseCase thông tin điểm danh của lớp phụ trách.

2 Mô tả Truy vấn thông tin điểm danh của lớp do giảng viên

phụ trách

4 Luồng sự kiện chính

1 Sinh viên đăng nhập vào hệ thống

2 Hệ thống xác nhận thông tin và hiển thị giao diệnDanh mục điều khiển

3 Sinh viên chọn thông tin giảng dạy

4 Sinh viên chọn thông tin điểm danh các lớp

5 Hiển thị danh sách lớp đang phụ trách thông tinđiểm danh từng lớp

5 Luồng sự kiện phụ

1 Giảng viên đăng nhập không thành công

2 Hệ thống hiển thị thông báo và yêu cầu đăngnhập lại

- Đặc tả UseCase xem thông tin điểm danh cá nhân

Bảng 3 12 Đặc tả UseCase thông tin điểm danh cá nhân.

2 Mô tả Truy vấn thông tin điểm danh của sinh viên

4 Luồng sự kiện chính

1 Sinh viên đăng nhập vào hệ thống

2 Hệ thống xác nhận thông tin và hiển thị giaodiện Danh mục điều khiển

3 Sinh viên chọn thông tin cá nhân

4 Sinh viên chọn thông tin điểm danh

5 Click vào submenu Danh mục

6 Hiển thị thông tin điểm danh của sinh viên theotừng lớp và kỳ

5 Luồng sự kiện phụ 1 Sinh viên đăng nhập không thành công

2 Hệ thống hiển thị thông báo và yêu cầu đăng

Trang 37

nhập lại

- Đặc tả Usecase Quản lý Hoạt động của Giảng viên

Bảng 3 13 Đặc tả Usecase Quản lý Hoạt động của Giảng viên.

2 Mô tả

Tìm kiếm hoạt động, Thêm mới hoạt động, Sửahoạt động, Xóa hoạt động, Thông báo các hoạtđộng, Xem danh sách đăng ký hoạt động.(Các hoạtđộng bao gồm: vấn đề liên quan trong quá trìnhgiảng dạy(cho sinh viên ra chơi, giao bài tập ))

4 Luồng sự kiện chính

1 Phòng đào tạo đăng nhập vào hệ thống

2 Hệ thống xác nhận thông tin và hiển thị giao diệnDanh mục điều khiển

3 Phòng đào tạo click vào menu Hoạt động

4 Hiển thị submenu Danh sách hoạt động

5 Click vào submenu Danh sách hoạt động

6 Hiển thị giao diện Quản lý Danh mục hoạt động7.1 - Lựa chọn các chức năng Thêm mới hoạtđộng, Cập nhật hoạt động, Xóa hoạt động, Xemdanh sách đăng ký và Click lưu lại

7.2 - Nhập kí tự vào ô Tìm Kiếm để tìm kiếm hoạtđộng

8 Thực hiện chức năng và thông báo cho giảngviên

5 Luồng sự kiện phụ

1 Phòng đào tạo đăng nhập không thành công

2 Hệ thống hiển thị thông báo và yêu cầu đăngnhập lại

- Đặc tả Usecase Gửi Phản hồi của Giảng viên

Bảng 3 14 Đặc tả Usecase Gửi Phản hồi của Giảng viên.

Trang 38

2 Mô tả

Tìm kiếm phản hồi, Xem chi tiết phản hồi, Gửiphản hồi, Xóa phản hồi, Tìm kiếm phản hồi, Đăngnhập, Hồi đáp.(các phản hồi là: điểm danh, các hoạtđộng liên quan giảng dạy…)

4 Luồng sự kiện chính

1 Giảng viên đăng nhập vào hệ thống

2 Hệ thống xác nhận thông tin và hiển thị giaodiện Danh mục điều khiển

3 Giảng viên click vào menu Phản hồi

4 Hiển thị giao diện Quản lý danh sách phản hồi 5.1 - Lựa chọn các chức năng Xem chi tiết, Đăng

nhập, Thêm, Sửa, Xóa phản hồi, Hồi đáp sau

đó Click lưu lại

5.2 - Nhập kí tự vào ô Tìm Kiếm để tìm kiếm phảnhồi

6 Thực hiện chức năng để gửi thông điệp đếnphòng đào tạo

5 Luồng sự kiện phụ

1.Giảng viên đăng nhập không thành công

2 Hệ thống hiển thị thông báo và yêu cầu đăngnhập lại

- Đặc tả Usecase Gửi phản hồi của sinh viên

Bảng 3 15 Đặc tả Gửi phản hồi của sinh viên

2 Mô tả

Tìm kiếm phản hồi, Xem chi tiết phản hồi, Gửiphản hồi, Xóa phản hồi, Tìm kiếm phản hồi, Đăngnhập, Hồi đáp.(các phản hồi là: khiếu nại sai sóttrong quá trình điểm danh…)

4 Luồng sự kiện chính 1 Sinh viên đăng nhập vào hệ thống

2 Hệ thống xác nhận thông tin và hiển thị giaodiện Danh mục điều khiển

3 Sinh viên click vào menu Phản hồi

Trang 39

4 Hiển thị giao diện Quản lý danh sách phản hồi 5.1 - Lựa chọn các chức năng Xem chi tiết, Đăng

nhập, Thêm, Sửa, Xóa phản hồi, Xem hồiđáp sau đó Click lưu lại

5.2 - Nhập kí tự vào ô Tìm Kiếm để tìm kiếm phảnhồi

6 Thực hiện chức năng để gửi thông điệp đếngiảng viên

5 Luồng sự kiện phụ

1 Sinh viên đăng nhập không thành công

2 Hệ thống hiển thị thông báo và yêu cầu đăngnhập lại

- Đặc tả Usecase Sinh viên điểm danh

Bảng 3 16 Đặc tả Sinh viên điểm danh

2 Mô tả Nắm bắt khuôn mặt, Sinh viên điểm danh, Kiểm tra

sự có mặt hay không

4 Luồng sự kiện chính

1 Sinh viên đi vào lớp

2 Hệ thống camera nắm bắt khuôn mặt

3 Hệ thống kiểm tra xem:

3.1 Sinh viên đó có học lớp đó tại thời điểm đó haykhông

3.2 Sinh viên đó có vào muộn hay không3.3 Sinh viên đó ra vào không quá 10’ hay không3.4 Sinh viên đó về đúng giờ hay không

4 Nếu có thì sinh viên đó được điểm danh

5 Luồng sự kiện phụ 1 Sinh viên không được điểm danh

3.2.2 Biểu đồ tuần tự

Trang 40

3.2.2.1 Biểu đồ tuần tự Quản lý tài khoản

a Biểu đồ tuần tự Thêm tài khoản

Hình 3 18 Biểu đồ tuần tự Thêm tài khoản

b Biểu đồ tuần tự Cập nhật mật khẩu

Hình 3 19 Biểu đồ tuần tự Cập nhật mật khẩu

Ngày đăng: 17/02/2022, 15:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w