* Các hình thức Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, cụ thể nhưsau: - Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng việc thực hiện các quyền tự do, dân chủ đượcquy
Trang 1I ĐẶC ĐIỂM HIẾN PHÁP: Phân tích những khía cạnh thể hiện đặc trưng đặc biệt của Hiến pháp so với những văn bản pháp luật khác? Nêu ví dụ cụ thể
- Phạm vi điều chính của Hiến pháp rộng nhất so với tất cả các VBPL khác, bao gồm các quyđịnh về các lĩnh vực: chính trị, kinh tế, văn hóa- xã hội, an ninh-quốc phòng, quyền và nghĩa vụ
cơ bản của công dân, tổ chức và hoạt động của BMNN trong khi đó các VBPL khác có phạm
vi điều chỉnh hẹp hơn, chỉ giới hạn trong một hoặc một số lĩnh vực nhất định
- Tuy Hiến pháp điều chỉnh phạm vi rộng như trên, nhưng mức độ điều chỉnh ở tầm khái quátcao Đối với mỗi lĩnh vực điều chỉnh, Hiến pháp quy định những vấn đề cơ bản nhất, quantrọng nhất, có tính nguyên tắc
- Trong đó, hiến pháp có 4 đặc trưng cơ bản sau:
+ Luật cơ bản
- Hiến pháp là luật cơ bản, là “luật mẹ”, luật gốc Nó là nền tảng, là cơ sở để xây dựng vàpháp triển toàn bộ hệ thống pháp luật quốc gia Mọi đạo luật và văn bản QPPL khác dùtrực tiếp hay gián tiếp đều phải căn cứ vào hiến pháp để ban hành
- Hiến pháp do chủ thể đặc biệt là nhân dân trực tiếp thông qua bằng trưng cầu ý dân hoặc
cơ quan đại diện có thẩm quyền cao nhất của nhân dân thông qua theo một trình tự, thủtục đặc biệt Nội dung hiến pháp rất đa dạng, đề cập nhiều vấn đề: chế độ chính trị; kinhtế; văn hóa – xã hội,
- Mang tính chất định hướng, mang tính khái quát, đặt ra tiền đề phát triển
Đặt nền tảng cho sự phát triển của hệ thống pháp luật quốc gia
- Ví dụ:
+ Hiến pháp định hướng nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường
+ Vụ án giết hại nữ sinh giao gà (2/2019) ở Điện Biên: Các tội phạm trong vụ án “Giếthại nữ sinh giao gà” đã vi phạm các Điều khoản 123, 168, 141, 249, 157 trong BLHS,
mà cơ sở của nó xuất phát từ các quy định trong Hiến pháp Suy cho cùng các quy địnhcủa Hiến pháp là nguồn, là căn cứ cho tất cả các ngành luật thuộc hệ thống pháp luậtViệt Nam
+ Luật tổ chức
- Hiến pháp quy định các nguyên tắc tổ chức bộ máy nhà nước, là luật xác định các thức
tổ chức và xác lập các mối quan hệ giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp; quyđịnh cấu trúc các đơn vị hành chính lãnh thổ và cách thức tổ chức chính quyền địaphương
- Các đạo luật khác về tổ chức BMNN chỉ quy định về tổ chức và thực hiện 1 loại quyềnlực nhà nước nhất định, như: Luật tổ chức Quốc hội chỉ quy định về tổ chức và hoạtđộng của Quốc hội, cơ quan thực hiện quyền lập pháp; Luật tổ chức Tòa án chỉ quy đinh
về tổ chức các cơ quan xét xử chuyên thực hiện quyền tư pháp Các cơ quan nhà nước
Trang 2được các luật quy định cho các quyền và thực hiện các quyền này trên thực tế là bắtnguồn từ các quy định có tính chất khởi thủy của Hiến pháp.
- Hiếp pháp khẳng định Nhà nước Việt Nam không áp dụng nguyên tắc phân chia quyềnlực trong tổ chức và hoạt động, mà là quyền lực nhà nước thống nhất Tuy nhiên, việckhẳng định quyền lực nhà nước là thống nhất không loại trừ nguyên tắc phân công laođộng xã hội, mà trong tổ chức và hoạt động của nhà nước “có sự phân công, phối hợp,kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hànhpháp, tư pháp” Sự phân công giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyềnlập pháp, hành pháp, tư pháp được thể hiện: Quốc hội thực hiện quyền lập pháp, Chínhphủ thực hiện quyền hành pháp, Tòa án thực hiện quyền tư pháp
+ Luật bảo vệ
- Hiến pháp là luật bảo vệ Các quyền con người và công dân bao giờ cũng là một phầnquan trọng của hiến pháp Do hiến pháp là luật cơ bản của nhà nước nên các quy định vềquyền con người và công dân trong hiến pháp là cơ sở pháp lý chủ yếu để nhà nước và
xã hội tôn trọng và bảo đảm thực hiện các quyền con người và công dân
- Hiến pháp có mục tiêu cơ bản là đảm bảo sự an toàn, tự do và hạnh phúc của mọi ngườidân
- Hiến pháp bảo vệ nhân quyền (bảo vệ quyền của các cá nhân, chống lại sự lạm quyềncủa chính quyền)
Quyền lực được kiểm soát
- Ví dụ: Vụ việc sửa điểm thi ở Hà Giang: cơ quan chính quyền các cấp đi vào điều tra và
phát hiện “Trong số 114 thí sinh ở Hà Giang bị hạ điểm sau chấm thẩm định, có không
ít người là con cháu của lãnh đạo tỉnh, cán bộ ngành giáo dục của tỉnh này Cơ quan An ninh điều tra Công an tỉnh Hà Giang xác định một số người có chức vụ quyền hạn tại
Sở GDĐT và Công an tỉnh đã tiếp tay cho hành vi gian lận điểm thi tại kỳ thi THPT quốc gia năm 2018 tại địa phương này” Qua đó, các học sinh và các cán bộ vi phạm bị
xử lý theo quy định của pháp luật
Có thể nói vụ án trên đã được xét xử dựa trên quy định của Hiến pháp chính là bảo vệquyền của cá nhân và chống sự lạm quyền của các cơ quan cấp cao
+ Luật tối cao
- Hiến pháp là luật có hiệu lực pháp lý tối cao, tất cả các văn bản pháp luật khác khôngđược trái với hiến pháp Bất kì văn bản pháp luật nào trái với hiến pháp đều phải bị hủybỏ
- Ví dụ: Vụ án Bộ Giao thông vận tải ban hành văn bản trái với Hiến pháp và Bộ luật Laođộng (2017) “Ngày 30/6/2017, Bộ GTVT ban hành Thông tư số 21/2017/TT-BGTVT,
để thay thế cho Thông tư số 41/2015/TT-BGTVT Tuy nhiên, cả hai văn bản nêu trênđều có vi phạm nghiêm trọng Hiến pháp và Bộ luật Lao động năm 2012 Ngày
Trang 312/6/2015, Bộ trưởng Bộ GTVT ban hành Thông tư số 41/2015/TT-BGTVT (Thông tư41/2015), sửa đổi bổ sung một số điều trong phần 12 và 14 của Bộ quy chế an toàn hàngkhông dân dụng trong lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay Tại phần 14.169 của vănbản này, có quy định “nhân viên hàng không trình độ cao” muốn nghỉ việc phải báotrước 120 ngày Ngoài ra khi chuyển đổi nhà khai thác, nhân viên phải: “Đã chấm dứthợp đồng lao động và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ (nếu có) đối với người khai thác tàubay, tổ chức bảo dưỡng tàu bay hiện tại theo quy định…” Sau đó, ngày 30/6/2017, Bộtrưởng Bộ GTVT, ban hành Thông tư số 21/2017/TT-BGTVT (Thông tư 21/2017), vănbản này cũng đưa những nội dung trên vào “Bộ quy chế an toàn hàng không dân dụnglĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay” Điều mà dư luận đang quan tâm đó là những quyđịnh trong 2 Thông tư 41/2015 và 21/2017 của Bộ GTVT đang trái với Điều 35 củaHiến pháp; trái với Điều 37 Bộ luật Lao động và trái với Điều 5 Luật ban hành văn bảnquy phạm pháp luật Theo đó, Điều 35 của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam, nêu rõ: “Công dân có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơilàm việc Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, antoàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức laođộng, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu” Theo đó, Điều 146 Hiến pháp
1992 khẳng định: “Mọi văn bản pháp luật khác phải phù hợp với Hiến Pháp”
II CHẾ ĐỘ CHÍNH TRỊ
1 Chủ quyền nhân dân và các hình thức dân chủ
Ngay lời nói đầu của Hiến pháp 2013 đã khẳng định: “ Nhân dân Việt Nam xây dựng, thihành và bảo vệ Hiến pháp này vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, vănminh” Điều này đã thể hiện rõ Hiến pháp là sản phẩm của Nhân dân, do Nhân dân xây dựngnên và thi hành, bảo vệ Và tại Điều 2 với quy định: “(1) Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân;(2) Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Nhân dân làm chủ; tất cả quyền lực nhànước thuộc về Nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nôngdân và đội ngũ trí thức” đã thể hiện nhất quán quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về đề caoquyền làm chủ của Nhân dân, Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực nhà nước, Nhà nướcCộng hòa XHCN Việt Nam là nhà nước do dân là chủ và dân làm chủ
Để bảo đảm cho việc thực hiện chủ quyền nhân dân, Hiến pháp năm 2013 về các hình thức dânchủ - hình thức thực hiện quyền lực của nhân dân Điều 6 HP 2013 quy định: “Nhân dân thựchiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội,HĐND và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước” So với Hiến pháp 1992, Hiến pháp năm
2013 đã quy định cụ thể hơn các phương thức để nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước Cụthể, Hiến pháp năm 1992 chỉ ghi nhận nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước thông qua Quốchội và Hội đồng nhân dân là các cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, do
Trang 4nhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân Đến Hiến pháp năm 2013 quy định Nhândân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông quaQuốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước Như vậy, Hiếnpháp năm 2013 đã bổ sung đầy đủ hơn các hình thức thực hiện quyền lực nhà nước của Nhândân, không chỉ bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội và Hội đồng nhân dân như trước đây
mà còn thông qua các cơ quan khác của Nhà nước và bằng các hình thức dân chủ trực tiếp
* Các hình thức Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, cụ thể nhưsau:
- Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng việc thực hiện các quyền tự do, dân chủ đượcquy định trong Hiến pháp bao gồm:
+Thực hiện quyền bầu cử, bãi nhiệm; quyền ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồngnhân dân quy định tại Khoản 2 Điều 7 và Điều 27 của Hiến pháp năm 2013
+ Thực hiện quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với cơquan nhà nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước của công dân quy định tạiKhoản 1 Điều 28 của Hiến pháp năm 2013
+ Thực hiện quyền biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân quy định tại Điều 29 củaHiến pháp năm 2013
+ Thực hiện quyền tham gia xây dựng, thi hành và bảo vệ Hiến pháp quy định tại Lời nói đầu,Khoản 3 và 4 Điều 120 của Hiến pháp năm 2013
+ Thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo; quyền giám sát đối với cơ quan nhà nước, cán bộ, côngchức, viên chức quy định tại Khoản 1 Điều 30 và Khoản 2 Điều 8 của Hiến pháp năm 2013+ Thực hiện quyền làm việc trong các cơ quan Nhà nước quy định tại Khoản 1 Điều 35 củaHiến pháp năm 2013
- Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xãhội khác do Nhân dân lập ra, bao gồm: Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Công đoàn Việt Nam, Hộinông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam,Hội cựu chiến binh Việt Nam và các tổ chức xã hội khác do Nhân dân lập ra Khi các tổ chứcnày thực hiện chức năng đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân;tập hợp, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, thực hiện dân chủ, tăng cường đồngthuận xã hội; giám sát, phản biện xã hội; tham gia xây dựng Đảng, Nhà nước, hoạt động đốingoại nhân dân; Quyền trình dự án luật, dự án pháp lệnh; phối hợp với Chính phủ, chính quyềnđịa phương trong thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn có liên quan; tham dự phiên họp củaChính phủ, các kỳ họp Hội đồng nhân dân và được mời tham dự hội nghị Ủy ban nhân dân khi
Trang 5bàn vấn đề có liên quan quy định tại Điều 9, Khoản 1 Điều 84, Khoản 8 Điều 96, Điều 101,Khoản 1 và 2 Điều 116 của Hiến pháp năm 2013
* Các hình thức Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ đại diện, cụ thể như sau:
- Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân, bao gồm:+ Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua Quốc hội và đại biểu Quốc hội quy địnhtại Điều 69, Điều 70, Điều 74, Khoản 2 Điều 75 và Khoản 2 Điều 76, Khoản 1 Điều 77, Điều
79, Điều 80, Điều 82, Khoản 2 Điều 84 của Hiến pháp năm 2013
+ Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồngnhân dân quy định tại các Điều 113, Điều 115 của Hiến pháp năm 2013
- Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua các cơ quan khác của Nhà nước, bao gồm:+ Các cơ quan nhà nước (lập pháp, hành pháp, tư pháp) và chính quyền địa phương, các cơquan Hiến định đều là cơ quan thực hiện quyền lực nhà nước do Nhân dân giao cho
+ Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua các thiết chế Hiến định như: Chủ tịchnước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Chínhquyền địa phương, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và các cơ quan nhà nướckhác
+ Nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước thông qua đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhànước và các cơ quan, tổ chức khác được giao thực thi quyền lực nhà nước
2 Xây dựng nhà nước pháp quyền
a Nhà nước đặt mình dưới luật
Khoản 1 Điều 8 Hiến pháp năm 2013 đặt ra bổn phận của Nhà nước phải đặt mình dưới luật:
“Nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật” trước khi Nhà nước cóchính danh và đủ tư cách quản lý xã hội bằng pháp luật
Hiến pháp chính là vương miện của nhà nước pháp quyền, là hiện thân của tư tưởng nhà nướcphải đặt mình dưới luật, vì đằng sau hiến pháp và luật pháp nói chung là ý chí của nhân dân.Hiến pháp được xem là khế ước xã hội do nhân dân lập nên Nhân dân với tư cách là chủ thểcủa “nhà nước của dân, do dân, vì dân” thì ý chí của họ cao hơn ý chí của Quốc hội
Việc chấp nhận “Nhà nước đặt mình dưới luật” và quyền lực nhà nước bị kiểm soát được quyđịnh tại khoản 3 điều 2 Hiến pháp năm 2013 đã làm vị thế của công dân trong tương quan vớiNhà nước được nâng lên
Trang 6Xây dựng NNPQ đã làm nâng cao vai trò của luật pháp, nhà nước có sự ngự trị cao nhất củapháp luật, luật pháp là tiêu chuẩn cao nhất, quyền lực của pháp luật vượt trên quyền lực củamọi tổ chức chính trị xã hội và mọi cá nhân.
b Luật pháp và việc áp dụng luật pháp phải mang lại kết quả công bằng hợp lý
Nhà nước pháp quyền đòi hỏi pháp luật phải công bằng, phải có tính chính đáng và đặc biệtviệc áp dụng nó phải mang lại kết quả công bằng hợp lý cho người dân Nếu pháp luật khôngbảo đảm yêu cầu này thì luật không còn là luật, và người dân có quyền bất tuân Bởi luật phápkhông có mục đích tự thân, mà luật pháp cũng như nhà nước trong nhà nước pháp quyền là đểphục vụ dân chứ không phải cai trị, nô dịch nhân dân Nếu pháp luật và việc áp dụng pháp luậtkhông mang lại công bằng, hợp lý thì nó không còn đáp ứng mục đích đặt ra ban đầu nữa.Muốn cho pháp luật công bằng hợp lý thì phải phù hợp với lòng dân; muốn phù hợp lòng dânthì quy trình xây dựng, ban hành, áp dụng pháp luật phải có sự tham gia rộng rãi của người dân,trong đó tôn trọng sự phản biện xã hội
Một nguyên tắc cốt lõi của nhà nước pháp quyền trong thi hành pháp luật: “Người dân cóquyền làm tất cả những gì pháp luật không cấm và sử dụng pháp luật để bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của mình Cơ quan nhà nước và cán bộ, công chức chỉ được làm những gì mà phápluật cho phép”
3 Hệ thống chính trị
Hệ thống chính trị Việt nam là một chỉnh thể bao gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nướcCHXHCNVN, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân (Tổng liên đoàn lao độngViệt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Đoàn Thanh niên cộngsản Hồ Chí Minh, Hội Cực chiến Binh Việt Nam) Mỗi tổ chức đều có vị trí, vai trò, phươngthức hoạt động khác nhau với những chức năng nhiệm vụ khác nhau dưới sự lãnh đạo củamộtĐảng duy nhất cầm quyền, sự quản lý của nhà nước nhằm thực hiện quyền lực chính trị củanhân dân vì mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”
- Vị trí, vai trò, chức năng, mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành
*ĐCSVN
Khái niệm: Đảng Cộng sản Việt Nam – Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đồng thời là độitiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểu trung thành lợi ích của giaicấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủ nghĩa Mác – Lê nin và tư tưởng
Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội Đảng gắn bómặt thiết với nhân dân, dựa vào nhân dân để xây dựng Đảng, chịu sự giám sát của nhân dân,hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và Pháp luật
Trang 7Vị trí: Là thành viên trong hệ thống chính trị và là hạt nhân lãnh đạo hệ thống chính trị đóVai trò:
+ Đảng có vai trò đó là lãnh đạo nhà nước và lãnh đạo xã hội thông qua việc ban hành các chủtrương, đường lối, thông qua đội ngũ cán bộ, đảng viên của mình
+ Định hướng chính trị cho các thành viên trọng hệ thống chính trị
+ Thống nhất lãnh đạo công tác cán bộ và quản lý đội ngũ cán bộ của hệ thống chính trị
* Nhà nước CHXHCNVN
Khái niệm: Là tổ chức quyền lực thực hiện ý chí và quyền lực của nhân dân, thay mặt nhândân, chịu trách nhiệm trước nhân dân quản lý toàn bộ các mặt của đời sống xã hội, chịu sự lãnhđạo của giai cấp công nhân, thực hiện đường lối chính trị của giai cấp công nhân, thông qua độitiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam
Vị trí: Là thành viên của hệ thống chính trị, là trụ cột của hệ thống chính trị ở Việt Nam, làcông cụ thể hiện ý chí và quyền lực của nhân dân, là nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vìnhân dân
Vai trò:
+ Nhà nước có vai trò trong việc quản lý các mặt của đời sống xã hội như kinh tế văn hóa, xãhội, quốc phòng – an ninh
+ Nhà nước vừa là cơ quan quyền lực, vừa là bộ máy hành chính, vừa là tổ chức quản lý kinh
tế, văn hóa, xã hội của nhân dân
+ Nhà nước thể chế hóa những quan điểm chủ trương của Đảng thành Hiến pháp và pháp luật,nhà nước thực hiện việc quản lý xã hội thông qua hệ thống pháp luật
Quyền lực Nhà nước là thống nhất có sự phân công, phối hợp và kiểm soát giữa các cơ quantrong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp
Trang 8+ Cơ quan hành pháp:
Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính cao nhất của nướcCHXHCNVN, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và phải báo cáo công tác với Quốc hội Chínhphủ thống nhất việc quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội,quốc phòng an ninh và đối ngoại
+ Cơ quan tư pháp: bao gồm Tòa án nhân dân,Viện kiểm sát nhân dân và các cơ quan điều tra
- Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thựchiện quyền tư pháp.Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền conngười, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước,quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.Bằng hoạt động của mình, Tòa án gópphần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, tôntrọng những quy tắc của cuộc sống xã hội, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm, các
vi phạm pháp luật khác.Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền công tố,kiểm sát hoạt động tư pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ Hiến pháp và pháp luật, bảo vệ quyền conngười, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước,quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân, góp phần bảo đảm pháp luật được chấphành nghiêm chỉnh và thống nhất
* Mặt trân Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân
- Mặt trận tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp tự nguyện của tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ chức xã hội và các cá nhân tiêu biểu trong các giai cấp,tầng lớp xã hội, các dân tộc, tôn giáo và người VN định cư ở nước ngoài Mặt trận TQVN hoạtđộng theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ, phối hợp và thống nhất hành động giữacác thành viên ĐCSVN vừa là thành viên vừa là người lãnh đạo MTTQ
- Các đoàn thể nhân dân vừa là thành viên của MTTQ vừa có vai trò, vị trí, chức năng nhiệm
vụ nhất định do Hiên pháp và pháp luật quy định và được đảm bảo có hiệu lực trong thực tế.Tùy theo tính chất, tôn chỉ và mục đích đã được xác định, các đoàn thể nhân dân vận động,giáo dục đoàn viên, hội viên chấp hành pháp luật, chính sách; chăm lo bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp, chính đáng của đoàn viên, hội viên; giúp đoàn viên, hội viên nâng cao trình độ vềmọi mặt và xây dựng cuộc sống mới; tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội; giữ vững mốiquan hệ mật thiết giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân, góp phần thúc đẩy quá trình dân chủ hóa
và thực hiện có hiệu quả cơ chế Đảng lãnh dạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ
- Chức năng MTTQ và các đoàn thể nhân dân đó là giám sát và phản biện xã hội
- Mối quan hệ
Trang 9Các thành viên trong hệ thống chính trị có mối quan hệ mật thiết tác động qua lại lẫn nhau.ĐCSVN đề ra chủ trương, đường lối, nhà nước thể chế hóa chủ trương, đường lối đó thànhchính sách pháp luật, MTTQ và các đoàn thể nhân dân thực hiện việc giám sát và phản biện xãhội.
III BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
I Khái niệm chung về bộ máy nhà nước:
1 Định nghĩa bộ máy nhà nước và cơ quan nhà nước:
- Bộ máy nhà nước Cộng hoà XHCN Việt Nam là một hệ thống các cơ quan nhà nước từ trungương, được tổ chức và hoạt động theo những nguyên tắc nhất định, đảm bảo cho Nhà nước tathực hiện mọi chức năng, nhiệm vụ của mình và thực sự là công cụ của nhân dân, do nhân dân
và vì nhân dân
- Cơ quan nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước, bao gồm các thiết chế tập thểhoặc cá nhân thực hiện chức năng, nhiệm vụ của bộ máy nhà nước
- Cơ cấu hình thành của cơ quan nhà nước:
+ Được hình thành phát triển dựa trên cơ sở pháp lý
+ Trong nội bộ phải có tính chặt chẽ
+ Trong quan hệ đối ngoại phái có tính độc lập với các tổ chức khác
+ Thành viên phải là công dân của Việt Nam
- Bộ máy nhà nước và cơ quan nhà nước liên hệ với nhau thực hiện chức năng quản lí trật tự xãhội => tạo nên tính hệ thống
2 Phân loại các cơ quan nhà nước:
2.1 Căn cứ vào vị trí, tính chất, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn:
- Hệ thống các cơ quan quyền lực nhà nước (còn gọi là cơ quan đại biểu nhân dân, cơ quan dân
cử, ở trung ương còn gọi là cơ quan lập pháp) bao gồm Quốc hội và HĐND các cấp
- Hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước (còn gọi là cơ quan quản lí nhà nước, cơ quanchấp hành của cơ quan quyền lực nhà nước) bao gồm Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp
- Hệ thống các cơ quan xét xử (cơ quan toà án) gồm có Toà án nhân dân tối cao và các Toà ánluật định như: TAND cấp cao; TAND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; TAND huyện,quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và tươngđương; toà án quân sự cấp cao
- Hệ thống các cơ quan kiểm sát (tiền thân là Viện công tố) gồm có Viện kiểm sát nhân dân tốicao và các viện kiểm sát khác do luật đinh như: VKSND cấp cao; VKSND tỉnh;
VKSND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; VKSND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộctỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và tương đương; viện kiểm sát quân sựcấp cao
Trang 10Ngoài bốn hệ thống cơ quan nhà nước nói trên, trong bộ máy nhà nước Cộng hoà XHCN ViệtNam còn có cơ quan Chủ tịch nước, Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước.
2.2 Căn cứ vào thẩm quyền, địa giới hành chính và cấu trúc lãnh thổ:
- Các cơ quan nhà nước trung ương gồm có: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính ohur, TAND tốicao, VKSND tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia và Kiểm toán nhà nước
- Các cơ quan nhà nước địa phương gồm có: HĐND và UBND các cấp theo Hiến pháp 2013quy định là chính quyền đại phương các cấp, các TAND và các VKSND
II Các nguyên tắc hiến định về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước:
1 Nguyên tắc Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo:
Từ năm 1930, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh sánglập và rèn luyện, Nhân dân ta tiến hành cuộc đấu tranh lâu dài, đầy gian khổ, hy sinh vì độc lập,
tự do của dân tộc, vì hạnh phúc của Nhân dân Cách mạng tháng Tám thành công, ngày 2 tháng
9 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam dânchủ cộng hòa, nay là Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Bằng ý chí và sức mạnh của toàndân tộc, được sự giúp đỡ của bạn bè trên thế giới, Nhân dân ta đã giành chiến thắng vĩ đại trongcác cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụquốc tế, đạt được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử trong công cuộc đổi mới, đưa đấtnước đi lên chủ nghĩa xã hội
Theo Điều 4 Hiến Pháp 2013, Đảng Cộng sản Việt Nam - Đội tiên phong của giai cấp côngnhân, đồng thời là đội tiên phong của nhân dân lao động và của dân tộc Việt Nam, đại biểutrung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, lấy chủnghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, là lực lượng lãnh đạoNhà nước và xã hội; gắn bó mật thiết với Nhân dân, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát củaNhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân về những quyết định của mình
Thông qua tổ chức Đảng và Đảng viên trong bộ máy nhà nước, Đảng lãnh đạo mọi việc tổ chức
bộ máy nhà nước từ xây dựng Hiến pháp, luật, các văn bản dưới luật liên quan đến tổ chức bộmáy nhà nước, đến lãnh đạo quy trình và nhân sự tổ chức bộ máy nhà nước; chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước
2 Nguyên tắc nhân dân tham gia tổ chức nhà nước, quản lý nhà nước, thực hiện quyền lực nhà nước, tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, nòng cốt là công nhân, nông dân
và trí thức:
Đây là nguyên tắc thể hiện bản chất nhân dân của nhà nước ta Tất cả nhân dân không phân biệtdân tộc, tôn giáo, giới tính đều có quyền thông qua đầu phiếu phổ thông bầu ra các đại biểuthay mặt mình vào các cơ quan quyềnlực nhà nước là Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp,thực thi quyền lực nhà nước
3 Nguyên tắc tập trung dân chủ:
Trang 11Đây là một nguyên tắc tổ chức được xác định tại Hiến pháp 2013, nhân dân thực hiện quyềnlực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhândân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước.
Quốc hội, Hội đồng nhân dân và các cơ quan khác của nhà nước đều tổ chức và hoạt động theonguyên tắc tập trung dân chủ
4 Nguyên tắc thống nhất quyền lực và phân công chức năng:
Quyền lực nhà nước là thống nhất, nhưng trong bộ máy nhà nước có sựphân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong thực hiện các quyền lập pháp,hành pháp và tư pháp
5 Nguyên tắc quản lý xã hội bằng hiến pháp pháp luật:
Việc tổ chức các cơ quan nhà nước phải dựa trên và tuân thủ những quyđịnh của pháp luật về
cơ cấu tổ chức, biên chế, quy trình thành lập…Chức năng của bộ máy nhà nước thể hiện trên
ba lĩnh vực hoạt động: Lập pháp, Hành pháp và Tư pháp
Trong lĩnh vực Lập pháp, bộ máy nhà nước, thông qua hoạt động khác nhau của các cơ quan,thể chế hóa đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng cộng sản thành pháp luật của Nhànước, phù hợp với đặc điểm tình hình kinh tế- xã hội của đất nước và các thông lệ quốc tế, tạolập cơ sở pháp lý cho mọi hoạtđộng của xã hội và của Nhà nước
Trong lĩnh vực Hành pháp, bộ máy nhà nước, bằng hoạt động cụ thể,đưa pháp luật vào đời sống xã hội, bảo đảm để pháp luật nhà nước trở thành khuôn mẫu hoạtđộng của nhà nước, xã hội, bảo đảm thực hiện thống nhất pháp luật ở mọi cấp, mọi ngành trênphạm vi toàn lãnh thổ quốc gia
Trong lĩnh vực Tư pháp, bộ máy nhà nước, bằng hoạt động cụ thể của từng cơ quan, bảo đảmcho pháp luật được thực hiện nghiêm nhằm duy trì trật tự, kỷ cương, ổn định xã hội
V QUỐC HỘI
1 Vị trí, tính chất pháp lý
Trong bộ máy nhà nước Việt Nam và các nước xã hội chủ nghĩa, Quốc hội chiếm vị trí đặc biệtquan trọng Điều 69 Hiến pháp năm 2013 nước CHXHCNVN quy định: “Quốc hội là cơ quanđại biểu cao nhất của Nhân Dân, cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN.Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của dấtnước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước”
Khác với các nước tư sản, bộ máy nhà nước CHXHCNVN không tổ chức và hoạt động theonguyên tắc phân chia quyền lực, mà theo nguyên tắc quyền lực nhà nước thống nhất, là cơ quanquyền lực nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN Như vậy, vị trí pháp lí của Quốc hội thểhiện qua hai nội dung cơ bản:
- Thứ nhất: Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân
Trang 12- Thứ hai: Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN.
1.1 Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân
- Về cách thức thành lập, Quốc hội là cơ quan nhà nước duy nhất do cử tri cả nước trựctiếp bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín
- Về cơ cấu, thành phần đại biểu, Quốc hội bao gồm các đại biểu đại diện cho các cơ cấu
xã hội trong phạm vi cả nước (vùng miền, giai tầng, dân tộc, nghề nghiệp, tín ngưỡng,tôn giáo, giới tính, lứa tuổi…)
- Về phương diện hoạt động, Quốc hội luôn giữ mối liên hệ chặt chẽ với nhân dân Giữmối liên hệ chặt chẽ với nhân dân là vấn đề mang tính chất “sống còn” của Quốc hội vàtừng đại biểu Quốc hội Trước các kì họp, đại biểu của Quốc hội cầng tiếp xúc cử tri đểtập hợp ý chí, nguyện vọng của nhân dân Trong kì họp, đại biểu Quốc hội phản ánh tâm
tư, nguyện vọng đó trước diễn đàn Quốc hội; sau kì họp, đại biểu Quốc hội gặp gỡ đểgiải trình, thông báo kết quả kỳ họp Quốc hội với cử tri, lắng nghe ý kiến đóng góp của
1.2 Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất của nước CHXHCNVN
Tính quyền lực nhà nước của Quốc hội xuất phát từ tính đại diện Vì Quốc hội là cơ quanđại biểu cao nhất của Nhân dân, do nhân dân cả nước trực tiếp bầu ra và trao quyền lực,biến ý chí của nhân dân thành ý chí của nhà nước dưới hình thức Hiến pháp, Luật, các Nghịquyết của Quốc hội có hiệu lực pháp lý cao nhất, có tính bắt buộc thi hành đối với mọi cơquan nhà nước, mọi tổ chức và mọi cá nhân trong phạm vi cả nước Tính quyền lực nhànước cao nhất của Quốc hội thể hiện:
- Quốc hội là cơ quan quyền lực có quyền lập hiến, lập pháp
- Quốc hội có thẩm quyền quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước về đốinội và đối ngoại
- Quốc hội có quyền thành lập các cơ quan nhà nước khác ở trung ương
- Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước.Tính quyền lực nhà nước cao nhất của Quốc hội thể hiện ở chức năng của Quốc hội và được
cụ thể hóa thành các nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội
2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
2.1 Lập hiến, lập pháp
- Quốc hội là cơ quan có quyền lập hiến và lập pháp bao gồm:
+ Thông qua Hiến pháp và luật;
+ Sửa đổi Hiến pháp và luật;
Trang 13+ Bổ sung Hiến pháp và luật;
+ Quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
- Để hỗ trợ cho Quốc hội thực hiện chức năng này, Điều 84 Hiến pháp 2013 quy định các cơquan sau đây có quyền trình dự án luật ra trước Quốc hội để Quốc hội xem xét:
+ Ủy ban thường vụ Quốc hội;
+ Chủ tịch nước;
+ Chính phủ;
+ Hội đồng dân tộc;
+ Các ủy ban của Quốc hội;
+ Tòa án nhân dân tối cao;
+ Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
+ Kiểm toán Nhà nước;
+ Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên;
+ Đại biểu Quốc hội (vừa có quyền trình dự án luật, dự án pháp lệnh vừa có quyền kiến nghị vềluật và pháp lệnh);
2.2 Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước
- Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội của đấtnước;
- Quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ cácthứ thuế, quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương vàngân sách địa phương; quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ;quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bố ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toánngân sách nhà nước
- Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước;
- Quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ của Chính phủ; thành lập, giải thể, nhập,chia, điều chỉnh địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, đơn vị hành chính –kinh tế đặc biệt, thành lập, bãi bỏ cơ quan khác theo quy định của Hiến pháp và luật;
- Quyết định đại xá
Trang 14- Quyết định vấn đề chiến tranh và hòa bình; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện phápđặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;
- Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứthiệu lực của điều ước quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia, tư cáchthành viên của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức quốc tế và khu vực quantrọng, các điều ước quốc tế về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và cácđiều ước quốc tế khác trái với luật, nghị quyết của Quốc hội;
- Quyết định trưng cầu ý dân
2.3 Thành lập ra các cơ quan nhà nước khác ở trung ương
* Quốc hội có quyền bầu, bãi nhiêm, miễn nhiệm đối với:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội (Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch và các Ủy viên), Hội đồng dântộc và Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội;
- Chủ tịch nước, Phó Chủ tich nước;
- Thủ trướng chính phủ;
- Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Chủ tịch Hội đồng bầu cử Quốc gia;
- Tổng kiểm toán nhà nước
Sau khi được bầu, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Tòa ánnhân dân tối cao phải tuyên hệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp
* Quốc hội có quyền phê chuẩn việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức: Phó thủ tướng tướng,
Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ; Thẩm pháp Tòa án nhân dân tối cao; Phêchuẩn danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh, Hội đồng bầu cử quốc gia
* Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án nhân dân,Viện kiểm sát nhân dân và chính quyền địa phương
* Quốc hội có quyền thành lập, bãi bỏ các Bộ, các cơ quan ngang Bộ
* Quốc hội có quyền thành lập, sáp nhập, chia, tách, điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chínhcấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Thành lập hoặc giải thể đơn vị hành chính – kinh tếđặc biệt
Trang 152.4 Giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước:
a Đối tượng của giám sát tối cao:
- Giám sát trực tiếp tại Kỳ họp: UBTVQH, Chủ tịch nước, CP, TANDTC, VKSNDTC, cácchức danh khác do QH bầu hoặc phê chuẩn
- Giám sát gián tiếp ngoài Kỳ họp: giám sát chung đối với các ngành, các địa phương
b Nội dung của giám sát tối cao:
- Giám sát việc tuân theo HP, luật và nghị quyết của QH
- Giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước
c Hình thức của giám sát tối cao:
- QH thực hiện quyền giám sát tối cao thông qua xem xét báo cáo công tác của CTN,UBTVQH, CP, TANDTC, VKSNDTC, cơ quan khác do QH thành lập
- Xem xét VBQPPL của CTN, UBTVQH, CP, TANDTC, VKSNDTC, cơ quan khác do QHthành lập
- QH thành lập Ủy ban lâm thời để điều tra về một vấn đề nhất định và xem xét báo cáo kết quảđiều tra của Ủy ban
- QH thực hiện quyền giám sát tối cao thông qua haotj động chất vấn của đại biểu Quốc hội
d Hậu quả pháp lí mà Quốc hội có quyền sử dụng khi thực hiện chức năng giám sát tối cao
- QH có quyền bãi bỏ các văn bản pháp luật của UBTVQH, CTN, CP, Thủ tướng CP,TANDTC, VKSNDTC, cơ quan khác do QH thành lập nếu các văn bản đó trái với HP, luật vànghị quyết của QH
- QH lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức danh được quy định Điều 12 Luật tổ chức Quốc hội2014
- QH có quyền bỏ phiếu tín nhiệm đối với các chức danh QH bầu hoặc phê chuẩn (Điều 13LTCQH 2014)
- QH có quyền bãi nhiệm, miễn nhiệm hoặc phê chuẩn miễn nhiệm, cách chức đối với các chứcdanh do QH bầu hoặc phê chuẩn
3 Cơ cấu tổ chức của Quốc hội
Trang 163.1 Ủy ban thường vụ Quốc hội
a Tính chất:UBTVQH là cơ quan thường trực, hoạt động thường xuyên của Quốc hội, được lập
ra để tổ chức các hoạt động của Quốc hội và giải quyết các công việc thuộc nhiệm vụ, quyềnhạn của mình trong thời gian Quốc hội không họp Đây là cơ quan phát sinh từ chế độ làm việckhông thường xuyên của Quốc hội
b Thành phần:Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội, các ủy viên (Thành viên củaUBTVQH do Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội và không thể đồng thời là thànhviên chính phủ)
c Thẩm quyền của UBTVQH:
- Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì kỳ họp Quốc hội
- Ra pháp lệnh về những vấn đề được QH giao; giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh;
- Giám sát việc thi hành HP, luật, nghị quyết của QH, pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH;giám sát hoạt động của CP, TANDTC, VKSNDTC, Kiểm toán Nhà nước và cơ quan khác do
QH thành lập;
- Đình chỉ việc thi hành văn bản của CP, Thủ tướng CP, TANDTC, VKSNDTC trái với HP,luật, nghị quyết của QH và trình QH việc quyết định việc bãi bỏ văn bản đó tại kỳ họp gầnnhất; bãi bỏ văn bản của CP, Thủ tướng CP, TANDTC, VKSNDTC trái với pháp lệnh, nghịquyết của UBTVQH
- Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của HĐDT và các Ủy ban của QH; hướng dẫn và bảođảm điều kiện hoạt động của đại biểu QH;
- Đề nghị QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Chủ tịch QH, Phó Chủ tịch QH, Ủyviên BTVQH, Chủ tịch HĐDT, Chủ nhiệm Ủy ban của QH, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốcgia, Tổng Kiểm toán Nhà nước;
- Giám sát và hướng dẫn hoạt động của HDND, bãi bỏ nghị quyết của HDND tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương trái với HP, luật và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; giải tánHDND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp HDND đó làm thiệt hại nghiêmtrọng đến lựi ích của Nhân dân;
- Quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính dưới tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương;
- Quyết định việc tuyên bố tình trạng chiến tranh trong trường hợp QH không thể họp được vàbáo cáo QH quyết định tại kỳ họp gần nhất;
Trang 17- Quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp trong cảnước hoặc ở từng địa phương;
- Thực hiện quan hệ đối ngoại của QH;
- Phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm đại sứ đặc mệnh toàn quyền của CHXHCNVN;
- Tổ chức trung cầu ý dân theo quyết định của QH
3.2 Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội:
a Tính chất: Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của QH là những cơ quan chuyên môn của QH,làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số Nhiệm kỳ của Hội đồng dân tộc và các
Ủy ban của QH theo nhiệm kỳ của QH Đây còn được gọi là những ủy ban thường trực được
QH thành lập theo quy định của Luật tổ chức QH, là bộ phận cấu thành của cơ cấu tổ chức của
QH trong suốt nhiệm kỳ Khi xét thấy cần thiết, QH thành lập Ủy ban lâm thời để nghiên cứu,thẩm tra dự án hoặc điều tra về một vấn đề nhất định Sauk hi hoàn thành nhiệm vụ, Ủy bannày sẽ tự động giải tán
b Thành phần:
- Thành phần các Ủy ban của QH: Chủ nhiệm, các phó chủ nhiệm, các Ủy viên
- Thành phần của Hội đồng dân tộc: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các ủy Ủy viên
c Thẩm quyền:
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của QH có nhiệm vụ thẩm tra dự án luật, kiến nghị luật, dự
án pháp lệnh và các dự án khác
- Thẩm tra những báo cáo được QH hoặc UBTVQH giao
- Trình QH, UBTVQH ý kiến về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh
- Thực hiện quyền giám sát; kiến nghị với UBTVQH về việc giải thích HP, luật, pháp lệnh vànhững vấn đề trong phạm vi quyền hạn của mình
- Hội đồng dân tộc; Ủy ban của QH có quyền kiến nghị UBTVQH xem xét trình QH việc bỏphiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ do QH bầu hoặc phê chuẩn
4 Kỳ họp Quốc hội
4.1 Các loại kỳ họp
- Kỳ họp thường lệ: mỗi năm hai kỳ
Trang 18- Kỳ họp bất thường theo yêu cầu của CTN, Thủ tướng CP hoặc ít nhất 1/3 đại biểu QH hoặctheo quyết định của UBTVQH triệu tập kỳ họp bất thường.
4.2 Hình thức họp:
- QH họp công khai
- QH họp kín trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của CTN, UBTVQH, Thủ tướng CP hoặc
ít nhất 1/3 tống số đại biểu QH
4.3 Việc chuẩn bị và triệu tập kỳ họp QH được giao cho UBTVQH
4.4 Thông qua các dự án tại Kỳ họp của QH
Thẩm tra dự án=>Thuyết trình dự án trước QH=>Báo cáo thẩm tra=>Thảo luận =>Thông qua
dự án
5 Đại biểu Quốc hội
* Nhiệm vụ, quyền hạn của Đại biểu Quốc hội
a Tại kỳ họp:
- Tham gia các phiên họp toàn thể củ QH, các cuộc họp của Tổ đại biểu QH, của Đoàn đại biểu
QH, thảo luận và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của QH
- ĐBQH là thành viên của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của QH có trách nhiệm tham gia các phiênhọp, thảo luận, biểu quyết các vấn đề và tham gia các hoạt động khác thuộc nhiệm vụ, quyềnhạn của Hội đồng dân tộc, Uỷ ban của QH mà mình là thành viên
- Có quyền chất vấn
- Có quyền trình dự án luật, kiến nghị về luật trước QH
- Đại biểu có quyền tham gia quyết định nội dung, chương trình kỳ họp
- Có quyền tham gia bỏ phiếu bầu, bãi nhiệ, miễn nhiệ, phê chuẩn việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,cách chức hoặc bỏ phiếu tín nhiếm các chức danh do QH bầu hoặc phê chuẩn
- Có quyền tham gia thảo luận về những vấn đề được đưa ra bàn và quyết định tại kỳ họp
- Có quyền biểu quyết những vấn đề thuộc thẩm quyền Quốc hội
b Tại đơn vị bầu cử: quan trọng nhất là tiếp công dân và tiếp xúc cử tri.
6 Đoàn đại biểu Quốc hội
Trang 19- Các đại biểu QH bầu trong một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ương hợp thành Đoànđại biểu QH
- Thành phần: Trưởng đoàn, Phó trưởng đoàn, mỗi đoàn đại biểu QH có 1 đến 2 đại biểu hoạtđộng chuyên trách và các đại biểu hoạt động không chuyên trách.- Nhiệm vụ, quyền hạn: đượcquy định tại Điều 43 LTCQH 2014
- Số lượng: bằng số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Câu hỏi tìm hiểu:
1 Hoạt động giám sát tối cao của QH (đã có trong phần lý thuyết ở trên)
a) Chủ thể nào thực hiện hoạt động này?
b) Đối tượng: hoạt động này tác động đến các tổ chức, cơ quan nào?
c) Hình thức: cách thức giám sát như thế nào?
d) Biện pháp xử lý: hậu quả gì?
2 Vì sao lại dùng số 2/3 cho các trường hợp Điều 2, 4, 40?
*Nhiệm kì:
Theo khoản 3 Điều 2 Luật tổ chức Quốc hội 2014 quy định về nhiệm kỳ của Quốc hội: “Trongtrường hợp đặc biệt, nếu được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tánthành thì Quốc hội quyết định rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của mình theo đề nghị của Ủyban thường vụ Quốc hội Việc kéo dài nhiệm kỳ của mình theo đề nghị của một khóa Quốc hộikhông được qua 12 tháng, trừ trường hợp có chiến tranh” Như vậy, nhiệm kì của Quốc hộithường lệ là 5 năm và điều kiện để rút ngắn hay kéo dài nhiệm kì trong trường hợp đặc biệt làphải có ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành
*Làm, sửa đổi Hiến pháp:
Theo khoản 1 Điều 4 Luật tổ chức Quốc hội 2014 quy định về việc xem xét và ra quyết địnhlàm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp: “Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủhoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội có quyền đề nghị Quốc hội xem xét, quyếtđịnh việc làm Hiến pháp hoặc sửa đổi Hiến pháp Quốc hội quyết định làm Hiến pháp, sửa đổiHiến pháp khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành” Như vậy,khi có ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành, Quốc hội sẽ ra quyết địnhlàm, sửa đổi Hiến pháp
Theo khoản 4 Điều 4 Luật tổ chức Quốc hội 2014 quy định về việc Hiến pháp được thông qua:
“Hiến pháp được Quốc hội thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểuquyết tán thành Quốc hội quyết định trưng cầu ý dân về Hiến pháp trong các trường hợp quyđịnh tại khoản 1 Điều 19 của Luật này” Khoản 4 Điều 4 Luật tổ chức Quốc hội 2014 đã khẳng
Trang 20định Hiến pháp chỉ được thông qua khi có ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tánthành.
Tuy nhiên, cũng ngay trong bộ luật này, khoản 3 Điều 96 quy định: “Luật, nghị quyết của Quốchội được thông qua khi có quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành, trừ trườnghợp quy định tại khoản 3 Điều 2, khoản 4 Điều 4 và khoản 2 Điều 40 của Luật này”
Trong khi đó, Hiến pháp được định nghĩa là hệ thống các quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp
lí cao nhất quy định những vấn đề cơ bản nhất về chủ quyền quốc gia, chế độ chính trị, chínhsách kinh tế, văn hóa, xã hội, tổ chức quyền lực nhà nước, địa vị pháp lí của con người và côngdân Nghĩa là Hiến pháp cũng nằm trong phạm vi được quy định ở khoản 3 Điều 96 Vậy giả sửtrong trường hợp Quốc hội quyết định sửa đổi Hiến pháp vì có 80% đại biểu Quốc hội tánthành (tức > 2/3) nhưng sau đó chỉ có 60% đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành việc thôngqua Hiến pháp (1/2<60%<2/3) thì lúc này Quốc hội nên áp dụng khoản 4 Điều 4 hay khoản 3Điều 96 để ra quyết định? Rõ ràng, giữa khoản 4 Điều 4 và khoản 3 Điều 96 của Luật tổ chứcQuốc hội 2014 không có tính hệ thống và tính tương quan, dù tình huống trên chỉ là giả sửnhưng cũng đã phản ánh khả năng dự liệu chưa cao và tầm nhìn chưa đủ xa của những nhà làmluật
*Bãi nhiệm:
Theo khoản 2 Điều 40 Luật tổ chức Quốc hội 2014 quy định về việc bãi nhiệm đại biểu Quốchội: “Trong trường hợp Quốc hội bãi nhiệm đại biểu Quốc hội thì việc bãi nhiệm phải được ítnhất hai phần ba tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành” Như vậy, đại biểu Quốc hội
sẽ bị bãi nhiệm nếu có ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội đồng ý
- Chủ tịch nước là Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh
- Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số các Đại biểu Quốc hội theo sự giới thiệu của Ủy banthường vụ Quốc hội Sau khi được bầu Chủ tịch nước phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc,Nhân dân và Hiến pháp (đây là quy định mới của Hiến pháp 2013)
- Nhiệm kỳ Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ Quốc hội Chủ tịch nước có trách nhiệm hợp thức hóa
về mặt nhà nước Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội Chủ tịch nước báo cáo công tác
Trang 21và chịu trách nhiệm trước Quốc hội (Hiến pháp không đề cập số nhiệm kỳ liên tiếp mà Chủtịch nước được bầu và độ tuổi của ứng cử viên được bầu vào chức vụ Chủ tịch nước).
2 Chức năng
Thay mặt nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại; điều phối hoạtđộng giữa các nhánh quyền lực lập pháp, hành pháp và tư pháp
* Nhiệm vụ, quyền hạn của CTN: (Điều 88)
- Các nhiệm vụ, quyền hạn của CTN liên quan đến chức năng đại diện, thay mặt Nhà nước vềđối nội và đối ngoại:
+ Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước; quyết địnhcho nhập, cho thôi, trở lại quốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt Nam;
+ Thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân và giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng Quốc phòng
và An ninh;
+ Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, công bố, bãi bỏquyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh; căn cứ vào nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốchội, ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩn cấp; trongtrường hợp Uỷ ban thường vụ Quốc hội không thể họp được, công bố, bãi bỏ tình trạng khẩncấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;
+ Quyết định phong, thăng, giáng, tước quân hàm cấp tướng, chuẩn đô đốc, phó đô đốc, đô đốchải quân; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Tổng tham mưu trưởng, Chủ nhiệm Tổng cụcchính trị Quân đội nhân dân Việt Nam;
+ Tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; căn cứ vào nghị quyết của Ủy banthường vụ Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm; quyết định cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toànquyền của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; ; phong hàm, cấp đại sứ;
+ Quyết định đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước; trình Quốc hội phê chuẩn,quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế quy định tại khoản 14 Điều 70;quyết định phê chuẩn, gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế khác nhân danh Nhànước
- Các nhiệm vụ, quyền hạn của CTN liên quan đến việc điều phối hoạt động giữa các nhánhquyền lực lập pháp, hành pháp và tư pháp:
+ Lập pháp:
> Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh;
Trang 22> Đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngàypháp lệnh được thông qua; nếu pháp lệnh đó vẫn được Uỷ ban thường vụ Quốc hội biểu quyếttán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thì Chủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại
kỳ họp gần nhất
+ Hành pháp:
> Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ;
> Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướngChính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ
> căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, công bố quyết định đại xá;
* Một số điểm cần lưu ý về HỘI ĐỒNG QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH:
- Thành viên: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, các ủy viên Chủ tịch nước thống lĩnh các lực lượng vũtrang nhân dân và giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quốc phòng và an ninh Danh sách thành viênHội đồng quốc phòng và an ninh do Chủ tịch nước trình Quốc hội phê chuẩn
- Nhiệm vụ, quyền hạn:
+ Hội đồng quốc phòng và an ninh trình Quốc hội quyết định tình trạng chiến tranh, trường hợpQuốc hội không thể họp được thì trình Ủy ban thường quyết định (đây là điểm mới của Hiếnpháp 2013);
+ Động viên mọi lực lượng và khả năng của đất nước để bảo vệ Tổ quốc;
+ Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn đặc biệt do Quốc hội giao trong trường hợp chiếntranh;
Trang 23+ Quyết định việc lực lượng vũ trang nhân dân tham gia hoạt động góp phần bảo vệ hòa bình ởkhu vực và trên thế giới (đây là điểm mới của Hiến pháp 2013).
- Hội đồng quốc phòng và an ninh làm việc theo chế độ tập thể và quyết định theo đa số
3 Việc bầu Chủ tịch nước và Phó Chủ tịch nước
3.1 Chủ tịch nước
Điều 87:
Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội.
Chủ tịch nước chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội.
Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội Khi Quốc hội hết nhiệm kỳ, Chủ tịch nước tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chủ tịch nước.
Nội dung Điều 87 Hiến pháp 2013 đã quy định về cách thức hình thành vị trí Chủ tịch nước vàquy định này không thay đổi so với Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2011) Theo
đó, Chủ tịch nước được bầu từ Quốc hội và phải báo cáo công tác và phải chịu trách nhiệmtrước Quốc hội Quy định này xác định rõ mối quan hệ giữa nguyên thủ Quốc gia và cơ quanlập pháp phụ thuộc vào nguyên tắc tổ chức và vận hành quyền lực nhà nước thể hiện chủ yếuqua cách thức hình thành nguyên thủ quốc gia Theo Hiến pháp 2013, nguyên tắc cơ bản trong
tổ chức và vận hành quyền lực nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nguyên tắc tậpquyền và Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, do vậy, không chỉ Chủ tịch nước,các cơ quan nhà nước ở trung ương như Chính phủ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát tốicao cũng phải chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội Sau khi được bầu, Chủtịch nước phải tuyên thệ trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp (đây là quy định mớicủa Hiến pháp 2013)
Về nhiệm kỳ, các thức hình thành vị trí nguyên thủ quốc gia sẽ là yếu tố quan trọng nhất để xácđịnh nhiệm kỳ của nguyên thủ quốc gia Theo Hiến pháp 2013, Chủ tịch nước do Quốc hội bầunên nhiệm kì phụ thuộc và nhiệm kì của Quốc hội và sự tín nhiệm của Quốc hội Chính vì vậy,nhiệm kì của vị trí này không được xác định rõ và cụ thể trong Hiến pháp Tuy nhiên theo điều
71 Hiến pháp 2013 thì: “Nhiệm kì của mỗi khóa Quốc hội là năm năm” Vây ta có thể nhậnthấy nhiệm kì của Chủ tịch nước là năm năm Đảm bảo tính liên tục trong bộ máy nhà nước vàtinh ổn định của chế độ, Hiến pháp 2013 quy định khi Quốc hôi hết nhiệm kì, Chủ tịch nướctiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi Quốc hội khóa mới bầu ra Chủ tịch nước
Hiến pháp 2013 không có quy định nào đề cập đến số nhiệm kì liên tiếp mà Chủ tịch nướcđược bầu và độ tuổi ứng cử viên được bầu vào chức vụ Chủ tịch nước
3.2 Phó chủ tịch nước
Trang 24Chủ tịch nước là cơ quan cá nhân song thường có thêm Phó Chủ tịch nước để giúp Chủ tịchnước làm nhiệm vụ Các Hiến pháp nước ta nói chung đều quy định chức danh Phó Chủ tịchnước Điều 92 Hiến pháp 2013 quy định:
Phó Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội.
Phó Chủ tịch nước giúp Chủ tịch nước thực hiện nhiệm vụ và có thể được Chủ tịch nước ủy nhiệm thay Chủ tịch nước thực hiện một số nhiệm vụ.
Quy định này quy định cách thức thành lập Phó Chủ tịch nước (do Quốc hội bầu trên cơ sở đềnghị của Chủ tịch nước), điều kiện ứng cử viên Phó Chủ tịch nước (phải là đại biểu Quốc hội).Bên cạnh đó còn quy định nhiệm vụ, chức năng của Phó Chủ tịch nước Với nội hàm của từ
“giúp”, Phó Chủ tịch nước sẽ đóng góp ý kiến mang tính tư vấn cho Chủ tịch nước, đồng thời
có quyền thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn thay cho chủ tịch nước nếu được ủy quyềnhoặc phân công Giúp là nhiệm vụ cơ bản, lý do tồn tại của Phó chủ tịch nước
Cũng thuộc nội hàm của nhiệm vụ “giúp”, nhằm nhấn mạnh Hiến pháp năm 2013 tách ra thêmmột nhiệm vụ của Phó Chủ tịch nước là thực hiện một số nhiệm vụ được Chủ tịch nước ủyquyền Khi thực hiện một số nhiệm vụ được Chủ tịch nước ủy quyền Phó Chủ tịch nước phảithực hiện đúng và trong phạm vi được ủy quyền Chủ tịch nước phải chịu trách nhiệm trướcQuốc hội về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi được ủy quyền của Phó Chủtịch nước Thực chất khi Phó Chủ tịch nước thực hiện hoạt động này cũng nhằm để “giúp” Chủtịch nước thực hiện nhiệm vụ của mình
Qua quy định này cho thấy nhiệm vụ của Phó Chủ tịch nước do Hiến pháp quy định Điều nàyphản ánh đặc thù riêng của chức vụ cấp phó của người đứng đầu Nhà nước so với cấp phó kháctrong bộ máy nhà nước Thông thường, nhiệm vụ, quyền hạn của cấp phó là cấp trưởng quyđịnh, nhưng riêng đối với cấp phó người đứng đầu Nhà nước do Hiến pháp quy định
Trang 25Bất kì tổ chức nước nào dù là tổ chức kinh tế, chính trị hay xã hội thậm chí là một nhóm ngườicùng làm việc chung với nhau cũng phải có người đứng đầu Với ý nghĩa là một số tổ chức đặcbiệt của quyền lực chính trị, có một cấu trúc phức tạp nhì Nhà nước cần một người đứng đầu –gọi chung là nguyên thủ Quốc gia, ở Việt Nam có tên gọi là Chủ tịch nước Bên cạnh đó,nguyên thủ quốc gia là biểu tượng của Nhà nước Nguyên thủ quốc gia tượng trưng cho sự bềnvững, thống nhất và trường tồn của một quốc gia, cho khối đoàn kết dân tộc, đại diện cho quốcgia dân tộc trong các mối quan hệ Quốc tế Vì thế, một nhà nước không thể thiếu nguyên thủquốc gia Do vậy, ở nước ta Hiến pháp hiện hành quy định nếu vì lí do đặc biệt Chủ tịch nướckhông làm việc được trong một thời gian dài hoặc khuyết Chủ tịch nước, trong khi chưa có Chủtịch nước mới thay thể thì Phó chủ tịch nước giữ quyền Chủ tịch nước đến khi Quốc hội bầu raChủ tịch nước mới Quy định này thể hiện vị trí pháp lí đặc biệt, đồng thời thể hiện tính “biểutượng” của nguyên thủ Quốc gia, không thể thiếu ở bất kì Nhà nước nào.
4 Hình thức hoạt động
Để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Chủ tịch nước có quyền ban hành hai loại văn bảnpháp luật là lênh và quyết định (Điều 91 Hiến pháp 2013) Quan trọng nhất là lệnh, Chủ tịchnước dùng loại hình văn bản lệnh để công bố luật và pháp lệnh đã đươc Quốc hội và UBTVQHthông qua, công bố tình trạng khẩn cấp Chủ tịch nước dùng loại hình văn bản quyết định để bổnhiệm, miễn nhiệm các chức vụ trong các cơ quan Nhà nước, tặng thưởng huân chương, vinh
dự nhà nước và phong cấp tướng lực lượng vũ trang
II BÀI TẬP
1 Phân tích Điều 88 Hiến pháp 2013
So với Điều 103 Hiến pháp 1992, Điều 88 Hiến pháp 2013 có sự thay đổi đáng kể về mặt bốcục Nếu như trước đây, Hiến pháp 1992 chia tách từng nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của Chủtịch nước tại 12 khoản của Điều 103, thì nay Hiến pháp 2013 gom những nhiệm vụ và quyềnhạn của Chủ tịch nước thành những nhóm, theo từng lĩnh vực và quy định tại 6 khoản của Điều88: khoản 1 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn trong lĩnh vực lập pháp; khoản 2 quy định vềnhiệm vụ và quyền hạn trong công tác cán bộ liên quan đến nhân sự của Chính phủ; khoản 3quy định nhiệm vụ và quyền hạn trong lĩnh vực tư pháp; khoản 4 quy định về một số nhiệm vụ
và quyền hạn mang tính biểu tượng của người đứng đầu nhà nước như khen thưởng, quốc tịch;khoản 5 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn trong lĩnh vực quốc phòng- an ninh; khoản 6 quyđịnh về nhiệm vụ và quyền hạn về mặt đối ngoại của Nguyên thủ quốc gia
2 Nghiên cứu Điều 90 (thẩm quyền dự họp của Chủ tịch nước) Khoản 2 điều này là điểm mới trong Hiến pháp 2013 so với Hiến pháp 1992, tại sao lại có điểm mới này ?
Điều 90 Hiến pháp 2013 bổ sung quy định: “Chủ tịch nước có quyền yêu cầu Chính phủ họpbàn về vấn đề mà Chủ tịch nước xét thấy cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ
Trang 26tịch nước” (Điều 105 Hiến pháp 1992 chỉ quy định” “Khi xét thấy cần thiết, Chủ tịch nước cóquyền tham dự các phiên họp của Chính phủ”) Bổ sung này đã mở rộng hơn thẩm quyền củaChủ tịch nước trong mối quan hệ với Chính phủ Thẩm quyền này được thực hiện khi có haiđiều kiện: Chủ tịch nước xét thấy cần thiết và để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịchnước Trong trường hợp Chủ tịch nước không thấy cần thiết và đối với những vấn đề khôngliên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước thì Chủ tịch nước không có quyền yêucầu Chính phủ họp bàn Tuy nhiên, đây là một quy định tùy nghi bởi vì việc xác định trườnghợp nào “cần thiết” hay không là rất khó khăn và phụ thuộc hoàn toàn vào ý chí chủ quan củaChủ tịch nước Bên cạnh đó, Hiến pháp hiện hành cũng chưa có những quy định nhằm đảm bảocho Chủ tịch nước thực hiện quyền “yêu cầu” này trên thực tế Khi xem xét nhiệm vụ, quyềnhạn của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ được ghi nhận trong Hiến pháp hiện hành thì không
có bất kì điều khoản nào quy định Chính phủ phải có trách nhiệm họp bàn về những vấn đề màChủ tịch nước yêu cầu
3 Chủ tịch nước Nguyễn Phú Trọng vừa là Chủ tịch nước, vừa là Tổng Bí thư Trung ương Đảng, vậy có nhất thể hóa hai chức vụ này không? Nên áp dụng nhất thể hóa hay không? Vì sao?
Hiện nay có thể và cũng nên hợp nhất hóa Tổng bí thư trung ương Đảng và Chủ tịch nước Vềphương án hợp nhất hai chức vụ cao cấp trong 'tứ trụ' ban lãnh đạo Đảng và Nhà nước ViệtNam, Tiến sỹ Vũ Cao Phan, người hiện đang làm việc tại Viện Chính trị và Quan hệ Quốc tế,Đại học Bình Dương, bình luận: "Việt Nam đã nhận thấy từ lâu sự cần thiết không nên để táchrời hai chức danh Tổng Bí thư Đảng và Chủ tịch nước trong cấu trúc lãnh đạo chính trị Từ thờiông Lê Khả Phiêu đã muốn như vậy Nhưng bởi nhiều lý do những chức danh này vẫn chưađược kết hợp làm một Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng từng bày tỏ e ngại sự kết hợp có thể dẫnđến độc tài Tôi không cho là như vậy Độc tài hay không trước hết là tư tưởng Trong các nướcXHCN chỉ còn Việt Nam vẫn tách biệt hai chức danh này Sự ra đi của ông Trần Đại Quang làđiều kiện chín muồi Không nên hoặc không thể chậm trễ hơn nữa Tôi cho rằng trong tình hìnhhiện nay, ông Nguyễn Phú Trọng là thích hợp cho cương vị Tổng Bí thư kiêm Chủ tịch nước."Hiện nay chức vụ Chủ tịch nước đôi khi chỉ mang tính hình thức, “biểu tượng” và không cóthực quyền Việc hợp nhất sẽ làm giảm đi một chức vụ trong bộ máy nhà nước giúp bộ máy đỡcồng kềnh hơn, giảm một phần chi phí lương và các chức vụ dưới quyền phục vụ cho Chủ tịchnước Trong thời điểm nền kinh tế còn nghèo thì đây là một lí do rất hợp lí cho việc hợp nhất.Hơn nữa, hợp nhất sẽ rất phù hợp trong quan hệ ngoại giao của nước ta hiện nay, Tổng bí thưĐảng nếu đứng riêng lẻ thì chỉ là một vị trí Bí thư, rất khó để tham gia ngoại giao Như thờiTổng bí thư Nông Đức Mạnh sang Pháp mà không có sự tiếp đón của chính quyền, chỉ có Đảngcộng sản Pháp tiếp Tuy nhiên để hợp nhất, chúng ta phải sửa đổi Hiến pháp và Điều lệ Đảng.Việc này cần có thời gian Có thể thấy chúng ta đã áp dụng thí điểm mô hình này ở các chínhquyền địa phương, đây có thể là một bước chạy đà cho việc hợp nhất sau này
Trang 274 Mối quan hệ Chủ tịch nước - Quốc hội (về mặt tổ chức, hoạt động, giám sát)
- Ngoài ra, với tư cách là Nguyên thủ QG, trong mối quan hệ với QH, CTN còn có nhữngnhiệm vụ và quyền hạn sau:
+ Yêu cầu Ủy ban thường vụ Quốc hội triệu tập Quốc hội họp bất thường
+ Đề nghị Quốc hội họp kín
+ Công bố Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của Quốc hội
+ Căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội để ra các quyết định về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm,cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ; công bố, bãi bỏquyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh, công bố quyết định đại xá
+ Đề nghị QH bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó CTN, Thủ tướng, Chánh án Tòa án nhân dân tốicao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; đề nghị danh sách thành viên Hội đồng QP và
An ninh trình QH phê chuẩn
4.3 Trong việc kiểm tra giám sát
- CTN chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước QH, trả lời chất vấn của Đại biểu QH QH
có thể ra nghị quyết bày tỏ thái độ đối với việc trả lời chất vấn của CTN
- Quốc hội có quyền bãi bỏ văn bản của CTN trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của QH
- Quốc hội có quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm CTN
- Quốc hội bỏ phiếu bất tín nhiệm đối với CTN
5 Mối quan hệ Chủ tịch nước - Chính phủ (về mặt tổ chức, hoạt động, giám sát)
5.1 Trong cách thành lập
- CTN giới thiệu để QH bầu Thủ tướng Chính Phủ trong số các Đại biểu Quốc hội
Trang 28- Căn cứ vào Nghị quyết của QH, CTN ra quyết định bổ nhiệm Phó thủ tướng, Bộ trưởng vàcác thành viên khác của Chính phủ.
5.2 Trong hoạt động
- CTN có quyền yêu cầu CP họp bàn về vấn đề mà CTN xét thấy cần thiết để thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của CTN (Đ90, Hiến pháp sửa đổi 2013) (Đây là điểm mới của Hiến pháp sửađổi 2013 vì theo Hiến pháp 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001) CTN có quyền tham dự cácphiên họp của CP khi xét thấy cần thiết (chỉ có quyền phát biểu ý kiến, ko có quyền biểuquyết))
- Chính phủ sẽ mời CTN đến tham dự các phiên họp của CP và trình CTN quyết định nhữngvấn đề thuộc thẩm quyền của CTN
5.3 Trong việc kiểm tra giám sát
- Trong thời gian QH ko họp, CP, Thủ tướng CP phải báo cáo công tác với CTN (hàng quý, sáutháng, CP gửi báo cáo công tác đến CTN)
- CTN có quyền đề nghị QH bãi nhiệm, miễn nhiệm Thủ Tướng CP
- Căn cứ vào Nghị quyết của QH, CTN ký quyết định miễn nhiệm, cách chức Phó thủ tướng,
Bộ trưởng và các thành viên khác của CP
- Trong thời gian QH không họp, CTN có quyền tạm thời đình chỉ công tác của Phó thủ tướng,
Bộ trưởng và các thành viên khác của CP theo đề nghị của Thủ tướng
- Quốc hội lập ra Chính phủ thực hiện chức năng quản lý Do đó, chính phủ được xếp vào
hệ thống cơ quan quản lý Không những thế, Chính phủ còn đứng đầu hệ thống các cơ