DANH MỤC SƠ ĐỒSơ đồ 1.1 Doanh thu hợp đồng xây dựng khi doanh nghiệp xây lắp được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành : Kế toán doanh nghiệp
Người hướng dẫn :THS Hồ Mai Ly
HÀ NỘI-2021
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Hà Thị Thương Lớp: CQ55/21.09
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
1.1 Khái quát chung về kế toán Doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1Khái niệm về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 14 1.1.2 Yêu cầu của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 15 1.1.3 Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 15 1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong
1.2 Nội dung cơ bản của kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh
1.2.1 Kế toán doanh thu trong doanh nghiệp xây lắp 19 1.2.1.1 Doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu trong doanh nghiệp xây lắp 19
1.2.1.3 Trình tự kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu trong doanh
1.2.2.1 Chi phí và các loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 25
Trang 4b) Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 31
1.2.3.2: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 40
1.2.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
43 1.2.5 Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cung cấp dịch vụ trong điều kiện áp dụng kế toán máy 44 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ TƯ
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn kế toán trong công ty
2.1.4 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty
2.1.4.1 Các chính sách kế toán tại công ty
2.1.4.2 Vận dụng hệ thống chứng từ kế toán
SVTH: Nguyễn Hà Thị Thương Lớp: CQ55/21.09
Trang 52.1.4.3 Vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
2.1.4.4 Vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
2.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công
2.2.1 Kế toán doanh thu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn Xây dựng 575
2.2.1.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ
2.2.1.2 Kế toán doanh thu tài chính
2.2.1.3 Kế toán thu nhập khác.
2.2.2 Kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn Xây dựng 575
2.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp91
2.3 Đánh giá thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn Xây dựng 575
2.3.1 Ưu điểm
2.3.2 Nhược điểm
CHƯƠNG 3.MỘT SỐ Ý KIẾN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU,
CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
3.1 Yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn Xây dựng 575
3.2 Nội dung ý kiến hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn Xây dựng 575
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn Xây dựng575
Trang 6SVTH: Nguyễn Hà Thị Thương Lớp: CQ55/21.09
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCKQHĐKD : Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 8KC : Kết chuyển
KQHĐSXKD : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Doanh thu hợp đồng xây dựng khi doanh nghiệp xây lắp được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện,
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.3- Kế toán giá vốn theo hợp đồng xây dựng
Sơ đồ 1.4- Kế toán giá vốn hàng bán khi doanh nghiệp xây lắp thực hiện thuê thầu phụ
Sơ đồ 1.5: Trình tự kế toán chi phí bán hàng
Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.7: Trình tư kế toán doanh thu tài chính
Sơ đồ 1.8: Trình tư kế toán chi phí tài chính
Sơ đồ 1.9: Trình tự kế toán thu nhập khác
Sơ đồ 1.10: Trình tự kế toán chi phí khác
Sơ đồ 1.11: Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.12: Trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính
Danh mục hình ảnh (quán đánh lại)
Trang 10Danh mục bảng biểu
SVTH: Nguyễn Hà Thị Thương Lớp: CQ55/21.09
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Sự cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong giai đoạn hiện nay, xu hướng hội nhập và toàn cầu hóa kinh tế thế giới diễn rangày càng phổ biến và mạnh mẽ, các doanh nghiệp nói chung đang chịu sự cạnhtranh gay gắt bởi các công ty khác ở trong và ngoài nước Vì vậy, để khẳng địnhđược vị thế vai trò cũng như đẩy mạnh quá trình hội nhập và nâng cao hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình, các doanh nghiệp cần phải tìm cho mình nhữngchiến lược kinh doanh phù hợp và hiệu quả Mục tiêu quan trọng của các doanhnghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Lợi nhuận thu được của một doanh nghiệp phụ thuộcvào cả hai yếu tố khách quan và chủ quan Nhưng trước hết, muốn đạt hiệu quả caothì bản thân các doanh nghiệp phải hoàn thiện quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh nội tại, và đặc biệt quan tâm đến quá trình tiêu thụ sản phẩm bởi đây sẽ là mộtkhâu quan trọng cho biết những mục tiêu lợi nhuận mà doanh nghiệp đã đạt đượctrong một chu kỳ kinh doanh
Hệ thống thông tin kế toán tài chính trong các doanh nghiệp đóng vai trò quan trọngtrong việc giúp các nhà quản lý trong doanh nghiệp đưa ra được các chiến lược kinhdoanh cho doanh nghiệp mình Việc tổ chức thực hiện hệ thống thông tin kế toánkhoa học, hợp lý sẽ góp phần đáng kể vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời cũng quyết định đến sự thành công hay thấtbại của các doanh nghiệp Trong hệ thống thông tin kế toán, kế toán doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp luôn được các nhà quản lýdoanh nghiệp chú trọng đến đầu tiên bởi các thông tin kế toán về doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh chiếm vai trò vô cùng quan trọng trong việc xác định
Trang 12lợi nhuận, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước, đồng thời cũng là cơ sở đểcác nhà quản trị đưa ra được những quyết định kinh tế quan trọng liên quan đến chu
kì kinh doanh tiếp theo của doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quảkinh doanh, sau một thời gian thực tập và tìm hiểu công tác kế toán tại công ty Cổphần Đầu tư và Tư vấn Xây dựng 575, em đã quyết định chọn đề tài “ Kế toán doanhthu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại “ Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn Xây dựng 575” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về kế toán doanh thu, chi phí và xác định
kết quả kinh doanh
3 Phương pháp nghiên cứu
SVTH: Nguyễn Hà Thị Thương Lớp: CQ55/21.09
Trang 13- Phương pháp phỏng vấn và quan sát: Phương pháp này áp dụng bằng cách quansát thực tế quá trình hoạt động của công ty nhằm có được cái nhìn chính xác vàthu thập số liệu thích hợp.
- Phương pháp thu thập số liệu: Phương pháp này căn cứ vào những chứng từthực tế phát sinh nghiệp vụ kinh tế đã được kế toán tập hợp vào sổ sách và kiểmtra tính chính xác, phù hợp, đầy đủ của các chứng từ
- Phương pháp phân tích: Phương pháp này áp dụng việc tính toán, so sánh sốliệu các phương pháp nêu trên để phân tích sự khác biệt giữa lý luận và thực tiễn
từ đó rút ra kết luận thích hợp
4 Kết cấu chính của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận thì được chia làm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp xây lắp
Chương 2: Thực trạng về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn Xây dựng 575
Chương 3: Một số kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Tư vấn Xây dựng 575
Trang 14CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH
❖ Chi phí được nhìn nhận như những khoản phí tổn phát sinh gắn liền vớihoạt động của doanh nghiệp để đạt được một sản phẩm, lao vụ, dịch vụnhất định Chi phí được xác định bằng tiền của những hao phí về laođộng sống, lao động vật hóa… trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứngchắc chắn
❖ Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ
Khi một quá trình kinh doanh hoàn thành, doanh nghiệp xác định kết quả kinhdoanh trên cơ sở so sánh tổng doanh thu được và tổng chi phí phát sinh trong quátrình kinh doanh Kết quả kinh doanh có thể lãi hoặc lỗ; nếu lỗ sẽ được bù đắp theochế độ và quy định của cấp có thẩm quyền; nếu lãi được phân phối sử dụng theođúng mục đích phù hợp với cơ chế tài chính quy định cho từng loại doanh nghiệp
1.1.2 Yêu cầu của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Để thực hiện tốt quá trình kinh doanh, hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh đặt
ra, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các yêu cầu cơ bản về quản lý kế toán doanhthu và xác định kết quả kinh doanh như sau:
SVTH: Nguyễn Hà Thị Thương Lớp: CQ55/21.09
Trang 15- Quản lý sự vận động của từng loại sản phẩm dịch vụ về số lượng, chấtlượng và giá trị.
- Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trường, áp dụng các phương thứccung cấp dịch vụ phù hợp và có các chính sách khuyến mãi nhằm không ngừng tăngdoanh thu cung cấp dịch vụ, giảm giá vốn hàng bán
- Quản lý chặt chẽ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chiphí hoạt động tài chính và chi phí khác phát sinh trong quá trình kinh doanh nhằmtối đa hóa lợi nhuận
1.1.3 Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Doanh thu có vai trò hết sức quan trọng không chỉ đối với sự tồn tại và pháttriển của bản thân doanh nghiệp mà còn đối với sự phát triển chung của toàn nềnkinh tế, đặc biệt là nền kinh tế thị trường Để đạt được doanh lợi ngày càng cao, cácdoanh nghiệp phải xây dựng cho mình kế hoạch kinh doanh, trong đó phải tính toánđầy đủ, chính xác các khoản chi phí và kết quả đạt được Tổ chức kế toán doanh thu,chi phí và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quan trọng trong quản lý và điềuhành có hiệu quả các hoạt động của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh
Thông tin kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhcung cấp giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm được tình hình thực hiện kế doanhthu của doanh nghiệp về loại hình, số lượng, chất lượng, giá cả, thời hạn thanh toán;kiểm tra tình hình thực hiện các dự toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp, chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác và xác định kết quả kinh doanhcủa đơn vị Trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp định hướng cho hoạt động kinhdoanh trong kỳ tiếp theo, hoàn thiện hoạt động kinh doanh, hoạt động quản lý, tiếtkiệm chi phí, tăng doanh thu
Thông tin kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhcung cấp giúp các cơ quan của Nhà nước (Cơ quan thuế, các cơ quan chức năng, cơ
Trang 16quan thống kê,…) kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, từ
đó đưa ra các chính sách thích hợp nhằm phát triển toàn diện nền kinh tế quốc dân
Thông tin kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhcung cấp là mối quan tâm của những người có lợi ích trực tiếp liên quan đến tìnhhình kinh doanh của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, nhà cung cấp, các chủ nợ,…
Đó là cơ sở để các đối tượng này nắm bắt được tình hình kinh doanh của doanhnghiệp, kịp thời đưa ra các quyết định kinh doanh có lợi nhất cho mình
Những phân tích trên cho thấy kế toán doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh có vai trò hết sức quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cungcấp thông tin cho các đối tượng có nhu cầu sử dụng thông tin, giúp các đối tượngnày đưa ra các quyết định kinh doanh một cách phù hợp và kịp thời Do đó, việc tổchức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh một cáchkhoa học và hợp lý là vô cùng cần thiết và có ý nghĩa lớn trong việc thực hiện cungcấp thông tin kinh tế kịp thời, chính xác, góp phần phát huy đầy đủ vai trò của hạchtoán kế toán nói chung trong quản lý kinh tế tài chính ở doanh nghiệp
1.1.4 Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp
Đối với các doanh nghiệp nói chung cũng như các doanh nghiệp xây lắp nóiriêng, việc ghi nhận doanh thu hợp đồng xây dựng và xác định kết quả kinh doanh làvấn đề quan trọng và mang tính sống còn đối với doanh nghiệp Qua việc hạch toándoanh thu và xác định kết quả kinh doanh, doanh nghiệp có thể theo dõi một cáchchính xác, đầy đủ hiệu quả của quá trình hoạt động để từ đó đưa ra các quyết địnhkinh tế kịp thời nhằm đảm bảo sự tồn tại, phát triển ổn định cho doanh nghiệp
Đối với nền kinh tế nói chung, việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp làcăn cứ để tạo ra nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước Mặt khác, trong giai đoạn hiệnnay, việc thu hút vốn đầu tư qua thị trường chứng khoán là phổ biến thì việc xác
SVTH: Nguyễn Hà Thị Thương Lớp: CQ55/21.09
Trang 17định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp lại càng trở nên quan trọng bởi vì kết quảkinh doanh quyết định một phần lớn mức độ thu hút vốn đầu tư từ các chủ thể trongnền kinh tế.
Vì những lý do trên kế toán doanh nghiệp cần xác định vai trò và nhiệm vụ trong kếtoán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh như sau:
▪ Trước hết cần nhận thức đúng đắn, vai trò của kế toán xác định kết quả kinhdoanh trong toàn bộ doanh nghiệp, mối liên hệ với các bộ phận kế toán khác
▪ Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lí để xác định đúngđắn đối tượng kế toán doanh thu lựa chọn phương pháp và điều kiện ghi nhậndoanh thu sao cho phù hợp với doanh nghiệp
▪ Tổ chức chứng từ, hệ thống tài khoản sổ sách kế toán phù hợp với nguyên tắcchuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp ứng được yêu cầu thu nhận - xử lý -
hệ thống hóa thông tin về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanhcủa doanh nghiệp
▪ Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đặcbiệt bộ phận kế toán doanh thu, xác định kết quả kinh doanh
▪ Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán doanh thu, chi phí xác định kếtquả kinh doanh, cung cấp những thông tin cần thiết giúp các nhà quản trịdoanh nghiệp đưa ra được các quyết định một cách nhanh chóng, phù hợp vớiquá trình kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 181.2 Nội dung cơ bản của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.1 Kế toán doanh thu, thu nhập
1.2.1.1: Kế toán doanh thu trong doanh nghiệp xây lắp
❖ Khái niệm
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp được hưởngtrong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu
Theo chuẩn mực kế toán số 15-Hợp đồng xây dựng( Ban hành và công bố theoquyết định sô 165/2002/QĐ/BTC ngày 31/12/2002 của bộ trưởng bộ tài chính)
Doanh thu của hợp đồng xây dựng được xác định bằng giá trị hợp lý của cáckhoản đã thu hoặc sẽ thu được Việc xác định doanh thu của hợp đồng chịu tác độngcủa nhiều yếu tố không chắc chắn vì chúng tuỳ thuộc vào các sự kiện sẽ xảy ra trongtương lai Việc ước tính thường phải được sửa đổi khi các sự kiện đó phát sinh vànhững yếu tố không chắc chắn được giải quyết Vì vậy, doanh thu của hợp đồng cóthể tăng hay giảm ở từng thời kỳ Ví dụ:
(a) Nhà thầu và khách hàng có thể đồng ý với nhau về các thay đổi và các yêu cầulàm tăng hoặc giảm doanh thu của hợp đồng trong kỳ tiếp theo so với hợp đồng đượcchấp thuận ban đầu;
(b) Doanh thu đã được thỏa thuận trong hợp đồng với giá cố định có thể tăng vì lý
do giá cả tăng lên;
(c) Doanh thu theo hợp đồng có thể bị giảm do nhà thầu không thực hiện đúng tiến
độ hoặc không đảm bảo chất lượng xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng;
(d) Khi hợp đồng với giá cố định quy định mức giá cố định cho một đơn vị sản phẩmhoàn thành thì doanh thu theo hợp đồng sẽ tăng hoặc giảm khi khối lượng sản phẩmtăng hoặc giảm
SVTH: Nguyễn Hà Thị Thương Lớp: CQ55/21.09
Trang 19❖ Doanh thu của hợp đồng xây dựng bao gồm:
(a) Doanh thu ban đầu được ghi trong hợp đồng
(b) Các khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền thưởng và cáckhoản thanh toán khác nếu các khoản này có khả năng làm thay đổi doanh thu, và cóthể xác định được một cách đáng tin cậy
❖ Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán số 15, doanh thu của hợp đồng xây dựng được ghi nhậntheo những trường hợp sau:
a) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ
kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tincậy, thì doanh thu và chi phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng vớiphần công việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính
mà không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa
và số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu
(b) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trịkhối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định mộtcách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên quanđến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành đượckhách hàng xác nhận trong kỳ được phản ánh trên hóa đơn đã lập
● Đối với hợp đồng xây dựng với giá cố định, kết quả của hợp đồng được ướctính một cách đáng tin cậy khi đồng thời thỏa mãn bốn (4) điều kiện sau: (a) Tổng doanh thu của hợp đồng tính toán được một cách đáng tin cậy;
(b) Doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế từ hợp đồng;
(c) Chi phí để hoàn thành hợp đồng và phần công việc đã hoàn thành tại thời điểmlập báo cáo tài chính được tính toán một cách đáng tin cậy;
Trang 20(d) Các khoản chi phí liên quan đến hợp đồng có thể xác định được rõ ràng và tínhtoán được một cách đáng tin cậy để tổng chi phí thực tế của hợp đồng có thể so sánhđược với tổng dự toán
● Đối với hợp đồng xây dựng với chi phí phụ thêm, kết quả của hợp đồng đượcước tính một cách tin cậy khi đồng thời thỏa mãn hai điều kiện sau:
(a) Doanh nghiệp thu được lợi ích kinh tế từ hợp đồng;
(b) Các khoản chi phí liên quan đến hợp đồng có thể xác định được rõ ràng và tínhtoán được một cách đáng tin cậy không kể có được hoàn trả hay không
● Doanh thu và chi phí được ghi nhận theo phần công việc đã hoàn thành củahợp đồng được gọi là phương pháp tỷ lệ phần trăm (%) hoàn thành Theophương pháp này, doanh thu được xác định phù hợp với chi phí đã phát sinhcủa khối lượng công việc đã hoàn thành thể hiện trong báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh
● Theo phương pháp tỷ lệ phần trăm (%) hoàn thành, doanh thu và chi phí củahợp đồng được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là
doanh thu và chi phí của phần công việc đã hoàn thành trong kỳ báo cáo
❖ Chứng từ sử dụng:
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Các chứng từ thanh toán( phiếu thu, séc chuyển khoản, ủy nhiệm chi, bảng sao
kê ngân hàng,…)
- Các chứng từ kế toán liên quan khác: hợp đồng giao thầu, biên bản nghiệm
thu, biên bản bàn giao khối lượng xây lắp hoàn thành, biên bản thanh lý hợpđồng
❖ Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản sử dụng TK 511- doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ TK này
phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong 1
SVTH: Nguyễn Hà Thị Thương Lớp: CQ55/21.09
Trang 21kỳ hạch toán của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy vàđược khách hàng xác nhận, kế toán phải lập hóa đơn GTGT gửi cho khách hàng đòitiền và phản ánh doanh thu và nợ phải thu trong kỳ tương ứng với phần công việc đãhoàn thành được khách hàng xác nhận
Trang 22- Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhá hơn giá niêm yết
doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua do đã mua với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng
- Hàng bán bị trả lại là số hàng bán doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, đã ghi
nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều cam kết
SVTH: Nguyễn Hà Thị Thương Lớp: CQ55/21.09
Khi xác định kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy
và được khách hàng xác nhận, thì kế toán phải lập hóa đơn trên cơ sở phần công việc
đó hoàn thành được khách hàng xác nhận,
căn cứ vào hóa đơn
Khoản tiền thưởng, tiền bồi thường thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện hợp đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể đó được ghi trong hợp đồng
Trang 23trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành , như hàng kém phẩm chất sai quy cách, chủng loại
- Giảm giá hàng bán là khoản tiền doanh nghiệp giảm trừ cho khách hàng trong
trường hợp đặc biệt vì lý do sản phẩm không đúng quy cách, chất lượng đã ghi trong hợp đồng
* Chứng từ sử dụng:
Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán các khoản giảm trừ doanh thu bao
gồm:
- Hợp đồng chiết khấu, bảng tính chiết khấu
- Biên bản hàng bán trả lại, hóa đơn hàng bán trả lại do bên khách hàng lập
- Biên bản giảm giá hàng bán
- Tờ khai thuế xuất khẩu, tờ khai thuế TTĐB
- Tờ khai thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại Giá bán chưa
( Tính thuế GTGT theo PPKT)
Thuế GTGT
có thuế GTGT
TK 33311 Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
TK 3332, 3333 Thuế TTĐB, thuế xuất nhập
khẩu
Trang 24Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.1.3: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
* Khái niệm doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động tài chính mang lại như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
* Nguyên tắc kế toán
– Dùng để phản ánh doanh thu từ khoản tiền lãi, tiền bản quyền, lợi nhuận, cổ tức được chia cùng các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp.– Đối với các hoạt động mua bán chứng khoán kinh doanh
– Doanh thu hoạt động tài chính là khoản chênh lệch giữa giá bán lớn hơn so với mức giá vốn ban đầu Trong đó giá bán được được tính theo giá trị hợp lý
– Giá vốn được xác định bằng phương pháp nhập trước xuất trước hoặc bình quân gia quyền
– Trong trường hợp mua bán chứng khoán theo hình thức hoán đổi cổ phiếu
– Kế toán sẽ ghi nhận giá trị của số cổ phiếu nhận về theo giá trị hợp lý tại thời điểmtrao đổi
TK 515 – Doanh thu tài chính
Tài khoản 515: Doanh thu hoạt động tài chính
* Trình tự kế toán
SVTH: Nguyễn Hà Thị Thương Lớp: CQ55/21.09
Trang 25Sô đồ 1.3 : Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.2.1.4: Kế toán thu nhập khác
● Khái niệm thu nhập khác:
Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanhnghiệp Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạtđộng kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, nội dung cụ thể bao gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Giá trị còn lại hoặc giá bán hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ bán để thuê lạitheo phương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động
- Tiền thu được phạt do khách hàng, đơn vị khác vi phạm hợp đồng kinhtế
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
TK 121TK911
Lãi được chia nếu
Được hưởng
Thuế GTGT
Đầu tư
C.lệch tỷ giá thuần
Cuối kỳ k/c
C.khấu t.toán khi mua hàng
TK111,112,331111; 112; 331
Trang 26- Các khoản thuế được nhà nước miễn giảm trừ thuế thu nhập doanhnghiệp.
- Thu từ các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa,sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các cá nhân, tổchức tặng doanh nghiệp
- Các khoản thu nhập kinh doanh của năm trước bị bá sót hay quên ghi sổ kế
toán nay phát hiện ra
Các khoản chi phí, thu nhập khác xảy ra không mang tính chất thường xuyên,khi phát sinh đề phải có các chứng từ hợp lý, hợp pháp míi được ghi sổ kế toán
Trang 27Sơ đồ 1.4: Trình tự kế toán thu nhập khác 1.2.2 Kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.2.1 Chi phí và các loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
Theo chuẩn mực kế toán số 15-Hợp đồng xây dựng:
Chi phí của hợp đồng xây dựng bao gồm:
(a) Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng;
(b) Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổ cho từng hợp đồng cụ thể;
(c) Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp đồng Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng bao gồm:
TK 111,112
Số tiền nhận được khách vi phạm hợp
đồng
Khoản tiền nhận được từnợ khó đòi đã xử
lý, xóa sổ
Kết chuyển thu nhập khác
TK111,112,338,222
Chuyển nhượng TSCĐ
TK3331
Trang 28(a) Chi phí nhân công tại công trường, bao gồm cả chi phí giám sát công trình; (b) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, bao gồm cả thiết bị cho công trình;
(c) Khấu hao máy móc, thiết bị và các TSCĐ khác sử dụng để thực hiện hợp đồng; (d) Chi phí vận chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và nguyên liệu, vật liệu đến và đi khỏi công trình;
(đ) Chi phí thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp đồng; (e) Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng; (g) Chi phí dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình;
(h) Các chi phí liên quan trực tiếp khác Chi phí liên quan trực tiếp của từng hợp đồng sẽ được giảm khi có các khoản thu nhập khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng Ví dụ: Các khoản thu từ việc bán nguyên liệu, vật liệu thừa, thu thanh
lý máy móc, thiết bị thi công khi kết thúc hợp đồng
Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng xây dựng và có thể phân bổcho từng hợp đồng, bao gồm:
(a) Chi phí bảo hiểm;
(b) Chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến một hợp đồng
cụ thể;
(c) Chi phí quản lý chung trong xây dựng Các chi phí trên được phân bổ theo các phương pháp thích hợp một cách có hệ thống theo tỷ lệ hợp lý và được áp dụng thống nhất cho tất cả các chi phí có các đặc điểm tương tự Việc phân bổ cần dựa trên mức thông thường của hoạt động xây dựng (Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp đồng và có thể phân bổ cho từng hợp đồng cũng bao gồm chi phí
đi vay nếu thỏa mãn các điều kiện chi phí đi vay được vốn hóa theo quy định trong Chuẩn mực “Chi phí đi vay”
Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của hợp đồng như chi phí giải phóng mặt bằng, chi phí triển khai mà khách hàng phải trả lại cho nhà thầu đã được quy định trong hợp đồng
Chi phí không liên quan đến hoạt động của hợp đồng hoặc không thể phân bổ cho hợp đồng xây dựng thì không được tính trong chi phí của hợp đồng xây dựng Các
SVTH: Nguyễn Hà Thị Thương Lớp: CQ55/21.09
Trang 29chi phí này bao gồm:
(a) Chi phí quản lý hành chính chung, hoặc chi phí nghiên cứu, triển khai mà hợp đồng không quy định khách hàng phải trả cho nhà thầu
(b) Chi phí bán hàng;
(c) Khấu hao máy móc, thiết bị và TSCĐ khác không sử dụng cho hợp đồng xây dựng
Chi phí của hợp đồng bao gồm chi phí liên quan đến hợp đồng trong suốt giai đoạn
kể từ khi ký hợp đồng cho đến khi kết thúc hợp đồng Các chi phí liên quan trực tiếp đến hợp đồng phát sinh trong quá trình đàm phán hợp đồng cũng được coi là một phần chi phí của hợp đồng nếu chúng có thể xác định riêng rẽ, có thể ước tính một cách đáng tin cậy và có nhiều khả năng là hợp đồng sẽ được ký kết Nếu chi phí phátsinh trong quá trình đàm phán hợp đồng đã được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi chúng phát sinh thì chúng không còn được coi là chi phí của hợp đồng xây dựng khi hợp đồng được ký kết vào thời kỳ tiếp sau
1.2.2.2: Kế toán giá vốn hàng bán
❖ Khái niệm kế toán giá vốn hàng bán theo hợp đồng xây dựng:
Kế toán khi hạch toán giá vốn phải tương ứng với doanh thu được ghi nhận.Đối với doanh nghiệp xây lắp trị giá vốn hàng bán bao gồm tất cả các chi phí thực tế
đã phát sinh (nhân công, vật tư và một số chi phí khác ) của chính công trình màCông ty tham gia thi công Việc tổng hợp chi phí sản xuất để tính giá thành haycũng chính là giá vốn sản phẩm xây lắp phải thực hiện theo từng công trình, hạngmục công trình và theo các khoản mục chi phí đã quy định
Trong hoạt động xây lắp, sản phẩm cuối cùng là các công trình, hạng mục côngtrình hoàn thành đạt giá trị sử dụng.Giá thành các công trình, hạng mục công trình
đã hoàn thành được xác định trên cơ sở tổng cộng các chi phí sản xuất phát sinh từkhi khởi công đến khi hoàn thành
Trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các công trình, hạng mụccông trình nhưng phương thức thanh toán giữa bên giao thầu và bên nhận thầu là
Trang 30phải tính giá thành của các giai đoạn xây lắp đã hoàn thành và được chấp nhậnthanh toán trong kỳ
Việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tuỳ thuộc vào phương thức thanh toángiữa bên giao thầu và bên nhận thầu và tuỳ thuộc vào đối tượng tính giá thành màdoanh nghiệp xây lắp xác định và có thể được tính như sau:
- Nếu quy định thanh toán khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành toàn
bộ và doanh nghiệp xây lắp xác định đối tượng tính giá thành là la công trình, hạngmục công trình hoàn thành thì chi phí sản xuất cho sản phẩm dở dang cuối kì là tổngchi phí sản xuất phát sinh luỹ kế từ khi khởi công đến cuối kỳ báo cáo mà công trìnhchưa hoàn thành
- Nếu quy định thanh toán theo khối lượng thực hiện và doanh nghiệp xây lắpxác định đối tượng tính giá thành là khối lượng công việc thì chi phí thực tế củakhối lượng hay giai đoạn xây lắp dở dang cuối kì được xác định như sau:
❖ Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 632-“ Giá vốn hàng bán”: phản ánh giá thành sản xuất của sản
phầm xây lắp, bất động sản đầu tư và trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa,dịch vụ bán ra trong kỳ
- Nội dung và kết cấu tài khoản 632 có sự khác nhau giữa phương pháp kế toán
hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm
kê định kỳ, song các doanh nghiệp xây lắp hiện nay thường kế toán hàng tồn
CPSX phát sinh trong kì
+
Giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kì theo dự toán
+
Giá trị khối lượng xây lắp
dở dang cuối kì theo dự toán
x
Giá trị khối lượng xây lắp
dở dang cuối
kì theo dự toán
Trang 31kho theo phương pháp kê khai thường xuyên nên ở phân này TK 632 đượctrình bày theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Bên Nợ
+ trị giá vốn thực tế của sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ hoàn
thành đã tiêu thụ trong kỳ hạch toán
+ chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường, các
khoản hao hụt mất mát tính vào giá vốn,
+ các khoản khác được tính vào trị giá vốn hàng tồn kho
Bên Có
+ kết chuyển giá vốn thực tế của sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch
vụ hoàn thành đã tiêu thụ trong kỳ hạch toán để xác định trong kỳ
+ giá vốn hàng bán bị trả lại trong kỳ
Trang 32Tính giá thành kết chuyển giá vốn
Tập hợp chi phí nhân công
trực tiếp
Tập hợp chi phí sản xuất
chung
Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công
Trang 33TK 111,112 TK331 TK632
Ứng trước hoặc thanh Khối lượng xây lắp hoàn thành
toán cho nhà thầu phụ và
bàn giao do thầu phụ thực hiện
TK133 VAT đầu vào
Sơ đồ 1.6- Kế toán giá vốn hàng bán khi doanh nghiệp xây lắp thực hiện thuê
thầu phụ
Trường hợp giá trị khối lượng xây lắp do nhà thầu phụ bàn giao cho doanh nghiệp xây lắp( nhà thầu chính) nhưng chưa xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán thị chưa được ghi nhận giá vốn mà tập hợp vào bên nợ TK 154
1.2.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
● Kế toán chi phí bán hàng.
* Nội dung:
- Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá trìnhbán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ
- Chi phí bán hàng bao gồm các yếu tố:
+ Chi phí nhân viên bán hàng
+ Chi phí vật liệu bao bì
Trang 34- Nguyên tắc tập hợp và phân bổ chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng khi thực tế phát sinh được tập hợp theo nội dung của chi phí bán hàng Ngoài ra chi phí bán hàng còn có thể tập hợp thành chi phí biến đổi
Trang 35TK 152,153 TK 6421 TK 111,112 TK 911
Chi phí VL,CC Các khoản giảm chi
TK 334,338
TK 352 Chi phí lương, trích Hoàn nhập dự pḥòng
Theo lương phải trả về chi phí bảo
Sơ đồ 1.7: Trình tự kế toán chi phí bán hàng
1.2.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
* Nội dung
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt độngquản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chấtchung toàn doanh nghiệp
- Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các yếu tố:
+ Chi phí nhân viên quản lý
Trang 36+ Chi phí vật liệu quản lý
* Tài khoản kế toán
- Tài khoản 6422 – chi phí quản lý doanh nghiệp
- Tài khoản 6422 không có số dư cuối kì
SVTH: Nguyễn Hà Thị Thương Lớp: CQ55/21.09
Trang 37K chuyển CP QLDN
TK 2293
Dự pḥòng phải thu khó đ ̣òi
TK 111,112
Chi phí mua ngoài
Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 381.2.2.5 Kế toán chi phí tài chính
* Khái niệm chi phí tài chính
- Chi phí hoạt động tài chính là những khoản chi phí liên quan đến các hoạtđộng về vốn, về đầu tư tài chính nhằm mục đích sử dụng hợp lý tăng thêm thu nhậpnâng cao hiệu quả của hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp
- Chi phí tài chính bao gồm: Các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quanđến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốnliên doanh, chi phí giao dịch bán chứng khoán
Trang 39635121,228
111,112
111,112,335Thiệt hại do thu hồi vốn không đủ vốn đã góp vốn liên doanh
Giá bán
Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá đầu tư tài chính
Trang 40TG bán ngoại tệ thu bằng VNĐ
Tỷ giá xuất NT229
131222Chi phí phát sinh khi tham gia liên doanh
Lỗ do bán CKLãi tiền vay phải trả
Lỗ do bán NT
Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn
Chiết khấu thanh toán cho khách hàng 111,112,335
1112,1122
229
Sơ đồ 1.9: Trình tự kế toán chi phí tài chính
1.2.2.6 Kế toán chi phí khác
❖ Khái niệm chi phí khác
Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sản xuấtkinh doanh tạo ra doanh thu của doanh thu Đây là những khoản lỗ do các sự kiệnhay các nghiệp vụ khác biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, nội dung cụ thể bao gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ
SVTH: Nguyễn Hà Thị Thương Lớp: CQ55/21.09