Tài liệu tham khảo Vật lý trị liệu thần kinh cơ cung cấp cho người học những kiến thức như: Vật lý trị liệu và lượng giá chức năng trong các bệnh thuộc hệ thần kinh cơ; Vật lý trị liệu tai biến mạch máu não; Vật lý trị liệu tổn thương tủy sống; Vật lý trị liệu hội chứng Parkinson;...Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1Tài liệu tham khảo
VẬT LÝ TRỊ LIỆU
THẦN KINH CƠ TÀI LIỆU DÙNG CHO HỆ CAO ĐẲNG VẬT LÝ TRỊ LIỆU
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Môn học Vật lý trị liệu thần kinh cơ là môn học trong chương trình đào tạo Vật lý trị liệu hệ cao đẳng Nội dung môn học được Bộ môn Vật lý trị liệu biên soạn theo chương trình khung của Bộ Y tế Tuy nhiên trong quá trình biên soạn, để phù hợp với tình hình thực tế, Bộ môn đã tham khảo nhiều tài liệu của Cục khoa học và đào tạo Bộ
Y tế, Giáo trình của các trường Đại học Cao đẳng Y tế trong nước và một số tài liệu từ nước ngoài là cơ sở để Bộ môn hoàn thành tập bài giảng nhằm đạt được mục tiêu giảng dạy của môn học, đồng thời cung cấp kiến thức cơ bản cho HSSV khi ra trường đảm bảo cho công tác phục vụ và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân ở các cơ sở y tế và tại cộng đồng
Trong quá trình biên soạn tập bài giảng Vật lý trị liệu thần kinh cơ, tập thể Bộ môn Vật lý trị liệu đã rất cố gắng, tuy nhiên không thể tránh được những thiếu sót Chúng tôi rất mong nhận được sự đóng góp của quí Thầy Cô, Quí đồng nghiệp và các bạn Sinh viên để tập bài giảng được hoàn chỉnh hơn
Xin trân trọng cảm ơn!
BỘ MÔN VẬT LÝ TRỊ LIỆU
Trang 3MỤC LỤC
Bài 1.Vật lý trị liệu và lượng giá chức năng trong các bệnh
thuộc hệ thần kinh cơ ……… 1 Bài 2 Vật lý trị liệu tai biến mạch máu não
Bài 3 Vật lý trị liệu tổn thương tủy sống ……… 39 Bài 4 Vật lý trị liệu hội chứng Parkinson ……… 50 Bài 5 Vật lý trị liệu tổn thương thần kinh ngoại biên
Trang 4Bài 1: VẬT LÝ TRỊ LIỆU VÀ LƢỢNG GIÁ CHỨC NĂNG CÁC
BỆNH THUỘC HỆ THẦN KINH CƠ
1 Mục tiêu
1.1 Liệt kê được các bước cần lượng giá vật lý trị liệu
1.2 Trình bày được các nội dung lượng giá vật lý trị liệu
2 Nội dung
2.1 Các bước lượng giá
- Khái niệm khuyết tật: Người khuyết tật (Nkích thích) là do khiếm khuyết hoặc tình trạng sức khỏe mà bị giảm chức năng và/ hoặc hạn chế sự tham gia các sinh hoạt, lao động, học tập và đời sống xã hội
- Chức năng và cấu trúc cơ thể: các khiếm khuyết liên quan đáng kể đến các hệ cơ quan, cấu trúc giải phẫu tác động lên toàn bộ các hệ thống của cơ thể (bao gồm các chức năng tâm lý và sinh lý)
- Hoạt động: các khó khăn của các nhân khi thực hiện các hành động, nhiệm vụ, hoạt động
- Sự tham gia: các vấn đề cá nhân có thể trải nghiệm trong khi tham gia vào các tình huống của đời sống như: tự chăm sóc bản thân, các nhiệm vụ tại nhà, trong công sở, cộng đồng hoặc các hoạt động giải trí, xã hội, hoạt động trong thời gian rảnh rỗi
- Yếu tố môi trường: là các yếu tố có liên quan đến môi trường vật chất, xã hội và thái
độ trong đó con người thực hành đời sống của họ Các yếu tố có thể tạo thuận cho sự hoạt động chức năng hoặc cản trở sự thực hiện chức năng và góp phần vào sự khuyết tật
- Yếu tố con người: các đặc điểm cá nhân bao gồm: tuổi tác, giới tính, chủng tộc, lối sống, thói quen, các kỹ năng đối phó, tính cách, tình cảm, nền tảng văn hóa và xã hội, giáo dục…
Trang 52.2 Nội dung lượng giá
2.2.1 Thông tin bệnh nhân
2.2.2 Bệnh sử
2.3 Lượng giá chủ quan
2.4 Lượng giá thể chất
- Đo lường chức năng tổng quát (Global measures of function): dùng để đo về mức
độ phụ thuộc, thường được thực hiện bởi bác sỹ
Trang 6Functional independence measure (FIM): Đánh giá mức trầm trọng của giảm
khả năng ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng hàng ngày, đánh giá yêu cầu cần trợ
giúp, gánh nặng trong việc chăm sóc
Mục đích:
Cung cấp một hệ thống đo
lường thống nhất đối với người
khuyết tật dựa trên phân loại quốc
tế của chức năng ICF
(International Classification of
Functional Model), đo lường mức
độ khuyết tật của người bệnh và
cho biết cần hỗ trợ bao nhiêu để
thực hiện các hoạt động của cuộc
sống hàng ngày
Đối tượng bao gồm: người cao
tuổi, tổn thương não, đa xơ cứng,
tình trạng chấn thương chỉnh hình,
đau lưng, bệnh Parkinson, tổn
thương tủy sống, tai biến mạch
máu não
- Đo lường sự thực hiện hoạt động (Measure of motor performance)
Đo lường sinh học
Quan sát người bênh thực hiện hoạt động thường không chính xác và tin cậy
Hiểu thuật ngữ, kỹ thuật, công cụ sẽ giúp người VLTL tìm ra nguồn gốc của hoạt động
không bình thường và rèn luyện dựa trên bằng chứng khoa học (đứng, đi…) Do không
đủ kinh phí, không gian và cần nhiều điều kiện chuẩn khác, nên đo lường sinh cơ học
rất khó áp dụng trong lâm sàng
- Thử nghiệm lâm sàng tổng quát (Global clinical test)
Trang 7Motor assessment scale (MAS) for stroke
The MAS và Fugl-Meyer
Assessment-FMA có tương quan trừ mục đích thăng
bằng ngồi
- FMA đánh giá ngồi yên
- MAS đánh giá ngồi và với hướng khác
nhau
Mục đích:
Đánh giá hoạt động chức năng ở người
bệnh tai biến
Rivermead motor assessment (RMA)
Gồm các hành động theo thứ tự không liên quan nhau về sinh cơ, chức năng,
không phản ánh sự tiến bộ RMA cho rằng phục hồi vận động theo thứ tự gần đến xa -
chưa có bằng chứng - Poole & Whitney, 2001)
Mục đích
Đánh giá chức năng dịch chuyển di
chuyển sau đột quỵ (dáng đi, thăng bằng,
dịch chuyển)
Mục đích
Đánh giá và đo lường mức độ phục hồi
người bệnh liệt 1
Trang 8Fugl-Meyer Assessment-FMA
- Một số test đặc biệt
Dáng đi
Motor assessment scale (MAS) trong
mục đích đi lại, do có hiệu ứng người
bệnh đạt điểm cao nhất có thể đo tiếp ở
khía cạnh tốc độ và sức bền
10 Metre walk test
Thường được dùng để đánh giá tiêu chuẩn đầu ra của người TBMMN nhưng thường bị nói quá lên trong khả năng đi lại trong cộng đồng (Dean, Richards
&Malouin, 2001)
Để đánh giá khả năng đi trong cộng đồng, chuyên viên VLTL cần đánh giá cả
tốc độ và sức bền
khuyết vận động
Trang 9Phương pháp đơn giản:
- Dùng bút viết bảng gắn vào gót chân người bệnh
- một lối đi đủ dài được dán giấy
Trang 10Thăng bằng
Không có một test riêng biệt đo mọi khía cạnh thăng bằng vì nó liên kết với các hoạt động khác Một số test báo cáo cải thiện trong hoạt động mà ta có thể suy ra tiến triển trong thăng bằng Người chuyên viên cần đặt câu hỏi gì trong khía cạnh thăng
Trang 11- Khi ta duy trì dáng bộ lúc có
một lực ngoài tác động
Các tác giả cho rằng khía cạnh quan trọng nhất là duy trì thăng bằng khi đang hoạt động hay giữ tư thế khi đi, đứng dậy, lên xuống cầu thang, khi xoay đầu nhìn xung quanh
Không có hoạt động của cơ giữ dáng bộ, xoay từng phần-phân đoạn cơ thể, người bệnh sẽ không đạt được mục tiêu hành động đó và bị té ngã Đo lường khả năng phản ứng khi thực sự có té ngã chưa thực hiện được do gặp nguy hiểm
Motor assessment scale (MAS) trong mục thăng bằng ngồi
Người bệnh ngồi không
dựa, với tay tới các hướng khác
nhau
Trang 12Kết quả được so sánh với kết quả trung bình theo nhóm tuổi
Có khả năng dự đoán té ngã ở người cao tuổi
Trang 13Đo với tới trong tư thế ngồi
Người bệnh được thực hiện thử 2 lần
trước khi đo
Standing balance test
Người bệnh đúng 30 giây với
mắt mở
Step test
Người bệnh đứng bước lên bục cao
Trang 14Mục đích
Thử nghiệm thăng bằng
động trong một hoạt động đòi
hỏi phải có chuyển trọng
lượng, chuyển sức vào cử
động thì chống đơn và đo
lường khả năng kiểm soát vận
động ở chi liệt của người
Trang 15Đo ở người lớn tuổi
và TBMMN
Choice stepping reaction time test
Mục đích
Đánh giá phản ứng của ta để tránh té
ngã, người bệnh yêu cầu phải phản ứng
nhanh và chính xác với dấu hiệu
Standing postural sway
Trang 16Mục đích
Đo lường mức dao động của trọng
tâm cơ thể bằng thiết bị điện tử
Clinical test of sensory interaction in balance (CTSIB)
Hiệu quả trong đánh giá thành
phần khác nhau của thăng bằng, tiền
đình
Fall - Efficacy Scale (FES) và Modified Falls Eficacy Scale (MFES)
Trang 18Sức bền tim mạch là khả năng đáp
ứng với thay đổi sinh lý khi một nhóm
các cơ lớn hoạt động trong một thời gian
dài
Trước khi tham gia test, người
bệnh cần được sàng lọc xem đủ khả năng
cho test hay không Nhằm mục đích cải
thiện sức khỏe cho người bị tổn thương
não, phẫu thuật não, TBMMN, Parkinson
Fitness là test cơ bản sử dụng
Treadmill, Ergometer hoặc test
ngồi-đứng, 12 phút đi bộ hoặc Peak aerobic
testing, Measure of peak aerobic capacity
(VO2peak) hay đơn giản là theo dõi nhịp
tim trong khi luyện tập
Borg Rating of Perceived Exertion (RPE) Scale
Trang 196 - minute walk test (6MWT)
Mục đích
Đo lường khoảng cách đi được
trong 6 phút, lối đi dài tối thiểu
30m, không có vật cản
Human activity profile
Có 94 hoạt động, mức độ chuyển hóa của
Chức năng chi trên
Nine - hole peg test: thử nghiệm 9 lỗ
Trang 20Thử nghiệm chín lỗ (NHPT) được coi
là một thước đo tiêu chuẩn vàng của khéo
léo bằng tay và thường xuyên nhất được
sử dụng trong nghiên cứu và thực hành
lâm sàng
Đánh giá việc sử dụng tay trong cuộc
sống hàng ngày và khó khăn trong thực
hiện các hoạt động của cuộc sống hàng
Trang 21The spiral test: vẽ theo vòng xoắn ốc
Dùng cho người bệnh thất điều
tiểu não, Parkinson
Đo theo thời gian thực hiện cử
Trang 22Sức mạnh cơ chia thành 6 bậc
Có tính tin cậy khi chuyên viên
được huấn luyện trước
Tính giá trị cần xem xét vì
những lý do sau: cơ cần đo bị
giảm bớt hoạt động khi cơ đồng
vận không hoạt động, bậc 4-5
đòi hỏi so sánh bên mạnh Nếu
bên mạnh yếu sau giai đoạn bất
động hoặc bị ảnh hưởng sau khi
Trang 23Cần dùng cùng một dụng cụ cho thử
nghiệm trước và sau điều trị, một vị thế
chuẩn
Functional strength
Hai phương pháp đơn giản để đo sức
mạnh cơ chi dưới và sự phối hợp trong
chuỗi động đóng
Lateral step test
Người bệnh đứng ngang và bước ngang
theo quy chuẩn cách người bệnh bước
Test trong 15s hoặc đo thời gian bước 50
Trang 24The timed - stand test
Người bệnh đứng lên từ vị thế ngồi 10
lần, càng nhanh càng tốt
Muscle stiffness: co cứng cơ
Được đo bằng Dynamometer hoặc Torque motor
Spasticity: tăng trương lực cơ- co cứng
Có 2 công cụ chính đo lường:
- Modified Ashworth Scale
- Tardieu Scale
Cả 2 loại đều đo lường trong hoạt động thụ động
The Modified Ashworth Scale (MAS)
Trang 25Thang này thiết kế để đo lường
co cứng cơ Spasticity nhưng
thực chất lại đo sự gia tăng co
cứng increase muscle stiffness
Trương lực cơ đánh giá chủ quan
bởi người khám tùy thuộc vào
mức độ đề kháng trong cử động
thụ động
Tardieu Scale
Xác định thành phần thần kinh trong tăng
trương lực cơ bằng cách xác định cường
độ cơ đáp ứng ở mỗi tốc độ xác định Cần
xác định PROM trước để người khám biết
được cử động trước khi tăng tầm, ghi
nhận lại phản ứng cơ tạo khớp đó
Trang 26- Đo tầm vận động trong các hoạt động
(active joint range)
- Đo trong các hoạt động liên quan
Trang 27Test được thực hiện khi cho
người bệnh sờ nhẹ, thử nhiệt độ
trước khi bịt mắt bên lành
Nếu bên lành bình thường thì
test bên bệnh
Tactile sensation: xúc giác - sờ mó
Người bệnh được têu cầu chỉ ra bằng lời nói
hay bằng cử động cơ thể khi họ thấy có cảm
Trang 28Cử động chi yếu liệt theo nhiều hướng
khác nhau, yêu cầu người bệnh thực hiện
chi lành như vậy hoặc trả lời là chi đó có
Trang 29Khả năng nhận biết các vật quen thuộc
bằng cách chạm vào với mắt nhắm, khi
đặt vật đó vào tay người bệnh tối đa 15
giây
Người bệnh xác định vật bằng cách gọi
tên nó, mô tả nó hoặc xếp nó theo cặp
Vật được dùng bao gồm: đồng xu, bút bi,
búi chì, cái lược, tách có tay cầm, lu
không tay cầm, bọt biển, vải nỉ mỏng
Two - point discrimination: phân biệt 2 điểm
Dùng Blunt dividers (dụng cụ gần giống
compas)
Đặt lên da người bệnh trong khoảng 5
giây Người bệnh được hỏi: 1 hay 2
điểm
Khoảng cách tối thiểu mà người bệnh
phân biệt được hai điểm ghi nhận:
- 2: dưới 3mm ở ngón trỏ hay dưới 8mm
Trang 30Mục đích
Dùng để xác định khả năng của người
bệnh trong việc xác định phần cơ thể
trong không gian
Người bệnh nhắm mắt, cánh tay được di
chuyển thụ động và người bệnh được yêu
cầu tìm ra ngón cái
Trí nhớ
Mini-mental state (MMS) examination
Được sử dụng rộng rãi trong lâm sàng để
xác định người bệnh bị khiếm khuyết
nhận thức (cognitive impairment)
Test có tính tin cậy giá trị, chỉ mất vài
phút để hoàn thành
Gồm vài câu hỏi đơn giản và hoạt động
nhận thức (mental task) trong các lĩnh
vực: thời gian và nơi chốn của test, lặp lại
một số từ, tính cộng, sử dụng từ, kỹ năng
vận động cơ bản: sao chép một hình
Visuospatial function: thị giác trong không gian
Thờ ơ một bên- Unilateral spatial neglect
có thể được xác định khi theo dõi thái độ,
cách cư xử, hành vi người bệnh
Vị trí của đầu, mắt, thhan được quan sát
Trang 31khi nghỉ, trong khi hoạt động hay khi
người bệnh được yêu cầu hoạt động
Test đơn giản: yêu cầu người bệnh theo
dấu một vật (thường là ngón tay) từ cùng
bên tổn thương sang đối bên và giữ ở 1 vị
trí cố định 5 giây
The Behavioral inattention test (BIT)
Test được chuẩn hóa Gồm 6 test
quy ước:
- line crossing (Albert’s test)
- letter cancellation
- start cancellation
- figure and shape copying
- line bisection (chia đôi)
- representational drawing (vẽ lại
Trang 32- address and sentence copying
- map navigation
- card sorting (xếp bài theo nhóm)
Ưu điểm của những test này là nó
2.7 Lượng giá chức năng
Self - efficacy scales
Cung cấp thông tin định hướng quá trình PHCN từ phía người bệnh, cần sự trợ giúp của nhân viên y tế để hoàn thành
2.8 Bệnh lý, khiếm khuyết, giảm khả năng, tàn tật
figure and shape copying
Trang 33Health-related quality of life scales
cho quá trình hồi phục nếu có
thể khai thác thêm thông tin từ
người bệnh về các vấn đề liên
quan đến nhận thức của họ về
sức khỏe trong cuộc sống,
công việc
The Nottingham Health Profile
Bộ quy chuẩn khác đo lường tình trạng
sức khỏe về thể chất, xã hội và cảm xúc
The medical outcome survey Short Form-36 (SF-36®) health state
questionnaire
Trang 34SF-36® đo lường khía cạnh thể chất, tâm
lý và xã hội từ quan điểm người bệnh mà
nó ảnh hưởng bởi tình trạng sức khỏe
SF-36® là bộ câu hỏi tự trả lời, tốn
khoảng 5 phút hoàn thành
2.9 Mục tiêu và chương trình điều trị vật lý trị liệu
2.10 Chương trình về nhà: các bài tập đã được hướng dẫn
2.11 Đề phòng y học
2.12 Đo lường sự tiến bộ
2.13 Tiên lượng
Trang 35Bài 2 VẬT LÝ TRỊ LIỆU BỆNH TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO
1 Mục tiêu
1.1 Trình bày được định nghĩa, nguyên nhân yếu tố nguy cơ tai biến mạch máu não 1.2 Trình bày được triệu chứng, diễn tiến, cách phòng ngừa và điều trị tai biến mạch máu não
1.3 Trình bày được mục đích, phương pháp phục hồi chức năng các giai đoạn của bệnh tai biến mạch máu não
Nhận biết dấu hiệu của đột quỵ
F.A.S.T test
F: Facial weakness- mặt yếu: người đó có cười được không? Mắt có bị méo xệ
Trang 36A: Arm weakness- tay yếu: người đó có thể nâng cả hai tay và giữ chúng lại được không?
S: Speech problem- vấn đề lời nói: người đó có thể nói rõ ràng và hiểu những gì bạn nói không? Người đó có bị líu lưỡi không?
T: Time- thời gian: nếu thấy các dấu hiệu trên, gọi và đi cấp cứu ngay
2.2.Nguyên nhân
Tắc mạch (nhồi máu não, thiếu máu não) chiếm 70-85%
Tắc mạch tại chỗ (xơ mỡ động mạch - mảng xơ vữa)
Cục máu đông: từ nơi khác đến gây tắc mạch máu nhỏ Bệnh tim bẩm sinh tạo cục máu đông gây hẹp động mạch trung bình
Vỡ mạch (xuất huyết não)
Do cao huyết áp, xơ vữa động mạch
Dị dạng mạch máu
Trang 372.3 Triệu chứng lâm sàng
Diễn biến đột ngột hoặc từ từ qua nhiều năm
Nhức đầu, chóng mặt, dị cảm, nói khó, giảm vận động…
Liệt mềm: giảm trương lực cơ, giảm phản xạ gân xương, giảm cử động hữu ý
Có hoặc không kèm liệt 1/2 mặt cùng bên
Liệt đồng đều nhưng không hoàn toàn, vì thường tổn thương động mạch não giữa nên chi trên thường liệt nặng hơn và lâu phục hồi hơn chi dưới
Chi trên thường yếu nhóm cơ duỗi Chi dưới thường yếu nhóm cơ gập
Rối loạn cảm giác nông - sâu
Rối loạn phản xạ, xuất hiện các phản xạ bất thường
Rối loạn cơ tròn Rối loạn nhịp thở, ngôn ngữ…