Bài giảng môn Vật lý lớp 9 năm học 2021-2022 - Chủ đề 8: Công – Công suất của dòng điện (Trường THCS Thành phố Bến Tre) được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp học sinh tìm hiểu về công suất định mức của các dụng cụ điện; công thức tính công suất điện; điện năng; công của dòng điện;... Mời quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 1TRƯỜNG THCS THÀNH
PHỐ BẾN TRE VẬT LÝ 9
GVBM: NGUY N TH THÙY TRANGỄ Ị
Trang 2CHỦ ĐỀ CÔNG – CÔNG
SUẤT CỦA DÒNG
ĐIỆN
Trang 3I II III IV
CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN
CÔNG THỨC TÍNH CÔNG SUẤT ĐIỆN
ĐIỆN NĂNG
CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
NỘI
DUNG
Trang 4I CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN
1 Số vôn và số oát trên các dụng cụ điện
C1 Nhận xét mối quan hệ giữa
số oát ghi trên mỗi đèn với độ
sáng mạnh, yếu của chúng
Với cùng một HĐT đèn có
số oát lớn thì sáng mạnh
hơn, đèn có số oát nhỏ thì
sáng yếu hơn
220V 100W 220V 25W
Trang 5I CÔNG SUẤT ĐỊNH MỨC CỦA CÁC DỤNG CỤ ĐIỆN
2 Ý nghĩa của số oát ghi trên mỗi dụng cụ
Số oát ghi trên mỗi dụng cụ điện cho biết công suất định mức của dụng cụ đó, nghĩa là công suất điện của dụng cụ này khi nó hoạt động bình thường.
C2 Một dụng cụ điện hoạt động càng mạnh thì công suất của nó
càng lớn Hãy cho biết :
+ Một bóng đèn có thể lúc sáng mạnh, lúc sáng yếu thì trong trường hợp nào bóng đèn có công suất lớn hơn?
+ Một bếp điện được điều chỉnh lúc nóng nhiều hơn, lúc nóng ít hơn thì trong trường hợp nào bếp có công suất nhỏ hơn?
+ Cùng một bóng đèn, lúc sáng mạnh thì có công suất lớn hơn.
+ Cùng một bếp điện, lúc nóng ít hơn thì có công suất nhỏ hơn.
Trang 6II CÔNG THỨC TÍNH CÔNG SUẤT ĐIỆN K
+ _
A
V
1 Thí nghiệm.
a Bóng đèn 1: 6V-5W
b Bóng đèn 2: 6V-3W
Số liệu Lần TN
Số ghi trên bóng đèn Cường
độ dòng điện đo được (A) Tích U.I
Công suất
(W)
Hiệu điện thế
(V)
Với bóng đèn 1 5 6 0,82 Với bóng đèn 2 3 6 0,51
4,92 5
3,06 3
C3 Từ các số liệu của bảng 2, hãy tính tích UI đối với mỗi bóng đèn và
so sánh tích này với công suất định mức của đèn đó khi bỏ qua sai
số của phép đo
Trang 72 Công thức tính công suất điện
Công suất điện của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện qua nó:
trong đó:
P đo bằng oát (W)
U đo bằng vôn (V)
I đo bằng ampe (A) 1W = 1V.1A
P = U.I
II CÔNG THỨC TÍNH CÔNG SUẤT ĐIỆN
1 Thí nghiệm.
P = UI và I = nên P = U
R
U2 R
Trang 8III ĐIỆN NĂNG
1 Dòng điện có mang năng lượng
C4 + Dòng điện thực hiện công cơ học trong hoạt động của các
dụng cụ và thiết bị điện nào?
Máy khoan Máy bơm nước
Quạt điện
Mỏ hàn Bàn là điện
Nồi cơm điện
?Điều gì chứng tỏ công cơ học được thực hiện trong hoạt động của các dụng cụ hay thiết bị điện này?
=> Dòng điện chạy qua làm quay động cơ
Trang 9+ Dòng điện cung cấp nhiệt lượng trong hoạt động của các dụng cụ
và thiết bị điện nào?
Nồi cơm điện
Quạt điện
Máy bơm nước Máy khoan
Mỏ hàn Bàn là điện
? Điều gì chứng tỏ nhiệt lượng được cung cấp trong hoạt động của các dụng cụ hay thiết bị điện này?
=> Dòng điện chạy qua làm nóng dụng cụ hay thiết bị
III ĐIỆN NĂNG
1 Dòng điện có mang năng lượng
Trang 10III ĐIỆN NĂNG
1 Dòng điện có mang năng lượng
công và cung cấp nhiệt lượng.
2 Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác:
Trang 11III ĐIỆN NĂNG
2 Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác:
Dụng cụ điện Điện năng được biến đổi thành dạng
năng lượng nào?
Bóng đèn dây tóc.
Đèn LED.
Nồi cơm điện, bàn là.
Quạt điện, máy bơm nước.
Trang 12III ĐIỆN NĂNG
2 Sự chuyển hóa điện năng thành các dạng năng lượng khác:
Bảng 1 :
Bảng 1 :
Bảng 1 :
Dụng cụ điện Điện năng được biến đổi thành dạng
năng lượng nào?
Bóng đèn dây tóc Nhiệt năng và năng lượng ánh sáng
Đèn LED Năng lượng ánh sáng và nhiệt năng
Nồi cơm điện, bàn là Nhiệt năng và năng lượng ánh sáng
Quạt điện, máy bơm
nước. Cơ năng và nhiệt năng
Dụng cụ điện Năng lượng có ích Năng lượng vô ích
Bóng đèn dây tóc Năng lượng A’S Nhiệt năng
Đèn LED Năng lượng A’S Nhiệt năng
Nồi cơm điện, bàn là Nhiệt năng Năng lượng A’S
(nếu có)
Quạt điện, máy bơm
Điện năng
có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng nào?
Điện năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác như : nhiệt năng, cơ năng, năng lượng ánh sáng …
Trang 13III ĐIỆN NĂNG
3 Kết luận: (SGK -38)
chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác, trong đó có phần năng lượng có ích và phần năng lượng vô ích.
và toàn bộ điện năng tiêu thụ gọi là hiệu suất sử dụng điện năng:
Aci: phần năng lượng có ích được chuyển hóa từ điện năng.
Atp: toàn bộ điện năng tiêu thụ.
100%
ci tp
A H
A
=
Trang 14IV.CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
1 Công của dòng điện
Công của dòng điện sản ra ở một đoạn mạch là số đo lượng
điện năng chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác.
2 Công thức tính công của dòng điện
A = P t = UIt Trong đó: U: hi u đi n th (V)ệ ệ ế
I: cường đ dòng đi n (A)ộ ệ
t: th i gian (s)ờ
A: công c a dòng đi n (J) ủ ệ
1J = 1W.1s = 1V.1A.1s
* Ngoài ra công của dòng điện còn được đo bằng đơn vị kilooat giờ (kWh)
1kWh = 1000W.3600s = 3600000J = 3,6.106 J
Trang 15IV.CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
3 Công của dòng điện
Trong thực tế, người ta dùng dụng cụ nào để đo lượng điện năng sử dụng?
bằng công tơ điện.
Trang 16IV.CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
3 Công của dòng điện
Bảng 2 ghi lại số đếm của công tơ khi sử dụng một số dụng cụ điện Từ bảng này hãy cho biết mỗi số đếm của công tơ (số chỉ của công tơ tăng thêm 1 đơn vị) ứng với lượng điện năng đã sử dụng là bao nhiêu?
C5.
Mỗi số đếm của công tơ ứng với lượng điện năng đã sử dụng là
1kWh (Lưu ý: n = A – trong đó: A tính theo đơn vị kWh)
Bảng 2
Trang 17IV.CÔNG CỦA DÒNG ĐIỆN
3 Công của dòng điện
Mỗi số đếm của công tơ ứng với lượng điện năng đã sử dụng
là 1 kilôoat giờ (1kWh = 3600000J)
Trang 18V VẬN DỤNG
Một bóng điện có ghi 220V – 75W được thắp sáng liên tục với hiệu điện thế
220V trong 4 giờ Tính lượng điện năng mà bóng đèn này sử dụng và số đếm của công tơ khi đó?
Cho bi t ế Uđm = 220V
P đm = 75W
t = 4h
A =?
S đ m N? ố ế
Gi i ả
Vì U = Uđm = 220V nên P = P đm = 75W=0,075kW
Điện năng tiêu thụ của đèn là:
A = P t = 0,075.4 = 0,3 (kWh)
Vậy lượng điện năng mà đèn sử dụng là 0,3kWh, tương ứng với
số đếm của công tơ là 0,3 số Đáp số: 0,3kWh; 0,3 số
Trang 19Hướng dẫn về nhà
- Học thuộc ghi nhớ bài học
- Hoàn thành C6, C7, C8 – trang 36; C8 trang 39
- Ôn tập từ bài 1 đến bài 11 để kiểm tra giữa kì 1