Bài giảng môn Sinh học lớp 9 năm học 2021-2022 - Bài 12: Cơ chế nhiễm sắc thể xác định giới tính (Trường THCS Thành phố Bến Tre) được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp học sinh được tìm hiểu về nhiễm sắc thể giới tính; cơ chế nhiễm sắc thể xác đinh giới tính; các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính;... Mời quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 12n 2n
2n 2n
2n
n n
n n
Trang 2KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN
Câu 1: Giao tử là:
1 Tế bào chứa bộ NST đơn bội 3 Được tạo từ sự giảm phân của tế bào sinh dục thời kì chín.
2 Có khả năng thụ tinh tạo ra hợp tử 4 Được tạo từ quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng.
A 1, 3, 4 B 2, 3, 4 C 1, 2, 4 D 1, 2, 3
Câu 2: Trong quá trình tạo giao tử ở động vật, hoạt động của các tế bào mầm là:
A nguyên phân B giảm phân C thụ tinh D nguyên phân và giảm phân
Câu 3: Từ một noãn bào bậc I trải qua quá trình giảm phân tạo giao tử sẽ tạo ra được:
A 3 trứng và 1 thể cực B 4 giao tử C 1 giao tử và 3 thể định hướng D 4 thể cực
Câu 4: Một loài có bộ NST 2n = 36 Một tế bào sinh dục chín tiến hành giảm phân Nếu các cặp NST đều
phân li bình thường thì ở kì sau của giảm phân I, trong 1 tế bào có bao nhiêu NST và trạng thái nào?
A 18 -kép B 36-đơn C 18 -đơn D 36- kép.
Câu 5: Trong tế bào của một loài giao phối, 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng Aa và Bb khi giảm phân và
thụ tinh sẽ cho ra số kiểu tổ hợp nhiễm sắc thể trong giao tử và hợp tử là bao nhiêu?
A) 2 và 4 B) 4 và 16
C) 4 và 8 D) 8 và 16
Câu 6: Sự kiện quan trọng nhất trong quá trình thụ tinh là gì trong các sự kiện sau đây?
A) Sự kết hợp theo nguyên tắc: một giao tử ♂ kết hợp với một giao tử ♀.
B) Sự kết hợp nhân của hai giao tử đơn bội.
C) Sự tổ hợp bộ NST của giao tử ♂ và giao tử ♀.
D) Sự tạo thành hợp tử
Trang 4Đọc , SGK, mục I, trang
38;
Quan sát H.12.1 Trả lời các câu
hỏi:
1 Điểm giống và khác nhau giữa
bộ NST của người ♂ và người
♀?
2 Phân biệt NST giới tính và NST
thường về số lượng, đặc điểm,
chức năng?
3 Viết công thức về bộ NST lưỡng
bội của người nam, nữ hoặc ở
gà có phân biệt rõ giữa NST
thường và NST giới tính.
4 NST giới tính có ở tế bào nào
của cơ thể? Ví dụ 1 trường hợp
Trang 5• Tính trạng giới tính: là tính đực, tính cái.
• Tính trạng thường liên quan với giới tính: gà trống có mào, nam có râu,
nữ không râu Sự di truyền màu lông ở mèo có sự liên kết với NST giới tính X, nên mèo tam thể chỉ có ở mèo cái.
• Tính trạng thường không liên quan với giới tính.
Ví dụ: tính trạng liên kết với giới tính: NST X mang gen lặn quy định máu khó đông; NST Y mang gen lặn quy định tật dính ngón tay số 2 và số 3 ở nam Hoặc bệnh mù màu được di truyền chéo từ ông ngoại truyền mầm bệnh cho mẹ, mẹ truyền cho con trai,
* Giới tính của nhiều loài phụ thuộc vào sự có mặt của cặp XX hoặc XY trong tế bào Ví dụ:
• Người, động vật có vú, ruồi giấm, cây gai, cặp NST giới tính ♂ là XY;
NST giới tính mang gen quy định tính trạng giới
tính và các tính trạng thường có liên quan hoặc không liên quan với giới tính.
Trang 7- Nữ cho 1 loại: 22A + X
- Nam cho 2 loại: 22A + Y 22A + X
NST giới tính có ở loại tế bào nào của
cơ thể? Ví dụ
Trong cơ thể, NST giới tính có mặt ở cả tế bào sinh dục lẫn
tế bào sinh dưỡng.
I Nhiễm sắc thể giới tính
B ÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH
GIỚI TÍNH
Trang 8Trong tế bào lưỡng bội (2n NST):
cả 2 giới tính của 1 loài
- Mang gen quy định giới tính và
tính trạng liên quan hoặc không
liên quan đến giới tính
+ Mang gen quy định các tính trạng thường của cơ thể
I Nhiễm sắc thể giới tính
B ÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI
TÍNH
Trang 9II . C ch NST xác đinh gi i tính :ơ ế ớ
Đọc , SGK, mục II, trang 39-40;
Quan sát H.12.2 Trả lời các câu hỏi:
1 Giới tính được xác định khi nào?
2 Những hoạt động nào của NST giới tính
trong giảm phân và thụ tinh dẫn tới sự hình
thành giới tính đời con?
3 Có mấy loại trứng và tinh trùng được tạo ra
qua giảm phân?
4 Sự thụ tinh giữa trứng và tinh trùng nào tạo
thành hợp tử phát triển thành con trai, con
gái?
5 Vì sao tỉ lệ con trai và con gái xấp xỉ 1:1?
6 Sinh con trai hay con gái do người mẹ quyết
định đúng hay sai? Vì sao?
B ÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI
TÍNH
Trang 1044A + XY
44A+XX
22A +X 22A +Y 22A +X
S đ c ch NST xác đ nh gi i tính ngơ ồ ơ ế ị ớ ở ười
B ÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
II . C ch NST xác đinh gi i tính :ơ ế ớ
Trang 11- Sự tự nhân đôi, phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và tổ hợp trong thụ tinh là cơ sở tế bào học của sự xác định giới tính.
- Ví dụ: Cơ chế xác định giới tính ở người (hình 12.2 SGK)
P: ♀ (44A+XX) x ♂ (44A+XY)
GP 22A+ X 22A+ X, 22A+Y
F1: 44A+XX (con gái) 44A+XY (con trai)
- Giải thích: Sự phân li của cặp NST XY trong phát sinh giao tử tạo ra
2 loại tinh trùng mang NST X và Y có số lượng ngang nhau Qua thụ tinh của 2 loại tinh trùng này với trứng mang NST X tạo ra 2 loại tổ
hợp XX (con gái) và XY (con trai) với số lượng ngang nhau tỉ lệ
đực: cái xấp xỉ 1: 1 ở đa số loài
II Cơ chế NST xác định giới tính
B ÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Trang 12Tỉ lệ trai gái xấp xỉ 1:1 trong các trường hợp:
- Số lượng nghiên cứu phải đủ lớn.
- Không bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh,
- Trứng và tinh trùng thụ tinh hoàn toàn ngẫu nhiên
B ÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
II . C ch NST xác đinh gi i tính :ơ ế ớ
Trang 13- Nêu những yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hoá giới tính?
- Tại sao người ta điều chỉnh tỷ lệ đực cái ở vật nuôi?
- Những yếu tố phân hoá giới tính:
+ Hooc môn.
+ Nhiệt độ, cường độ ánh sáng … III. Các y u t nh hế ố ả ưởng đ n s phân hóa gi i tínhế ự ớ
- Chủ động điều chỉnh tỷ lệ đực, cái ở vật nuôi:
phù hợp với mục đích sản xuất.
B ÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Trang 14Dùng Metyl testosteron (hormon sinh
Một số ví dụ về ảnh hưởng của môi trường đến phân hóa giới tính
III. Các y u t nh hế ố ả ưởng đ n s phân hóa gi i ế ự ớ
tính:
B ÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Trang 15Thầu dầu trồng trong
B ÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Dưa leo, xoài khi ra hoa xông khói thì tăng tỉ lệ thụ phấn
Trang 16- Sự phân hoá giới tính không chỉ phụ thuộc vào cặp NST giới tính mà còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường (VD: SGK)
+ Môi trường trong: hooc môn, … + Môi trường ngoài: nhiệt độ, ánh sáng, %CO2 …
- Người ta đã ứng dụng di truyền giới tính vào sản xuất chủ động điều chỉnh tỷ lệ đực, cái phù hợp với mục đích sản xuất.
III. Các y u t nh hế ố ả ưởng đ n s phân hóa gi i ế ự ớ
tính:
B ÀI 12: CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH
Trang 17Câu 1 : Tìm các chữ cái phù hợp thay vào chữ số để hoàn chỉnh: Sơ đồ cơ
chế NST xác định giới tính ở người.
44A + XY 22A + X
x
Trang 18Câu 2: Quan sát H 8.2 nêu điểm giống
và khác nhau giữa bộ NST của ruồi
- Con ♀ : cặp NST tương đồng (2 chiếc hình que, kí hiệu XX) giới đồng giao tử.
VẬN DỤNG
Trang 19Câu 3: Sự khác nhau giữa NST thường và NST giới tính
Trong tế bào lưỡng bội (2n NST):
cả 2 giới tính của 1 loài
- Mang gen quy định giới tính và
tính trạng liên quan hoặc không
liên quan đến giới tính
+ Mang gen quy định các tính trạng thường của cơ thể