Bài giảng môn Sinh học lớp 9 năm học 2021-2022 - Bài 7: Bài tập chương 1 (Trường THCS Thành phố Bến Tre) được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp học sinh thực hành các bài tập về lai một cặp tính trạng; lai hai cặp tính trạng; xác định tỉ lệ phân li của từng cặp tính trạng; phân tích từng cặp tính trạng ở con lai;... Mời quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 1Bài 7: BÀI TẬP CHƯƠNG I
1/- Lai một cặp tính trạng:
Cách gi i ả
+B ướ c 1: Xác đ nh tính tr ng tr i, l n. ị ạ ộ ặ
+B ướ c 2: Quy ướ c gen
+B ướ c 3: Xác đ nh ki u gen c a P ị ể ủ
+ B ướ c 4: Vi t s đ lai. Ghi k t qu v ki u ế ơ ồ ế ả ề ể
gen, ki u hình ể
Dạng 1: Biết kiểu hình của P xác định kiểu gen, kiểu hình ở F 1 , F 2 và tỉ lệ
Trang 2Bài giải:
* P: đậu thân cao x đậu thân thấp, F 1 toàn đậu thân cao tính trạng thân cao là trội so với thân thấp và P thuần chủng
* Quy ước: gen A : thân cao, gen a: thân thấp
Kiểu gen P: đậu thân cao ( AA ), đậu thân thấp (aa)
* Sơ đồ lai:
P: Đậu thân cao ( AA ) x Đậu thân thấp (aa)
Gp: A a
F 1 A a
F 2
Kiểu gen: 1 AA : 2 A a: 1aa Kiểu hình: 3 thân cao: 1 thân thấp
BT1: Cho đậu thân cao lai với đậu thân thấp, F 1 thu được toàn đậu thân cao cho F 1 tự thụ phấn xác định tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình ở F 1 và F 2 Biết tính trạng chiều cao do một gen qui định
♂ ♀ A a
A AA A a
a A a aa
Trang 3Bài giải:
* Quy ước: gen A : chín sớm, gen a: chín muộn
* F 1 có tỉ lệ kiểu hình 3 lúa chín sớm ( A -) : 1 lúa chín muộn (aa) Đây là tỉ lệ của định luật phân tính của Menđen P phải dị hợp tử về một cặp gen kiểu gen
P ( A a)
* Sơ đồ lai:
P: Lúa chín sớm ( A a) x Lúa chín sớm ( A a)
Gp: A , a A , a
F 1
Kiểu gen: 1 AA : 2 A a: 1aa
Kiểu hình: 3 chín sớm: 1 chín muộn
*Cách giải
- Quy ước gen (khi đề bài chưa quy ước).
- Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở F 1 kiểu gen của P
- Nếu không cho tỉ lệ kiểu hình F 1 , ta có thể dựa vào
- Sơ đồ lai và ghi kết quả.
* Tính nhanh căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con
Dạng 2: Xác định kiểu gen của P khi biết kiểu hình
F 1 ,F 2
BT 2: Ở lúa, tính trạng chín sớm trội hoàn toàn so với
chín muộn Muốn đời con xuất hiện tỉ lệ kiểu hình là 3
lúa chín sớm : 1 lúa chín muộn thì lúa bố mẹ phải có
kiểu gen như thế nào?
♂ ♀ A a
A AA A a
a A a aa
Trang 4ĐỀ 1
Ở cà chua, quả đỏ là tính
trạng trội, quả vàng là
tính trạng lặn Cho lai 2
giống cà chua thuần
chủng quả đỏ và quả
vàng, thu được cà F 1 , cho
cà F 1 tự thụ phấn thu
được cà F 2
a) Xác định kết quả ở F 2 ?
b) Nếu cho cà chua quả
đỏ F 2 giao phấn với cà
quả vàng thì có những
trường hợp nào xảy ra?
ĐỀ 2
Ở cà chua, gen A: quả
đỏ, gen a: quả vàng Hãy xác định kiểu gen và kiểu hình của cà F 1 trong các trường hợp sau đây:
a) Phép lai 1: cà quả vàng
x cà quả vàng.
b) Phép lai 2: cà quả đỏ x
cà quả đỏ
Trang 5Bài 1/22 SGK: Ở chó lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài.
P : Lông ngắn thuần chủng x Lông dài, kết quả ở
b) Toàn lông dài.
a) Toàn lông ngắn.
c) 1 lông ngắn : 1 lông dài.
d) 3 lông ngắn : 1 lông dài.
Cách giải 1:
+ Qui ước: gen A: lông ngắn; gen a: lông dài
+ P thuần chủng lông ngắn có kiểu gen AA, lông dài kiểu gen aa.
+ Sơ đồ lai
Cách 2: dựa vào qui luật đồng tính của Menđen
Đáp án : a
Trang 6a) P: AA x AA c) P: AA x aa
- Giải thích 1: Đề bài cho biết tính trạng đỏ thẫm
phân li thì KG của P đều là dị hợp → P : Aa x Aa
màu sắc của thân cây cà chua, người ta thu được
kết quả như sau:
thẫm : 25% xanh lục
Hãy chọn KG của P phù hợp với phép lai trên trong các công thức sau :
b) P: AA x Aa d) P: Aa x Aa
Đáp án: d
Trang 7a) P: AA x AA c) P: AA x aa
Cách 2: Ki u gen ể P : A x A (đ th m)ỏ ẫ
F1 xu t hi n 25% xanh l c (ấ ệ ụ aa) cây này nh n 1 giao ậ
t ử a t m và 1 ừ ẹ a t b ừ ố ki u gen c a P ph i d h p ể ủ ả ị ợ
t 1 c p là Aa.ử ặ
màu sắc của thân cây cà chua, người ta thu được kết quả như sau:
thẫm : 25% xanh lục
Hãy chọn KG của P phù hợp với phép lai trên trong các công thức sau :
b) P: AA x Aa d) P: Aa x AaĐáp án: d
Trang 8A) Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt xanh (aa)
Bài 4/23 SGK: Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh Mẹ và bố có
KG và KH nào trong các trường hợp sau để sinh con ra
có người mắt đen, có người mắt xanh?
B) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa) C) Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa) D) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (AA)
Viết các sơ đồ lai theo đề, chọn đáp án đúng
chọn b, c
CÁCH 1
Trang 9A) Mẹ mắt đen (AA) x Bố mắt xanh (aa)
CÁCH 2.
- Giải thích:
+ Để sinh ra người con có mắt xanh (aa) →bố cho một giao tử a và mẹ cho một giao tử a → P: Aa
x Aa, P: aa x Aa
+ Để sinh ra người con mắt đen (A- ) → bố hoặc mẹ cho một giao tử A → P: aa x Aa; P: Aa x Aa
Bài 4/23 SGK: Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh Mẹ và bố có
KG và KH nào trong các trường hợp sau để sinh con ra
có người mắt đen, có người mắt xanh?
B) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (Aa) C) Mẹ mắt xanh (aa) x Bố mắt đen (Aa) D) Mẹ mắt đen (Aa) x Bố mắt đen (AA)
Đáp án:
B và C
Trang 10Bài giải
a) Quy ước:
Gen A: Quả đỏ ; Gen a: Quả vàng
Sơ đồ lai:
P: Cà quả đỏ x Cà quả vàng
AA aa
G P : A a
F 1 : Aa (100% cà quả đỏ)
BT 3: Ở cà chua, quả đỏ là tính trạng trội, quả vàng
là tính trạng lặn Cho lai 2 giống cà chua thuần
a) Xác định kết quả ở F 2 ?
vàng thì có những trường hợp nào xảy ra?
Trang 11Bài giải
F 1 x F 1 : Aa (quả đỏ) x Aa (quả đỏ)
G F1 : A, a A, a
F 2 : (lập khung pennet)
- Kiểu hình: 3cà quả đỏ : 1cà quả vàng b) Có 2 trường hợp xảy ra:
P: Cà quả đỏ x Cà quả vàng AA x aa ;
P: Cà quả đỏ x Cà quả vàng Aa x aa
BT 3: Ở cà chua, quả đỏ là tính trạng trội, quả vàng là tính
trạng lặn Cho lai 2 giống cà chua thuần chủng quả đỏ và quả vàng, thu được cà F 1 , cho cà F 1 tự thụ phấn thu được cà F 2 a) Xác định kết quả ở F 2 ?
b) Nếu cho cà chua quả đỏ F 2 giao phấn với cà quả vàng thì
có những trường hợp nào xảy ra?
Trang 122/- LAI 2 CẶP TÍNH TRẠNG
* Thực hiện các bước giải như bài tập lai một cặp tính trạng.
* Có thể xác định nhanh kết quả phép lai bằng cách:
- Xác định tỉ lệ phân li của từng cặp tính trạng
- Nhân các tỉ lệ đó với nhau, được tỉ lệ phân li kiểu hình của phép lai
VD: (3:1) (3:1) = 9:3:3:1
Dạng 1: Xác định F 1 , F 2 khi biết kiểu hình của P
Trang 13Dạng 2: Xác định KG của P khi biết KH F 1 hoặc F 2
Qui ước gen khi đ bài ch a qui ề ư ước
Phân tích t ng c p tính tr ng con lai, rút g n t l ừ ặ ạ ở ọ ỉ ệ
Căn c vào k t qu suy ra ki u gen c a b m cho ứ ế ả ể ủ ố ẹ
m i c p tính tr ng.ỗ ặ ạ
T h p 2 c p tính tr ng và suy ra KG c a b m v ổ ợ ặ ạ ủ ố ẹ ề
2 c p tính tr ng.ặ ạ
L p s đ lai. Ghi k t qu KG, KH.ậ ơ ồ ế ả
Có th xác đ nh nhanh k t qu phép lai ể ị ế ả :
F1: 9:3:3:1=(3:1)(3:1)
P d h p v hai c p gen ị ợ ề ặ
F1: 3:3:1:1=(3:1)(1:1)
P:AaBb x Aabb ho c ặ AaBb x aaBb
F1: 1:1:1:1=(1:1)(1:1)
P:AaBb x aabb ho c ặ Aabb xaaBb
Trang 14Bài 5/23 SGK: Ở cà chua gen A quả đỏ, gen a quả vàng; B quả tròn, b quả bầu dục Khi lai giống cà
103 vàng, bầu dục
Hãy chọn KG của P phù hợp với phép lai trên trong các trường hợp sau:
A) P: AABB x aabb B) P: Aabb x aaBb C) P: AaBB x AABb D) P: AAbb x aaBB
Trang 15Theo đề bài:
Ở P có:
+ Cà chua quả đỏ, dạng bầu dục có kiểu gen A-bb.
+ Cà chua quả vàng, dạng tròn có kiểu gen
Trang 16Bài tập: Ở lúa, thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, chín sớm trội hoàn toàn so với
chín muộn, các cặp tính trạng di truyền độc lập nhau Đem hai thứ lúa đều thân cao, chín
lúa thân cao, chín sớm; 299 cây lúa thân cao, chín muộn; 302 cây thân thấp, chín sớm; 97 cây thân thấp, chín muộn Xác định kiểu gen của cây bố mẹ?
Trang 17Ví dụ: Ở một giống lúa, thân cao, hạt gạo đục trội hoàn toàn so với hai tính trạng thân thấp, hạt gạo
trong Trong một phép lai giữa 2 cây, người ta thu
lập.
Bài giải:
Trang 18* Phân tích từng cặp tính trạng ở con lai F 1 :
-Về chiều cao thân:
Thân cao: thân thấp = 239/81 ≈ 3:1
F 1 có tỉ lệ 3 trội: 1 lặn là kết quả của quy luật phân li P đều dị hợp tử về chiều cao cây: Aa
- Về hạt:
lai phân tích P: B b( hạt đục ) x bb ( hạt trong).
* Tổ hợp 2 cặp tính trạng KG và KH của P là:
* Sơ đồ lai:
P:Aa B b (thân cao, hạt đục ) x Aabb (thân cao, hạt trong )
Trang 19Bài giải:
** Sơ đồ lai:
♀
A b AA B b AA bb A a B b A abb
Kiểu gen: 1AA B b: 2Aa B b : 1AAbb : 2Aabb:1aa B b: 1aabb Kiểu hình: 3cao, đục : 3cao,trong:1 thấp, đục :1 thấp,trong