Bài giảng môn Ngữ văn lớp 9 năm học 2021-2022 - Bài 1: Các phương châm hội thoại (Trường THCS Thành phố Bến Tre) được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp học sinh nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất; biết vận dụng các phương châm này vào trong quá trình giao tiếp;... Mời quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 1CH Đ : Ủ Ề
Trang 2I Phương châm về lượng
1 ) Đ c v à n h n x é t v đ o n h i t h o i s a u : ọ ậ ề ạ ộ ạ
An : – Này, c u có b i t b i k h ôn g ? ậ ế ơ
Ba: – Bi t ch , th m ch í còn b i g i i n a ế ứ ậ ơ ỏ ữ
An : – Th c u h c b i đ âu v y ? ế ậ ọ ơ ở ậ
Ba: – Ch ng l c u không bi t à? Dĩ nhiên là d i n c ch còn ẳ ẽ ậ ế ở ướ ướ ứ đâu.
-> Khi giao tiếp không nên nói thiếu thông tin.
Trang 32 Đ c t ru y n s a u v à c h o b i t y u t g â y c ọ ệ ế ế ố ườ ở i đ â y là g ì?
LỢN CƯỚI, ÁO MỚI
Có an h tín h h ay k h oe c a. M t h ôm , m ay đ ủ ộ ượ c cái áo m i, li n ớ ề
đ e m ra m c, r i đ n g h ón g c a, đ i có ai đ i q u a n g ặ ồ ứ ở ử ợ ườ i ta k h e n
Đ n g m ãi t s án g đ n ch i u ch th y ai h i c , an h ta t c l m ứ ừ ế ề ả ấ ỏ ả ứ ắ Đan g t c t i, ch t th y m t an h , t ín h cũ n g h ay k h oe , t t t ứ ố ợ ấ ộ ấ ưở i
ch y đ n h i to: ạ ế ỏ
– Bác có th y con l n c ấ ợ ướ ủ i c a t ôi ch y q u a đ ây k h ôn g ? ạ
An h k ia li n g i n g ay v t áo ra, b o: ề ơ ạ ả
– T lú c tôi m c cái áo m i n ày, tôi ch n g th y con l n n ào ch y ừ ặ ớ ẳ ấ ợ ạ
q u a đ ây c ! -> Khi giao tiếp không nên nói thừa thông tin. ả
Trang 4I Ph ươ n g c h â m v ề
l ượ n g
Ví dụ 1:
Khi giao tiếp không nên nói thiếu thông tin.
Ví dụ 2:
Khi giao tiếp không nên nói thừa thông tin.
* Ghi nhớ:
Trang 5II Phương châm về chất
Quả bí khổng lồ
Hai anh chàng đi qua một khu vườn trồng bí Một anh thấy quả bí to, kêu lên:
– Chà, quả bí kia to thật!
Anh bạn có tính hay nói khoác, cười mà bảo rằng:
– Thế thì đã lấy làm gì mà to Tôi đã từng thấy những quả bí to hơn nhiều Có một lần, tôi tận mắt trông thấy một quả bí to bằng cả cái nhà đằng kia kìa.
Anh kia nói ngay:
– Thế thì đã lấy gì làm lạ Tôi còn nhớ, một bân tôi trông thấy một cái nồi đồng to bằng cả cái đình làng ta.
Anh nói khoác ngạc nhiên hỏi:
– Cái nồi ấy dùng để làm gì mà to đến như vậy?
Anh kia giải thích:
– Cái nồi ấy dùng để luộc quả bí anh vừa nói ấy mà.
Anh nói khoác biết bạn chế nhạo mình, mới nói lảng ra chuyện khác.
(Truyện cười dân gian Việt Nam)
-> Không nên nói những điều mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.
Trang 6I Phương châm về lượng
Ví dụ 1:
Khi giao tiếp không nên nói thiếu thông tin
Ví dụ 2:
Khi giao tiếp không nên nói thừa thông tin
* Ghi nhớ:
II Phương châm về chất
Ví dụ: Quả bí khổng lồ
Không nên nói những điều mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.
Trang 7III Phương châm quan hệ
Ví dụ: Ông nói gà, bà nói vịt
-> Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh lạc đề.
Trang 8I Phương châm về lượng
Ví dụ 1:
Khi giao tiếp không nên nói thiếu thông tin
Ví dụ 2:
Khi giao tiếp không nên nói thừa thông tin
* Ghi nhớ:
II Phương châm về chất
Ví dụ: Quả bí khổng lồ
Không nên nói những điều mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.
III Phương châm quan hệ
Ví dụ: Ông nói gà, bà nói vịt
Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh lạc đề
Trang 9IV. Ph ươ n g c h â m c á c h t h c ứ
Ví d 1 : ụ Dâ y c à ra d â y m u n g ố , Lú n g b ú n g n h n g m h t t h ư ậ ộ ị ?
> Dây cà ra d ây m u n g ố – nói lan man, dài dòng
> Lú n g b ú n g n h n g m h t th ư ậ ộ ị – nói p úng, không rõ ràng, thi u rành m ch. ấ ế ạ
=> Khi giao ti p c n chú ý nói ng n g n, rõ ràng, rành m ch ế ầ ắ ọ ạ
Ví d 2 : ụ
-> Trong câu trên, c m t “ông y” có th đ ụ ừ ấ ể ượ c hi u theo hai cách: ể n h n đ n h c a ậ ị ủ
=> Khi giao ti p tránh cách nói m h ế ơ ồ
Trang 10I Phương châm về lượng
Ví dụ 1:
Khi giao tiếp không nên nói thiếu thông tin
Ví dụ 2:
Khi giao tiếp không nên nói thừa thông tin
II Phương châm về chất
Ví dụ: Quả bí khổng lồ
Không nên nói những điều mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.
III Phương châm quan hệ
Ví dụ: Ông nói gà, bà nói vịt
Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh lạc đề
IV Phương châm cách thức
Ví dụ 1:
Khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn gọn, rõ ràng, rành mạch
Ví dụ 2:
Khi giao tiếp tránh cách nói mơ hồ
Trang 11V Ph ươ n g c h â m l c h s ị ự
Ví d : ụ
NGƯỜI ĂN XIN
Một người ăn xin đã già Đôi mắt ông đỏ hoe, nước mắt ông giàn giụa, đôi môi tái nhợt, áo quần tả tơi Ông chìa tay xin tôi.
Tôi lục hết túi nọ đến túi kia, không có lấy một xu, không có cả khăn tay, chẳng
có gì hết Ông vẫn đợi tôi Tôi chẳng biết làm thế nào Bàn tay tôi run run nắm chặt lấy bàn tay run rẩy của ông:
– Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có gì cho ông cả.
Ông nhìn tôi chăm chăm, đôi môi nở nụ cười:
– Cháu ơi, cảm ơn cháu! Như vậy là cháu đã cho lão rồi.
Khi ấy tôi chợt hiểu ra: cả tôi nữa, tôi cũng vừa nhận được một cái gì đó của ông.
-> Khi giao tiếp cần tế nhị, tôn trọng người khác.
Trang 12I Phương châm về lượng
Ví dụ 1:
Khi giao tiếp không nên nói thiếu thông tin
Ví dụ 2:
Khi giao tiếp không nên nói thừa thông tin
II Phương châm về chất
Ví dụ: Quả bí khổng lồ
Không nên nói những điều mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực.
III Phương châm quan hệ
Ví dụ: Ông nói gà, bà nói vịt
Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh lạc đề
IV Phương châm cách thức
Ví dụ 1:
Khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn gọn, rõ ràng, rành mạch
Ví dụ 2:
Khi giao tiếp tránh cách nói mơ hồ
V Phương châm lịch sự
Ví dụ: Người ăn xin
Khi giao tiếp cần tế nhị, tôn trọng người khác.
Trang 13VI Luyện tập
Bài tập 1 (trang 10).
a, Thừa cụm từ “nuôi ở nhà” bởi từ “gia súc” đã bao hàm nghĩa vật nuôi trong nhà
b, Thừa cụm từ “có hai cánh” vì tất cả các loài chim đều có hai cánh
Bài tập 2 (trang 10, 11).
a, Nói có căn cứ chắc chắn: nói có sách, mách có chứng
b, Nói sai sự thật một cách cố ý nhằm che giấu điều gì đó: nói dối
c, Nói một cách hú họa, không có căn cứ: nói mò
d, Nói nhảm nhí, vu vơ: nói nhăng nói cuội
e, Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi: nói trạng
Bài tập 4 (trang 11).
a, Đôi khi người nói phải dùng tới những cách diễn đạt như “tôi được biết”, “tôi tin rằng”, “nếu tôi không lầm thì”, “tôi nghe nói”, “theo tôi nghĩ”, “hình như là”…
-> Đảm bảo tuân thủ phương châm hội thoại về chất
b, Đôi khi người nói: như đã trình bày, mọi người đều biết
-> Cách nói này đều đảm bảo phương châm về lượng
Trang 14VI Luyện tập
Bài tập 3 (trang 23).
a, Nói mát
b, Nói hớt
c, Nói móc
d, Nói leo
e, Nói ra đầu đũa
Các từ ngữ đều chỉ những cách liên quan đến phương châm lịch sự và phương châm cách thức
Bài tập 4 (trang 23, 24).
a, Nhân tiện đây xin hỏi: khi người nói muốn hỏi về một vấn đề không đúng đề tài đang trao đổi
b, Cực chẳng đã tôi phải nói, tôi nói điều này có gì không phải mong anh bỏ qua, biết là làm anh không vui, nhưng…; xin lỗi anh có thể không hài lòng nhưng thành thực mà nói…
-> để giảm nhẹ sự khó chịu cho người nghe, tuân thủ phương châm lịch sự
c, Đừng nói leo, đừng ngắt lời như thế, đừng nói cái giọng đó với tôi…
-> Thông báo cho người đối thoại biết là họ đang không tuân thủ phương châm lịch sử