Bài giảng môn Ngữ văn lớp 9 năm học 2021-2022 - Bài 10: Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Phạm Tiến Duật (Trường THCS Thành phố Bến Tre) được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp học sinh nắm được nét độc đáo của hình tượng những chiếc xe không kính cũng những người lái xe Trường Sơn hiên ngang, sôi nổi trong bài thơ Tiểu đội xe không kính;... Mời quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 2Tie á n Du a ä t
Trang 3Ph m Ti n Du t sinh (14 tháng 1, 1941 4 tháng ạ ế ậ
Ph m Ti n Du t sinh (14 tháng 1, 1941 4 tháng ạ ế ậ
12, 2007) huy n Thanh Ba, t nh Phú Th Cha ở ệ ỉ ọ
12, 2007) huy n Thanh Ba, t nh Phú Th Cha ở ệ ỉ ọ
ông là nhà giáo, d y ch Hán và ch Pháp, còn m ạ ữ ữ ẹ
ông là nhà giáo, d y ch Hán và ch Pháp, còn m ạ ữ ữ ẹ
làm ru ng, không bi t ch Ông t t nghi p tr ộ ế ữ ố ệ ườ ng
làm ru ng, không bi t ch Ông t t nghi p tr ộ ế ữ ố ệ ườ ng
Đ i h c S ph m Hà N i năm 1964, nh ng sau đó ạ ọ ư ạ ộ ư
Đ i h c S ph m Hà N i năm 1964, nh ng sau đó ạ ọ ư ạ ộ ư
không ti p t c v i ngh giáo mà quy t đ nh lên ế ụ ớ ề ế ị
không ti p t c v i ngh giáo mà quy t đ nh lên ế ụ ớ ề ế ị
đ ườ ng nh p ngũ. Trong th i gian này, ông s ng và ậ ờ ố
đ ườ ng nh p ngũ. Trong th i gian này, ông s ng và ậ ờ ố
chi n đ u ch y u trên tuy n đ ế ấ ủ ế ế ườ ng Tr ườ ng S n. ơ
chi n đ u ch y u trên tuy n đ ế ấ ủ ế ế ườ ng Tr ườ ng S n. ơ
Đây cũng là th i gian ông sáng tác r t nhi u tác ờ ấ ề
Đây cũng là th i gian ông sáng tác r t nhi u tác ờ ấ ề
ph m th n i ti ng. Năm 1970, sau khi đo t ẩ ơ ổ ế ạ
ph m th n i ti ng. Năm 1970, sau khi đo t ẩ ơ ổ ế ạ
gi i nh t cu c thi th báo Văn ngh , Ph m Ti n ả ấ ộ ơ ệ ạ ế
gi i nh t cu c thi th báo Văn ngh , Ph m Ti n ả ấ ộ ơ ệ ạ ế
Du t đ ậ ượ c k t n p vào H i Nhà văn Vi t Nam. ế ạ ộ ệ
Du t đ ậ ượ c k t n p vào H i Nhà văn Vi t Nam. ế ạ ộ ệ
Chi n tranh k t thúc, ông v làm vi c t i Ban Văn ế ế ề ệ ạ
Chi n tranh k t thúc, ông v làm vi c t i Ban Văn ế ế ề ệ ạ
ngh , H i Nhà văn Vi t nam., là Phó tr ệ ộ ệ ưở ng Ban
ngh , H i Nhà văn Vi t nam., là Phó tr ệ ộ ệ ưở ng Ban
Đ i ngo i H i Nhà văn Vi t Nam. Ông cũng là ố ạ ộ ệ
Đ i ngo i H i Nhà văn Vi t Nam. Ông cũng là ố ạ ộ ệ
ng ườ ẫ i d n ch ươ ng trình c a m t ch ủ ộ ươ ng trình dành
ng ườ ẫ i d n ch ươ ng trình c a m t ch ủ ộ ươ ng trình dành
cho ng ườ i cao tu i c a kênh VTV3, Đài Truy n ổ ủ ề
cho ng ườ i cao tu i c a kênh VTV3, Đài Truy n ổ ủ ề
hình Vi t Nam. ệ
hình Vi t Nam. ệ
Ông là đ ng viên Đ ng C ng s n Vi t Nam, đ ả ả ộ ả ệ ượ c
Ông là đ ng viên Đ ng C ng s n Vi t Nam, đ ả ả ộ ả ệ ượ c
t ng Gi i th ặ ả ưở ng Nhà n ướ c v Văn h c ngh ề ọ ệ
t ng Gi i th ặ ả ưở ng Nhà n ướ c v Văn h c ngh ề ọ ệ
thu t ậ
thu t ậ
năm 2001. Ngày 19 tháng 11 năm 2007,ông đ ượ c
năm 2001. Ngày 19 tháng 11 năm 2007,ông đ ượ c
t ng th ặ ưở ng Huân ch ươ ng Lao đ ng h ng nhì ộ ạ
t ng th ặ ưở ng Huân ch ươ ng Lao đ ng h ng nhì ộ ạ
Ngày 4 tháng 12 năm 2007, vào kho ng 8:50, ông m t t i ả ấ ạ
tháng 12 năm 2007, vào kho ng 8:50, ông m t t i ả ấ ạ
B nh vi n Trung ệ ệ ươ ng Quân đ i 108 vì căn b nh ộ ệ
B nh vi n Trung ệ ệ ươ ng Quân đ i 108 vì căn b nh ộ ệ
ung
th ph i. ư ổ
th ph i. ư ổ
I-ĐỌC – HIỂU CHÚ THÍCH:
1- Tác giả:
Trang 4CÁC TÁC PHẨM
Bìa Tuyển tập Phạm Tiến Duật, tập 1
Ông đóng góp chủ yếu là tác phẩm thơ, phần lớn thơ được sáng tác trong thời kỳ ông tham gia quân ngũ Thơ của ông được các nhà văn khác đánh giá cao và có nét riêng như: giọng điệu sôi nổi, trẻ trung và có cái "tinh nghịch" nhưng cũng rất sâu sắc Nhiều bài thơ của ông đã được phổ nhạc thành bài hát trong đó tiêu biểu nhất là "Trường Sơn đông, Trường Sơn tây".
Những tập thơ chính:
Vầng trăng quầng lửa (thơ, 1970), nổi tiếng nhất với tác phẩm "Bài thơ về tiểu đội xe không kính"
Thơ một chặng đường (thơ, 1971)
Ở hai đầu núi (thơ, 1981)
Vầng trăng và những quầng lửa (thơ, 1983)
Thơ một chặng đường (tập tuyển, 1994)
Nhóm lửa (thơ, 1996)
Tiếng bom và tiếng chuông chùa (trường ca, 1997)
Tuyển tập Phạm Tiến Duật (in xong đợt đầu ngày 17-11-2007, khi Phạm Tiến Duật đang ốm nặng)
Trang 5
"cây săng lẻ của rừng già”,
"nhà thơ lớn nhất thời chống Mỹ” Thơ ông thời chống Mỹ từng được đánh giá là "có sức mạnh của một
sư đoàn".
Ông được ca tụng là "con chim lửa của Trường Sơn huyền thoại",là
Trang 6I Đo ïc h ie å u c h u ù t h íc h :
1-Tác giả:
Phạm Tiến Duật, một nhà thơ trẻ, anh lính Trường Sơn thời chống Mỹ.Thơ ơng co giong điêu sơi nơi, tre trung hơ n nhiên, tinh ́ ̣ ̣ ̉ ̉ ̀
nghich ma sâu să c ̣ ̀ ́
2- Tác phẩm:
- Xuất xứ: Trích chùm thơ đạt giải
nhất báo Văn Nghệ năm 1969.
-Thể thơ: Tự do.
-Phương thức biểu đạt:Biểu cảm kết hợp MT và TS.
Trang 7II ĐOC – HIÊU VĂN BAN: II ĐOC – HIÊU VĂN BAN: ̣ ̣ ̉ ̉ ̉ ̉
t h ơ :
- Nhan đề :Thể hiện cách khai
thác hiện thực của tác giả→ Chất thơ của hiện thực, của tuổi trẻ sôi nổi hiên ngang, dũng cảm trong
chiến tranh chống Mỹ.
- Cấu trúc: 2 ý
+ Hình ảnh chiếc xe.
+ Hình ảnh người chiến sĩ lái xe
Trang 8II ĐOC – HIÊU VĂN BAN: ̣ ̉ ̉
2 Phân tích:
a Hình ảnh chiếc xe:
Khơng có kính, khơng phải vì xe khơng có kính
Bom giật, bom rung kính vỡ đi rời.
Khơng có kính, rời xe khơng có đèn
Khơng có mui xe, thùng xe có xước
* Hình ảnh thơ lạ, đợc đáo, gây ấn tượng mạnh.
* Thực tế ở Trường Sơn và sự tàn khớc của cuợc
Chiến tranh chớng Mỹ.
Trang 10Nhìn đất, nhìn trời, nhìn
thẳng.
Nhìn thấy gió vào xoa mắt
đắng
Nhìn thấy con đường chạy
thẳng
vào tim
Thấy sao trời và đột.
ngột cánh chim
Như sa, như ùa vào buồng lái
II- ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN:
2 Phân tích:
b Hình ảnh người chiến sĩ lái xe:
Không có kính, ừ thì có bụi, Bụi phun tóc trắng như người già Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc
Nhìn nhau mặt lắm cười ha ha.
Không có kính, ừ thì ướt áo Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa Mưa ngừng, gió lùa khô mau thôi.
Trang 11Đã về đây hợp thành tiểu đội
Gặp bè bạn suốt dọc đường đi tới
Bắt tay qua cửa kính vỡ rồi.
Bếp Hoàng Cầm ta dựng giữa trời
Chung bát đũa nghĩa là gia đình
đấy
Võng mắc chông chênh đường xe
ch y ạ
ch y ạ
Lại đi, lại đi trời xanh thêm.
Không có kính, rồi xe không có đèn, Không có mui xe, thùng xe có xước,
Xe vẫn chạy, vì miền Nam phía trước: Chỉ cần trong xe có một trái tim.
Chỉ cần trong xe có một trái tim
Trang 12thực, giọng thơ tếu táo, hình ảnh tượng trưng.
lạc quan, yêu đời, xem thường gian khó -> Quyết tâm giải phóng Miền Nam.
Trang 13Xe KHÔNG Chiến Anh lính Tư Trường Ung dung thế
Kính đèn mui khốc Nhìn đất, trời,… con đường … hiên
Bom giật,bom rung liệt …… sao trời, cánh chim ngang
Tình
Xe trong bom rơi Bắt tay qua của kính vở đồng đội
-Bếp Hoàng Cầm. . .giữa trời gắn bó
Chung bát đũa. . > Gia đình lạc quan
Võng chông chênh. . . . Lại đi lại đi . . yêu đời.
Nhiệt Xe chạy vì Miền Nam huyết
lòng Yêu nước
Bụi phun . . . tóc trắng, mặt lấm phì phèo. . châm. . thuốc Thái độ cười ha ha bất
Mưa tuôn, xối. . .ướt áo lái trăm cây số. . . chấp
Không có . . ừ thì . . . Chưa cần. . . khó khăn
* Câu hỏi trao đởi :
Nhận xét về giọng điệu, về hệ thống hình ảnh được xây dựng trong bài. Qua đó ta thấy được phong cách
riêng của nhà thơ thể hiện rõ nhất ở chỗ nào?
Bài thơ toát lên vẻ đẹp gì của anh lính Trường Sơn
thời chống Mỹ?
Trang 14điệu tinh nghịch, ngang tàng, hệ thống hình ảnh đối lập Phong cách thơ của Phạm →
Tiến Duật.
* Thông qua hình tượng xe không kính, nhà thơ
ca ngợi người chiến sĩ lái xe ở Trường Sơn Sáng lên chủ nghĩa anh hùng cách mạng
→
của thanh niên thế hệ Hồ Chí Minh thời
chống Mỹ.
III Tổng kết:
Cảm nhận của em sau khi học xong bài thơ !