Bài giảng môn Ngữ văn lớp 8 năm học 2021-2022 - Bài 11: Câu ghép (Trường THCS Thành phố Bến Tre) được biên soạn với mục tiêu nhằm giúp học sinh nắm được đặc điểm và cách nối các vế câu ghép, biết phân biệt câu ghép với câu đơn mở rộng thành phần; luyện tập xác định quan hệ ý nghĩa giũa các vế câu ghép, nội dung biểu thị của từng vế;... Mời quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo chi tiết nội dung bài giảng!
Trang 1VD 1: Mèo chạy
VD 3: Mèo chạy, lọ hoa đổ.
Trang 2VD 1: Mèo chạy
VD 3: Mèo chạy, lọ hoa đổ.
//
//
/
Trang 3kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường.
Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy
nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi
lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết Nhưng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đi đến trường, lòng tôi lại tưng bừng rộn rã Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi
âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp.
Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
(Thanh Tịnh, Tôi đi học)
Trang 4I Đặc điểm của câu ghép:
VD (SGK/111)
2 Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy nảy
nở trong lòng tôi như mấy cành hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng.
5 Buổi mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh, mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và
hẹp.
7 Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi
đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
Câu có 3 cụm C – V không bao chứa nhau Mỗi cụm C-V
tạo thành 1 vế câu câu ghép
Trang 5CÂU GHÉP
thể Câu có một cụm C-V
Câu có hai
hoặc nhiều cụm
C-V
Cụm C-V nhỏ nằm trong cụm C-V lớn
Các cụm C-V không bao chứa nhau
5
2
7
Trang 6CÂU GHÉP
Ghi nhớ 1
Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo thành Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu.
Trang 7I Đặc điểm của câu ghép:
II Cách nối các
vế câu:
1 Câu ghép ở ví
dụ 1, mục I:
1 Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều
và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi
lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu
trường
3 Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi
ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết
4 Nhưng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón
mẹ lần đầu tiên đi đến trường, lòng tôi lại tưng bừng
rộn rã
6 Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần
này tự nhiên thấy lạ
CÂU GHÉP
Trang 8I Đặc điểm của câu ghép:
II Cách nối các
vế câu:
1 Câu ghép ở ví
dụ 1, mục I:
1 Hằng năm cứ vào cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều
và trên không có những đám mây bàng bạc, lòng tôi//
lại nao nức những kỉ niệm mơn man của buổi tựu
trường
3 Những ý tưởng ấy tôi // chưa lần nào ghi lên giấy, vì
hồi ấy tôi // không biết ghi và ngày nay tôi // không
nhớ hết
4 Nhưng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón
mẹ lần đầu tiên đi đến trường, lòng tôi // lại tưng bừng
rộn rã
6 Con đường này tôi // đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần
này tự nhiên //thấy lạ
CÂU GHÉP
Câu 3,6,7
Trang 93 Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi
ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết
6 Con đường này tôi đã quen đi lại lắm lần, nhưng lần
này tự nhiên thấy lạ
7 Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi
đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.
2. Các v câu đế ược
n i v i nhau b ng ố ớ ằcách:
Trang 103 Nước sông dâng lên bao nhiêu,
đồi núi dâng cao bấy nhiêu.
4.Mẹ bảo đi đường này, nó lại đi đường kia.
5 ….”Lão muốn nhờ tôi cho Lão gửi 3 sào vườn của
thằng con Lão; lão viết văn
tự nhượng cho tôi để không
ai còn tơ tưởng dòm ngó đến; khi nào con lão về thì
nó sẽ nhận vườn làm…”
(Lão Hạc – Nam Cao)
Trang 113 Nước sông dâng lên bao nhiêu,
đồi núi dâng cao bấy nhiêu.
4.Mẹ bảo đi đường này, nó lại đi đường kia.
5 ….”Lão muốn nhờ tôi cho Lão gửi 3 sào vườn của
thằng con Lão; lão viết văn
tự nhượng cho tôi để không
ai còn tơ tưởng dòm ngó đến; khi nào con lão về thì
Trang 12- Không dùng từ nối: trong trường hợp này, giữa các
vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm
Trang 13TI T 44 Ế CÂU GHÉP
I Đặc điểm của câu ghép:
II Cách nối các vế câu:
III Luyện tập:
1 Câu ghép, cách nối các vế trong câu ghép
a- Dần buông chị ra, đi con! Dần ngoan lắm nhỉ! U van Dần, u lạy Dần! Dần hãy để cho chị đi với u, đừng giữ chị nữa Chị con có đi, u mới có tiền nộp sưu, thầy Dần mới được về với Dần chứ! Sáng ngày người ta đánh trói thầy Dần như thế, Dần có thương không Nếu Dần không buông chị ra, chốc nữa ông Lý vào đây, ông ấy trói nốt cả u, trói nốt cả Dần nữa đấy.
Ngô Tất Tố - Tắt đèn
Trang 14CÂU GHÉP
b- Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc không ra tiếng Gía những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thủy tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kỳ nát vụn mới thôi.
(Nguyên Hồng – Những ngày thơ ấu)
Trang 15CÂU GHÉP
I Đặc điểm của câu ghép:
II Cách nối các vế câu:
III Luyện tập:
1 Câu ghép, cách nối các vế trong câu ghép
2, 3 Đặt câu ghép và chuyển thành câu ghép mới bằng cách:
a- Bỏ bớt một QHT.
b- Đảo lại trật tự các vế câu.
4 Đặt câu ghép với cặp từ hô ứng.
5 Viết đoạn văn về đề tài: thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông (có sử dụng ít nhất 1 câu ghép)
Trang 16VD Có l ti ng Vi t c a chúng ta đ p Có l ti ng Vi t c a chúng ta đ p ẽ ế ẽ ế ệ ủ ệ ủ ẹ ẹ
b i vì tâm h n c a ng ở ồ ủ ườ i Vi t Nam ta r t ệ ấ
đ p, b i vì đ i s ng, cu c đ u tranh c a ẹ ở ờ ố ộ ấ ủ
nhân dân ta t tr ừ ướ ớ c t i nay là cao quý, là
vĩ đ i, nghĩa là r t đ p ạ ấ ẹ
(Ph m văn Đ ng, Gi gìn s trong sáng c a TV) (Ph m văn Đ ng, Gi gìn s trong sáng c a TV) ạ ạ ồ ồ ữ ữ ự ự ủ ủ
Trang 17Có l ti ng Vi t c a chúng ta đ p ẽ ế ệ ủ ẹ
Có l ti ng Vi t c a chúng ta đ p ẽ ế ệ ủ ẹ b i vì b i vì ở ở tâm
h n c a ng ồ ủ ườ i Vi t Nam ta r t đ p ệ ấ ẹ
h n c a ng ồ ủ ườ i Vi t Nam ta r t đ p ệ ấ ẹ , b i vì , b i vì ở ở đ i đ i ờ ờ
s ng, cu c đ u tranh c a nhân dân ta t tr ố ộ ấ ủ ừ ướ c
s ng, cu c đ u tranh c a nhân dân ta t tr ố ộ ấ ủ ừ ướ c
Trang 19QH T ươ ng ph n ả
5. M t ng ộ ườ i ch y đ n ạ ế r i ồ c b n cùng ch y đ n ả ọ ạ ế
QH ti p n i ế ố
Trang 20* L u ý (d u ch m th 2 ghi nh ) ư ấ ấ ứ ớ
a Lan đ t k t qu cao trong h c t p ạ ế ả ọ ậ vì b n y ạ ấ
c g ng nhi u. ố ắ ề
b Lan đ t k t qu cao trong h c t p ạ ế ả ọ ậ nhờ b n ạ
y c g ng nhi u.
c N u ế Lan c g ng nhi u trong h c t p ố ắ ề ọ ậ thì
b n y s đ t k t qu cao ạ ấ ẽ ạ ế ả
a, b QH nguyên nhân; c là QH đi u ki n ề ệ
Trang 21II Luy n t p: ệ ậ
bi u th c a t ng v ể ị ủ ừ ế
Quan h gi a v câu 2 v i v câu 3 > quan h gi i thích, v ệ ữ ế ớ ế ệ ả ế
Trang 22BT2: Tìm câu ghép, xác đ nh quan h ý nghĩa gi a ị ệ ữ
các v Có th tách các v câu ra thành câu đ n ế ể ế ơ
đ ượ c không? Vì sao?
*Đo n văn 1: ạ
Không th tách các v câu ghép thành câu đ n vì ý ể ế ơ nghĩa các v đã ch t ch , n u tách ras làm m t đi ế ặ ẽ ế ẽ ấ
quan h ý nghĩa v n luôn song hành (nguyên nhân k t ệ ố ế
qu ) ả
Trang 233 Trong đo n trích d ạ ướ i đây có hai câu ghép r t ấ
dài. Xét vé m t l p lu n, có thê tách m i v c a ậ ậ ậ ỗ ế ủ
nh ng câu ghép y thành m t câu đ n không ? Vì ữ ấ ộ ơ
sao ? Xét v giá tr bi u hi n, nh ng câu ghép dài ề ị ể ệ ữ
nh v y có tác d ng nh th nào trong vi c miêu ư ậ ụ ư ế ệ
t l i l c a nhân v t (lão H c) ả ờ ẽ ủ ậ ạ
Xét v m t l p lu n, m i câu ghép trình bày m t ề ặ ậ ậ ỗ ộ
vi c mà Lão H c nh ông giáo. N u tách m i v câu ệ ạ ờ ế ỗ ế trong t ng câu ghép thành m t câu đ n thì không đ m ừ ộ ơ ả
b o đ ả ượ c tính m ch l c c a l p lu n ạ ạ ủ ậ ậ
Xét v giá tr bi u hi n, tác gi c ý vi t câu dài đ ề ị ể ệ ả ố ế ể tái hi n l i cách k l “dài dòng” c a lão H c ệ ạ ể ể ủ ạ
Trang 244. a) Quan h ý nghĩa gi a các v c a câu ghép th hai là quan ệ ữ ế ủ ứ
h đi u ki n. N u tách m i v câu này thành m t câu đ n thì ệ ề ệ ế ỗ ế ộ ơ
câu đ n thì hàng lo t các câu đ n đ t c nh nhau nh v y khi n ơ ạ ơ ặ ạ ư ậ ế
ngh n ngào, không g i đ ẹ ợ ượ c cách nói k l , van v thi t tha ể ể ỉ ế
c a nhân v t nh cách vi t c a tác gi ủ ậ ư ế ủ ả