Đề đọc hiểu môn ngữ văn 7 kì 2 mới nhất (có đáp án chi tiết) Đề đọc hiểu môn ngữ văn 7 kì 2 mới nhất (có đáp án chi tiết)
Trang 1BỘ ĐỀ ĐỌC – HIỂU NGỮ VĂN 7 KÌ 2
(20 ĐỀ)
ĐỀ 1 Phần I: Đọc – hiểu
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Câu 1: Xác định thể loại và phương thức biểu đạt chính của những câu trên.
Trình bày khái niệm thể loại đó
Câu 2: Liệt kê những phép tu từ được sử dụng trong ngữ liệu.
Câu 3: Trong những câu trên, câu nào là câu rút gọn và rút gọn thành phần nào? Câu 4: Giải thích ý nghĩa câu: “Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ”
Câu 5: Tìm trong chương trình một câu em đã học có cùng thể loại và ý nghĩa
với câu em vừa giải thích
Phần II: Tập làm văn
Câu 1 : Câu Tấc đất tấc vàng gợi cho em suy nghĩ gì về vai trò của đất với
đời sống con người? Em cần làm gì để gìn giữ nguồn tài nguyên ấy? Hãy trìnhbày bằng một đoạn văn
Câu 2 : Chứng minh câu tục ngữ : Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Câu 2:
- Những phép tu từ được sử dụng trong ngữ liệu: so sánh, điệp ngữ
Câu 3:
Trang 2- Các câu rút gọn là: Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ, Mau sao thì nắng, vắng saothì mưa, Tháng hai trồng cà, tháng ba trồng đỗ
- Rút gọn thành phần chủ ngữ
Câu 4:
- Ý nghĩa câu: “Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ” Màu mỡ gà theo kinh nghiệm củaông cha là màu trời báo bão Vậy nên nếu nhìn trời ráng mỡ gà thì phải lo dựngnhà cho chắc, che đậy những chỗ hỏng hóc, chỗ tụt mái để không bị bão làmcho sập nhà
Câu 5:
HS tìm một câu cùng nói về kinh nghiệm thiên nhiên:
Mống đông vồng tây, chẳng mưa dây cũng bão giật
Phần II: Tập làm văn
Câu 1:
Gợi ý:
Mở đoạn: Câu tục ngữ Tấc đất tấc vàng đã cho em hiểu sâu sắc về vai trò của
đất với đời sống con người
Triển khai:
- Giải thích câu tục ngữ: Câu tục ngữ sử dụng cách nói ngắn gọn, cân xứng, phép
so sánh tấc đất – tâc vàng nhấn mạnh vai trò và giá trị của đất, nhằm khẳng địnhmột chân lí: mỗi «tấc đất» dù nhỏ nhất cũng quý tựa «vàng»
- Trình bày vai trò của đất: từ đất, con người dựng nhà dựng cửa, làm ruộngđồng, nương rẫy để canh tác, trồng trọt, chăn nuôi, rồi cũng từ đất, con ngườinhận được bao tài nguyên khoáng sản quý hiểm Đất rộng hơn là căn cứ phânchia lãnh thổ, trong tiềm thức của con người đất đai còn là quê hương nguồncội Không có đất, con người không thể ổn định, phát triển và xây dựng cuộcsống
- Làm thế nào để giữ gìn nguồn tài nguyên quan trọng ấy? : Mỗi chúng ta cầntrước hết là yêu mến mảnh đất quê hương nơi mình sinh sống, tôn trọng, giữgìn, bảo vệ đất đai, không phá hoại, lãng phí đất, những người nông dân cầnvun xới cho đất thêm tươi tốt, tránh để đất xói mòn, bạc màu, Mỗi tấc đất sẽchỉ thực sự là tấc vàng nếu chúng ta trân trọng, đổ mồ hôi công sức để bảo vệ vàphát triển
ĐỀ 2 Phần I: Đọc – hiểu
Đọc các câu tục ngữ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Trang 3- Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống
- Tôm đi chạng vạng, cá đi rạng đông
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
(Ngữ văn 7- tập 1, trang 3- 5)
Câu 1: Xác định thể loại và phương thức biểu đạt chính của những câu trên.
Trình bày khái niệm thể loại đó
Câu 2: Những câu tục ngữ trên viết về chủ đề gì?
Câu 3: Những câu trên có sử dụng cùng một phép tu từ, em hãy cho biết đó là
phép tu từ nào? Tại sao trong tục ngữ, nhân dân ta thường sử dụng phép tu từấy?
Câu 4: Giải thích ý nghĩa câu: ‘Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
Câu 5: Tìm một câu tục ngữ có cùng chủ đề với những câu tục ngữ trên mà em
biết
Phần II: Tập làm văn
Câu 1 : Câu tục ngữ: Thương người như thể thương thân khuyên nhủ con
người đức tính tốt đẹp nào? Em cần làm gì để rèn luyện cho mình đức tính tốtđẹp ấy? Hãy trình bày thành một đoạn văn
Câu 2 : Chứng minh câu tục ngữ : Có công mài sắt, có ngày nên kim
Câu 2:
- Những câu tục ngữ trên viết về chủ đề: Thiên nhiên và lao động sản xuất
Câu 3:
- Các câu trên cùng sử dụng biện pháp tu từ: điệp ngữ (điệp cấu trúc)
- Trong tục ngữ, nhân dân ta thường sử dụng phép tu từ ấy bởi tục ngữ là nhữngsáng tác dân gian nhằm thể hiện kinh nghiệm đời sống nên sử dụng phép tu từnày sẽ có tác dụng hiệu quả trong nhấn mạnh, tạo ấn tượng, liên tưởng, cảm
Trang 4xúc, tạo nhịp điệu dễ thuộc, dễ nhớ nên nhân dân (ngay cả người lao động) cũng
có thể thuận lợi nhớ và áp dụng
Câu 4:
- Ý nghĩa câu: “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
Dựa trên cơ sở quan sát và trải nghiệm thực tế, câu tục ngữ đưa đến một kinhnghiệm về thời gian: mùa hè ngày dài đêm ngắn hơn, mùa đông ngày ngắn đêmdài hơn giúp con người có ý thức chủ động để sử dụng thời gian hợp lí cho côngviệc, sức khỏe vào những thời điểm khác nhau trong năm
Câu 5:
HS tìm một câu cùng nói về chủ đề thiên nhiên và lao động sản xuất:
+ Rét tháng ba bà già chết cóng
+ Tháng ba mưa đám, tháng tám mưa cơn.
+ Vàng mây thì gió, đỏ mây thì mưa
Phần II: Tập làm văn
Câu 1:
Gợi ý:
Mở đoạn: Câu tục ngữ Thương người như thể thương thân đã gợi nhắc em về
lòng yêu thương con người trong cuộc sống
Triển khai:
- Giải thích câu tục ngữ: Câu tục ngữ sử dụng lối nói rút gọn và phép tu từ sosánh, khuyên chúng ta phải yêu thương quý trọng mọi người như yêu thươngquý trọng chính bản thân mình
- Để rèn luyện đức tính tốt đẹp ấy, em cần yêu thương, quý trọng những ngườitrong gia đình, bạn bè, thầy cô và những người xung quanh; giúp đỡ mọi người,đặc biệt là những người có hoàn cảnh khó khăn; giúp đỡ trẻ em nghèo, giúp bà
cụ lớn tuổi qua đường,
ĐỀ 3:
Phần I: Đọc – hiểu
Đọc các câu tục ngữ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
- Chết trong còn hơn sống đục
- Đói cho sạch, rách cho thơm
- Thương người như thể thương thân.
- Học ăn, học nói, học gói, học mở
(Ngữ văn 7- tập 1, trang 12 - 14)
Trang 5Câu 1 Các câu tục ngữ trên thuộc thể loại văn học nào? Trình bày khái niệm
của thể loại văn học đó
Câu 2 Phương thức biểu đạt chính của những câu tục ngữ đó là gì?
Câu 3: Liệt kê những phép tu từ được sử dụng trong mỗi câu tục ngữ trên.
Câu 4 Giải thích nghĩa câu tục ngữ: “Đói cho sạch, rách cho thơm”
Câu 5 Tìm một câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự với câu tục ngữ vừa được giải
thích ở trên
Phần II: Tập làm văn
Câu 1 : Câu tục ngữ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây gợi nhắc chúng ta về đức tính
tốt đẹp nào của con người? Em đã làm gì để rèn luyện đức tính tốt đẹp ấy? Hãytrình bày thành một đoạn văn
Câu 2 : Hãy chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chính
- Ý nghĩa câu: “Đói cho sạch, rách cho thơm”:
+ Nghĩa đen: Dù đói vẫn phải ăn sạch, sống sạch, dù rách vẫn phải thơm tho + Nghĩa bóng: dù rơi vào bất kì hoàn cảnh khó khăn nào vẫn phải sống trongsạch, lương thiện
Câu tục ngữ giáo dục con người về lòng tự trọng, khuyên con người phải sốngngay thẳng không bao giờ được làm liều ngay cả khi khó khăn thiếu thốn
Câu 5:
HS tìm một câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự
+ Giấy rách phải giữ lấy lề
Trang 6- Những việc em đã làm thể hiện lòng biết ơn:
+ Em được học tập trong một đất nước hòa bình và tự do, em biết ơn nhân dânngày trước, những người đã đem cả tính mạng mình để bảo về non sông, dọndẹp nghĩa trang vào ngày 27/7, thăm các di tích lịch sử,
+ Em nhớ ơn những người thầy/ người cô đã dìu dắt dạy dỗ em bằng việc ra sứchọc tập, tặng hoa cho thầy cô vào mỗi ngày tri ân
+ Em biết ơn những người bạn đã giúp em tiến bộ và sẵn sàng giúp đỡ lại khi
họ gặp khó khăn,
ĐỀ 4 Phần I: Đọc – hiểu
Đọc các câu tục ngữ sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
- Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
- Không thầy đố mày làm nên
- Học thầy không tày học bạn
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
(Ngữ văn 7- tập 1, trang 12 - 14)
Câu 1 Các câu tục ngữ trên thuộc thể loại văn học nào và viết về chủ đề gì? Câu 2 Xác định phương thức biểu đạt chính của những câu tục ngữ đó.
Câu 3: Câu tục ngữ : Ăn quả nhớ kẻ trồng cây đã được rút gọn thành phần nào?
Việc rút gọn câu như vậy nhằm mục đích gì?
Câu 4 Ý nghĩa khuyên răn trong hai câu tục ngữ: Không thầy đố mày làm nên
và Học thầy không tày học bạn mâu thuẫn hay bổ sung cho nhau? Vì sao?
Câu 5 Tìm một câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự với câu tục ngữ: Ăn quả nhớ
kẻ trồng cây
Trang 7Phần II: Tập làm văn
Câu 1 : Câu tục ngữ Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo khuyên nhủ chúng
ta điều gì? Bài học em rút ra được từ câu tục ngữ ấy Hãy trình bày thành mộtđoạn văn
Câu 2 : Hãy chứng minh rằng nhân dân Việt Nam ta xưa nay luôn sống theo
đạo lí: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
- Câu tục ngữ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây đã được rút gọn thành phần chủ ngữ
- Rút gọn như vậy mang đến tác dụng:
+ Làm trở nên ngắn gọn, thông tin nhanh, dễ thuộc dễ nhớ (phù hợp với đặcđiểm của tục ngữ)
+ Ngụ ý kinh nghiệm trong câu tục ngữ muốn nói đến là chung cho tất cả mọingười
+ Câu tục ngữ thứ hai đề cao việc học tập từ bạn bè xung quanh
Việc đề cao vai trò, ý nghĩa của việc học bạn không hạ thấp việc học thầy màmuốn nhấn mạnh tới một đối tượng khác, phạm vi khác con người cần học hỏi.Chính bởi vậy, hai câu tục ngữ bổ sung, hoàn chỉnh ý nghĩa cho nhau: conngười cần biết học hỏi từ nhiều kênh khác nhau: từ thầy cô, bạn bè, để nângcao khả năng của mình
Câu 5:
HS tìm một câu tục ngữ có ý nghĩa tương tự
+ Uống nước nhớ nguồn
Phần II: Tập làm văn
Trang 8+ Nghĩa bóng: Con người chớ thấy khó khăn mà vội vàng buông xuôi
- Câu tục ngữ khuyên nhủ con người: Trong cuộc đời, con người chắc chắn phảiđối mặt với nhiều khó khăn và thử thách, khi ấy con người nhất định phải có sự
tự tin, lòng dũng cảm, kiên trì không khuất phục, buông xuôi
- Bài học rút ra: Em cần dũng cảm, kiên trì đối mặt và vượt qua khó khăn
+ Trong học tập, khi em gặp một bài toán, bài văn khó, em sẽ cố gắng tìm cáchgiải, không dễ dàng buông xuôi
+ Trên con đường thực hiện ước mơ của bản thân, em chắc chắn sẽ gặp nhiềutrắc trở, nhưng em sẽ cố gắng để giữ vững ước mơ và thực hiện nó, không khuấtphục trước khó khăn
ĐỀ 5 Phần I: Đọc – hiểu
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước Đó là một truyền thống quý báu của ta Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi
sự nguy hiểm khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.” (Ngữ văn 7- tập 2, trang 24)
Câu 1: Đoạn văn trích trong văn bản nào? Văn bản ấy trích trong tác phẩm nào?
Tác giả là ai?
Câu 2: Cho biết phương thức biểu đạt chính của văn bản em vừa tìm được Câu 3: Xác định luận điểm của đoạn văn trên.
Câu 4: Biện pháp điệp cấu trúc trong câu: “Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị
xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh
mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bánnước và lũ cướp nước” có tác dụng như thế nào?
Câu 5: Với hai cụm từ «lướt qua» «nhấn chìm», tác giả đã khẳng định điều gì
về lòng yêu nước?
Trang 9- Đoạn văn trên trích từ văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Văn bản trích trong Báo cáo Chính trị của chủ tịch Hồ Chí Minh
- Giải thích lòng yêu nước: đất nước là tất cả những gì gần gũi, thân thương
nhất: là mảnh đất nơi ta cất tiếng khóc chào đời, là nơi có những người thânyêu, là nơi có mái đình cổ kính, có cây đa già và có cả những điều thân thuộc vôcùng gắn bó ….=> lòng yêu nước: chính là yêu gia đình, yêu xóm làng thânquen, yêu những lũy tre bờ đê, yêu từng cánh đồng lúa chín…
- Biểu hiện của lòng yêu nước:
+ Với những người lính yêu nước là sẵn sàng hi sinh, xả thân vì Tổ quốc.
Trang 10+ Với những người dân là cố gắng làm việc để xây dựng gia đình, xã hội.
+ Với những em nhỏ là cố gắng học tập để góp phần kiến thiết quê hương…
- Cách rèn luyện lòng yêu nước: Mỗi người ý thức được trách nhiệm của bản
thân trong việc bảo vệ đất nước, sẵn sàng cống hiến khi Tổ quốc cần, cố gắnglao động tích cực xây dựng xã hội vững mạnh…
ĐỀ 6 Phần I: Đọc – hiểu
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử
vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung… Chúng ta phải ghi nhớ công lao của các vị anh hùng dân tộc, vì các vị ấy là tiêu biểu của một dân tộc anh hùng.
(Ngữ văn 7 tập 2, NXB Giáo dục, trang 25)
Câu 1: Đoạn văn trích trong văn bản nào? Tác giả của văn bản ấy?
Câu 2: Cho biết phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì?
Câu nào là câu nêu luận điểm của đoạn?
Câu 3: Trong câu: Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ
vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,
… Tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào? Cho biết tác dụng của biệnpháp tu từ đó?
Câu 4: Nội dung chính của đoạn văn trên là gì?
Phần II: Tập làm văn
Câu 1: Viết đoạn văn chứng minh luận điểm: Thế hệ trẻ Việt Nam ngày nay
luôn có những việc làm thiết thực, ý nghĩa thể hiện tinh thần yêu nước bất diệt
Câu 2: Giải thích lời khuyên của Lê-nin: Học, học nữa, học mãi
Trang 11Câu 3: Trong câu: Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang
thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,… Tác giả
đã sử dụng biện pháp tu từ liệt kê
Tác dụng: Tạo cảm xúc tự hào, phấn chấn về những trang lịch sử vẻ vang quatấm gương những vị anh hùng dân tộc
Câu 4: Nội dung chính: Những biểu hiện của long yêu nước trong lịch sử
Phần II: Tập làm văn
Câu 1:
Mở đoạn: Từ xưa đến nay, dân tộc Việt Nam ta ai ai cũng mang trong mình
một lòng nhiệt thành với dân tộc, trong đó có thế hệ trẻ trẻ, không chỉ dừng lại ởlời nói, thanh niên Việt Nam ngày nay luôn có những việc làm thiết thực ýnghĩa thể hiện tinh thần yêu nước bất diệt
+ Luôn nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ của trường lớp, chấp hành tốt chủ trương đường lối của Đảng, pháp luật của nhà nước về những vấn đề liên quan đến thanh niên
+ Luôn cố gắng tìm tòi học hỏi tự vươn lên lập nghiệp chân chính bằng chính đôi tay của mình để có thể làm giàu cho quê hương trực
+ Hăng hái tham gia tuyển nghĩa vụ quân sự để có thể rèn luyện và bảo vệ đất nước
+ Tích cực tham gia hoạt động tình nguyện vùng cao, chia sẻ với đồng bào khó khan
+ Yêu thương gia đình, bạn bè, thầy cô
- Liên hệ bản thân em
Kết đoạn: Thế hệ trẻ hôm nay luôn có việc làm thiết thực thể hiện tinh thần yêu
nước vì họ nhận thức được rằng đất nước là cái nôi chứa đựng những gì thân thương nhất, bảo vệ đất nước thể hiện niềm tự tôn dân tộc
ĐỀ 7:
Phần I: Đọc – hiểu
Trang 12Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý Có khi được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê, rõ ràng dễ thấy Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm Bổn phận của chúng ta là làm cho những của quý kín đáo ấy đều được đưa ra trưng bày Nghĩa là phải ra sức giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo, làm cho tinh thần yêu nước của tất cả mọi người đều được thực hành vào công cuộc yêu nước, công việc kháng chiến.” (Ngữ văn 7- tập 2, trang 25)
Câu 1: Đoạn văn trích trong văn bản nào? Do ai sáng tác? Trình bày hoàn cảnh
sáng tác của văn bản ấy
Câu 2: Cho biết phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên.
Câu 3: Trong câu Tinh thần yêu nước cũng như các thứ của quý, tác giả đã sử
dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ ấy
Câu 4: Tìm, xác định vị trí và ý nghĩa của thành phần trạng ngữ trong câu sau:
Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm.
Câu 5: Theo em, trong thời đại hiện nay, làm thế nào để mỗi người đem tinh
thần yêu nước của mình góp phần vào xây dựng đất nước?
Trang 13Tác dụng: Khẳng định, đề cao giá trị của tinh thần yêu nước làm làm cho
người đọc, người nghe dễ hiểu, dễ hình dung về giá trị của lòng yêu nước.Tinhthần yêu nước cũng như tài sản quý giá, cần phải được trưng bày để mọi người
dễ dàng nhìn thấy qua những hành động cụ thể
Câu 4:
Nhưng cũng có khi cất giấu kín đáo trong rương, trong hòm
Trạng ngữ: trong rương, trong hòm
+ Thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước
Phần II: Tập làm văn
Câu 1:
Gợi ý:
Mở đoạn: Từ xưa đến nay, lòng yêu nước luôn là niềm tự hào của dân tộc Việt,
nhân dân ta có một lòng yêu nước nồng nàn
Triển khai:
- Giải thích lòng yêu nước: lòng yêu nước: chính là yêu gia đình, yêu xóm làng
thân quen, yêu những lũy tre bờ đê, yêu từng cánh đồng lúa chín…
- Chứng minh nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn:
+ Trong lịch sử: Thưở xưa, lòng yêu nước được thể hiện qua những cuộc đấu
tranh của dân tộc Việt chống giặc Bắc phương: Chiến tranh chống quân Tần TKIII TCN, những cuộc đấu tranh của Bà Trưng, Bà Triệu, Trần HưngĐạo, Chúng ta cũng một lòng chống Pháp rồi chống Mỹ, những kẻ thù mạnhhơn ta gấp nhiều lần Rất nhiều người anh hùng đã ngã xuống, hi sinh thân mình
để bảo về non sông: Đặng Thùy Trâm,Phan Đình Giót, Nguyễn Viết Xuân,
+ Ngày nay: Lòng yêu nước được thể hiện ở việc nhân dân ta một lòng tin yêu
theo Đảng, đoàn kết xây dựng và phát triển đất nước Mỗi khi miền Trung bão
Trang 14lũ, nhân dân cả nước lại chung tay san sẻ, nhiều chuyến từ thiện lên vùng caogiúp trẻ em nghèo được thực hiện,
Kết đoạn: Khẳng định cách em có thể làm để rèn luyện lòng yêu nước: Ra sức
học tập, giúp đỡ bạn học khó khăn hơn, giữ gìn làng xóm quê hương sạch đẹp,
ĐỀ 8 Phần I: Đọc – hiểu
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Có thói quen tốt và thói quen xấu Luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách,… là thói quen tốt.
Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự là thói quen xấu Có người biết phân biệt tốt và xấu, nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ, khó sửa Chẳng hạn vì thói quen hút thuốc lá, nên cũng có thói quen gạt tàn vừa bãi ra nhà, cả trong phòng khách lịch sự, sạch bong Người biết lịch sự thì còn sửa một chút bằng cách sinh chủ nhà cho mượn cái gạt tàn.
Một thói quen xấu ta thường gặp hàng ngày ở bất cứ đâu là thói quen vứt rác bừa bãi Ăn chuối xong cứ tự tiện tay là vứt tẹt ngay cái vỏ ra cửa, ra đường Thói quen này thành tệ nạn….Một xóm nhỏ, con mương sau nhà thành con sông rác… Những nơi khuất, nơi công cộng, lâu ngày rác cứ ùn lên, khiến nhiều khu dân cư phải chịu hậu quả mất vệ sinh nặng nề…
(Ngữ văn 7- tập 2, trang 10)
Câu 1: Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên.
Câu 2: Ngữ liệu trên đề cập đến những thói quen nào của con người? Theo em,
vấn đề đó có phổ biến trong thực tế không?
Câu 3: Xác định thành phần trạng ngữ trong câu: Những nơi khuất, nơi công
cộng, lâu ngày rác cứ ùn lên, khiến nhiều khu dân cư phải chịu hậu quả mất vệ sinh nặng nề Cho biết ý nghĩa của trạng ngữ.
Câu 4: Theo em, để loại bỏ những thói quen xấu có khó không? Điều quan
trọng nhất mỗi người cần có để loại bỏ những thói quen xấu là gì?
Phần II: Tập làm văn
Câu 1 : Viết đoạn văn chứng minh: Bảo vệ môi trường là bảo vệ cuộc sống của
chính chúng ta
Câu 2: Tục ngữ có câu: Đi một ngày đàng học một sàng khôn Nhưng có bạn
nói: Nếu không có ý thức học tập thì chắc gì đã có “sàng khôn” nào? Hãy nêu ýkiến riêng của em và chứng minh ý kiến đó là đúng
Gợi ý:
Câu 1:
Trang 15- PTBĐ chính: Nghị luận
Câu 2:
- Ngữ liệu trên đề cập đến những thói quen tốt và xấu của con người:
+ Thói quen tốt: Luôn dậy sớm, luôn đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách… + Thói quen xấu: Hút thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự, vứt rác bừa bãi,…
- Theo em, đây là những vấn đề đặc biệt rất phổ biên trong xã hội
Câu 3:
- Thành phần trạng ngữ trong câu: Những nơi khuất, nơi công cộng, lâu ngày rác
cứ cùn lên, khiến nhiều khu dân cư phải chịu hậu quả mất vệ sinh nặng nề.(Phần in nghiêng)
- Ý nghĩa của trạng ngữ: Xác định nơi chốn (Những nơi khuất, nơi công cộng) và
thời gian (lâu ngày)
Mở đoạn: Môi trường là một yếu tố đặc biệt quan trọng quyết định số phận,
vận mệnh của con người, bởi vậy, bảo vệ môi trường là bảo vệ cuộc sống củachính chúng ta
Triển khai:
- Làm rõ về “môi trường” và “bảo vệ môi trường”: Môi trường bao gồm
nhiều yếu tố như rừng, đất, nước , không khí,… liên quan và ảnh hưởng trựctiếp tới đời sống con người Bảo vệ môi trường chính là ý thức về sự quan trọngcủa những yếu tố ấy để có những hành động thiết thực không làm hại đến môitrường sống
- Chứng minh: BVMT là BV cuộc sống của chính chúng ta bởi vì môi trường có
ý nghĩa thực sự to lớn:
+ Đất giúp chúng ta có nơi ổn định cuộc sống, trồng trọt lương thực thực phẩm,
…
+ Rừng, cây cối cung cấp oxi, điều hòa khí hậu, phòng tránh thiên tai…
+ Nước cần thiết trong nhu cầu ăn uống, sinh hoạt …
+ Không có không khí con người không thể hô hấp duy trì sự sống…
Trang 16- Liên hệ: Môi trường ảnh hưởng tác động trực tiếp đến mọi mặt đời sống, chính
vì vậy, cần BVMT bằng những việc làm thiết thực như:
+ Mỗi người cần tự giác ý thức được tác hại to lớn khi môi trường sống bị ônhiễm để
+ Có hành động cụ thể như: khai thác rừng hợp lí, phủ xanh đồi trọc, trồng câygây rừng, trồng nhiều cây xanh ở những nơi giao thông đông đúc để chắn bụi,không xả nước thải khi chưa qua xử lí ra môi trường, tuyên truyền để mọi ngườichung tay giữ gìn một môi trường sống xanh, sạch, đẹp…
ĐỀ 9 Phần I: Đọc – hiểu
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay Nói thế có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng, thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu Nói thế cũng có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tình cảm,
tư tưởng của người Việt Nam và để thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà qua các thời kì lịch sử.
Tiếng Việt, trong cấu tạo của nó, thật sự có những đặc sắc của một thứ tiếng khá đẹp Nhiều người ngoại quốc sang thăm nước ta và có dịp nghe tiếng nói của quần chúng nhân dân ta, đã có thể nhận xét rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng giàu chất nhạc Họ không hiểu tiếng ta, và đó là một ấn tượng, ấn tượng của người “nghe” và chỉ nghe thôi Tuy vậy lời bình phẩm của họ có phần chắc không phải chỉ là một lời khen xã giao Những nhân chứng có đủ thẩm quyền hơn về mặt này cũng không hiếm Một giáo sĩ nước ngoài (chúng ta biết rằng nhiều nhà truyền đạo Thiên Chúa nước ngoài cũng là người rất thạo tiếng Việt), đã có thể nói đến tiếng Việt như là một thứ tiếng “đẹp” và “rất rành mạch trong lối nói, rất uyển chuyển trong câu kéo, rất ngon lành trong những câu tục ngữ”.
(Ngữ văn 7- tập 2, trang 35)
Câu 1: Đoạn văn trích trong văn bản nào? Của ai? Nêu xuất xứ của văn bản đó Câu 2: Cho biết phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì? Tác giả
sử dụng phép lập luận nào là chủ yếu?
Câu 3: Để làm sáng tỏ được cái đẹp cái hay của tiếng Việt, tác giả đã đưa ra
những luận cứ nào?
Trang 17Câu 4: Xác định và nêu ý nghĩa của thành phần trạng ngữ trong câu: Tiếng Việt,
trong cấu tạo của nó, thật sự có những đặc sắc của một thứ tiếng khá đẹp
Phần II: Tập làm văn
Câu 1: Hãy viết một đoạn văn làm sáng tỏ luận điểm: “Thế hệ trẻ Việt Nam cần
có trách nhiệm trong việc bảo vệ, giữ gìn vẻ đẹp và sự trong sáng của TiếngViệt bằng những việc làm cụ thể, thiết thực
Câu 2: Giải thích câu tục ngữ: Có chí thì nên
Gợi ý:
Phần I: Đọc – hiểu
Câu 1:
- Văn bản: Sự giàu đẹp của Tiếng Việt
- Tác giả: Đặng Thai Mai
- Xuất xứ văn bản: Trích trong phần đầu bài nghiên cứu Tiếng Việt, một biểu hiện hung hồn của sức sống dân tộc, in năm 1967, được đưa vào Tuyển tập
Trang 18Mở đoạn: Tiếng Việt là nét đẹp quý báu trong văn hóa dân tộc ngàn đời, bởi
vậy thế hệ trẻ Việt Nam luôn có trách nhiệm trong việc bảo vệ giữ gìn vẻ đẹp về
sự trong sáng của tiếng Việt bằng những việc làm cụ thể
Triển khai:
- Khẳng định vai trò của TV: Tiếng Việt là quốc ngữ của Việt Nam, là công cụgiao tiếp, bộc lộ tư tưởng tình cảm, là niềm tự hào của cả dân tộc, thể hiện nétriêng của quốc gia đối với các dân tộc khác trên thế giới Mỗi người dân ViệtNam khi sinh ra đều phải nói tiếng mẹ đẻ bởi vì đó là một điều thiêng liêngcũng là cách mà chúng ta trân quý tâm hồn dân tộc
- Để bảo vệ và gìn giữ sự trong sáng của tiếng Việt chính bởi vậy thế hệ trẻ cần: + Luyện nói những lời hay ý đẹp gửi đến nhau những lời tốt đẹp nhất
+ Loại bỏ những từ ngữ mới xuất hiện như tiếng long, teencode để giúp TiếngViệt trong sáng từng ngày
+ Chỉnh sửa trong mọi người khi có người nói sai chính tả hoặc viết sai chínhtả
+ Luôn rèn luyện kỹ năng nói và viết để không mắc sai lầm khi sử dụng tiếngViệt
Kết đoạn: Mỗi câu chữ của người Việt Nam đều thể hiện vẻ đẹp tâm hồn họ,
bởi vậy, bảo vệ sự trong sáng của tiếng Việt cũng chính là bảo vệ nét đẹp trongtâm hồn mỗi con người
ĐỀ 10 Phần I: Đọc – hiểu
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“…Con người của Bác, đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống Bữa cơm chỉ có vài ba món rất giản đơn, lúc ăn Bác không để rơi vãi một hột cơm, ăn xong, cái bát bao giờ cũng sạch và thức ăn còn lại thì được sắp xếp tươm tất Ở việc làm nhỏ
đó, chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người
và kính trọng như thế nào người phục vụ…”
(Ngữ văn 7 – Tập 2, trang 53 NXB Giáo dục)
Câu 1: Đoạn văn trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?
Câu 2: Trong đoạn văn trên, tác giả sử dụng chủ yếu phép lập luận nào?
Câu 3: Chỉ ra và nêu tác dụng của phép liệt kê trong câu: “Con người của Bác,
đời sống của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm,
đồ dùng, cái nhà, lối sống”
Trang 19Câu 4: Tìm, phân tích cấu tạo cụm chủ – vị mở rộng trong câu: “Ở việc làm
nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người và kính trọng như thế nào người phục vụ…”
Câu 5: Viết một câu văn nêu nội dung chính của đoạn văn trên.
Phần II: Tập làm văn
Câu 1 : Qua văn bản chứa đoạn văn trên, em hiểu gì về đức tính giản dị và ý
nghĩa của nó trong đời sống Hãy trình bày thành một đoạn văn
Câu 2 : Ít lâu nay, một số bạn trong lớp có phần lơ là học tập Em hãy viết 1 bài
văn để thuyết phục bạn: Nếu khi còn trẻ ta không chịu khó học tập thì lớnlên sẽ chẳng làm được việc gì có ích
+ Con người của Bác, đời sống của Bác
+ Bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống
- Tác dụng: Liệt kê những chi tiết để làm sáng tỏ Bác tuy là vị lãnh tụ đứng đầumột đất nướclại có lối sống giản dị vô cùng, điều đó càng khiến người đọc themkính yêu, ngưỡng mộ đức tính đáng quý ấy ở Bác
Câu 4:
-Cấu tạo của cụm C-V mở rộng: “Ở việc làm nhỏ đó, chúng ta càng thấy Bác (CN) // quý trọng biết bao kết quả sản xuất của con người và kính trọng như thế nào người phục vụ (VN)…”
Trang 20- Làm sáng tỏ khái niệm: giản dị là một đức tính cao đẹp mà thể hiện ở nhiều khía cạnh sống giản dị là luôn sống và đối xử với mọi người một cách tự nhiên, không phô trương, hoa mỹ, không thể hiện bản thân mình một cách quá đáng
mà luôn khiêm tốn
- Giản dị được thể hiện qua nhiều khía cạnh của đời sống hàng ngày như cách
ăn mặc cách sinh hoạt, ăn uống, cách sống, cách làm việc
- Ý nghĩa của lối sống giản dị:
+ Giúp chúng ta luôn cảm thấy vui vẻ yêu đời hơn
+ Giản dị giúp gắn kết mọi người, giúp chúng ta sống với nhau chan hòa hơn, thân thiết hơn
+ Giản dị còn giúp chúng ta nhận được nhiều thứ quý giá như cơ hội sự quý trọng và giúp đỡ từ người khác
(Minh chứng chứng minh: Bác Hồ là một tấm gương sáng về giản dị, cả cuộc đời Bác giản dị từ cách ăn mặc đến làm việc, Bác luôn sống chan hòa với mọi người mặc dù là người đứng đầu của một đất nước Chính bởi thế Bác là vị lãnh
tụ vĩ đại mà sau bao nhiêu năm tháng nhân dân ta vẫn luôn ngợi ca
Kết đoạn: Sống giản dị là biểu hiện của một nhân cách cao đẹp, mỗi người cần
rèn luyện cho mình đức tính quý báu ấy
ĐỀ 11 Phần I: Đọc – hiểu
Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Bác Hồ sống đời sống giản dị, thanh bạch như vậy, bởi vì Người sống sôi nổi, phong phú đời sống và cuộc đấu tranh gian khổ và ác liệt của quần chúng nhân dân Đời sống vật chất giản dị càng hợp với đời sống tâm hồn phong phú, với những tư tưởng, tình cảm, những giá trị tinh thần cao đẹp nhất Đó là đời sống thực sự văn minh mà Bác Hồ nêu gương sáng trong thế giới ngày nay” (Ngữ văn 7- tập 2, trang 53)
Câu 1: Đoạn văn trích trong văn bản nào? Văn bản đó thuộc tác phẩm nào? Nêu
hoàn cảnh sáng tác
Câu 2: Cho biết phương thức biểu đạt chính của văn bản em vừa tìm được? Câu 3: Trong đoạn văn trên, tác giả đã dùng những phép lập luận chủ yếu nào
để người đọc hiểu sâu sắc hơn về đức tính giản dị của Bác?
Câu 4: Phân tích cấu tạo của câu: Đó là đời sống thực sự văn minh mà Bác Hồ
nêu gương sáng trong thế giới ngày nay Cho biết đó là kiểu câu nào theo cấu
tạo?
Trang 21Câu 5: Qua đoạn văn, em học tập được từ Bác đức tính tốt đẹp nào?
Phần II: Tập làm văn
Câu 1: Hãy viết một đoạn văn nghị luận chứng minh làm rõ luận điểm: Bác Hồ
sống vô cùng giản dị
Câu 2 : Một nhà văn có nói:“Sách là ngọn đèn sáng bất diệt của trí tuệ con
người” Hãy giải thích câu nói đó
Câu 2:
- PTBĐ chính: Nghị luận
Câu 3:
Tác giả đã sử dụng những phép lập luận
- Giải thích: “bởi vì Người sống sôi nổi, phong phú
- Bình luận: “Đời sống vật chất giản dị càng hoà hợp với đời sống tâm hồn phongphú, với những tư tưởng, tình cảm, những giá trị tinh thần cao đẹp nhất
Cách phối hợp nhiều phép lập luận khác nhau như vậy giúp cho tác giả làmsáng tỏ vấn đề từ nhiều góc độ, đồng thời cũng khiến cho bài viết tăng thêm sứcthuyết phục và hấp dẫn hơn
Mở đoạn: X Batle đã từng khẳng định: “Thiên tài và đức hạnh giống như viên
kim cương: đẹp nhất là lồng trong chiếc khung giản dị”, Bác Hồ của chúng ta chính xác là một người sống vô cùng giản dị như thế!
Trang 22+ Bác còn giản dị trong bữa ăn: Bác chỉ ăn những món hết sức thanh đạm nhưrau luộc, cá kho, dưa ghém, cà muối
+ Trong cách đối xử với mọi người: Bác đối xử với mọi người vô cùng giản dị
và thân quen, đến thăm gia đình người dân…dù là một vị lãnh tụ
Kết đoạn: Cảmột đời Bác luôn sống giản dị và thanh bạch, mỗi chúng ta cần
học tập và làm theo tấm gương của Bác để xứng đáng là con ngoan trò giỏicháu ngoan Bác Hồ
ĐỀ 12:
Phần I: Đọc – hiểu
Đọc phần trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
Bên cạnh ngài, mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm, khói bay nghi ngút; tráp đồi mồi chữ nhật để mở, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, cau đậu, rễ tía, hai bên nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng, nào dao chuôi ngà, nào ống vôi chạm, ngoáy tai, ví thuốc, quản bút, tăm bông trông
mà thích mắt […] Ngoài kia, tuy mưa gió ầm ầm, dân phu rối rít nhưng trong này xem chừng tĩnh mịch, nghiêm trang lắm […]
(Ngữ văn 7 - Tập 2, trang 76)
Câu 1: Đoạn văn trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai? Phương thức
biểu đạt chính của đoạn văn?
Câu 2: Tìm trong đoạn văn câu văn có sử dụng phép tương phản đối lập.
Câu 3: Nội dung chính của văn bản có đoạn văn trên là gì?
Câu 4: Tìm trạng ngữ trong câu văn sau và cho biết ý nghĩa của trạng ngữ đó.
“Bên cạnh ngài, mé tay trái, bát yến hấp đường phèn, để trong khay khảm, khói bay nghi ngút.”
Phần II: Tập làm văn