1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập lớn môn THƯƠNG mại điện tử đề tài xây DỰNG và THIẾT kế WEBSITE bán TRANG sức DÙNG mã NGUỒN mở WORDPRESS

65 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nghiên cứu về các chức năng chính của website:  Mua hàng: Sau khi người dùng truy cập vào hệ thống thì khách hàng có thểxem thông tin các sản phẩm, thêm vào giỏ hàng những sản phẩm mà

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

- -BÀI TẬP LỚN MÔN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG VÀ THIẾT KẾ WEBSITE BÁN TRANG SỨC

DÙNG MÃ NGUỒN MỞ WORDPRESS Giáo viên hướng dẫn: ThS Vũ Văn Huân

Nhóm sinh viên thực hiện:

1 Phạm Đức Quang

2 Vũ Hữu Ngọc

3 Bùi Thành Long

4 Nguyễn Duy Điều

5 Nguyễn Hải Biên

Lớp: CNTT-IT2-K9

Hà Nội – 25/02/2021

Trang 2

3 Họ và tên : Bùi Thành Long MSV: 187480201166

4 Họ và tên : Nguyễn Duy Điều MSV: 187480201060

5 Họ và tên : Nguyễn Hải Biên MSV: 187480201018

Trang 3

Bảng phân công công việc: cả nhóm cùng tham gia phân tích

và đưa ra ý kiến của mình

2 Vũ Hữu ngọc Tìm hiểu về thương mại

điện tửĐưa ra các thông tin và các chức năng cơ bản cần thiết của hệ thống.

Làm powerpoint

3 Bùi Thành Long Mã nguồn mở Wordpress

Khảo sát các Website bán hàng có sẵn đưa ra các đốitượng cần nghiên cứu

4 Nguyễn Duy Điều Thiết kế Website

5 Nguyễn Hải Biên Phân tích hệ thống

Đưa ra các mục tiêu yêu cầu xây dựng hệ thống

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

PHẦN MỞ ĐẦU 2

1 Lý do chon đề tài 2

2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Những đóng góp của báo cáo 4

6 Kết cấu của báo cáo 4

Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ WEBSITE 5

1.1 Tổng quan về thương mại điện tử 5

1.1.1 Những lợi ích đối với doanh nghiệp khi tham gia thị trường thương mại điện tử 5

1.2 Giới thiệu về mã nguồn mở wordpress 6

1.2.1 Lịch sử phát triển 7

1.2.2 Các đặc tính nổi bật của CMS Wordpress 8

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG WEBSITE 10

2.1 Mục tiêu và yêu cầu xây dựng hệ thống 10

2.1.1 Mục tiêu 10

2.1.2 Yêu cầu hệ thống 10

2.2 Khảo sát hiện trạng của trang web bán hàng online 11

Trang 6

2.2.2 Yêu cầu đặt ra để phát triển trang web 11

2.3 Phân tích hệ thống 12

2.3.1 Yêu cầu chi tiết về Website 12

2.3.2 Đối với người truy cập là người dùng 12

2.3.3 Đối với Admin 12

2.3.4 Các tác nhân của hệ thống 12

2.4 Các chức năng cụ thể 15

2.4.1 Mô tả các chức năng 15

2.4.2 Phân tích chức năng 15

2.4.3 Các yêu cầu phi chức năng 15

2.5 Biểu đồ use case 16

2.5.1 Biểu đồ Use – case tổng quát 16

2.5.2 Use case đăng nhập 16

2.5.3 Use case quản lý danh mục sản phẩm 17

2.5.4 Use case quản lý sản phẩm 18

2.5.5 Use case quản lý tin tức 19

2.5.6 Use case quản lý đơn hàng 20

2.5.7 Use case chức năng quản lý tài khoản- thành viên 20

2.5.8 Use case chức năng khách hàng 21

2.5.9 Use case quản lý vai trò 22

2.6 Biểu đồ tuần tự 23

2.6.1 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập 23

2.6.2 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng kí 24

Trang 7

2.6.4 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý sản phẩm 28

2.6.5 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý tin tức 31

2.6.6 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý đơn hàng 34

2.6.7 Biểu đồ tuần tự chức năng đặt hàng 35

2.6.8 Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm 36

2.6.9 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý tài khoản-người dùng 37

2.6.10 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý tài khoản-quản trị viên 38

2.6.11 Biểu đồ tuần tự chức năng quản lý vai trò 39

2.7 Biểu đồ lớp 40

2.7.1 Danh sách các đối tượng 40

2.7.2 Mô hình hóa các lớp đối tượng 41

2.7.3 Mô hình thực thể liên kết(ERD) 41

2.8 Thiết kế cơ sở dữ liệu 42

2.8.1 Danh sách các bảng 42

2.8.2 Bảng TaiKhoan 42

2.8.3 Bảng SanPham 43

2.8.4 Bảng DanhMucSanPham 43

2.8.5 Bảng ThuongHieu 43

2.8.6 Bảng DatHang 44

2.8.7 Bảng TinTuc 44

2.8.8 Bảng DanhMucTinTuc 45

2.8.9 Bảng KhachHang 45

2.8.10 Bảng GioHang 46

Trang 8

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG VÀ THIẾT KẾ WEBSITE 47

3.1 Giới thiệu các chức năng 47

3.2 Giao diện hiển thị 48

3.2.1 Giao diện trang chủ 48

3.2.2 Giao diện trang đăng nhập 48

3.2.3 Giao diện thêm người dùng từ admin 49

3.2.4 Giao diện trang danh mục sản phẩm 49

3.2.5 Giao diện trang chi tiết sản phẩm 50

3.2.6 Giao diện trang giỏ hàng và đặt hàng 50

3.2.7 Giao diện trang thông tin tài khoản 51

3.2.8 Giao diện trang quản trị, quản lý sản phẩm 51

KẾT LUẬN 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

Trang 10

MỤC LỤC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng chức năng của Admin 13

Bảng 2.2 Bảng chức năng quản lý 13

Bảng 2.3 Bảng chức năng của người dùng 14

Bảng 2.4 Các yêu cầu phi chức năng của ứng dụng 15

Bảng 2.5 Danh sách các đối tượng 40

Bảng 2.6 Danh sách các bảng cơ sở dữ liệu 42

Bảng 2.7 Bảng TaiKhoan 42

Bảng 2.8 Bảng SanPham 43

Bảng 2.9 Bảng DanhMucSanPham 43

Bảng 2.10 Bảng ThuongHieu 43

Bảng 2.11 Bảng DatHang 44

Bảng 2.12 Bảng TinTuc 44

Bảng 2.13 Bảng DanhMucTinTuc 45

Bảng 2.14 Bảng KhachHang 45

Bảng 2.15 Bảng GioHang 46

Bảng 2.16 Bảng ChiTietDatHang 46

Trang 11

MỤC LỤC HÌNH

Hình 2.1 Biểu đồ Use case tổng quát 16

Hình 2.2 Biểu đồ Use case đăng nhập 16

Hình 2.3 Biểu đồ Use case quản lý danh mục sản phẩm 17

Hình 2.4 Biểu đồ Use case quản lý sản phẩm 18

Hình 2.5 Biểu đồ Use case quản lý tin tức 19

Hình 2.6 Biểu đồ Use case quản lý đơn hàng 20

Hình 2.7 Biểu đồ Use case quản lý tài khoản- thành viên 20

Hình 2.8 Biểu đồ Use case chức năng khách hàng 21

Hình 2.9 Biểu đồ Use case quản lý vai trò 22

Hình 2.10 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng nhập 23

Hình 2.11 Biểu đồ tuần tự chức năng đăng kí 24

Hình 2.12 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm danh mục sản phẩm 25

Hình 2.13 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa danh mục sản phẩm 26

Hình 2.14 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa danh mục sản phẩm 27

Hình 2.15 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm sản phẩm 28

Hình 2.16 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa sản phẩm 29

Hình 2.17 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa sản phẩm 30

Hình 2.18 Biểu đồ tuần tự chức năng thêm tin tức 31

Hình 2.19 Biểu đồ tuần tự chức năng sửa tin tức 32

Trang 12

Hình 2.21 Biểu đồ tuần tự chức năng xóa đơn hàng 34

Hình 2.22 Biểu đồ tuần tự chức năng đặt hàng 35

Hình 2.23 Biểu đồ tuần tự chức năng tìm kiếm 36

Hình 2.24 Biểu đồ tuần tự quản lý tài khoản-người dùng 37

Hình 2.25 Biểu đồ tuần tự quản lý tài khoản-quản trị viên 38

Hình 2.26 Biểu đồ tuần tự quản lý vai trò 39

Hình 2.27 Biểu đồ lớp của Website 41

Hình 2.28 Mô hình thực thể liên kết(ERD) 41

Hình 3.1 Giao diện trang chủ 48

Hình 3.2 Giao diện trang đăng nhập 48

Hình 3.3 Giao diện thêm người dùng từ admin 49

Hình 3.4 Giao diện trang danh mục sản phẩm 49

Hình 3.5 Giao diện trang chi tiết sản phẩm 50

Hình 3.6 Giao diện trang giỏ hàng và đặt hàng 50

Hình 3.7 Giao diện trang thông tin tài khoản 51

Hình 3.8 Giao diện trang quản trị, quản lý sản phẩm 51

Trang 13

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ, giúp

đỡ dù ít hay nhiều, trực tiếp hay gián tiếp của người khác Trong suốt thời gian từ khibắt đầu học tập ở trường đại học đến nay, chúng em đã nhận được rất nhiều sự quantâm, giúp đỡ của quý thầy cô trong trường

Em xin chân thành cảm ơn thầy Vũ Văn Huân đã tận tình giảng dạy chúng emtrong những buổi học và thảo luận Nếu không chúng em rất khó có thể hoàn thiệnđược bài tập lớn này Một lần nữa, chúng em xin chân thành cảm ơn thầy

Trang 14

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chon đề tài

Trước đây, việc kinh doanh mua bán chỉ đơn thuần là các công việc như quản

lý, bán hàng, thống kê doanh thu qua giấy tờ hay bảng tính excel,…Tuy nhiên hiệnnay, công nghệ thông tin phát triển thì công việc quản lý bằng giấy tờ không còn hiệuquả và việc quản lý đặt hàng, thống kê doanh thu thủ công sẽ mất nhiều thời gian vàthiếu sót

Như chúng ta thấy, công nghệ thông tin phát triển không những đã để lại tronglĩnh vực nghiên cứu khoa học kỹ thuật nhiều đóng góp to lớn mà nó còn mang lại chođời sống con người những đóng góp thiết thực Chẳng hạn, với chiếc laptop cá nhâncủa mình, chỉ vài thao tác đơn giản thì chúng ta đã có thể đọc báo, xem phim, mua sắmonline,…nói chung là cả thế giới thông tin như hiện ra trước mắt bạn

Nói riêng đến việc mua hàng trực tuyến, thì hiện nay trên thế giới đã có rấtnhiều website nổi tiếng, uy tín phục vụ cho người dùng Vì vậy, với một hệ thống bánhàng trực tuyến sẽ giúp cho khách hàng tiết kiệm được thời gian mua hàng và có thểxem giá của bất kì loại mặt hàng nào mà không cần ra tận nơi và có thể tra thông tinsản phẩm trên website mọi lúc mọi nơi

Các doanh nghiệp muốn tiến hành bán hàng trực tuyến thì đầu tiên họ cần đến

là một website chất lượng với một hệ thống thông tin được thiết kế tốt, giao diện đẹp,

dễ sử dụng và an toàn, bảo mật…

Nhóm chúng em lựa chọn đề tài “Quản lý bán hàng trang sức” với mong

muốn vận dụng kiến thức của mình đã học để xây dựng được một trang web có tínhthực tiễn, đồng thời mỗi thành viên trong nhóm củng cố lại những kiến thức của mìnhqua thực hành

2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

 Xây dựng được các chức năng cơ bản của một website bán hàng

 Website có khả năng tương thích, hiển thị được trên tất cả các thiết bị hiện tại

và có thể năng cấp trong tương lai

 Giao diện đẹp, dễ sử dụng, thu hút người dùng

 Hỗ trợ khách hàng một cách nhanh chóng khi khách hàng có nhu cầu liên hệ

 Quản lý các mặt hàng sản phẩm, cấu hình website

 Quản lý thống kê doanh thu, các đơn hàng

 Nắm bắt được công nghệ thiết kế web bằng PHP, SQL, CSS…

Trang 15

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

 Nghiên cứu nhu cầu sử dụng sản phẩm thực tế trên thị trường và tính cạnhtranh, tìm hiểu được nhu cầu của khách hàng từ đó đưa ra chiến lược phù hợp

 Tìm hiểu, ứng dụng ngôn ngữ lập trình vào thiết kế website

 Nghiên cứu về các chức năng chính của website:

 Mua hàng: Sau khi người dùng truy cập vào hệ thống thì khách hàng có thểxem thông tin các sản phẩm, thêm vào giỏ hàng những sản phẩm mà kháchhàng có nhu cầu

 Giỏ hàng: Khi người dùng hệ thống đã tìm được những loại đồng hồ phùhợp với nhu cầu của mình thì họ có thể cho vào giỏ hàng Giỏ hàng là nơingười dùng có thể xem lại những sản phẩm mà mình đã lựa chọn mà khôngphải mất công để kiếm lại Đồng thời ở đây họ có thể đặt mua, thêm, sửa,xóa trong giỏ hàng và biết được số tiền mà họ phải trả cho số hàng đó

 Tìm kiếm: Chức năng này giúp người dùng có thể tìm kiếm sản phẩm nhanhchóng

 Đăng nhập, đăng ký: Hai chức năng này giúp người dùng có thể đặt mua sảnphẩm của hệ thống

 Quản trị: Cập nhật, sửa, xóa, thêm, bổ sung thông tin về sản phẩm Quản lýngười dùng, quản lý chi tiết việc mua bán, giao dịch với khách hàng

4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: tiến hành thu thập các tài liệu, thông tin liênquan đến đề tài

 Tổng hợp và phân tích tài liệu để đưa ra cơ sở dữ liệu

 Xây dựng và thiết kế website dựa trên mã nguồn mở wordpress

 Tham khảo các website bán hàng trên mạng

 Tìm kiếm tài liệu trên các kênh youtube, các website liên quan đến nội dungnghiên cứu

 Tìm hiểu về các công cụ lập trình và cách sử dụng

Trang 16

5 Những đóng góp của báo cáo

Báo cáo hoàn thành sẽ có những đóng góp chủ yếu sau đây:

 Đưa ra một Website bán trang sức vào hoạt động

 Sử dụng mã nguồn mở vào xây dựng và thiết kế trang Web

6 Kết cấu của báo cáo

Báo cáo gồm có 3 chương:

Chương 1: Giới thiệu về Website

Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống Website

Chương 3: Xây dựng và thiết kế Website

Trang 17

Chương 1: GIỚI THIỆU VỀ WEBSITE

1.1 Tổng quan về thương mại điện tử

TMĐT là việc thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh bao gồm marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán (MSDP) thông qua các phương tiện điện tử

Phản ánh góc độ quản lý Nhà nước, theo chiều dọc: TMĐT bao gồm Cơ sở hạ tầng cho sự phát triển TMĐT, Thông điệp, Các quy tắc cơ bản, Các quy tắc riêng trongtừng lĩnh vực , Các ứng dụng

 Trong hoạt động giao dịch thương mại điện tử đều có sự tham ra của ít nhất

ba chủ thể, trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực

 Mạng lưới thông tin của thương mại điện tử chính là thị trường

1.1.1 Những lợi ích đối với doanh nghiệp khi tham gia thị trường thương mại điện tử

Trước những lợi ích to lớn và độ phổ biến của thương mại điện tử, hiện nay thương mại điện tử đã trở thành công cụ quan trọng đối với mọi doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh của mình Lợi ích mà thương mại điện tử mang lại cho doanh nghiệp có thể kể đến là:

Quảng bá thông tin và tiếp thị cho thị trường toàn cầu với chi phí thấp: với khả năng kết nối internet hiện nay, bạn có thể dễ dàng đưa thông tin quảng cáo đến hàng triệu người từ khắp mọi nơi trên thế giới Tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng tài chính chi trả cho việc quảng bá mà doanh nghiệp cần có kế hoạch quảng cáo cho phù hợp

Trang 18

Dịch vụ tốt hơn cho khách hàng: Với thương mại điện tử, bạn có thể cung cấp catalogue, thông tin, bảng báo giá chi tiết cho khách hàng một cách nhanh chóng và thuận tiện, và việc mua hàng trên mạng đã trở nên dễ dàng phổ biến rất nhiều… Trong thời đại ngày nay, cuộc sống số hóa đã đẩy nhịp sống tăng cao, khách hàng ngày càng đòi hỏi mọi thứ phải nhanh hơn từ thông tin sản phẩm, việc mua hàng, thanh toán và các chính sách hậu bán hàng,

Tăng doanh thu: Với thương mại điện tử, đối tượng khách hàng của bạn giờ đã không còn giới hạn về khoảng cách địa lý hay thời gian làm việc Do đó, mỗi doanh nghiệp tiếp cận được số lượng khách hàng lớn, đẩy cao doanh thu lợi nhuận của mình

Giảm chi phí: Với thương mại điện tử sẽ không tốn kém quá nhiều cho việc thuê cửa hàng, mặt bằng, nhân viên phục vụ,… Đặc biệt với những doanh nghiệp xuất khẩu, các chi phí phát sinh do khoảng cách có thể giảm thiểu đi đáng kể

Lợi thế cạnh tranh: Trong bối cảnh đa số mọi doanh nghiệp hiện nay đều tham gia thương mại điện tử thì doanh nghiệp nào có những ý tưởng sáng tạo, chiến lược tiếp thị tốt sẽ là lợi thế để cạnh tranh Bởi thương mại điện tử là một sân chơi cho sự sáng tạo, sự đột phá cho tất cả mọi doanh nghiệp

Tóm lại, thị trường thương mại điện tử thực sự là một cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam Các doanh nghiệp đừng nghĩ rằng hãy còn quá sớm để nói đến thương mại điện tử Những người chiến thắng thường là những người đi tiên phong, hơn nữa, các doanh nghiệp cũng đã bắt đầu quan tâm nhiều đến thương mại điện tử, do

đó, để dành lấy ưu thế, doanh nghiệp của bạn không thể thủng thỉnh đi dạo và quan sátngười khác hành động, mà doanh nghiệp của bạn phải nhanh tay hành động ngay

1.2 Giới thiệu về mã nguồn mở wordpress

Wordpress là một mã nguồn web mở để quản trị nội dung (CMS - ContentManagament System ) và cũng là một nền tảng Blog (Blog Platform) được viết trênngôn ngữ PHP sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu MYSQL được phát hành đầu tiên vàongày 27/5/2003 bởi Matt Mullenweg và Mike Little

Thực ra Wordpress lúc đầu mới công bố ra nó không được xem như là mộtCMS vì sức mạnh của nó cũng có giới hạn ít nhiều nên lúc đó cộng đồng xemWordpress chỉ là một mã nguồn được lựa chọn để phát triển blog cá nhân bình thường

Trang 19

với các tính năng rất cơ bản là hỗ trợ tạo trang tĩnh, tạo bài viết có nhúng tính năngbình luận bài viết để thành viên có thể tương tác.

Tuy vậy, so với công nghệ lúc bấy giờ thì Wordpress cũng đã có những bướctiến vượt bậc so với những đối thủ khác mà cái quan trọng nhất là tính tương tác hoàntoàn đơn giản để có thể gần gũi với người sử dụng không chuyên Vì vậy lúc đóWordpress đã bắt đầu trở thành một mã nguồn mở được nhiều người chú ý đến vànhận đóng góp từ những người sử dụng để có thể phát triển được tốt hơn

Theo một số Webmaster có kinh nghiệm thì Wordpress hoạt động nhẹ nhàng,íttốn tài nguyên Wordpress dễ sử dụng nhất trong 3 CMS, nó giúp bạn có một Blogtrong vài phút Hơn nữa các plugin của wordpress có rất nhiều và 99% là miễn phí vàbạn có thể cài đặt và nâng cấp các plugin này ngay trong phần quản lý của Wordpress

mà không cần phải download

Wordpress được chính thức phát hành vào năm 2003, nhưng thực tế thì tiềnthân của nó đã có mặt vào năm 2011 Lúc đó thì sự phát triển của Internet ở Việt Namchưa cao, con số người sử dụng các dịch vụ blog miễn phí là khá lớn, chủ yếu là dựavào dịch vụ blog miễn phí của Yahoo Đối với cộng đồng người dùng Wordpress trongthời điểm này cũng còn hạn chế bởi những phiên bản đầu tiên của Wordpress chưa thật

sự thu hút người dùng như bây giờ Và sau thời gian hơn 10 năm hình thành và pháttriển, cho tới thời điểm hiện tại thì Wordpress được sử dụng trên hàng nghìn blog lớnnhỏ và có tới hơn 10 triệu lượt truuy cập vào trang chủ của Wordpress mỗi ngày

Wordpress là một bộ mã nguồn mở, có lẽ vì điều này mà tạo nên sự thành côngcủa Wordpress như ngày hôm nay Điều này có nghĩa là Wordpress được tạo ra bởicộng đồng và phục vụ cho lợi ích của cộng đồng ,nó được phát triển bởi hàng trăm tìnhnguyện viên trên thế giới và rất rất nhiều lập trình viên khác đã đóng góp vào đây Và

để sử dụng Wordpress thì bạn không cần phải trả bất kỳ chi phí nào cho bộ mã nguồnnày

1.2.1 Lịch sử phát triển

B2/cafelog thường được biết đến với cái tên đơn giản là B2 hay cafelog là tiềnthân của wordpress B2/cafelog theo ước lượng đã sử dụng 2000 blog trong tháng 5năm 2003 Nó đã được viết bằng ngôn ngữ lập trình PHP sử dụng với MySQL bởiMichel Valdrighi, người đã trở thành nhà phát triển chính của Wordpress hiện nay.Mặc dù Wordpress là hậu duệ chính thức nhưng một dự án khác, b2evolution, cũngđang được song song phát triển

Trang 20

Năm 2004, thời hạn cấp phép của gói sản phẩm cạnh tranh Movable type bịthay đổi bởi Six Apart, nhiều người dùng chuyển sang sử dụng Wordpress, tạo nênmột bước ngoặt lớn trong sự phất triển và phổ biến của Wordpress.

Năm 2007 Wordpress giành giải thưởng Packt Open Source CMS , năm 2009,Wordpress dẫn đầu về mã nguồn mở CMS tốt nhất

Năm 2011, số người sử dụng Wordpress đã lên đến con số 50 triệu site

1.2.2 Các đặc tính nổi bật của CMS Wordpress

 Hệ thống Plugin phong phú và cập nhật liên tục,bạn cũng có thể tự viết plugincho mình

 Hỗ trợ nhiều ngôn ngữ (bao gồm cả Tiếng Việt)

 Được cập nhật, vá lỗi và hỗ trợ liên tục

 Có rất nhiều Themes miễn phí, chuyên nghiệp và SEO rất tốt

 Dễ dàng quản lý và thao tác, việc quản lý blog, bài viết giống như các phầnmềm thiết kế web chuyên nghiệp

 Tích hợp sẵn Latex- công cụ soạn thảo công thức toán học, bạn có thể viết côngthức toán học ngay trong bài viết

 Upload và quản lý hình ảnh một cách dễ dàng, đặc biệt là chức năng tạothumbnail rất hay

 Có một hệ thống Widget đa dạng ( ứng dụng tạo thêm ) như Thống kê số ngườitruy cập, Danh sách các bài viết mới, các bài viết nổi bật, được xem nhiều, đượccomment nhiều, Liệt kê các chuyên mục , Liệt kê các trang, Bài viết theo ngàytháng, có đến trên 23 Widget để bạn tha hồ lựa chọn

 Thống kê số truy cập từng ngày đối với mỗi bài viết của blog Trên cơ sở đóbạn có thể định hướng viết gì tiếp theo

 Hệ thống quản lý và duyệt Comment rất hay, có thể chặn spam theo IP

 Hệ thống phân quyền với nhiều cấp độ khác nhau như : Administraor, Author,Edittor, Contributer, Subcriber Mỗi phân quyền sẽ có các quyền hạn khác nhau nhưđược phép đăng bài viết, sửa bài viết, xóa bài viết, duyệt comment

 Sao lưu dữ liệu một cách dễ dàng để backup hoặc chuyển nhà sang một nơikhác

 Hỗ trợ import đa năng từ các blog khác như Blogspot, Tumblr, Blogger,LiveJournal…

 Wordpress hỗ trợ 3G để lưu hình ảnh và văn bản

Trang 21

 Hằng ngày Wordpress sẽ thống kê 100 bài viết trên các blog Tiếng Việt đượcnhiều người đọc nhất Nhờ đó bạn biết được các thông tin quan trọng nhất đang diễnra.

 Và đặc biệt mới đây nhất Wordpress hỗ trợ việc quản lý blog qua mobile rấtthuận tiện và dễ dàng

Trang 22

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

 Phầm mềm appsevr tích hợp PHP và MySQL, Wordpress

 Yêu cầu về Website:

Website chia làm hai phần:

 Phần dành cho khách hàng

 Phần dành cho nhà quản trị

 Yêu cầu về chức năng

 Chức năng quản trị viên

Để truy cập vào chức năng hệ thống, quản trị viên cần có một tài khoản đểđăng nhập, sau khi đăng nhập quản trị viên có thể thực hiện các chức năng sau:

 Đăng nhập: Quản trị viên đăng nhập vào hệ thống để quản lý toàn bộ hệthống

 Quản lý danh mục sản phẩm: Bao gồm các công việc thêm , sửa, xóa cácthông tin về sản phẩm

 Quản lý sản phẩm: Bao gồm các công việc thêm sửa,xóa thông tin về sảnphẩm, cập nhật số lượng còn hay hết

Trang 23

 Quản lý đơn hàng: Xử lý các đơn hàng của khách hàng, thanh toán vàgiao hàng tới khách hàng.

 Quản lý danh sách khách hàng và ý kiến của khách hàng

 Thống kê danh sách và doanh thu

 Sau khi tìm kiếm khách hàng có thể xem thông tin chi tiết về sản phẩm

 Khách hàng có thể cho sản phẩm vào giỏ hàng bằng cách đặt mua vàxem thông tin về những sản phẩm khác

 Sau khi chọn được giỏ hàng có thể đặt mua thông qua website

 Khách hàng có thể quản lý đơn hàng mà mình đã mua

 Ngoài ra khách hàng có thể gửi ý kiến phản hồi

 Yêu cầu về giao diện

Website cần được trình bày dễ hiểu, giao diện gần gũi, khách hàng dễ nhìnthấy thông tin họ cần tìm, cung cấp cho khách hàng những sản phẩm bán chạy, sảnphẩm mới cập nhật

2.2 Khảo sát hiện trạng của trang web bán hàng online

2.2.1 Hiện trạng của trang web bán hàng online

Qua tìm hiểu và nghiên cứu các Website bán hàng online hiện nay Em đã rút

ra được một số vấn đề như sau:

 Các trang Web đều cung cấp các sản phẩm đa dạng : nhẫn, vòng cổ, đồng hồ,khuyên tai,…

 Các thông tin sản phẩm mới được cập nhật liên tục, mẫu mã đa dạng

 Cung cấp cho người dùng nhiều chức năng đơn giản như đăng ký tài khoản trêntrang web, tìm kiếm sản phẩm nhanh chóng, nhận thông tin từ web thông quaemail

 Liên kết với các trang mạng xã hội để người dùng dễ dàng nhận thông tin khi cócập nhật mới

2.2.2 Yêu cầu đặt ra để phát triển trang web

 Giao diện thân thiện, dễ nhìn, dễ sử dụng

Trang 24

 Nguồn thông tin sản phẩm đa dạng.

 Thông tin sản phẩm cập nhật thường xuyên

 Các chức năng tìm kiếm, thêm vào giỏ hàng, cách thức liên hệ, liên kết với cáctrang mạng xã hội

 Chức năng cập nhật, sửa, xóa

Đối với người dùng :

 Cho phép đăng ký thành viên

 Cho phép tìm kiếm, góp ý

Đối với Admin:

 Quản lý người dùng: thêm, sửa, xóa người dùng và Admin

 Cập nhật thường xuyên thông tin các sản phẩm

 Hiển thị thông tin nhóm tin, danh mục

2.3 Phân tích hệ thống

2.3.1 Yêu cầu chi tiết về Website

 Hiển thị các danh mục sản phẩm

 Hiển thị chi tiết về sản phẩm có trong danh mục

 Hiển thị kết quả của việc tìm kiếm, đăng ký, đăng nhập trên hệ thống

 Hiển thị các sản phẩm mới cập nhật

2.3.2 Đối với người truy cập là người dùng

 Cho phép đăng ký thành viên

 Cho phép xem tin tức, thông tin sản phẩm

 Cho phép thêm vào giỏ hàng và mua hàng trực tuyến

2.3.3 Đối với Admin

 Quản lý người dùng: thêm, sửa, xóa người dùng

 Cập nhật các thông tin liên quan, sửa thông tin, xóa thông tin sản phẩm

 Kiểm tra thông tin sản phẩm trước khi đăng bài

 Hiện thông tin sản phẩm theo nhóm tin,danh mục

2.3.4 Các tác nhân của hệ thống

Dựa vào mô tả bài toán, ta có thể xác định được các tác nhân chính của hệthống như sau:

Trang 25

 Tác nhân Admin: là người thực hiện các chức năng quản trị hệ thống, tài khoản,khách hàng, quản lý giao diện Để thực hiện các chức năng quản trị trong hệthống tác nhân này bắt buộc phải thực hiện đăng nhập.

 Tác nhân khách hàng đã có tài khoản: có thể thực hiện các chức năng như đăng

ký tài khoản, đăng nhập, quản lý thông tin tài khoản, thay đổi thông tin của tàikhoản, thay đổi mật khẩu, tìm kiếm sản phẩm, xem tin tức, đặt hàng, xem giỏhàng, xem hóa đơn

a, Chức năng Admin:

Bảng 2.1 Bảng chức năng của Admin

1 Đăng nhập Thực hiện đăng nhập vào hệ thống, nhập vào tài khoản đã

đăng kí Kiểm tra tài khoản đó nếu đúng thì hệ thống sẽcho phép đăng nhập để thực hiện các chức năng trong hệthống

Nếu sai hệ thống yêu cầu đăng nhập lại

2 Quản lý giao diện Quản lý khách hàng, sản phẩm, tin tức, hóa đơn và một số

chức năng cơ bản thêm, sửa, xóa

b, Chức năng quản lý:

Bảng 2.2 Bảng chức năng quản lý

1 Đăng nhập Thực hiện đăng nhập vào hệ thống, nhập vào tài khoản đã

đăng kí Kiểm tra tài khoản đó nếu đúng thì hệ thống sẽcho phép đăng nhập để thực hiện các chức năng trong hệthống

Nếu sai hệ thống yêu cầu đăng nhập lại

2 Quản trị hệ thống Quản lý toàn hộ hệ thống, có quyền thay đổi các thông tin

sản phẩm, tin tức, bài viết trong hệ thống

3 Quản lý sản phẩm Quản lý lưu trữ thông tin về sản phẩm như mã sản phẩm,

tên sản phẩm, mã loại, mã nhà sản xuất, hình ảnh và đơngiá

4 Quản lý danh

mục sản phẩm Quản lý thông tin về các danh mục sản phẩm.

Trang 26

5 Quản lý tin tức Quản lý tin tức đưa lên website giúp cho khách hàng có

thêm kiến thức, thông tin liên quan đến các bài viết côngnghệ thông tin giới thiệu sản phẩm mới

6 Quản lý đơn hàng Quản lý thông tin về các đơn hàng như: tên người đặt

hàng, địa chỉ người nhận, số điện thoại, tổng tiền…

7 Quản lý giao dịch Quản lý giao dịch khi khách hàng mua hàng có các thông

tin như: Mã hóa đơn giao hàng, mã khách hàng, địa chỉngười nhận, số điện thoại, tổng tiền

8 Quản lý chi tiết

đơn hàng Quản lý chi tiết đơn hàng của khách hàng có những thôngtin như: tên khách hàng, mã đơn hàng, sản phẩm, tổng

tiền…

9 Quản lý vai trò Quản lý vai trò của người dùng được admin phân quyền

10 Quản lý tài khoản

- người dùng Quản lý tài khoản- người dùng bao gồm admin và kháchhàng đã đăng kí thành viên

c, Chức năng người dùng:

Bảng 2.3 Bảng chức năng của người dùng

1 Tạo một tài

khoản mới Khách hàng cần phải đăng kí tài khoản để có thể muahàng Khi đăng kí khách hàng phải điền đầy đủ thông tin

theo yêu cầu

2 Đăng nhập Thực hiện đăng nhập vào hệ thông, bắt buộc phải nhập

email và password Kiểm tra hợp lệ trùng với dữ liệu cósẵn thì hệ thống sẽ cho phép đăng nhập

3 Tìm kiếm thông

tin Tìm kiếm, nhanh về thông tin sản phẩm, dựa vào các tiêuchí tìm kiếm của website như tìm theo tên của sản phẩm…

4 Đặt hàng Khách hàng có thể thực hiện chức năng này để đặt mua

hàng, nhằm giảm thiểu thời gian và chi phí cho kháchhàng

5 Giỏ hàng Sau khi đăng nhập và chọn mua sản phẩm, giỏ hàng là nơi

chứa thông tin về sản phẩm mà khách hàng đã chọn muanhư số lượng sản phẩm, tên sản phẩm và giá tiền sản phẩmđó

Trang 27

2.4 Các chức năng cụ thể

2.4.1 Mô tả các chức năng

 Đầu vào : Quản lý thông tin

 Cập nhật thông tin ( sửa, xóa,thêm mới)

 Nhập thông tin và quản lý thông tin sản phẩm theo khuôn có sẵn

 Đầu ra: Hiện thị thông tin sản phẩm

 Hiển thị thông tin sản phẩm theo danh mục

 Hiển thị thông tin tìm kiếm sản phẩm

2.4.2 Phân tích chức năng

 Khuôn thông tin sản phẩm:

 Mã sản phẩm: Là số ký tự, đảm bảo tính duy nhất của thông tin

 Tên sản phẩm: thể hiện nội dung sản phẩm

 Thông tin sản phẩm: hiển thị thông tin chi tiết của sản phẩm

 Hình ảnh: thể hiện hình ảnh minh họa cho sản phẩm

 Nhập nội dung sản phẩm:

 Thiết kế nhập: mã thông tin sản phẩm phải nhập bằng tay, đưa ra cảnh báonếu trùng thứ tự

 Nội dung sản phẩm: ghi rõ thông tin của sản phẩm

 Hình ảnh của sản phẩm: có thông báo nếu không có ảnh

 Cập nhật thông tin sản phẩm: Cho phép chỉnh sửa, xóa hoặc thêm các sản phẩmmới

 Xóa thông tin: Có thể xóa theo mục hay xóa từng sản phẩm

 Liên hệ: Khách hàng phản hồi qua Website, gửi nội dung vào Email củaAdmin Cho phép người dùng nhập các thông tin cá nhân để khẳng định chínhxác là người đó

 Chức năng tìm kiếm: Cho phép khách hàng tìm kiếm sản phẩm theo tên sảnphẩm

2.4.3 Các yêu cầu phi chức năng

Bảng 2.4 Các yêu cầu phi chức năng của ứng dụng

1 Giao diện Giao diện hệ thống phải dễ sử dụng, trực quan, thân

thiện với người dùng

Trang 28

2 Tốc độ xử lý Hệ thống phải xử lý nhanh chóng và chính xác.

3 Bảo mật Tính bảo mật và độ an toàn cao

4 Tương thích Tương thích với đa phần các trình duyệt web hiện

tại

2.5 Biểu đồ use case

2.5.1 Biểu đồ Use – case tổng quát

Hình 2.1 Biểu đồ Use case tổng quát

2.5.2 Use case đăng nhập

Hình 2.2 Biểu đồ Use case đăng nhậpTác nhân: Admin

Mô tả: Use case cho admin đăng nhập vào hệ thống Hệ thống yêu cầu nhập tàikhoản, mật khẩu để đăng nhập Hệ thống sẽ kiểm tra thông tin trong cơ sở dữ liệu:

 Nếu đúng thì hệ thống sẽ chuyển tới trang quản lí

Trang 29

 Nếu sai hệ thống yêu cầu đăng nhập lại.

Use case kết thúc

Kết quả: admin đăng nhập thành công và có thể sử dụng các chức năng quản lýtương ứng trong trang quản lí

2.5.3 Use case quản lý danh mục sản phẩm

Hình 2.3 Biểu đồ Use case quản lý danh mục sản phẩmTác nhân: Admin

Mô tả: use case cho phép xem, thêm, sửa, xóa danh mục sản phẩm Muốn thựchiện admin phải đăng nhập vào hệ thống Người sử dụng chọn kiểu tác động: thêm,sửa, xóa danh mục sản phẩm

 Thêm danh mục sản phẩm: chọn thêm danh mục sản phẩm, hệ thống hiển thịgiao diện nhập thông tin danh mục sản phẩm, người sử dụng nhập thông tin

danh mục sản phẩm ấn thêm, nếu thành công hệ thống đưa ra thông báo, thông

tin sẽ được lưu vào danh mục sản phẩm Nếu sai hệ thống sẽ báo “lỗi” và yêucầu nhập lại thông tin

 Sửa thông tin danh mục sản phẩm: hệ thống hiển thị danh sách danh mục sảnphẩm, chọn danh mục sản phẩm cần sửa, nhập các thông tin cần thay đổi ấn

sửa, nếu việc thay đổi thông tin thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo, thông

tin sẽ được lưu vào danh mục sản phẩm Nếu sai hệ thống báo “lỗi” và yêu cầunhập lại thông tin

 Xóa thông tin danh mục sản phẩm: hệ thống hiển thị danh sách danh mục sản

phẩm, chọn danh mục sản phẩm cần xóa ấn xóa, nếu việc thay đổi thông tin

thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo, thông tin sẽ được xóa khỏi danh mụcsản phẩm Nếu sai hệ thống báo “lỗi” và yêu cầu nhập lại thông tin

Use case kết thúc

Kết quả: các thông tin về danh mục sản phẩm được cập nhật trong cơ sở dữliệu

Trang 30

2.5.4 Use case quản lý sản phẩm

Hình 2.4 Biểu đồ Use case quản lý sản phẩmTác nhân: Admin

Mô tả: use case cho phép xem, thêm, sửa, xóa sản phẩm Admin phải đăng nhậpvào hệ thống Người sử dụng chọn kiểu tác động: thêm, sửa, xóa sản phẩm

 Thêm sản phẩm: chọn thêm sản phẩm, hệ thống hiển thị giao diện nhậpthông tin sản phẩm và danh sách sản phẩm, người sử dụng nhập thông tin

sản phẩm ấn thêm, nếu thành công hệ thống đưa ra thông báo, thông tin sẽ

được lưu vào danh sách sản phẩm Nếu sai hệ thống sẽ báo “lỗi” và yêu cầunhập lại thông tin

 Sửa sản phẩm: hệ thống hiển thị danh sách sản phẩm, chọn sản phẩm cần

sửa, nhập các thông tin cần thay đổi ấn sửa, nếu việc thay đổi thông tin

thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo, thông tin sẽ được lưu vào danhsách sản phẩm Nếu sai hệ thống sẽ báo “lỗi” và yêu cầu nhập lại thông tin

 Xóa sản phẩm: hệ thống hiển thị danh sách sản phẩm, chọn sản phẩm cần

xóa ấn xóa, nếu việc thay đổi thông tin thành công hệ thống sẽ đưa ra thông

báo, thông tin sẽ được xóa khỏi danh sách sản phẩm Nếu sai hệ thống sẽbáo “lỗi” và yêu cầu nhập lại thông tin

Use case kết thúc

Kết quả: các thông tin về sản phẩm được cập nhật trong cơ sở dữ liệu

Trang 31

2.5.5 Use case quản lý tin tức

Hình 2.5 Biểu đồ Use case quản lý tin tứcTác nhân: Admin

Mô tả: use case cho phép xem, thêm, sửa, xóa tin tức Admin phải đăng nhậpvào hệ thống Người sử dụng chọn kiểu tác động: thêm, sửa, xóa tin tức

 Thêm tin tức: chọn thêm tin tức, hệ thống hiển thị giao diện nhập tin tức và

danh sách tin tức, người sử dụng nhập thông tin tin tức ấn thêm, nếu thành

công hệ thống đưa ra thông báo, thông tin sẽ được lưu vào danh sách tin tức.Nếu sai hệ thống sẽ báo “lỗi” và yêu cầu nhập lại thông tin

 Sửa thông tin tin tức: hệ thống hiển thị danh sách tin tức, chọn tin tức cần sửa,

nhập các thông tin cần thay đổi ấn sửa, nếu thành công hệ thống đưa ra thông

báo, thông tin sẽ được lưu vào danh sách tin tức Nếu sai hệ thống sẽ báo “lỗi”

và yêu cầu nhập lại thông tin

 Xóa thông tin tin tức: hệ thống hiển thị danh sách tin tức, chọn tin tức cần xóa

ấn xóa, nếu thành công hệ thống đưa ra thông báo, thông tin sẽ được xóa khỏi

danh sách tin tức Nếu sai hệ thống sẽ báo “lỗi” và yêu cầu nhập lại thông tin.Use case kết thúc

Kết quả: các thông tin về tin tức được cập nhật trong cơ sở dữ liệu

Trang 32

2.5.6 Use case quản lý đơn hàng

Hình 2.6 Biểu đồ Use case quản lý đơn hàngTác nhân: Admin

Mô tả: use case cho phép xem đơn đặt hàng, xóa đơn đặt hàng, báo cáo đơn đặthàng đang chờ, đã được xử lý trong hệ thống Admin phải đăng nhập vào hệ thống.Người sử dụng chọn kiểu tác động: xem đơn đặt hàng, xóa đơn đặt hàng, báo cáo đơnđặt hàng đang chờ, đã được xử lý

 Xem chi tiết đơn đặt hàng: chọn chức năng xem chi tiết đơn đặt hàng

 Xóa đơn đặt hàng: hệ thống hiển thị danh sách đơn đặt hàng, chọn đơn đặt hàngcần xóa, nếu việc thay đổi thông tin thành công hệ thống sẽ đưa ra thông báo,nếu sai thì yêu cầu nhập lại, lưu thông tin danh sách đơn đặt hàng

 Báo cáo đơn đặt hàng đang chờ, đã được xử lý

Use case kết thúc

Kết quả: các thông tin về đơn đặt hàng được cập nhật trong cơ sở dữ liệu

2.5.7 Use case chức năng quản lý tài khoản- thành viên

Hình 2.7 Biểu đồ Use case quản lý tài khoản- thành viên

Tác nhân: Admin

Ngày đăng: 17/02/2022, 06:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w