Phân biệt các kiểu phân bào:• Phân bào nguyên nhiễm - nguyên phân mitosis • Phân bào giảm nhiễm - giảm phân meiosis • Phân bào tăng nhiễm - nội phân endomitosisi • Trực phân - phân bào
Trang 2Nguyễn Chí Trường Nguyễn Cẩm Tú Đàng Trung Tuyên Nguyễn Thị Thúy Vy Thành viên nhóm
Trang 3GIẢM PHÂN
Trang 4I Khái quát về phân bào
Phân bào là
• Quá trình phức tạp
• Phương thức truyền thông tin di truyền cho thế
hệ con
Trang 5 Phân biệt các kiểu phân bào:
• Phân bào nguyên nhiễm - nguyên phân
(mitosis)
• Phân bào giảm nhiễm - giảm phân (meiosis)
• Phân bào tăng nhiễm - nội phân (endomitosisi)
• Trực phân - phân bào không tơ (amitosis)
Trang 6Chu trình tế bào (Cell cycle)
Toàn bộ quá trình từ tế bào đến tế bào thế hệ kếtiếp được gọi là Chu trình tế bào
Gồm 4 giai đoạn: M, G1, S, G2
Trang 8II Nguyên phân
Nguyên phân (phân bào nguyên nhiễm) là quátrình phân chia của tế bào nhân thực trong
đó nhiễm sắc thể (NST) nằm trong nhân tế bàođược chia ra làm hai phần giống nhau và giống về
số lượng và thành phần của nhiễm sắc thể trong tếbào mẹ
Trang 9• Các tế bào của mô phân sinh
• Các tế bào nguyên bào tử
• Một số tế bào mô vĩnh viễn
Trang 10II Nguyên phân
Sự phân bào ở nhân thực vật gồm 2 quá trình:
• Chia nhân
• Chia tế bào chất
Quá trình nguyên phân là quá trình phức tạp và sự chianhân phải đảm bảo vừa nhân đôi chính xác, vừa phânbố đều vật chất di truyền về các tế bào con
Quá trình nguyên phân được chia thành 4 kỳ
Trang 12 Kỳ đầu (Prophase)
Các trung thể chuyển động về hai cựccủa nhân, các nhiễm sắc thể co lạithành sợi Mỗi NST gồm 2 sợichromatid gắn nhau nhờ tâm động.Các sợi vô sắc tỏa ra từ tâm độngvà trung thể Màng nhân và hạchnhân biến mất dần
Trang 13Kỳ giữa (Metaphase)
Tâm động của mỗi nhiễm sắc thểđôi gắn với thoi vô sắc và xếp ởmặt phẳng xích đạo của tế bào
Trang 14II Nguyên phân
Kỳ sau (Anaphase)
Hai nhiễm sắc thể đơn tách nhau,chuyển động mỗi cái về một cực tếbào Các sợi vô sắc co ngắn lại kéocác nhiễm sắc thể Sự phân chia tếbào chất thường bắt đầu ở kỳ này
Trang 15Kỳ cuối (Telophase)
Các nhiễm sắc thể di chuyển về cáccực, màng nhân và hạch nhân lại hìnhthành, sự phân chia tế bào chất thựchiện xong, các nhiễm sắc thể giản ravà mãnh dần
Trang 16II Nguyên phân
Ý nghĩa: Nguyên phân (phân tách tế bào) có ý
nghĩa hết sức quan trọng, vừa có thể duy trì sinhtrưởng phát dục bình thường của cá thể, vừa bảođảm tính liên tục và tính ổn định của vật chủng
Trang 17 Là quá trình phân bào chuyên biệt trong đó sốlượng nhiễm sắc thể giảm đi một nửa nhưng đủ
bộ (n), xảy ra trong tế bào sinh dục Khi giao tửđực và cái hợp nhất trong quá trình thụ tinh thì sốlượng NST 2n được hồi phục
Trang 18III Giảm phân
Trang 19đồng, có thể xảy ra sự bắt chéo với nhau dẫn đến sắp xếp lại bộ gen tạo tổ hợp gen mới
Trang 20III Giảm phân
Lần 1:
• Kì giữa 1: màng nhân, hạch nhân tan biến hoàn toàn, nhiễm sắc thể xoắn cực đại,
di chuyển về mặt xích đạo đứng thành cặp đồng dạng, đính với thoi phân bào
Trang 21• Kỳ sau 2: mỗi chiếc trong cặp đồng dạng đi về một cực của tế bào, mỗi cực có một bộ nhiễm sắc thể n kép
Trang 22III Giảm phân
Lần 1:
• Kì cuối: màng nhân, hạch nhân được tái tạo 2 nhân con 2 tế bào mới này đều
có bộ NST đơn bội kép có nguồn gốc khác nhau.
Trang 24III Giảm phân
Lần 2: Tương tự như giảm phân lần 1
• Kì đầu 2: NST xoắn lại, có thể thấy
rõ số lượng đơn bội
Trang 25• Kì giữa 2: Các NST kép xếp thành một hàng ở thoi phân bào
Trang 26III Giảm phân
Lần 2:
• Kì sau 2: 2 chromatid trong từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn phân rồi phân li về 2 cực của
tế bào
Trang 27• Kì cuối 2: 4 tế bào con được hình thành đều có bộ NST đơn bội (n)
Trang 28III Giảm phân
Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ (2n
NST) qua 2 lần phân bào liên tiếp tạo ra 4 tế bào con (n NST)
Trang 29• Tạo giao tử mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội
• Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, góp phần làm tăngtính đa dạng của sinh giới giúp các loài có khảnăng thích nghi với điều kiện sống mới
Trang 30So sánh Nguyên phân & Giảm phân
• Đều có bộ máy phân bào (thoi phân bào)
• Lần phân bào II của giảm phân diễn biến giống nguyên phân: NST kép xếp thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào ở kì giữa, các nhiễm sắc tử tách nhau ra
và di chuyển trên thoi phân bào về 2 cực của
tế bào ở kì sau.
Trang 31• NST đều trải qua các biến đổi: tự nhân đôi, đóng xoắn, tập hợp ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, phân li về các cực của tế bào, tháo xoắn
• Sự biến đổi của màng nhân, trung thể, thoi
vô sắc, tế bào chất và vách ngăn tương tự
nhau.
Trang 32So sánh Nguyên phân & Giảm phân
• Đều giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì
sự ổn định bộ NST của loài trong các hình thức sinh sản (vô tính và hữu tính).
Trang 33• Hai lần phân bào tạo ra 4 tế bào con
• Số lượng NST giảm ½; 1 tế bào 2n -> 4 tế bào n
Trang 34So sánh Nguyên phân & Giảm phân
• Các NST tương đồng bắt cặp ở kì trước I
• Ít nhất có một trao đổi chéo cho một cặp NST tương đồng
Trang 35• Tâm động chia ở kì
giữa
• Duy trì sự giống
nhau, tế bào con có
kiểu gen giống tế
• Tạo sự đa dạng trong các sản phẩm của giảm phân
• Giảm phân luôn xảy ra ở tế bào lưỡng bội (2n) hoặc
đa bội (>2n)
Trang 36LOGO