BIẾN DỊBiến dị không di truyền biến đổi kiểu hình Biến dị di truyềnbiến đổi kiểu gen Thường biếnModification Trong nhânnhiễm sắc thể Ngoài nhânDi truyền tế bào chất, plasmid Tổ hợp tự do
Trang 1DI TRUYỀN ĐẠI CƯƠNG
Trang 2Nhóm 12
• 1 Nguyễn Thị Kiều
• 2 Nguyễn Thị Mỹ
• 3 Nguyễn Thị Kim Min
• 4 Lê Hữu Nhiệm
• 5 Ngô Thành Luân
Trang 33
Trang 4“Không phải sự nhầm lẫn của tạo hóa”
4
Trang 5khai thác tối đa lợi ích của
di truyền trong đời sống, y
học. Cá sấu bạch tạng
5
Trang 7BIẾN DỊ
Biến dị không di truyền
(biến đổi kiểu hình)
Biến dị di truyền(biến đổi kiểu gen)
Thường biến(Modification)
Trong nhân(nhiễm sắc thể)
Ngoài nhân(Di truyền tế bào chất, plasmid)
Tổ hợp tự
do (theo quy luật Mendel)
Tái tổ hợp (khi có sự liên kết gen)
Hình 3.1 Sơ đồ các loại biến dị
Đột biến(theo nghĩa rộng)
Biến dị tổ hợp (biến dị do lai)
Đột biếnNhiễm sắc
thể
7
Trang 8những biến đổi mới
mà cơ thể sinh vật thu được do tác động các yếu tố môi trường và
do quá trình tái tổ hợp di truyền.
Rau quả nhiễm phóng xạ
Trang 9Biến dị không di truyền
cây rụng lá vào mùa thu
Cây hoa anh thảo ở điều kiện 35 o C
Cây hoa anh thảo ở điều kiện 25oC
Thường biến
9
Trang 10Biến dị di truyền ngoài nhân
Ứng dụng di truyền ty thể
Các gen trên ty thể có ý nghĩa trong nghiên cứu tiến hóa, xác định quan hệ
huyết thống
Các đột biến trên
ty thể có thể dẫn đến các bệnh nguy hiểm
Trang 12Biến dị di truyền trong nhân
Biến dị tổ hợp
Biến dị di truyền là sự biến đổi của
kiểu gen dẫn đến biến đổi của kiểu
hình.
Giống lúa QR1
- Người tiến hành: Viện Di truyền nông nghiệp Việt Nam phối kết hợp với công ty TNHH Vật tư nông nghiệp Hồng Quang
- Năm bắt đầu thử nghiệm: 2009 (Tại Tuyên Quang), đang được sử dụng ngày càng rộng rãi.
Trang 13Những biến đổi trong cấu trúc của gen
Những biến đổi về cấu trúc của gen liên quan đến 1 cặp nucleotide thì được gọi là đột biến điểm
Đột biến gen
Trang 14thay đổi trình tự acid amin và
chức năng trong phân tử
protein
Đột biến thêm hoặc mất 1 cặp nuclêôtit :
Khi mất hoặc thêm 1 cặp
Nu trong gen làm thay đổi trình tự axit amin trong prôtêin và làm thay đổi chức năng của prôtêin.
14
Trang 15CÁC LOẠI ĐỘT BIẾN
15
Trang 16CÁC LOẠI ĐỘT BIẾN
Trang 17CÁC LOẠI ĐỘT BIẾN
Trang 18Nguyên nhân phát sinh đột biến gen?
Do rối loạn quá trình tự sao chép của ADN dưới
ảnh hưởng của môi trường trong và ngoài cơ thể.
Trang 19Tác nhân nào gây ra đột biến gen?
Do rối loạn quá trình tự sao chép của ADN dưới
ảnh hưởng của môi trường trong và ngoài cơ thể
Do tác nhân vật lý hay hóa học của môi trường
trong và ngoài
19
Trang 20Máy bay Mỹ đang rải chất
Trang 21Nhà máy hạt nhân Thử vũ khí hạt nhân Sử dụng thuốc trừ sâu
21
Trang 22ĐỘT BIẾN
2 em bé bạch tạng
Trang 2323
Trang 24Dưới tác dụng của enzim sửa sai nó có thể về dạng ban đầu hoặc tạo thành dạng
đột biếnĐột biến điểm
thường xảy ra trên
1 mạch dưới dạng
tiền đột biến
Cơ chế phát sinh của đột biến gen
Trang 25a Sự kết cặp không đúng trong nhân đôi DNA
đột biến gen
Sai hỏng ngẫu nhiên: ví dụ: liên kết giữa carbon số 1 của đường pentozơ và ađenin ngẫu nhiên bị đứt → đột biến mất
adenin
25
Trang 26Các sai hỏng trong sao chép DNA
Trên phân tử DNA có thể xảy ra các biến đổi, đa số các biến đổi được sửa sai, tuy nhiên các đột biến vẫn xảy ra Chúng
ta biết mỗi base tồn tại ở hai dạng cấu trúc được gọi là
tautomer Trong cấu trúc phân tử DNA adenine bình thường
mang nhóm NH2 cung cấp nguyên tử hydrogen cho sự bắt cặp
bổ sung với dạng keto (C=O – keto form) của thynin Khi có biến đổi toutomer adenine chuyển sang dạng imino NH sẽ bắt cặp bổ sung vơi cytosine Thymin có thể chuyển sang dạng enol (COH) không có trong DNA bắt cặp sai với guanine, dẫn đến đột biến điểm
Trang 27- Sự bắt cặp sai này có thể là các đột biến đồng chuẩn, trong đó
purine thay bằng purine khác và pyrimidine thay bằng pyrimidine khác Các biến đổi trên, ngoài việc thay thế các nucleotide trên mạch DNA còn có thể làm tăng hay khuyết các nucleotide gây nên các
kiểu đột biến ảnh hưởng đến sinh tổng hợp protein
Trang 28b Tác động của các tác nhân gây đột biến
5-T bằng G-X dẫn đến
đột biến.
Tác nhân sinh học : Virut viêm gan B, virut hecpet… dẫn đến đột biến
Trang 29Đột biến lệch khung
Hai kiểu đột biến có hiệu quả nặng là thêm base và mất base Các biến đổi này thường làm enzym mất hoạt tính Sự thêm 1 base
hay mất 1 base dẫn đến sự dịch mã lệch khung
Ví dụ: UGU - AUU - CAA
CYSTEINE – ISOLEUCINE – GLUTAMINENếu mất U:
UGA - UUCCODON STOP -PHENYLALANINE
Trang 30Vai trũ của đột biến gen
Biến đổi Prôtêin
Biến đổi Kiểu hình Tính trạng
Trang 31a Đối với tiến hoá
– Đột biến gen làm xuất hiện các alen mới tạo ra biến dị di truyền phong phú cung cấp nguồn nguyên liệu cho tiến hoá
b Đối với thực tiễn
– Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tạo giống cũng như trong nghiên cứu di truyền
31
Trang 32- Đa số đột biến gen tạo ra gen lặn=> gây hại cho sinh vật
ở trạng thái đồng hợp lặn và biểu hiện ra kiểu hình
- Qua giao phối, nếu gặp tổ hợp gen thích hợp thì một
số gen có hại có thể trở thành có lợi
- Đột biến gen đôi khi có lợi cho con người -> có ý nghĩa
trong chăn nuôi, trồng trọt và tiến hoá
Trang 34Đột biến tăng tính chịu han, chịu rét ở cây lúa
Bắp nhiều hạt Đậu nhiều hạt
Một số đột biến có lợi
Trang 3535