Trong ngành vận tải biển, đội tàu biển đóng một vai trò vô cùng quantrọng, nó chiếm 90% tổng khối lợng hàng hoá đợc vận chuyển trên thế giới.. Tuynhiên năng lực của đội tàu biển Việt Nam
Trang 1Lời mở đầu
Vận tải là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, là một ngành kinh tế hoạt
động trong hệ thống kinh tế của đất nớc Hệ thống này không khi nào bị đóng
mà có nhiều lối đi ra thị trờng quốc tế, trong đó vận tải biển đóng một vai trò vôcùng quan trọng, nhất là đối với nền kinh tế thị trờng của nớc ta trong giai đoạnhiện nay Trong công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại hoá đát nớc, ngành vậntải biển Việt Nam đã có những bớc phát triển vợt bậc cả về số lợng lẫn chất lợngvới tiềm năng vô cùng to lớn là 3200 km bờ biển, hơn một triệu km2 vùng đặcquyền kinh tế và thềm lục địa rộng lớn
Vận tải biển giúp đẩy mạnh quan hệ buôn bán ngoại thơng( xuất khẩuhàng hoá, nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu và sản phẩm cần thiết, ) giữa cácquốc gia với nhau bởi vì vận tải biển có giá thành vận chuyển rẻ nhng khối lợngvận chuyển lớn, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dận Vậntải biển Việt Nam tuy còn rất non trẻ nhng đã và đang khẳng định đợc vị trí riêngcủa mình trong tổng thể nền kinh tế quốc dân, mang lại nguồn ngoại tệ lớn chonền kính tế đất nớc
Trong ngành vận tải biển, đội tàu biển đóng một vai trò vô cùng quantrọng, nó chiếm 90% tổng khối lợng hàng hoá đợc vận chuyển trên thế giới Tuynhiên năng lực của đội tàu biển Việt Nam còn rất thấp, còn phải đối mặt với rấtnhiều khó khăn về nguồn hàng, về vốn đầu t, Hiện nay đội tàu biển Việt Nam
đang từng bớc đợc hiện đại hoá với xu hớng tăng trọng tải, tăng tốc độ, chuyênmôn hoá đội tàu và tự động hoá trong công tác lái tàu và công ở buồng máy Đi
đôi với việc đổi mới và hiện đại hoá cơ sở vật chất kĩ thuật cho đội tàu biển thìviệc nghiên cứu và hoàn thiện các biện pháp tổ chức và quản lý công tác đội tàucũng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc từng bớc nâng cao hiệu quảcông tác của ngành
Trong phạm vi bài tập lớn này, em xin trình bày việc lập kế hoạch tổ chứckhai thác đội tàu biển theo hình thức tàu chuyến trên các tuyến đờng giữa cáccảng Hải Phòng, HongKong, Singapore, của công ty vận tải biển Thanh Xuân
Bài tập lớn gồm những nội dung chính sau:
1 Phân tích số liệu ban đầu
2 Phân tích hàng hoá xuất nhập khẩu
3 Tính chi phí cho chuyến đi tàu chạy
4 Phơng thức giao hàng
Sinh viên: Lu Xuân Thế Lớp: KTVT & DV K7 - ĐHHP 1
Trang 2Ch¬ng I Ph©n tÝch sè liÖu ban ®Çu
Trang 3* Yêu cầu bảo quản:
Cần tránh các yếu tố bên ngoài nh: ma, nắng, nếu bảo quản ngoài kho bãi nộithiên thì cần che bạt
* Yêu cầu vận chuyển:
Kết cấu phải vững trắc, dung tích chứa hàng phải đủ lớn, theo dõi chặt chẽquá trình xếp dỡ, bố trí chèn nót, thanh kê chống sự xê dịch không của khối hàngkhi vận chuyển
*/ Hàng kim loại
Trớc khi xếp dỡ phải có kế hoạch cụ thể, có ngời chỉ đạo bốc xếp, chỉ đạo
an toàn lao động cả quá trình xếp dỡ Các loại hàng có kích thớc dài phải xếp dọc thân tàu, mỗi lớp phải có đệm lót bằng gỗ, mỗi thanh gỗ cách nhau không quá 1,5 m sau khi xếp xong nếu không xếp các loại hàng khác lên trên thì phải chằng buọc chặt chẽ
* Tại kho bãi cảng
Chú ý tránh nhầm lẫn
- Các loại thép tấm, tôn lợp nhà, thép hình… thì phải bảo quả trong kho kín thì phải bảo quả trong kho kín
hoặc bán lộ thiên Đòng ray, thép chũ U… thì phải bảo quả trong kho kín bảo quản ngoài bãi , có đệm lót giữa các lớp Các ống có đờng kính lớn phải chèn chắc , ống có 2 đầu to nhỏ thì quaytrở đầu đuôi
2 Hàng gạo.
*.Có các tính chất sau: Tính tản rời: phụ thuộc vào hình dáng, độ to nhỏ, lợngnớc, lợng tạp chất, độ nhẵn mà có tính chất tản rời khác nhau Tính tản rời thểhiện ở góc nghiêng tự nhiên
Tính dẫn nhiệt: lơng thực dẫn nhiệt chậm Ưu điểm của nó là tránh đợc tác
động của nhiệt độ môi trờng vào đống hàng Tuy nhiên nó cũng có nhợc điểm làSinh viên: Lu Xuân Thế Lớp: KTVT & DV K7 - ĐHHP 3
Trang 4do quá trình hoạt động của khối hàng nên khi lơng thực bị bốc nóng và nhiệt độ
bị giữ lại trong đống hàng càng nhiều dẫn đến lơng thực bị hỏng
Độ rỗng: Bảo quản lơng thực trong kho cũng nh trong quá trình vận chuyển Nếu độ rỗng càng lớn lu lợng kho trong không khí dễ dàng Ngợc lại độ rỗngnhỏ thì lu thông trong không khí càng khó khăn, chất lợng hàng hoá không đợc
đảm bảo
Tính hấp thụ, hút ẩm, biến chất, hút mùi: Gạo là loại hàng có khả năng hấpthụ hơi, có khả năng hấp thụ các mùi vị khác vì vậy hàng này rất dễ bị biến chất Nguyên nhân làm cho gạo hút ẩm là do nhiệt độ, độ ẩm của môi trờng bênngoài không cân bằng với bản thân đống hàng
Ngoài ra trong quá trình oxi hoá làm cho chất béo bị phân giải thành CO2
và H2O, nhiệt đọ càng cao ngũ cốc càng hấp thụ nớc mạnh và càng bị biến chấtmạnh
Gạo bị biến chất mạnh nhất khi nhiệt độ từ 450C đến 500C hoặc khi nhiệt độ ≥
600C thì sự biến chất của gạo giảm đi do các men hoạt động chậm lại
Mặt khác trong điều kiện thoáng gió thì sự biến chất cũng tăng còn nếu bịtkín lại thì sự biến chất giảm đi
*.Yêu cầu bảo quản :
Trong kho hoặc kho bán lộ thiên tránh nắng, ma, ớt để tránh hiện tợng hútẩm
Khi xếp dỡ công nhân phải mang đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động
Gạo bao có trọng lợng 70 kg kích thớc 800 x 500 x 250 mm
Kiểu bao bì thờng là bao dứa
Hàng này có tính hấp thụ, hút ẩm, hút mùi vị khác Do những tính chất trên
mà khi vận chuyển bảo quản phải kiểm tra thờng xuyên độ ẩm, nhiệt độ mùi
vị Để thông gió kịp thời nhằm giảm độ ẩm và nhiệt độ Khi vận chuyển hầmtàu đảm bảo phải khô sạch, nắp hầm tàu phải kín, hàng xếp thì phải đảm bảo độcao chất xếp cho phép Tầu vận chuyển có thể dùng tầu tổng hợp hoặc chuyêndùng
Hàng dẫn nhiệt: Gạo dẫn nhiệt kém nhờ vậy tránh đợc tác động của nhiệt độmôi trờng đến đống hàng, ngợc lại do quá trình tác động của đống hàng bị bốcnóng, nhiệt độ bị giữ lại trong đống hàng khó phát hiện cho nên Gạo dễ bị hhỏng
Tính hấp thụ hút ẩm và biến chất: khi Gạo bị nhiễm mùi thì hiện tợng hô hấptăng lên làm cho Gạo bị biến chất
Thờng xuyên kiểm tra nhiệt độ, độ ẩm, mùi vị, màu sắc, sâu mọt và côn trùng.Phải thông gió kịp thời, giảm nhiệt độ, độ ẩm, khi Gạo đảm bảo độ khô sạchcách bảo quản tốt nhất là đạy kín lắp hầm tàu, kho không cần thông hơi, khi cầnthiết một lợng CO2 vừa đủ bảo quản
* Yêu cầu vận chuyển:
Gạo đợc vận chuyển ở thể rời trong các tàu chuyên dụng hoặc đóng bao loại
50 kg hoặc 70 kg Bao có thể là bao giấy, bao nion, bao dứa tuỳ theo tính chất vàgiá trị của từng loại hàng Trong quá trình bảo quản, xếp dỡ cần lu ý các điểmsau:
Khi xếp dỡ:Không gây chấn động mạnh, xếp xa các loại hàng có mùi, có đệmlót cách ly với sàn tờng kho, đáy, thành tàu Không xếp bao lộn xộn trên dâycẩu Không quăng vứt bao hàng từ cầu tàu xuống sà lan
Trang 5Gạo phải đảm bảo khô sạch, nếu nh Gạo vợt quá mức cho phép về độ ẩm,nhiều sâu bọ, tạp chất, đang trong giai đoạn bốc nóng thì không đợc vận chuyển.
Do tính chất hút ẩm Gạo và ảnh hởng của môi trờng có thể xảy ra hiện tợngtoả nhiệt, đổ mồ hôi và Gạo bị mốc vì vậy hầm tàu vật liệu đệm lót công cụ xếp
a.Tuyến Việt Nam - Đông Nam á :
Vùng biển Đông Nam á nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, đặc biệt là marất nhiều, chịu ảnh hởng rất lớn của gió mùa và khu vực này nằm trong vùngnhiệt đới và xích đạo Khí hậu vùng biển này mang đặc điểm tơng tự nh vùngbiển Việt Nam, cụ thể:
Từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau chịu ảnh hởng của gió mùa Đông Bắc,càng về Nam thì gió giảm dần không ảnh hởng đến sự đi lại của tàu thuyền
Từ tháng 6 đến tháng 9 gió mùa Đông Nam thổi mạnh ảnh hởng đến tốc độtàu đồng thời vào mùa này lợng ma khá lớn, hơn nữa vùng này nhiều bão nhất làvùng quần đảo Phillipin
- Về hải lu: trên tuyến này cũng chịu ảnh hởng của hai dòng hải lu Một dòng
từ phía Bắc chảy xuống và một dòng từ vịnh Thái Lan đi từ Nam lên Bắc sát bờbiển Malaixia qua bờ biển Campuchia, tốc độ của dòng chảy nhỏ, không ảnh h-ởng đến hoạt động của tàu thuyền
- Về thuỷ triều: hầu hết vùng biển Đông Nam á có chế độ nhật triều, có biên
độ dao động tơng đối lớn, từ 2 đến 5 mét
- Về sơng mù: ở vùng biển này vào sáng sớm và chiều tối có nhiều sơng mù
Số ngày có sơng mù trong năm lên tới 115 ngày
Sinh viên: Lu Xuân Thế Lớp: KTVT & DV K7 - ĐHHP 5
Trang 61 Cảng Sài Gòn :
a Điều kiện tự nhiên
Cảng Sài Gòn năm ở hữu ngạn sông Sài Gòn, có vĩ độ 10o48’ Bắc và 106o42’kinh độ Đông
Cảng nằm trên một phạm vi dọc bờ dài hơn 2 km cách bờ biển 46 hảilý
Khu vực Sài Gòn có chế độ bán nhật triều, biên độ dao động của mực n ớc triềulớn nhất là 3,98 mét, lu tốc dòng chảy là 1 mét/giây
Từ cảng Sài Gòn đi ta biển có 2 đờng sông :
- Theo sông Sài Gòn ra vịnh Gành Ráy qua sông Lòng Tảo, sông Nhà Bè vàsông Sài Gòn Những tàu có mớn nớc khoảng 9,0 mét và chiều dài khoảng
210 mét đi lại dễ dàng theo đờng này
- Theo sông Soài Rạp, đờng này dài hơn 10 hảilý và tầu phải có mớn nớckhông quá 6,5 mét
b Cầu tầu và kho bãi:
Khu Nhà Rồng có 3 bến với tổng chiều dài 39 mét
Khu Khánh Hội gồm 11 bến từ kho Ko đến K10 với tổng chiều dài 1264 mét
Về kho bãi khu Khánh Hội có 18 kho với tổng diện tích 45396 m2 và diện tíchbãi 15781 m2
Khu Nhà Rồng có diện tích kho 7225 m2 và 3500 m2 bãi Tải trọng của khothấp , thờng bằng 2 tân/m2 Các bãi chứa thờng nằm sau kho , phổ biến là cácbãi xen kẽ, ít có bãi liên hoàn
Ngoài hệ thống bến còn có hệ thống phao neo tàu gồm 6 phao ở hữu ngạn sôngSài Gòn và 26 phao ở tả ngạn sông Sài Gòn Cách 10 hảilý về hạ lu cảng Sài Gòn
có 12 phao neo dành cho tầu chở hàng dễ cháy, dễ nổ
Mức xếp dỡ của cảng là : 1000T/ngày
2 Cảng Singapor.
Cảng nằm ở vĩ độ 1o16’ độ kinh Đông Singapor án ngữ eo biển Malaca, lànơi giao lu các đờng biển đi từ Thái Bình Dơng sang ấn Độ Dơng và ngợc lại, vìvậy nó trở thành thơng cảng lớn thứ 2 trên thế giới
Cảng Singapor có 25 cầu tầu , 5 bến liền bờ với độ sâu từ –8,0 đến –12,0mét ; bến lớn nhất là Keppel với chiều dài 5 km Mực nớc ở cầu tàu lớn Cảng có
đầy đủ trang thiết bị hiện đại đảm bảo xếp dỡ tất cả mọi loại hàng, trong đó cóbến Tanjonpagar là bến trung chuyển container lớn nhất thế giới
Cảng có 100.000 m2 kho, có 26 hải lý đờng sắt với khả năng thông qua hơn 22triệu tấn/năm và 230.000 m2 bãi Cảng nằm ngay bờ biển nên luồng vào cảngkhông hạn chế , độ sâu luồng từ –8,0 đến –16,0 mét Khả năng thông qua cảngtrên 100 triệu tấn/năm Mức xếp dỡ của cảng là : 1500T/ngày
Trang 73.Cảng Hồng Kông
Nằm ở vĩ độ 22o11’ Bắc và 114o11’ độ kinh đông
Cảng có thể tiếp nhận các tàu cỡ 60.000 DWT ,chiều dài 288 m Tuy nhiênluồng ở cửa chỉ cho phép tàu có mớn nơc khoảng 10,9 m ra vào đợc Các bến nớcsâu đợc tập trung ở bán đảo Konlum , ở đây có 12 bến cho tàu viễn dơng , với độsâu khi nớc triều kiệt là 9,6 m Bến container đợc bố trí ở khu Kwaichung , ở
đây có 3 bến với độ sâu trớc bến là 12,1 m
Cảng làm việc 24 giờ/ngày Thiết bị làm hàng bách hoá của cảng có nângtrọng từ 1- 100 tấn Cảng cung cấp bột mỳ, thực phẩm bất kì lúc nào Khả năngthông qua cảng khoảng 37 triệu tấn/ năm trong đó chủ yếu là hàng nhập khẩu.Mức xếp dỡ của cảng là : 1200T/ngày
1.3- Phân tích tình hình phơng tiên vận chuyển:
Công ty vận tải biển Thanh Xuân trong quý 2 có kế hoạch điều động tàu đểvận chuyển hàng hoá nh sau Đội tàu gồm có 2 tàu và có thông số kỹ thuật nhsau Đội tàu đợc khai thác theo hình thức tàu chuyến đợc ký kết giữa công ty vậntải Thanh Xuân và Xí nghiệp xuất nhập khẩu Ban Mai:
Để phân tích tình hình phơng tiện, trớc hết ta phải dựa vào thời gian tàu phải
có mặt tại cảng xếp hàng để căn cứ vào tình hình thực tế để xét xem trongkhoảng thời gian đó công ty có bao nhiêu tàu đợc tự do mà có thể thực hiện đợccác hợp đồng mà từ đó ta đi phân tích các tàu cụ thể
Công ty vận tải có 3 hợp đồng vận chuyển nh trên, vào khoảng thời gian đócông ty có một số tàu đợc tự do với thời điểm và địa điểm tự do nh sau:
Bảng 2
*Đặc trng kĩ thuật của tàu:
Bảng 3:
Sinh viên: Lu Xuân Thế Lớp: KTVT & DV K7 - ĐHHP 7
Trang 9Chơng II
Đề xuất các phơng án bố trí tàu
2.1.Cơ sở lí luận.
Hình thức khai thác tàu chuyến là hình thức ngời vận chuyển thực hiện dịch
vụ vận chuyển hàng hoá từ cảng này đến một hay nhiều cảng khác theo yêu cầucủa ngời thuê vận chuyển Theo hình thức khai thác này hàng hoá có thể của mộthay nhiều ngời thuê
Các chuyến đi của tàu chuyến đợc thực hiện trên cơ sở hợp đồng thuê tàu đợc
kí kết giữa ngời vận chuyển và ngời thuê vận chuyển Để có đợc hợp đồng nàythì công ty phải dựa trên cơ sở các đơn chào hàng do ngời thuê vận chuyển gửi
đến Sau khi nhận đợc các đơn chào hàng thì công ty vận tải phải cân đối giữathu và chi, nếu có hiệu quả thì chấp nhận và thông báo cho ngời thuê vận chuyển
để hai bên tiến hành đàm phán kí kết hợp đồng Hợp đồng thuê tàu chuyến thờng
do các luật gia, các tổ chức hàng hải quốc tế và quốc gia soạn thảo
Trên cơ sở các đơn chào hàng, ngời làm công tác khai thác phải biết lựa chọntàu phù hợp với loại hàng, tuyến đờng đảm bảo các yêu cầu:
Loại tàu phải phù hợp với loại hàng
Sinh viên: Lu Xuân Thế Lớp: KTVT & DV K7 - ĐHHP 9
Trang 10 Tàu phải đảm bảo hoạt động an toàn trên tuyến.
Tàu phải chở hết hàng theo yêu cầu của ngời thuê
Tàu phải có đủ thời gian để đến cảng xếp theo yêu cầu của ngời thuê
Từ đó ngời làm công tác khai thác sẽ đề xuất các phơng án bố trí tàu
Trọng tải thực chở của tàu phù hợp với đơn chào hàng
Khối lợng hàng phù hợp với tàu và trọng tải
Lay/can phải phù hợp với thời điểm tự do và nơi tự do của tàu(tàu có khảnăng đến cảng nhận hàng theo đúng yêu cầu của Lay/can)
Tuyến đờng, bến cảng phù hợp với thời điểm tự do và nơi tự do của tàu
Bảng 4:
Qua bảng phân tích số liệu ban đầu ta thấy:
* Khối lợng hàng:
- Khối lợng hàng của đơn hàng số 1 là: 19.000Tấn
- Khối lợng hàng của đơn chào hàng số 2 là: 20.000Tấn
* Trọng tải thực chở của tàu: Ta lấy trọng tải thực trở của tầu Dt = 0.9*DWT
- Trọng tải thực chở của tàu POLAR STAR : 22.351 Tấn
- Trọng tải thực chở của tàu GOLDEN STAR : 21.411 Tấn
* Thơi gian tự do và nơi tự do:
- Tàu POLAR STAR tự do tại tại Quy Nhơn từ ngày 11/05
- Tàu GOLDEN STAR tự do tại Nha Trang từ ngày 09/05
* Thời gian tàu có mặt tại cảng để lấy hàng theo đơn chào hàng là:
đợc phơng án bố trí tàu nh sau:
Trang 11
h k
h k h
c
h c
V
L V
L
.
.
.
D
D X
Q 2
Tính toán cáC KHOảN CHI PHí CHO CHUYếN ĐI
3.1.Tính toán các chỉ tiêu theo các phơng án
3.1.1 Tính toán thời gian chuyến đi.
Thời gian chuyến đi của tàu đợc tính theo công thức:
Lc.h : Khoảng cách chạy tàu có hàng (hải lý, km)
Lk.h : Khoảng cách chạy tàu không hàng (hải lý, km)
Vc.h , Vk.h : Vận tốc tàu chạy có hàng, không hàng (hải lý, km/ngày)
Với các số liệu đã cho ở trên ta tính đợc thời gian chạy nh sau:
Bảng 6: Thời gian chuyến đi
(hải lí)
l k.h (h.lí)
v c,h (hl/h)
v k.h (hl/
h)
T c.h (ngày)
T k.h (ngày)
T c (ngày)
* TXD : Thời gian xếp, dỡ hàng ở cảng đi, cảng đến, đợc xác định:
Sinh viên: Lu Xuân Thế Lớp: KTVT & DV K7 - ĐHHP 11
Trang 12ch t CB KH
* TF : Thời gian làm công tác phụ ở cảng gồm: làm thủ tục giấy tờ khi tàu
ra vào cảng, lấy nhiên liệu cung ứng phẩm, chờ hoa tiêu, lai dắt, thuỷ triều, thời gian lấy theo số liệu thống kê của công ty (ngày)
Bảng 8: Thời gian chuyến đi
Chi phí là toàn bộ số tiền mà xí nghiệp vận tải phải bỏ ra để vận chuyển
đ-ợc 1 khối lợng hàng hoá hoặc hành khách nào đó trên 1 khoảng cách nào đóhoặc là 1 khối lợng luân chuyển hàng hoá
Chi phí của tàu bao gồm các khoản mục sau:
1 Khấu hao cơ bản:
Là vốn tích luỹ của xí nghiệp vận tải dùng để phục hồi lại giá trị ban đầucủa tài sản cố định đồng thời để tái sản xuất mở rộng Khấu hao cơ bản hàngnăm là khoản vốn của doanh nghiệp đợc trích ra với tỷ lệ phần trăm nhất định vàmức khấu hao cơ bản hàng năm đợc tính vào chi phí sản xuất của xí nghiệp
Mức khấu hao cơ bản của chyến đi đợc tính theo công thức:
Trong đó:
kKHCB : Tỷ lệ khấu hao cơ bản của năm kế hoạch (kCB =8%)
Trang 13ch t SCL
Kt : Giá đầu t tàu
TKT : Thời gian khai thác của tàu trong năm kế hoạch Thời gian này phụthuộc vào kế hoạch sửa chữa của công ty cho từng tàu TKT ở đây lấy 320 ngày
TKT = Tcl - Tsc - Ttt (ngày)
Tcl : thời gian năm công lịch (ngày)
Tsc : thời gian sửa chữa của tàu trong năm kế hoạch (ngày)
Tch : thời gian chuyến đi của tàu (ngày)
2 Khấu hao sửa chữa lớn:
Trong quá trình sử dụng, tàu bị h hỏng cho nên phải sửa để thay thế những
bộ phận hỏng đó, chi phí cho sửa chữa lớn (đại tu và trùng tu) gọi là khấu haosửa chữa lớn
RSCL= (đ/chuyến)
Với kSCL : là tỷ lệ khấu hao sửa chữa lớn năm kế hoạch, kSCL =7%
Bảng 10 : Khấu hao sửa chữa lớn
3 Chi phí sửa chữa thờng xuyên:
Sửa chữa thờng xuyên là việc duy trì tình trạng kĩ thuật của tàu ở trạngthái bình thờng để đảm bảo kinh doanh đợc Sửa chữa thờng xuyên đợc lặp đi lặplại và tiến hành hàng năm Chi phí sửa chữa thờng xuyên trong năm khai thác đ-
ợc lập theo dự tính kế hoạch, tính theo nguyên tắc dự toán theo giá trị thực tế
kTX : hệ số tính đến sửa chữa thờng xuyên, (kTX = 4%)
Bảng 11 : Chi phí sửa chữa thờng xuyên:
Trang 14ch t VR
T
KT
ch T
T
4 Chi phí vật liệu, vật rẻ mau hỏng:
Trong quá trình khai thác các dụng cụ, vật liệu bị hao mòn, h hỏng, hàngnăm phải mua sắm để trang bị cho tàu hoạt động bình thờng Các loại vật liệu,vật rẻ mau hỏng bao gồm: sơn, dây neo, vải bạt, Chi phí này lập theo kế hoạch
5 Chi phí bảo hiểm tàu:
Chi phí bảo hiểm tàu là khoản chi phí mà chủ tàu nộp cho công ty bảohiểm về việc mua bảo hiểm cho con tàu của mình, để trong quá trình khai thác,nếu tàu gặp rủi ro bị tổn thất thì công ty bảo hiểm sẽ bồi thờng
Phí bảo hiểm tàu phụ thuộc vào loại bảo hiểm, phụ thuộc vào giá trị tàu,tuổi tàu, trang thiết bị trên tàu, tình trạng kĩ thuật của tàu,
Hiện nay các chủ tàu thờng mua hai loại bảo hiểm: bảo hiểm thân tàu vàbảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ tàu, do đó ở đây ta tính hai loại bảo hiểm đó
Trang 15Trong đó:
kTT : tỉ lệ phí bảo hiểm thân tàu
J : Tỷ giá đồng ngoại tệ J=16.000 (đ/USD)
kPI : đơn giá tính đến phí bảo hiểm trách nhiệm dân sự (USD/GRT)
Nếu thời gian đóng tàu trên 10 năm thì kTT = 1,5%, nếu thời gian đóng tàudới 10 năm thì kTT = 1%
Bảng 13 : Chi phí bảo hiểm tàu:
Tàu
GRT K t (10 6 đ) k TT k PI
USD/GRT
T ch (ngày)
T KT (ngày)
6 Chi phí lơng:
Bảng 13 : Chi phí bảo hiểm tàu:
Chi phí tiền lơng cho thuyền viên theo thời gian đợc xác định theo côngthức:
i Li
R ( đ, USD/chuyến )
Trong đó:
ni : Số ngời theo chức danh thứ i
RLi: Tiền lơng của chức danh thứ i
ch
L R
5 ,
30 ( đ, USD/chuyến )
LCBi: lương cấp bậc của người cú chức danh i, xác định theo côngthức
LCBi = lTT kCB i khq kpc i + LNG i (đ/ngời- tháng)
lTT : mức lơng tối thiểu do nhà nớc qui định
kCBi : hệ số lơng cấp bậc của chức danh i
khq : hệ số tính đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
kpci : hệ số tính đến phụ cấp của chức danh i
Sinh viên: Lu Xuân Thế Lớp: KTVT & DV K7 - ĐHHP 15
Trang 16LNGi : tiền lơng ngoài giờ của chức danh i.
7 Chi phí quản lý:
Chi phí quản lý là khoản trích có tính chất chung bao gồm: tiền lơng chocác bộ phận gián tiếp, khấu hao nhà cửa, văn phòng phẩm, điện thoại, y tế, đàotạo,
Khoản chi này đợc tính bằng phơng pháp phân bổ cho các tàu và đợc xác