1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn thi Quản trị marketing có đáp án Đại học Công nghiệp Hà Nội

13 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 39,38 KB
File đính kèm QTMKT_ÔT.rar (36 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Một sản phẩm nằm ở vị trí bò sữa trong ma trận BCG là sản phẩm có tỉ trọng thị trường thấp trong những thị trường có tốc độ tăng trưởng cao. Sai. Sản phẩm ở vị trí con bò sữa trong ma trận BCG là sản phẩm có tỉ trọng thị trường cao trong thị trường có tốc độ tăng trường thấp. 2. Người làm marketing không thể tác động tới quá trình đi đến quyết định mua của khách hàng. Sai. Người làm marketing có thể tác động tới quá trình đi tới quyết định mua hàng của khách hàng bằng việc tác động vào các nhân tố ảnh hưởng tới nó như là chất lượng sản phẩm, giá cả, nhãn mác,… 3. Quyết định mua lại thương hiệu Mộc Châu của Vinamilk trong thời gian gần đây thể hiện rằngcông ty này đang thực hiện chiến lược phát triển đa dạng hóa. Sai. Đây là chiến lược tăng trưởng hợp nhất. Cụ thể là hợp nhất ngang 4. Khi sản phẩm ở pha suy thoái, doanh nghiệp nên tăng chi phí quảng cáo để đấy nhanh công tác tiêu thụ hàng tồn. Sai. Khi sản phẩm ở pha suy thoái, doanh nghiệp nên giảm giá sản phẩm thay vì tăng chi phí quảng cáo. 5. Các doanh nghiệp sử dụng chiến lược kéo khi họ thường xuyên khích lệ các trung gian thương mại bằng các biện pháp thưởng doanh số. Sai. Khích lệ các trung gian thương mại là chiến lược đẩy.

Trang 1

1 Một sản phẩm nằm ở vị trí bò sữa trong ma trận BCG là sản phẩm có tỉ trọng thị trường thấp trong những thị trường có tốc độ tăng trưởng cao

Sai Sản phẩm ở vị trí con bò sữa trong ma trận BCG là sản phẩm có tỉ trọng thị trường cao trong thị trường có tốc độ tăng trường thấp

2 Người làm marketing không thể tác động tới quá trình đi đến quyết định mua của khách hàng Sai Người làm marketing có thể tác động tới quá trình đi tới quyết định mua hàng của khách hàng bằng việc tác động vào các nhân tố ảnh hưởng tới nó như là chất lượng sản phẩm, giá cả, nhãn mác,…

3 Quyết định mua lại thương hiệu Mộc Châu của Vinamilk trong thời gian gần đây thể hiện rằngcông ty này đang thực hiện chiến lược phát triển đa dạng hóa

Sai Đây là chiến lược tăng trưởng hợp nhất Cụ thể là hợp nhất ngang

4 Khi sản phẩm ở pha suy thoái, doanh nghiệp nên tăng chi phí quảng cáo để đấy nhanh công tác tiêu thụ hàng tồn

Sai Khi sản phẩm ở pha suy thoái, doanh nghiệp nên giảm giá sản phẩm thay vì tăng chi phí quảng cáo

5 Các doanh nghiệp sử dụng chiến lược kéo khi họ thường xuyên khích lệ các trung gian thương mại bằng các biện pháp thưởng doanh số

Sai Khích lệ các trung gian thương mại là chiến lược đẩy

6 Doanh nghiệp không thể sử dụng đồng thời hai chiến lược đẩy và kéo

Sai Sử dụng trong trường hợp sản phẩm không dự đoán chính xác được lượng cầu mà vẫn cần quy mô lớn đáp ứng cho thị trường

7 Tất cả các sản phẩm đều có giai đoạn bão hòa kéo dài

Đúng Đến một một thời điểm nào đó, nhịp độ tăng mức tiêu thụ bắt đầu chững lại, việc tiêu thụ sản phẩm bước vào giai đoạn bão hòa và thời gian của giai đoạn này thường kéo dài hơn các giai đoạn khác

8 Mọi kế hoạch marketing đều phải hướng tới một mục tiêu cụ thể

Đúng Mọi kế hoạch marketing đều phải hướng tới một mục tiêu cụ thể,

đáp ứng đủ bốn yêu cầu: cụ thể, đo lường được, đạt được sự đồng thuận và

có tính khả thi Thang bảng SwOT, 0 và T là các cơ hội và thách thức đến

từ môi trường vĩ mô

9 Trong bảng SWOT, O và T là các cơ hội và thách thức đến từ môi trường vĩ mô

Đúng Trong bảng SWOT, doanh nghiệp hoàn toàn có thể nắm bắt cơ hội, nhưng cũng phải quan tâm và đề phòng tải những thách thức từ bên ngoài có thể ập tới

Trang 2

10 Một trong những sai lầm của nhân viên bán hàng là chỉ chú ý tới mô tả những thuộc tính vật lí của sản phẩm

Đúng

11 Doanh nghiệp có thể sử dụng đồng thời hai chiến lược đẩy và kéo

Đúng Doanh nghiệp hoàn toàn có thể sử dụng khéo léo cả hai chiến

lược để thúc đẩy khách hàng sử dụng sản phẩm của mình

12 Quản trị marketing có nhiệm vụ chủ yếu là tạo ra nhu cầu có khả năng thanh toán đối với những sản phẩm của doanh nghiệp

Sai QT Marketing có nhiệm vụ tác động đến mức độ, thời điểm và cơ cấu của nhu cầu có khả năng thanh toán theo một cách nào đó để giúp tổ chức hoàn thành được mục tiêu đề ra

13 Đặc trưng của chiến lược marketing không phân biệt là người bán soạn thảo một chiến lược marketing nhằm vào một thị trường nhất định đã chọn

Sai Trong chiến lược marketing không phân biệt thì không có phân đoạn thị trường nên không

có một thị trường nhất định nào

14 Một sản phẩm nằm ở vị trí ngôi sao khi có thị trường tương đối thấp nhưng tốc độ tăng trưởng cao

Sai Sản phẩm ở vị trí ngôi sao có thị trường tương đối cao và tốc độ tăng trưởng cao

15 Kiểm tra khả năng sinh lời là trách nhiệm của ban lãnh đạo tối cao

Sai Kiểm tra khả năng sinh lời là trách nhiệm của người kiểm tra marketing

16 Phòng vệ chặn trước là chiến lược mà người dẫn đầu thị trường có thể áp dụng để bảo vệ thị phần hiện có của mình

Đúng Phòng vệ chặn trước là chiến lược mà người dẫn đầu thị trường có thể áp dụng để bảo vệ thị phần hiện có của mình Là chủ động tấn công đối thủ trước khi họ có thể tấn công lại doanh nghiệp

17 Chiến lược hợp nhất ngang là khi doanh nghiệp mua lại đối thủ cạnh tranh

Đúng Chiến lược hợp nhất ngang là việc doanh nghiệp tìm cách sở

hữu hoặc gia tăng sự kiểm soát lên một số đối thủ cạnh tranh (bằng

cách mua lại hay tăng quyền kiểm soát lên các ĐTCT)

18 Khi doanh nghiệp đang tìm cách sản xuất một loại sản phẩm giành riêng cho người ăn kiêng là doanh nghiệp đang muốn áp dụng chiến lược marketing không tập trung

Sai Khi doanh nghiệp đang tìm cách sản xuất một loại sản phẩm giành riêng cho người

ăn kiêng là doanh nghiệp đang muốn áp dụng chiến lược marketing tập trung nhắm vào một đoạn thị trường mục tiêu đã chọn đó là người ăn kiêng

Trang 3

19 Thâm nhập thị trường là chiến lược doanh nghiệp dùng mọi cách để tang doanh số với sản phẩm hiện tại, trên thị trường hiện tại

Đúng Thâm nhập thị trường là chiến lược doanh nghiệp dùng mọi cách để tang doanh số với sản phẩm hiện tại, trên thị trường hiện tại thông qua nỗ lực marketing năng động

20 Chiến lược đa kênh là khi doanh nghiệp muốn sử dụng hai hay nhiều kênh phân phối để vươn tới một hay nhiều nhóm khách hàng

Đúng Chiến lược đa kênh là khi doanh nghiệp muốn sử dụng hai hay nhiều kênh phân phối để vươn tới một hay nhiều nhóm khách hàng

21 Phân tích quá khứ để xác định trong hiện tại những việc phải làm trong tương lai là nội dung của công tác phân đoạn thị trường

Sai Công tác của phân đoạn thị trường là khảo sát thị trường hiện tại dựa trên những tiêu thức đã đưa ra

22 Bản kế hoạch marketing không đề cập tới các mục tiêu tài chính

Đúng/ Sai

23 Ba căn cứ quan trọng nhất để các doanh nghiệp hoạch định chiến lược marketing là khách hàng, doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh

Đúng.Ba căn cứ quan trọng nhất để các doanh nghiệp hoạch định chiến lược marketing là khách hàng, khả năng của doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh

24 Samsung tiến hành sản xuất nhiều loại điện thoại di động với hình dáng, mẫu mã khác nhau nhắm vào thị trường trung cấp và cao cấp chứng tỏ doanh nghiệp này đang thực hiện chiến lược marketing không phân biệt

Sai ở đây họ đã phân đoạn ra 2 thị trường là cao cấp và trung cấp, chứng tỏ DN này đang thực hiện chiến lược marketing phân biệt

25 Chu kì sống của sản phẩm được tính bằng thời hạn sử dụng của sản phẩm đó

Sai Chu kì sống của sản phẩm tính bằng thời gian sản phẩm mới xuất hiên cho đến khi biến mất khỏi thị trường

26 Nhiệm vụ của hoạt động quản trị marketing bao gồm: kế hoạch hóa, tổ chức, thực hiện, kiểm tra, đánh giá và điều khiển các hoạt động trên thị trường của doanh nghiệp

Đúng Nhiệm vụ của hoạt động quản trị marketing bao gồm: kế hoạch hóa, tổ chức, thực hiện, kiểm tra, đánh giá và điều khiển các trường của DN

27 Người tiêu dùng có xu hướng muốn ở trong nhà khi bên ngoài trở nên lộn xộn và nguy hiểm Họ thích đặt hàng qua mạng internet, mạng xã hội, truyền hình,… Xu hướng này trong marketing gọi là xu hướng chui vào vỏ ốc

Đúng Xu hướng chui vào vỏ ốc là xu hướng muôn ở trong nhà khi bên ngoài trở nên lộn xộn và nguy hiểm Họ thích đặt hàng qua mạng internet, mạng xã hội, truyền hình,

Trang 4

28 Chiến lược marketing phân biệt là chiến lược khi doanh nghiệp thực hiện một kiểu chiến lược marketing hỗn hợp duy nhất nhằm vào nhiều đoạn thị trường khác nhau

Sai Doanh nghiệp sẽ dùng những chiến lược marketing riêng biệt cho từng thị tường khác nhau

29 Khi doanh nghiệp tìm cách sở hữu các hệ thống phân phối của mình chứng tỏ doanh nghiệp đang áp dụng chiến lược hợp nhất nghịch

SAI Chiến lược hợp nhất nghịch là là doanh nghiệp tìm cách sở hữu hoặc gia tăng sự kiểm soát các hệ thống cung cấp của mình

Hoặc : Khi doanh nghiệp tìm cách sở hữu các hệ thống phân phối của mình chứng tỏ doanh nghiệp đang áp dụng chiến lược hợp nhất thuận

30 Tổ chức phòng marketing theo chức năng thường áp dụng với những doanh nghiệp có phạm vi kinh doanh rộng khắp

Sai Doanh nghiệp có phạm vi kinh doanh rộng khắp thường áp dụng tổ chức quản lý theo địa lí

31 Các hoạt động quảng cáo và khuyến mãi là các hoạt động của chiến lược đẩy?

Sai Quảng cáo là hoạt động của chiến lược kéo

32 Khi doanh nghiệp sử dụng cả kênh trực tiếp và kênh gián tiếp để phân phối cùng một loại sản phẩm tức là doanh nghiệp này đang sử dụng các kênh cạnh tranh nhau

Đúng Các kênh này bán cùng một loại sản phẩm nên chúng cùng tồn tại và cạnh tranh với nhau để thảo mãn một nhóm khách hàng có cùng nhu cầu và ước muốn

33 Định giá bám chắc thị trường là một trong những chiến lược doanh nghiệp có thể sử dụng khi định giá cho danh mục sản phẩm

Sai Định giá bám chắc thị trường là một trong những chiến lươc doanh nghiệp có thể sử dụng khi định giá cho sản phẩm mới

34 Chiến lược hớt váng chớp nhoáng là chiến lược công ty có thể sử dụng khi sản phẩm ở giai đoạn phát triển trong chu kỳ sống của sản phẩm

Sai Chiến lược hớt váng chớp nhoáng là chiến lược công ty có thể sử dụng khi sản phẩm ở giai đoạn tung sản phẩm ra thị trường

35 Mẫu thuẫn ngang trong kênh phân phối là mâu thuẫn giữa các thành viên trong cùng một cấp độ trung gian

Đúng Mâu thuẫn ngang trong kênh phân phối tồn tại khi có mâu thuẫn | giữa các thành viên trong cùng một cấp của kênh

36 Chiến lược kéo là chiến lược mà nhà sản xuất thực hiện hoạt động xúc tiến bán tới trung gian phân phối

Sai Nhà sản xuất thực kiện hoạt động xúc tiến bán tới trung gian phân phối là chiến lược đẩy

37 Người tiêu dùng có xu hướng muốn tạo cảm giác trẻ hơn tuổi của mình Xu hướng này trong marketing gọi là xu hướng muốn sống lâu

Trang 5

Sai Người tiêu dùng có xu hướng muốn tạo cảm giác trẻ hơn tuổi của mình Xu hướng này trong marketing gọi là xu hướng giữ chậm quá trình già đi

38 Chiến lược marketing tập trung là chiến lược khi doanh nghiệp thực hiện một kiểu chiến lược marketing hỗn hợp duy nhất nhằm vào nhiều đoạn thị trường khác nhau

Sai Chiến lược marketing tập trung là chiến lược khi doanh nghiệp tập trung mọi nguồn lực soạn thảo một chiến lược marketing nhắm vào một đoạn thị trường mục tiêu đã chọn

39 Kế hoạch hóa marketing là một chức năng giúp cho nhà quản trị có được những chương trình hành động thích hợp

Đúng Kế hoạch hóa marketing là một chức năng giúp cho nhà quản trị có được những chương trình hành động kế hoạch thì phần lớn những gì xảy ra đều được dự tính trước và cách đối phó cũng được chuẩn bị với chi phí thấp nhất

40 Bảo vệ thị phần là một trong những chiến lược của người thách thức thị trường

Sai Bảo vệ thị phần là một trong những chiến lược của người dẫn đầu thị trường

41 Các hoạt động quảng cáo và khuyến mãi là các hoạt động của chiến lược đẩy?

Sai Các hoạt động quảng cáo và khuyến mãi là các hoạt động của chiến lược kéo

42 Khi doanh nghiệp sử dụng cả kênh trực tiếp và kênh gián tiếp để phân phối cùng một loại sản phẩm tức là doanh nghiệp này đang sử dụng các kênh cạnh tranh nhau

Đúng Các kênh này bán cùng một loại sản phẩm nên chúng cùng tồn tại và cạnh tranh với nhau để thảo mãn một nhóm khách hàng có cùng nhu cầu và ước muốn

43 Định giá bám chắc thị trường là một trong những chiến lược doanh nghiệp có thể sử dụng khi định giá cho danh mục sản phẩm

Sai Định giá bám chắc thị trường là một trong những chiến lược doanh nghiệp có thể sử dụng khi định giá cho sản phẩm mới

44 Thâm nhập thị trường là chiến lược doanh nghiệp dùng mọi cách để tang doanh số với sản phẩm hiện tại, trên thị trường hiện tại

Đúng Thậm nhập thị trường là chiến lược doanh nghiệp tìm cách gia tăng doanh số, thị phần bằng sản phẩm hiện có trên thị trường qua nỗ lực marketing năng động

45 Chiến lược đa kênh là khi doanh nghiệp muốn sử dụng hai hay nhiều kênh phân phối để vươn tới một hay nhiều nhóm khách hàng

Đúng Chiến lược đa kênh là khi doanh nghiệp muốn sử dụng hai hay nhiều kênh phân phối để vươn tới một hay nhiều nhóm khách hàng

46 Một sản phẩm nằm ở vị trí bò sữa trong ma trận BCG là sản phẩm có tỉ trọng thị trường thấp trong những thị trường có tốc độ tăng trưởng cao

Sai ở vị trí con bò sữa thì sản phẩm có thị phần tương đối cao và tốc độ tăng trưởng thấp

47 Người làm marketing không thể tác động tới quá trình đi đến quyết định mua của khách hàng

Trang 6

Sai Người làm marketing có thể tác động tới quá trình nua hàng của khách hàng qua các chiến dịch Marketing đánh vào nhu cầu có thể thanh toán của khách hàng

48 Quyết định mua lại thương hiệu Mộc Châu của Vinamilk trong thời gian gần đây thể hiện rằngcông ty này đang thực hiện chiến lược phát triển đa dạng hóa

Sai Đây là chiến lược tăng trưởng hợp nhất

49 Khi sản phẩm ở pha suy thoái, doanh nghiệp nên tăng chi phí quảng cáo để đấy nhanh công tác tiêu thụ hàng tồn

Sai Khi sản phẩm ở pha suy thoái, Công việc chủ yếu của doanh nghiệp | bây giờ là tăng cường các hoạt động xúc tiến bán hàng để bán hết lượng hàng tồn kho và có chính sách

ản phẩm thay thế cho giai đoạn tiếp theo

50 Các doanh nghiệp sử dụng chiến lược kéo khi họ thường xuyên khích lệ các trung gian thươngmại bằng các biện pháp thưởng doanh số

Sai Các doanh nghiệp sử dụng chiến lược đẩy khi họ thường xuyên khiến lệ các trung gian thương mại bằng các biện pháp thường doanh số

Câu 2: Lựa chọn đáp án đúng

1 Đối với những sản phẩm nằm ở vị trí bò sữa đang yếu dần thì doanh nghiệp nên áp dụng chiến lược:

2 Doanh nghiệp tìm cách gia tăng doanh số và thị phần bằng sản phẩm hiện có trong thị trường hiện tại chứng tỏ doanh nghiệp này đang áp dụng chiến lược:

a Phát triển thị trường b Phát triển sản phẩm

c Thâm nhập thị trường d Thâm nhập chiều sâu

3 Doanh nghiệp coi tất cả những người kiếm tiền từ một khách hàng là đối thủ cạnh tranh

a Cạnh tranh nhãn hiệu b Cạnh tranh ngành

c Cạnh tranh công dụng d Cạnh tranh chung

4 Khi doanh nghiệp muốn tận dụng các điểm mạnh để khai thác các cơ hội thì họ đang áp dụng hướng chiến lược nào?

5 Người dẫn đầu thị trường thường không sử dụng chiến lược nào dưới đây để bảo vệ thị phần của mình?

a Mở rộng toàn bộ thị trường b Bảo vệ thị phần

c Tấn công chặn trước d Phòng vệ chặn trước

Trang 7

6 Khi doanh nghiệp tung sản phẩm ra thị trường với giá cao và mức khuyến mãi cao tức là doanh nghiệp đang thực hiện chiến lược

a Hớt váng từ từ b Xâm nhập từ từ

c Hớt váng chớp nhoáng d Xâm nhập chớp nhoáng

7 Khi doanh nghiệp chưa khai thác hết các cơ hội kinh doanh có trong sản phẩm và thị trường hiện tại của mình họ nên áp dụng chiến lược

a Tăng trưởng theo chiều sâu b Tăng trưởng hợp nhất

c Phát triển đa dạng hóa d Phòng vệ phản công

8 Tập hợp những người tiêu dùng đã mua một mặt hàng là thị trường:

a Thị trường tiềm năng b Thị trường hiện có

c Thị trường phục vụ d Thị trường đã thâm nhập

9 Mục tiêu của bản kế hoạch marketing phải đáp ứng được các yêu cầu sau, ngoại trừ

c Đồng thuận d Phát triển trong tương lai

10 Hệ thống marketing nào ưu việt nhất trong việc đáp ứng nhu cầu của từng nhóm khách hàng

a Theo chức năng b Theo địa lý

c Theo sản phẩm d Theo thị trường

11 Lý thuyết marketing giúp người kinh doanh:

a Chắc chắn thành công

b Không gặp phải con đường thất bại

c.Tăng thêm kinh nghiệm d.Tăng xác xuất thành công

12 Quan điểm quản trị marketing đảm bảo lợi ích cho doanh nghiệp-các bên liên quan và toàn

xã hội là:

a Định hướng sản phẩm

b Định hướng sản xuất

c Định hướng marketing

d Đạo đức-xã hội

13 Loại môi trường nào sau đây không thuộc môi trường vĩ mô:

a Môi trường kinh tế

b Môi trường cạnh tranh

c Môi trường xã hội

d Môi trường pháp lí

14 Biểu tượng “ngôi sao” thuộc ma trận nào:

b IFE

15 Chiến lược nào sau không phải là chiến lược chính của người dẫn đầu thị trường:

a Tăng tổng nhu cầu thị trường

b Bảo vệ thị phần hiện tại

c Mở rộng thị phần hiện tại

d Tấn công trực diện

16 Chiến lược giá thâm nhập từ từ có đặc trưng :

a Định giá thấp, khuyến mại cao

b Định giá cao, khuyến mại cao

c Định giá thấp, khuyến mại thấp

d Định giá cao, khuyến mại thấp

17 Chiến lược giá “hớt váng chớp nhoáng” là:

Trang 8

a Định giá cao, khuyến mại cao

b Định giá cao cho sản phẩm mới

c Định giá cao, tiết chế khuyến mại

d Định giá theo chu kì sống

18 Khi chưa khai thác hết các cơ hội kinh doanh có trong sản phẩm và thị trường hiện tại, doanh

nghiệp nên áp dụng chiến lược:

a Tăng trưởng theo chiều sâu b Tăng trưởng hợp nhất

c Phát triển đa dạng hóa d Phòng vệ phản công

19 Một hãng thời trang hướng tới nhóm khách hàng nữ thanh niên có lối sống phóng khoáng và

tự do Như vậy, họ phân khúc thị trường dựa vào hai tiêu chí:

a Địa lí và hành vi c Hành vi và tâm lí

b.Tâm lí và nhân khẩu học d Địa lí và tâm lí

20 Theo tiêu chí SMART, mục tiêu của bản kế hoạch marketing phải đáp ứng được các yêu cầu sau, ngoại trừ:

21 Lý thuyết marketing giúp người kinh doanh:

a Chắc chắn thành công

b Không gặp phải con đường thất bại

c.Tăng thêm kinh nghiệm d.Tăng xác xuất thành công

22 Điều kiện hình thành quan điểm kinh doanh coi trọng bán hàng là:

a Cung vượt cầu

b Cầu vượt cung

c.Cạnh tranh quyết liệt d.Phát hiện công dụng mới của sản phẩm

23 Loại môi trường nào sau đây không thuộc môi trường vĩ mô:

a Môi trường kinh tế

b Môi trường cạnh tranh

c.Môi trường xã hội d.Môi trường pháp lí

24 Biểu tượng “ngôi sao” thuộc ma trận nào:

f IFE

25 Chiến lược nào sau không phải là chiến lược chính của người dẫn đầu thị trường:

e Tăng tổng nhu cầu thị trường

f Bảo vệ thị phần hiện tại

g Mở rộng thị phần hiện tại

h Tấn công trực diện

26 Chiến lược giá thâm nhập từ từ có đặc trưng :

e Định giá thấp, khuyến mại cao

f Định giá cao, khuyến mại cao

g Định giá thấp, khuyến mại thấp

h Định giá cao, khuyến mại thấp

27 Chiến lược giá “hớt váng chớp nhoáng” là:

e Định giá cao, khuyến mại cao

f Định giá cao cho sản phẩm mới

g Định giá cao, tiết chế khuyến mại

h Định giá theo chu kì sống

28 Khi chưa khai thác hết các cơ hội kinh doanh có trong sản phẩm và thị trường hiện tại, doanh

nghiệp nên áp dụng chiến lược:

Trang 9

a Tăng trưởng theo chiều sâu b Tăng trưởng hợp nhất

c Phát triển đa dạng hóa d Phòng vệ phản công

29 Hai tiêu thức nào thường được sử dụng để phân đoạn thị trường thời trang:

a Địa lí và hành vi c Hành vi và tâm lí

b.Tâm lí và nhân khẩu học d Địa lí và tâm lí

30 Theo tiêu chí SMART, mục tiêu của bản kế hoạch marketing phải đáp ứng được các yêu cầu sau, ngoại trừ:

31 là yếu tố giúp đưa hàng hóa tới tay người tiêu dùng

c Kênh phân phối d Xúc tiến hỗn hợp

32.Khi người làm marketing tập trung vào việc tăng tối đa số lượng sản phẩm sản xuất ra đó là khi họ áp dụng quan điểm

33 Doanh nghiệp coi những người bán sản phẩm và dịch vụ tương tự cho cùng một số khách hàng với mức giá tương tự là đối thủ cạnh tranh

a Cạnh tranh nhãn hiệu b Cạnh tranh ngành

c Cạnh tranh công dụng d Cạnh tranh chung

34 Khi doanh nghiệp muốn tận dụng các điểm mạnh để khai thác cơ hội thì họ đang áp dụng hướng chiến lược nào?

35 Có thể kết hợp tiêu thức nào dưới đây với tiêu thức nhân khẩu để phân đoạn thị trường

36 Đối thủ chỉ có thể phản ứng với một vài kiểu tấn công nhất định mà không có phản ứng gì với những kiểu tấn công khác được gọi là đối thủ cạnh tranh

a Điềm tĩnh b Chọn lọc

37 Khi doanh nghiệp tìm kiếm những cơ hội kinh doanh hoàn toàn mới không liên quan tới ngành hiện tại của doanh nghiệp họ nên áp dụng chiến lược

a Tăng trưởng hợp nhất b Phát triển đa dạng hóa hàng ngang

c Phát triển đa dạng hóa d Phát triển đa dạng hóa kết khối

38 Tập hợp những người tiêu dùng thừa nhận có quan tâm đến một mặt hàng nhất định là thị trường:

Trang 10

a Thị trường tiềm năng b Thị trường hiện có

c Thị trường phục vụ d Thị trường đã thâm nhập

39 Chiến lược mở rộng toàn bộ thị phần của người đứng đầu thị trường bao gồm các chiến lược, ngoại trừ

a Mở rộng thị phần b Tìm kiếm người sử dụng mới

c Tạo ra nhiều công dụng mới d Tăng khối lượng sử dụng

40 Đâu là hình thức tổ chức phòng marketing khi bán sản phẩm cho nhiều đối tượng khách hàng khác nhau?

a Theo chức năng b Theo địa lý

c Theo sản phẩm d Theo thị trường

41 Khi danh nghiệp chưa khai thác hết các cơ hội kinh doanh có trong sản phẩm và thị trường hiện tại của mình họ nên áp dụng chiến lược:

a Tăng trưởng theo chiều sâu b Tăng trưởng hợp nhất

c Phát triển đa dạng hóa d Phòng vệ phản công

42 Quan điểm quản trị marketing thường được áp dụng khi thị trường thiếu hụt hàng hóa là quan điểm:

43 Doanh nghiệp coi tất cả những người kiếm tiền từ một khách hàng là đối thủ cạnh tranh

a Cạnh tranh nhãn hiệu b Cạnh tranh ngành

c Cạnh tranh công dụng d Cạnh tranh chung

44 Khi doanh nghiệp muốn tận dụng các điểm mạnh để khai thác các cơ hội thì họ đang áp dụng hướng chiến lược nào?

45 Thuật ngữ “lợi ích tìm kiếm” trong các tiêu thức phân đoạn thị trường được xếp vào nhóm:

46 Doanh nghiệp tăng cường khai thác và tiết chế đầu tư đối với SBU ở vị trí:

47 Dự thảo luật điều chỉnh thuế tiêu thụ đặc biệt đối với sản phẩm xe hơi là tác động thuộc môi trường:

48 Khi đưa sản phẩm hiện có vào thị trường mới, doanh nghiệp đang áp chiến lược:

a Thâm nhập thị trường b Phát triển sản phẩm

c Phát triển thị trường d Đa dạng hóa sản phẩm

Ngày đăng: 16/02/2022, 22:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w