Hai thuộc tính của hàng hóa Khái niệm: Là công dụng của hàng hóa thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của con người - Nhu cầu tiêu dùng sản xuất - Nhu cầu tiêu dùng cá nhân Đặc trƣng: - GTS
Trang 1BÀI GIẢNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Mã học phần: SSH 1121
Tài liệu học tập hỗ trợ sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin
ĐH Bách Khoa Hà Nội Khoa Lý luận Chính trị GV: Nguyễn Thị Phương Dung dung.nguyenthiphuong2@hust.edu.vn
Trang 24 Thị trường và vai trò của các chủ thể tham gia thị trường
5 Một số quy luật của thị trường
6 Cơ chế thị trường và Kinh tế thị trường
Trang 4Kiểu tổ chức kinh tế
mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra để thỏa mãn trực tiếp
nhu cầu tiêu dùng của người sản xuất
Kiểu tổ chức kinh tế
mà ở đó sản phẩm được sản xuất ra để
thỏa mãn nhu cầu
Trang 51.2 Điều kiện ra đời và phát triển sản xuất hàng hóa
Điều kiện ra đời và phát triển SXHH
Trang 61/ Chuyên môn hóa
1.2 Điều kiện ra đời và phát triển sản xuất hàng hóa
Trang 91.3 Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hóa
Tính chất
tư nhân
SP được sản xuất để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội
Nhiều NSX liên kết để tạo ra 1 SP
Sản xuất ra cái gì, như thế
nào là quyết định cá nhân của NSX
Tính chất
xã hội
Tích cực: Thúc đẩy kinh tế hàng hóa phát triển
Tiêu cực: Tạo nên
Trang 101.4 Ƣu thế sản xuất hàng hóa
Khai thác hiệu quả lợi thế so sánh của từng vùng, từng địa phương, từng quốc gia
Trang 11Tạo ra những nhà sản xuất năng động, linh hoạt, có chiến lược dài hạn, cải tiến kỹ thuật, tổ chức SX hợp lý, nâng cao NSLĐ và chất lượng SP
1.4 Ƣu thế sản xuất hàng hóa
Trang 12Thúc đẩy việc nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu nghiên cứu khoa học vào sản xuất
1.4 Ƣu thế sản xuất hàng hóa
Trang 13Thúc đẩy giao lưu kinh tế, giao lưu văn hóa, tạo điều kiện nâng cao, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của xã hội
1.4 Ƣu thế sản xuất hàng hóa
Trang 14Khai thác hiệu quả lợi thế về tự nhiên, xã hội, kỹ thuật của từng người, từng vùng, từng địa phương, từng quốc gia
Thúc đẩy việc nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu nghiên cứu khoa học vào sản xuất
Tạo ra những nhà sản xuất năng động, linh hoạt, có chiến lược dài hạn, cải tiến kỹ thuật, tổ chức SX hợp lý, nâng cao NSLĐ và chất lượng SP
Thúc đẩy giao lưu kinh tế, giao lưu văn hóa, tạo điều kiện nâng cao, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của xã hội
Trang 15TÓM TẮT NỘI DUNG
Nền SXHH có mục đích là tạo ra sản phẩm để bán, để trao đổi Khi đạt tới trình độ phát triển cao thì chúng ta gọi đó là nền kinh tế thị trường
Sự ra đời và tồn tại của nền SXHH dựa trên 2 điều kiện:
- Điều kiện cần là Phân công lao động xã hội đạt tới một trình độ nhất định
- Điều kiện đủ là tồn tại tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa các nhà sản
Trang 16ĐH Bách Khoa Hà Nội Khoa Lý luận Chính trị GV: Nguyễn Thị Phương Dung dung.nguyenthiphuong2@hust.edu.vn
NỘI DUNG TIẾP THEO
CHƯƠNG II: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA
CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
2 Hàng hóa
Trang 17BÀI GIẢNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Mã học phần: SSH 1121
Tài liệu học tập hỗ trợ sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin
ĐH Bách Khoa Hà Nội Khoa Lý luận Chính trị GV: Nguyễn Thị Phương Dung dung.nguyenthiphuong2@hust.edu.vn
1
Trang 202.1 Khái niệm
Là sản phẩm của lao động
Thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
Được sản xuất nhằm mục đích trao đổi, mua bán trên thị trường
Trang 21Hàng hóa gồm 2 thuộc tính GIÁ TRỊ SỬ DỤNG và GIÁ TRỊ
Trang 222.2 Hai thuộc tính của hàng hóa
Khái niệm:
Là công dụng của hàng hóa thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của con người
- Nhu cầu tiêu dùng sản xuất
- Nhu cầu tiêu dùng cá nhân
Đặc trƣng:
- GTSD là phạm trù vĩnh viễn, luôn tồn tại cùng với xã hội loài người
- GTSD chỉ thể hiện trong tiêu dùng
- Một hàng hóa có thể có 1 hoặc nhiều công dụng
- Trong nền SXHH, GTSD cho xã hội và mang trên mình một Giá trị trao đổi
Trang 23 Câu hỏi:
Giá trị trao đổi: Quan hệ tỷ lệ về lượng khi trao đổi hàng hóa cho nhau
- Tại sao 2 hàng hóa khác
nhau lại có thể trao đổi được cho nhau?
- Tại sao lại có thể trao đổi
được ở 1 tỉ lệ nhất định?
- Điểm chung của các hàng hóa:
Đều là sản phẩm của lao động
- Hao phí lao động để sản xuất ra
Trang 24 Khái niệm: Là hao phí lao động xã hội của
người sản xuất kết tinh trong hàng hóa
Đặc trƣng:
- Là phạm trù lịch sử, chỉ tồn tại khi có sự trao đổi hàng hóa
- Thể hiện trong lưu thông
- Giá trị là nội dung bên trong của hàng hóa
Trang 25 Mối quan hệ giữa hai thuộc tính
Giá trị
Giá trị
sử dụng
=> Phải thực hiện GT trước rồi mới thực hiện GTSD
hai thuộc tính cùng tồn tại đồng thời trong một hàng hóa
+ GTSD biểu hiện trong tiêu dùng, GT biểu hiện trong lưu thông
Về mục đích của các chủ thể:
Trang 26Về mặt giá trị, có thể so sánh các hàng hóa đƣợc với nhau
Trang 272.3 Lượng giá trị hàng hóa
Giá trị
Khái niệm: Là lượng hao phí LĐXH để sản xuất ra hàng hóa đó
- Mức độ thành thạo của người lao động là trung bình
- Trình độ kỹ thuật công nghệ, thiết bị là trung bình
- Mọi điều kiện khác là trung bình, không thuận lợi, không bất lợi
Lưu ý của Các Mác:
=> Được đo bằng Thời gian lao động xã hội cần thiết: là thời gian cần thiết
để sản xuất ra hàng hóa trong các điều kiện trung bình của xã hội
- Trên thực tế, việc đo thời gian LĐXH cần thiết của mỗi loại hàng hóa để xác định và so sánh giá trị các hàng hóa với nhau là ít khả thi
Trang 28Giá trị
Các nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị hàng hóa
o Năng suất lao động
Trang 29o Năng suất lao động
Giá trị 1đvsp
Giá trị tổng SP
Được đo bằng sản lượng/đvtg (1000 SP/năm), thời gian sản xuất/đvsp (10ph/đvsp)
- Khái niệm: Là phạm trù phản ánh khả năng, hiệu suất của quá trình lao động
+ NSLĐ không ảnh hưởng tới giá trị tổng SP
Trang 30o Cường độ lao động
- Khái niệm: Là phạm trù phản ánh mật độ làm việc trong một khoảng thời gian
Ví dụ: 5 ngày/ tuần hoặc 6 ngày/ tuần + CĐ LĐ không ảnh hưởng tới giá trị 1 đvsp + CĐLĐ tỷ lệ thuận với giá trị tổng SP
Các nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị hàng hóa
Trang 31- Lao động giản đơn
- Lao động phức tạp
=> Lao động phức tạp tạo nên lượng giá trị gấp bội lần lao động giản đơn
Các nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị hàng hóa
Trang 32TÓM TẮT NỘI DUNG
Hàng hóa gồm 2 thuộc tính Giá trị sử dụng và Giá trị
- GTSD là công dụng của hàng hóa thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của con người
- GT là hao phí lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa
Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết Trên thực tế, giá trị thị trường của mỗi hàng hóa được xác định bằng giá trị
SP cá biệt của nhóm NSX cung cấp đại bộ phận hàng hóa trên thị trường
Các nhân tố ảnh hưởng tới lượng giá trị hàng hóa:
- Năng suất lao động tỷ lệ nghịch với giá trị 1 đơn vị sản phẩm
- Cường độ lao động tỷ lệ thuận với giá trị tổng sản phẩm
- Mức độ phức tạp của lao động: Lao động phức tạp tạo nên lượng giá trị gấp bội lần lao động giản đơn
Trang 33ĐH Bách Khoa Hà Nội Khoa Lý luận Chính trị GV: Nguyễn Thị Phương Dung dung.nguyenthiphuong2@hust.edu.vn
NỘI DUNG TIẾP THEO
CHƯƠNG II: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA
CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
3 Tiền tệ
Trang 34BÀI GIẢNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Mã học phần: SSH 1121
Tài liệu học tập hỗ trợ sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin
ĐH Bách Khoa Hà Nội Khoa Lý luận Chính trị GV: Nguyễn Thị Phương Dung dung.nguyenthiphuong2@hust.edu.vn
Trang 363 T
TẠI SAO CON NGƯỜI PHÁT MINH RA TIỀN?
3.1 Lịch sử ra đời và bản chất của tiền tệ
Hình thái giản đơn (ngẫu nhiên)
Hình thái
mở rộng (toàn bộ)
Hình thái chung của giá trị
Hình thái tiền tệ
=> Khi trao đổi, con người cần có một hình thái làm đơn vị đo lường giá trị của hàng hóa
Trang 373 T
3.1 Lịch sử ra đời và bản chất của tiền tệ
a Hình thái giản đơn (ngẫu nhiên) của giá trị
• Khái niệm: Là hình thái đo lường giá trị dựa trên sự trao đổi đơn nhất 1 loại hàng hóa này lấy 1 loại hàng hóa khác
• Ví dụ: 1 m vải ~ 10 kg thóc
=> Thóc là vật ngang giá, đo lường giá trị của mét vải
• Đặc điểm:
-Dựa trên trao đổi trực tiếp Hàng đổi Hàng: H – H’
-Tỷ lệ trao đổi và hành vi trao đổi diễn ra ngẫu nhiên, không thường xuyên
Trang 383 T
3.1 Lịch sử ra đời và bản chất của tiền tệ
b Hình thái mở rộng (toàn bộ) của giá trị
• Khái niệm: Là hình thái đo lường giá trị dựa trên sự trao đổi thường xuyên 1 loại hàng hóa này lấy nhiều loại hàng hóa khác
• Ví dụ: 1 m vải ~ 10 kg thóc
~ 1 con gà ~ 2 cái rìu
=> VNG đo lường giá trị của m vải được mở rộng ra thành nhiều thứ khác
• Đặc điểm:
- Dựa trên trao đổi trực tiếp Hàng đổi Hàng: H – H’
- Trao đổi ở một tỷ lệ nhất định, không ngẫu nhiên
Trang 393 T
3.1 Lịch sử ra đời và bản chất của tiền tệ
c Hình thái chung của giá trị
• Khái niệm: Là hình thái đo lường giá trị dựa trên việc cộng đồng chọn ra
01 hàng hóa làm VNG chung cho mọi hàng hóa khác
• Ví dụ:
• Đặc điểm:
- Dựa trên trao đổi qua trung gian là VNG chung: H – VNG chung – H’
- Mỗi cộng đồng lại có VNG chung khác nhau -> hạn chế khi trao đổi giữa các cộng đồng
Trang 40- Giá trị sử dụng đa dạng: làm đồ trang sức, y học,
linh kiện điện tử… Thuộc tính tự nhiên bền vững với thời gian, không bị oxy hóa, có thể dát mỏng hoặc đúc thành thỏi
- Giá trị kinh tế cao: hao phí lao động của NSX phải
tìm kiếm, khai thác và chế tác… Vàng là hữu hạn
=> Vàng, bạc đƣợc toàn xã hội tín nhiệm
Bởi vì:
Trang 41• Được xã hội chọn làm vật ngang giá chung duy nhất
• Dùng để đo lường giá trị của mọi hàng hóa và làm phương tiện trung gian trao đổi
Trang 423 T
3.1 Lịch sử ra đời và bản chất của tiền tệ
Tiền pháp định là một loại tiền tệ không
có giá trị nội tại, được gán giá trị nhờ quyền lực của Chính phủ
chứng chỉ có mệnh giá, không phải của cải thật
Không mang bản chất tiền
Trang 43CN phương tiện lưu thông
CN phương tiện thanh toán
CN tiền tệ thế giới
Trang 443 T
3.2 Chức năng của tiền tệ
a Chức năng thước đo giá trị (chức năng gốc)
o Mô tả: xã hội dùng tiền để làm đơn vị đo lường giá trị của mọi hàng hóa khác
Trang 453 T
3.2 Chức năng của tiền tệ
b Chức năng phương tiện cất trữ
o Mô tả: xã hội đưa tiền ra khỏi lưu thông, cho vào cất trữ, nhằm duy trì giá trị tài sản
o Chú ý: Tiền dùng để cất trữ thì phải là VÀNG, BẠC
=> Không nên cất trữ tiền pháp định bởi vì chúng đều bị mất giá do lạm phát
Trang 463 T
3.2 Chức năng của tiền tệ
c Chức năng phương tiện Lưu thông
o Mô tả: Xã hội dùng tiền tệ làm phương tiện trung gian trong trao đổi
HÀNG – TIỀN – HÀNG
o Chú ý: Trong CN phương tiện lưu thông, tiền tệ chỉ làm trung gian trao đổi
=> việc sử dụng VÀNG, BẠC thì lãng phí, bất tiện, nhà nước khó kiểm soát tình hình kinh tế
=> Nhà nước phát hành loại chứng chỉ thay cho Vàng, bạc để thực hiện chức năng phương tiện lưu thông
Trang 473 T
3.2 Chức năng của tiền tệ
o Mô tả: Nền sản xuất hàng hóa phát triển, xuất hiện các hình thức như là trả trước, mua bán chịu… => Xã hội dùng tiền để thực hiện các nghĩa vụ kinh tế: ứng tiền trước, trả nợ, nộp thuế, trả tiền mua chịu hàng…
- Xuất hiện đa dạng các phương thức thanh toán: tiền mặt, séc, chuyển khoản, thẻ tín dụng…
Trang 483 T
3.2 Chức năng của tiền tệ
e Chức năng tiền tệ thế giới
o Mô tả: Xã hội dùng tiền để thanh toán quốc tế
o Chú ý:
- Hiện nay, dùng hệ thống tỷ giá hối đoái quy đổi các đồng tiền để thanh toán
- Đến thế kỷ XIX, tiền để thanh toán quốc tế vẫn là Vàng, bạc
Trang 493 T
TÓM TẮT NỘI DUNG
Tiền tệ ra đời vì con người tìm kiếm 01 công cụ đo lường giá trị của hàng hóa
Bản chất tiền là hàng hóa đặc biệt, được toàn xã hội lựa chọn làm VNG chung duy nhất để làm thước đo giá trị và phương tiện trung gian trao đổi
Nhân loại tín nhiệm vàng bạc là tiền, là của cải thực sự
Do vàng bạc không đủ dùng cho lưu thông nên giải pháp là Nhà nước sẽ phát hành tiền chứng chỉ, thường in trên giấy
Tiền cất trữ phải là vàng bạc; không nên cất trữ tiền giấy do tiền giấy bị mất giá theo quy luật lạm phát
Trang 50ĐH Bách Khoa Hà Nội Khoa Lý luận Chính trị GV: Nguyễn Thị Phương Dung dung.nguyenthiphuong2@hust.edu.vn
NỘI DUNG TIẾP THEO
CHƯƠNG II: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA
CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG
4 Thị trường và chủ thể tham gia thị trường
Trang 51BÀI GIẢNG KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Mã học phần: SSH 1121
Tài liệu học tập hỗ trợ sinh viên khối không chuyên ngành Mác – Lênin
ĐH Bách Khoa Hà Nội Khoa Lý luận Chính trị GV: Nguyễn Thị Phương Dung dung.nguyenthiphuong2@hust.edu.vn
Trang 524 Thị trường & chủ thể tham gia thị trường
5 Một số quy luật của thị trường
6 Cơ chế thị trường và Kinh tế thị trường
Trang 54• Theo đối tượng hàng hóa: Thị trường tư
liệu sản xuất, thị trường tư liệu tiêu dùng
• Theo phạm vi địa lý: thị trường địa phương,
thị trường quốc gia, thị trường quốc tế
• Theo sản phẩm: nhiều loại thị trường riêng
biệt (gạo, cafe, chứng khoán…)
• Theo cách thức giao dịch: thị trường giao
dịch trực tiếp, thị trường giao dịch online
• Theo tính chất và cơ chế vận hành: thị
trường tự do, thị trường Nhà nước điều tiết, thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo
Trang 55• Thừa nhận Giá trị sử dụng & Giá trị của hàng hóa: khi hàng hóa được
tiêu thụ trên thị trường, hàng hóa được thừa nhận GTSD và GT
• Thực hiện giá trị: Sau khi bán hàng hóa, người bán thu tiền về trên thị
trường
• Chức năng thông tin: Nhà sản xuất nắm bắt được nhu cầu và xu thế thị
trường, người tiêu dùng có thông tin lựa chọn sản phẩm
• Điều tiết và kích thích sản xuất: sàng lọc các sản phẩm kém chất
lượng, kích thích đổi mới công nghệ để nâng cao sức cạnh tranh
Trang 56• Là môi trường và điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển
• Là thước đo đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
• Là sự kết nối, điều tiết các quá trình kinh tế thành một chỉnh thể có tính
tương tác và hệ thống
Thị trường
Sản xuất
Tiêu thụ
Đầu
tư
Quốc gia => Quốc tế => Toàn cầu
Kết nối theo chiều sâu Kết nối theo chiều rộng
Trang 57• Người tiêu dùng: người mua hàng hóa dịch vụ trên thị trường để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng
• Các chủ thể trung gian: kết nối người sản xuất, người tiêu dùng VD: thương nhân, môi giới, ngân hàng thương mại…)
• Nhà nước: điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua luật pháp, chính sách, an sinh xã hội
Trang 595.1 Quy luật cạnh tranh
• Khái niệm: Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh về kinh tế giữa những chủ thể trong sản xuất kinh doanh nhằm giành lấy ưu thế và lợi ích kinh tế
VD: nguồn nguyên liệu, nguồn lực sản xuất, khoa học kỹ thuật, thị trường tiêu thụ, nơi đầu tư, hợp đồng, đơn đặt hàng…
• Phân loại cạnh tranh
- Theo lĩnh vực kinh tế: cạnh tranh đầu tư, cạnh
tranh nguồn cung cấp yếu tố sản xuất, cạnh
tranh tiêu thụ sản phẩm
- Theo tính chất di chuyển vốn, tư bản: cạnh tranh
nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành
- Theo phạm vi địa lý: cạnh tranh nội địa, cạnh
Trang 605.2 Quy luật lưu thông tiền tệ
• Vai trò: Là cơ sở xác định lượng tiền cần thiết để thực hiện chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán
Số lượng tiền cần thiết cho lưu thông
Tổng giá
cả hàng hóa thanh toán chậm
Tổng giá cả hàng hóa khấu trừ trực tiếp
Tổng giá cả hàng hóa thanh toán chậm trong quá khứ, nay đến hạn
chi trả
Số vòng quay trung bình của tiền
=
-
Tổng giá cả hàng hóa trao đổi trên thị trường
=> Khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông tỷ lệ nghịch với tốc độ lưu thông của tiền tệ
• Công thức:
Trang 615.3 Quy luật cung cầu
• Cung : là lượng hàng hóa mà các nhà
sản xuất sẵn sàng cung ứng ra thị trường, tương ứng với từng mức giá
Vai trò của quy luật
Xác định điểm cân bằng của thị trường
• Cầu : là lượng hàng hóa mà thị trường
sẵn sàng tiêu thụ, tương ứng với từng mức giá
Đường cung là đồng biến
Đường cầu là nghịch biến
CUNG CẦU xác định GIÁ CẢ