Những yếu tố như nhân vật, người kể chuyện, cốt truyện, yếu tố kì ảo trong truyện cổ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi Bước 3: Báo cáo và thảo luận + HS
Trang 1Trường: ……… Họ và tên GV:
Tổ: ………
Bài 7 THẾ GIỚI CỔ TÍCH Môn học: Ngữ Văn; Lớp: … (Thời gian thực hiện: 19 tiết)
"Truyện cổ tích là những giấc mơđẹp, những khát vọng tự do, hạnhphúc công bằng xã hội”
Trang 2- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản trong bài học
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về các văn bản
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ýnghĩa truyện và phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với cáctruyện có cùng chủ đề
3 Phẩm chất:
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: Sống vị tha,yêu thương con người; trung thực, khiêm tốn
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh minh hoạ cho các truyện cổ tích
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Trang 3b Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS quan sát, lắng nghe video bài hát “Vườn cổ tích” sau đó trả lời
câu hỏi của GV
? Bài hát gợi cho em cảm xúc gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Quan sát video, lắng nghe lời bài hát và suy nghĩ cá nhân.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS nêu cảm nhận
- HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần)
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV dẫn dắt: Mỗi người con Việt Nam chúng ta khi sinh ra và lớn lên đều
được nuôi dưỡng tâm hồn bằng truyện cổ tích ngày xửa ngày xưa mà bà hoặc
mẹ thường hay kể Trong kho tàng truyện cổ tích Việt Nam có rất nhiều câuchuyện cổ tích hay, li kỳ, hấp dẫn khiến cho các bạn sẽ phải hồi hộp theo dõi,khóc cười cùng với những gì mà nhân vật chính của chúng ta trải qua trongtruyện Vậy truyện cổ tích có đặc điểm gì? Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam
để lại nhiều câu chuyện lí thú như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong chủ
* Giới thiệu bài học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc phần Giới thiệu
bài học và trả lời câu hỏi: Phần giới
thiệu bài học muốn nói với chung ta
điều gì?
1 Giới thiệu bài học
- Giới thiệu đặc điểm của truyện cổtích: nhân vật, cốt truyện cổ tích
- Truyện cổ tích với những bài họccuộc sống, những triết lí nhân sinh sâusắc
Trang 4HS lắng nghe.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và đặt câu hỏi liên quan
đến bài học
Bước 3: Báo cáo thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
+ Ý thứ nhất giới thiệu thể loại của bài
học thông qua các VB đọc hiểu Lời
giới thiệu phác hoạ đặc điểm, tinh thẩn
cơ bản cùa thế giới truyện cổ tích với
nhân vật cổ tích (thiện ác rõ ràng,
thưởng phạt phân minh), yếu tố hoang
đường kì ảo (những phép màu, những
điểu ki lạ, khác thường), cốt truyện (li
có thể kể lại được những câu chuyện
đó bằng ngôn ngữ của các em (bài văn
kể lại truyện cổ tích)
*Tri thức ngữ văn
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ
lẽ công bằng và ước mơ về một cuộc sống tốt đẹp hơn của người lao động xưa
Trang 5văn trong SGK.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Truyện cổ tích là gì? Những yếu tố
như nhân vật, người kể chuyện, cốt
truyện, yếu tố kì ảo trong truyện cổ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
- Nhân vật trong truyện cổ tích đạidiện cho các kiểu người khác nhautrong xã hội, thường được chia làm haituyến: chính diện (tốt, thiện) và phảndiện (xấu, ác)
- Các chi tiết, sự việc thường có tỉnhchất hoang đường, kì ảo
- Truyện được kể theo trật tự thời giantuyến tính, thể hiện rõ quan hệ nhânquả giữa các sự kiện
- Lời kể trong truyện cồ tích thườngmở đầu bằng những từ ngữ chỉ khônggian, thời gian không xác định Tuỳthuộc vào bối cảnh, người kể chuyện
có thể thay đổi một số chi tiết trong lời
kể, tạo ra nhiều bản kể khác nhau ởcùng một cốt truyện
A ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tiết 87,88:
Trang 6VĂN BẢN 1.THẠCH SANH
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS quan sát hình ảnh và đặt câu hỏi:
- Hình ảnh sau đây cho em suy nghĩ đến câu chuyện cổ tích nào của nước ta?Trong câu chuyện trên em thích nhất nhân vật nào? Vì sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Suy nghĩ cá nhân
Bước 3: Báo cáo và thảo luận
Chia sẻ những suy nghĩ của bản thân
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Từ chia sẻ của HS, GV nhận xét, kết luận: Thạch Sanh là câu chuyện cổ tíchvới kết thúc có hậu, một giấc mơ đẹp của nhân dân ta về chân lí: Cái thiện luônluôn thắng cái ác và người tốt sẽ luôn được đền đáp một kết quả xứng đáng.Qua đó, các tác giả dân gian cũng luôn muốn hướng người đọc tới cái thiện,hãy sống vì mình và vì những người xung quanh Bài học hôm nay chúng ta sẽcùng tìm hiểu về truyện cổ tích này
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
Trang 7Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
- GV hướng dẫn cách đọc: :
to, rõ ràng, nhấn mạnh những
chiến công của Thạch Sanh
Thể hiện giọng của từng nhân
+ Thạch Sanh thuộc thể loại
truyện gì? Nhắc lại khái
+ Câu chuyện được kể bằng
lời của nhân vật nào? Kể theo
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- Phương thức biểu đạt: Tự sự
Bố cục: 4 phần
- Đoạn 1: Từ đầu => mọi phép thần thông: Sự ra
đời và lớn lên của Thạch Sanh
- Đoạn 2: Tiếp => phong cho làm quận công:
Thạch Sanh chiến thắng Chằn Tinh, bị Lý Thôngcướp công
- Đoạn 3: Tiếp => Hoá kiếp thành bọ hung: Thạch
Sanh đánh nhau với đại bàng, cứu công chúa vàcon trai vua Thuỷ Tề; Lý Thông bị trừng phạt
- Đoạn 4: Phần còn lại: Hạnh phúc đến với ThạchSanh
Trang 8Bước 3: Báo cáo thảo luận
Ngọc Hoàng sai xuống đầu
thai làm con của hai ông bà
lão nghèo ở quận Cao Bình
- Bà mẹ mang thai TS mấy
năm mới sinh Lớn lên cậu
được thiên thần dạy võ nghệ
và phép thần thông
2 Thạch Sanh kết nghĩa anh
em với Lí Thông, bị Lí Thông
lừa đi canh miếu thờ thế
mạng, TS giết chằn tinh chặt
đầu đem về, lại bị Lí Thông
lừa, TS trở về gốc đa sống
bằng nghề kiếm củi
3 Lí Thông cướp công TS,
được vua ban thưởng phong
cho làm quận công
4 Công chúa bị đại bàng bắt
đi, vua sai LT đi tìm LT nhờ
Thạch Sanh giúp đỡ, TS
xuống hang giết đại bàng cứu
công chúa, bị Lí Thông lấp
kín cửa hang
5 TS cứu Thái Tử con vua
Thủy Tề, được thưởng cây
đàn thần
Trang 96 Hồn chằn tinh và đại bàng
lập mưu hãm hại, TS bị bắt
vào ngục Chàng gảy đàn,
tiếng đàn chữa khỏi bệnh câm
cho công chúa Thạch Sanh
được giải oan TS tha tội cho
mẹ con LT nhưng chúng đã bị
sét đánh chết và biến thành bọ
hung
7 TS cưới công chúa, hoàng
tử các nước chư hầu kéo quân
tiến đánh, TS đem đàn ra gảy,
quân lính các hoàng tử cởi
giáp xin hàng
8 TS mời cơm quân sĩ 18
nước chư hầu, niêu cơm tí xíu
mà ăn mãi không hết
9 Vua nhường ngôi cho TS
người dũng sĩ tài năng dũng
cảm cứu người bị hại, vạch
mặt kẻ vong ân bội nghĩa,
chiến thắng quân xâm lược
Truyện thể hiện ước mơ, niềm
tin vào đạo đức, công lí xã hội
và lí tưởng nhân đạo, yêu hoà
bình của nhân dân ta
*Hoạt động tìm hiểu
chi tiết
Trang 10Bước 1: Chuyển giao nhiệm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng
lại kiến thức => Ghi lên bảng
Gv bổ sung: Chi tiết khác
kiểu thân phận điện hình
II Tìm hiểu chi tiết
1 Nhân vật Thạch Sanh
a Sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh
- Nhà nghèo, sống một mình, làm nghề đốn củikiếm ăn
=> Gần gũi với nhân dân, có nguồn gốc từ nhândân lao động
Trang 11trong xã hội phong kiến VN
trước đây
*Những thử thách và chiến
công của Thạch Sanh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ
- GV yêu cầu HS dựa vào văn
bản vừa đọc, trả lời câu hỏi:
+ Câu chuyện được kể bằng
lời của nhân vật nào? Kể theo
Ngọc Hoàng sai xuống đầu
thai làm con của hai ông bà
lão nghèo ở quận Cao Bình
- Bà mẹ mang thai TS mấy
b Những thử thách và chiến công của Thạch Sanh
- Thạch Sanh đã trải qua 4 thử thách :
- Bị lừa đi canh miếu thờ
- Xuống hang đánh nhau với đại bàng
Bị Lý Thông lấp hang
- Bị hồn đại bàng, chằn tinh báo thù, bị nhốt vào ngục
- Bị binh lính 18 nước chư hầu khiêu chiến-> Các tình tiết sắp xếp tự nhiên,hợp lí
- Diệt được chằn tinh, thu được bộ cung tên bằng vàng
- Diệt đại bàng, cứu được công chúa Cứu được thái tử con vua Thuỷ Tề
- Nhờ tiếng đàn giải câmcho công chúa, minh oancho mình
- Dẹp yên không cần binh đao
-> Yếu tố tưởng tượng,
kì ảo
Trang 12năm mới sinh Lớn lên cậu
được thiên thần dạy võ nghệ
và phép thần thông
2 Thạch Sanh kết nghĩa anh
em với Lí Thông, bị Lí Thông
lừa đi canh miếu thờ thế
mạng, TS giết chằn tinh chặt
đầu đem về, lại bị Lí Thông
lừa, TS trở về gốc đa sống
bằng nghề kiếm củi
3 Lí Thông cướp công TS,
được vua ban thưởng phong
cho làm quận công
4 Công chúa bị đại bàng bắt
đi, vua sai LT đi tìm LT nhờ
Thạch Sanh giúp đỡ, TS
xuống hang giết đại bàng cứu
công chúa, bị Lí Thông lấp
kín cửa hang
5 TS cứu Thái Tử con vua
Thủy Tề, được thưởng cây
đàn thần
6 Hồn chằn tinh và đại bàng
lập mưu hãm hại, TS bị bắt
vào ngục Chàng gảy đàn,
tiếng đàn chữa khỏi bệnh câm
cho công chúa Thạch Sanh
được giải oan TS tha tội cho
mẹ con LT nhưng chúng đã bị
sét đánh chết và biến thành bọ
hung
7 TS cưới công chúa, hoàng
tử các nước chư hầu kéo quân
tiến đánh, TS đem đàn ra gảy,
quân lính các hoàng tử cởi
=> Thử thách càng lúccàng khó khăn
=> Chiến thắng vẻ vang nhờ nhân cách và
phương tiện thần kì
=> Người anh hùng thật thà, chất phác, dũng cảm,
tài năng, nhân ái và yêu hòa bình
Trang 13giáp xin hàng.
8 TS mời cơm quân sĩ 18
nước chư hầu, niêu cơm tí xíu
mà ăn mãi không hết
9 Vua nhường ngôi cho TS
Bước 3: Báo cáo thảo luận
lại kiến thức => Ghi lên bảng
- GV đặt câu hỏi chuyển ý
bằng câu hỏi: Sau khi đọc
Trang 14TS và LT
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng
- GV bổ sung: Như vậy,
Thạch Sanh và Lí Thông đại
diện cho 2 tuyến nhân vật
thiện và ác trong truyện cổ
- GV yêu cầu HS làm bài tập
1 trong PBT.: Liệt kê các con
vật và đồ vật kì ảo xuất hiện
trong truyện? Ý nghĩa của các
chi tiết
- HS tiếp tục thảo luận và nêu
ý nghĩa của chi tiết:
Trang 15Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng
- GV yêu cầu HS trả lời:
Truyện kết thúc như thế nào?
Qua kết thúc này nhân dân ta
muốn thể hiện điều gì? Kết
thúc này có phổ biến trong
truyện cổ tích không? Hãy
nêu 1 số ví dụ
Mẹ con Lý Thông dù được TS
tha mạng nhưng vẫn bị sét
đánh chết, biến thành bọ
3 Ý nghĩa của một số chi tiết thân kì
- Tiếng đàn: tượng trưng cho tình yêu, công lý;tiếng đàn nhân đạo, hòa bình
- Niêu cơm thần: tượng trưng cho tình thương, lòngnhân ái, ước vọng đoàn kết, yêu hòa bình của nhândân ta
Trang 16hung Cách kết thúc này có ý
nghĩa gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng
hiện tư tưởng của nhân dân “ở
hiền gặp lành” Kết hôn và lên
ngôi là mô-tip quen thuộc
thường thấy ở nhiều câu
được TS bao dung, độ lượng
tha tội nhưng vẫn bị trời trừng
phạt Thể hiện thái độ kiên
quyết: Cái ác sẽ bị trừng trị
đích đáng Nếu chết đi, thì
chưa đủ Hai mẹ con còn bị
biến thành bọ hung, loài vật
Trang 17xấu xa bạc ác như mẹ con LT
không chỉ bị trừng trị ở đời
này kiếp này, mà mãi mãi về
sau, cho dù có đầu thai kiếp
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng
- Chi tiết tưởng tượng kì ảo
- Khéo kết hợp huyền thoại và thực tế (cốt lõi sựthực lịch sử với những yếu tố hoang đường)
2 Nội dung
* Nội dung: Thạch Sanh là truyện cổ tích ca ngợi
về người dũng sĩ diệt chằn tinh, đại bàng cứu người
bị hại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa và chốngquân xâm lược
3 Ý nghĩa: Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin của
nhân dân về công lý xã hội, chiến thắng cuối cùng
của những con người chính nghĩa lương thiện
* VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
a) Mục tiêu:
HS viết được đoạn văn, có sử dụng ngôi kể phù hợp với sự việc, nhân vật đượckể
b) Tổ chức thực hiện:
Trang 18Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Dũng sĩ là người có lòng dũng cảm, chiến đấu diệt trừ cái ác, bảo vệ cuộc sống của cộng đồng Viết đoạn văn 5-7 câu kể về một dũng sĩ mà em gặp ngoài đời hoặc biết qua sách báo, truyện kể.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện cá nhân, viết đoạn văn ra nháp
- GV hướng dẫn HS: Cần viết đúng chủ đề, cảm xúc chân thật
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày đoạn văn vừa viết
- HS khác lắng nghe, nhận xét bài viết của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét bài viết của HS: khen ngợi những đoạn viết tốt, bổ sung những thiếu sót
Trang 19Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV trình chiếu câu: “Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện.”
- Giải thích nghĩa của từ “gầy gò”?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ cá nhân sau đó trao đổi trong nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trả lời câu hỏi Nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, dẫn dắt: Khi gặp từ khó trong một văn bản, chúng ta sẽ dùngnhững cách nào để hiểu nghĩa của chúng? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìmhiểu
- GV ghi tiết, tên bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- HS hiểu và vận dụng được cách nhận biết nghĩa của từ ngữ trong văn bản( suy đoán, tra từ điển)
- Giải thích nghĩa của từ và đặt được câu với thành ngữ
- Giúp HS thấy được mối quan hệ giữa một số từ ngữ và các câu chuyệ kểb) Tổ chức thực hiện:
*Nghĩa của từ ngữ I Nghĩa của từ ngữ
Trang 20Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm
vào vở
- GV hướng dẫn HS kẻ bảng và hoàn
thành bài tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
Hán Việt A
Nghĩa của yếu
tố Hán Việt A
Từ Hán Việt (gia + A)
Nghĩa của từ Hán Việt (gia + A)
Tiên Trước,
sớmnhất
Giatiên
Tổ tiêncủa giađình.Truyền Trao,
chuyểngiao
Giatruyền
Đượctruyềnlại quacác thế
hệ tronggia đình
trạngnhìnthấy
Giacảnh
Hoàncảnhcủa giađình.Sản Của cải Gia
sản
Tài sảntronggia đình.Súc Các loại
thú nuôi
Giasúc
Các loạivật nuôitronggia đình
Bài 2/ trang 30
STT
Từ ngữ Nghĩa của từ
nguyênhình
Trở về hình dạngvốn có
Trang 21Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: làm bài tập 2, xác
định nghĩa của từ trong câu nhờ
phương pháp suy đoán
GV giải thích và phân tích ví dụ, để HS
rút ra được nghĩa của từ “khéo léo”
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn
Bước 4: Kết luận, nhận định
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức => Ghi lên bảng
Gv lưu ý HS: để giải thích nghĩa thông
thường của từ ngữ, có thể tra từ điển để
giải thích nhưng để tra nghĩa của từ
ngữ trong câu, đoạn văn nên dựa vào
các từ
* Bài 3/ trang 31
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm bài tập 3, giải
thích nghĩa của từ ngữ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm:
2 Vu vạ Đổ tội cho người
khác(tội mà người đókhông làm)
3
Rộnglượng
Tấm lòng rộng rãi,
dễ tha thứ, cảmthông với những sailầm của ngườikhác
4
Bủn rủn Không thể cử động
được do gân cốt rãrời ra
Bài 3/ trang 31 STT Từ ngữ Ý nghĩa
như voi
Rất khoẻ, khỏe khácthường
Diện mạo đẹp đẽ,sáng láng
hạnh
Không may, gặpphải những rủi ro
Trang 22- Cụm đồng từ: xâm phạm/bờ cõi,
cất/tiếng nói, lớn /nhanh như thổi,
chạy/nhờ
- Cụm tính từ: chăm/làm ăn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4
- GV hướng dẫn HS căn cứ vào đoạn
kể trong truyện Thạch Sanh (từ TS sai
dọn… ăn hết lại đầy) để suy đoán
được nghĩa của thành nhữ niêu cơm TS
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn
Các đội trong thời gian 2 phút tìm được
những thành ngữ được hình thành từ
các truyện kể
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm: là niêu cơm ăn
không bao giờ hết, nguồn cung cấp vô
hạn
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
khiến phải gặp đaukhổ
rườirượi
Rất buồn, buồn lặnglẽ
Bài 4/ trang 31
- Niêu cơm Thạch Sanh: là niêu cơm
ăn không bao giờ hết, nguồn cung cấp
vô hạn
- Một số thành ngữ hình thành từ cáctruyện kể: hiền như cô Tấm, đẽo càygiữa đường, ếch ngồi đáy giếng,
Trang 23+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn
Bước 4: Báo cáo, thảo luận
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
- Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức
- Phát triển năng lực sử dụng CNTT trong học tập
b) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Viết đoạn văn (5-7 câu) nêu suy nghĩ của em về nhân vật
Thánh Gióng Chọn một từ và giải nghĩa từ có trong đoạn văn đó
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Tiết 91,92:
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
1 Hoạt động mở đầu
a) Mục tiêu:
Trang 24Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập củamình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b) Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV trình chiếu câu: “Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện.”
- Xác định từ đơn, từ phức (1 từ ghép, 1 từ láy) có trong câu văn?
- Giải thích nghĩa của từ “gầy gò”?
- Xác định biện pháp tu từ và nêu tác dụng
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ cá nhân sau đó trao đổi trong nhóm
B3: Báo cáo, thảo luận
HS trả lời câu hỏi Nhóm khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
B4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, dẫn dắt: Khi gặp từ khó trong một văn bản, chúng ta sẽ dùngnhững cách nào để hiểu nghĩa của chúng? Bài học hôm nay chúng ta cùng tìmhiểu
- GV ghi tiết, tên bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu:
- Nắm được cách xác định nghĩa của từ, phép điệp ngữ
b) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Trang 25Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thực hiện nhiệm vụ
Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập 1 và làm
vào vở Vận dụng cách suy đoán nghĩa
đã học hoặc tra từ điển
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
- (xanh) mơn mởn: (xanh) non, tươi
- Lúc lỉu: (trạng thái) nhiều quả trênkhắp các cành
- Ròng rã: (thời gian) kéo dài, liên tục
- Vợi hẳn: giảm đi đáng kể
Trang 26* Bài 2/ trang 35
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2
khác biệt giữa các nhân vật
b GV hướng dẫn HS tra cứu, suy nghĩ
và giải thích nghĩa của những động từ,
cụm động từ đã tìm được, tập trung vào
những từ, cụm từ khó, hay
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm: HS viết vào vở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
Đặc điểm
Chuẩn bị theo ra đảo
Nghe lời chim, may một túi
Từ tốn, biếtđiểm dừng
Lên lưng chim để
ra đảo
Trèo, trèo lên lưng
Ôn tồn, bình tĩnh
Lấy vàng bạc trên đảo
Không dámvào, chỉ dám nhặt ít
Cẩn trọng,
từ tốn, không thamlam
Sự kiện Vợ chồng người anh
Động từ, cụmđộng từ
Đặc điểmChuẩn
bị theo
ra đảo
Cuống quýt bàn cãi may túi, địnhmay nhiều cái túi
Tham lam, nôn nóngLên
lưng chim để
Tót, tót ngay lênlưng
Vội vã,
sỗ sàng,
Trang 27* Bài 3/ trang 36
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS tìm và nêu cấu tạo từ
HV bài 3
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Dự kiến sản phẩm: thuỷ canh, thuỷ
sản…
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
Hoa mắt vì của quý, mê mẩn tâm thần quên đói, quên không nhặt thêm, cố nhặt vàng và kim cương
Tham lam vô
độ, mất hết lí trí
Bài 4/ trang 36
- HS tự đặt câu
Trang 28- GV yêu cầu HS đọc bài tập 4.
Gv gợi ý HS nghĩ đến một sự vật, hoạt
động, đặc điểm nào đó mà em muốn
nói đến và nhấn mạnh, từ đó viết 1 câu
theo yêu cầu của bài tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
- GV tổ chức cho học sinh làm 1 số câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1 Chỉ ra cách hiểu đầy đủ nhất về nghĩa của từ?
A Nghĩa của từ là nghĩa sự vật mà từ biểu thị
B Nghĩa của từ là sự vật, tính chất mà từ biểu thị
C Nghĩa của từ là sự vật, tính chất, hoạt động mà từ biểu thị
D Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị
Câu 2 Yếu tố “tri” trong từ “tri âm” có nghĩa là gì?
A Hiểu biết
Trang 29- Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
- Phát triển năng lực sử dụng CNTT trong học tập
b) Tổ chức thực hiện:
Trang 30- GV yêu cầu HS: viết đoạn văn (5-7 câu), trong đó có sử dụng phép tu từ điệp
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
học tập của mình HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên giới thiệu truyện cổ Grimm và nêu vấn đề: các em đã được học rất nhiều câu chuyện cổ tích trong truyện cổ Grimm, ở đó có lâu đài, có nàng côngchúa, có hoàng tử và những điều kì diệu khác, các em đã chuẫn bị ở nhà nhữngbức tranh vẽ về lâu đài, hoàng tử, công chúa, các em hãy thuyết trình về bức tranh theo nhóm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe và trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
+ HS trình bày sản phẩm thảo luận
+ GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn Các nhóm bình chọn sảnphẩm nào đẹp nhất
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
GV dẫn dắt: Trong thế giới cổ tích, những cung điện với đồ trang trí lấp lánh,nhiều phòng ốc cầu kì, những bữa tiệc cung đình hoành tráng hay những nàngcông chúa xinh đẹp, chàng hoàng tử tài ba luôn hấp dẫn và thu hút các em
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới: