1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

DA baitap Cau truc may tinh

12 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 50 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Lập trình hợp ngữ Assembly file có phần mở rộng là .COM sử dụng ngắt INT10h/AH=0 để đặt chế độ màn hình là 02h... Câu 5: Lập trình hợp ngữ Assembly file có phần mở rộng là .COM sử

Trang 1

Câu 1: Lập trình hợp ngữ Assembly file có phần mở rộng là COM sử dụng ngắt INT

10h/AH=0 để đặt chế độ màn hình là 02h Sau đó, sử dụng ngắt INT 10h/AH=13h để hiển thị lên màn hình máy tính dòng chữ: “HOC VIEN KTQS” có thuộc tính là nền đỏ chữ vàng (4Eh) bắt đầu tại vị trí cột 15, dòng 20

ORG 100H

MOV AH, 00H

MOV AL, 02H

INT 10H

MOV AX, 1301H

MOV BL, 4EH

MOV CX, 13

MOV DH, 20

MOV DL, 15

LEA BP, MSG

INT 10H

INT 20H

MSG DB “HOC VIEN KTQS”

RET

Trang 2

Câu 2: Lập trình hợp ngữ Assembly file có phần mở rộng là COM sử dụng ngắt INT

10h/AH=0 thiết lập chế độ màn hình 03.Sau đó, sử dụng ngắt INT 10h/AH=13h để hiển thị lên màn hình bắt đầu tại vị trí cột 30, dòng 12, chuỗi ký tự “CAU TRUC MAY TINH”

có thuộc tính chữ màu đỏ, nền màu vàng (1110_0100b)

ORG 100H

MOV AH,00H

MOV AL,03H

INT 10H

MOV AX,1301H

MOV BL,0E4H

MOV CX,17

MOV DH,12

MOV DL,30

LEA BP,str

INT 10H

INT 20H

str DB “CAU TRUC MAY TINH”

RET

Trang 3

Câu 4: Lập trình hợp ngữ Assembly file có phần mở rộng là COM thiết lập màn hình chế

độ đồ họa 13h, sau đó vẽ trên màn hình một đường dọc bắt đầu từ toạ độ cột 62 hàng 60 (62,60) đến toạ độ cột 62 hàng 30 (62,30)

ORG 100H

MOV AH,00H

MOV AL,13H

INT 10H

MOV AH,0CH

MOV AL,01H

MOV CX,62

MOV DX,60

NEXT:

INT 10H

DEC DX

CMP DX,29

JNZ NEXT

RET

Trang 4

Câu 6: Lập trình hợp ngữ Assembly file có phần mở rộng là COM sử dụng ngắt INT

10h/AH=0 thiết lập màn hình chế độ 0, sau đó sử dụng ngắt INT 10h/AH=09 hiển thị lên màn hình bắt đầu tại ví trí có toạ độ là cột 20 , hàng 12 lần lượt 6 ký tự có mã ASCII như sau: 31h, 32h, 33h, 34h, 35h, 36h, với thuộc tính chữ trắng trên nền đỏ

ORG 100H

MOV AX,0000H

INT 10H

MOV AH,02H

MOV DH,12

MOV DL,20

INT 10H

MOV SI,31H

NEXT:

MOV AX,SI

MOV AH,09H

MOV CX,1

MOV BL,17H

INT 10H

MOV AH,02H

MOV DH,12

INC DL

INT 10H

INC SI

CMP SI,37H

JNZ NEXT

INT 20H

Trang 5

Câu 9: Lập trình hợp ngữ Assembly file có phần mở rộng là COM sử dụng ngắt

INT 10h/AH=0 để thiết lập chế độ màn hình 06 (chế độ màn hình đồ hoạ, độ phân giải 640x200, 2 màu) Sau đó, sử dụng ngắt INT 10h/AH=0Ch để vẽ một đường chéo màu trắng từ điểm ảnh có toạ độ (60,60) đến toạ độ (40,40)

ORG 100H

MOV AX,0006H

INT 10H

MOV AH,0CH

MOV AL,01H

MOV CX,60

MOV DX,60

BACK:

INT 10H

DEC CX

DEC DX

CMP CX,39

JNZ BACK

RET

Trang 6

Câu 5: Lập trình hợp ngữ Assembly file có phần mở rộng là COM sử dụng ngắt INT

21h/AH=9 hiển thị thông báo: “Nhan phim:” Sau đó, dùng ngắt INT16h/AH=00 để đọc

ký tự từ bàn phím và hiện ký tự đó ra màn hình bằng ngắt INT 10h/AH=0Eh Quá trình cứ lặp liên tục cho đến khi bạn ấn phím ESC có mã ASCII là 1Bh chương trình sẽ kết thúc

ORG 100H

MOV AH,09H

LEA DX,str

INT 21H

NEXT:

MOV AH,00H

INT 16H

MOV AH,0EH

INT 10H

CMP AL,1BH

JZ EXIT

JMP NEXT

EXIT:

INT 20H

str DB “NHAN PHIM: $”

RET

Trang 7

Câu 8: Lập trình hợp ngữ Assembly file có phần mở rộng là COM sử dụng ngắt INT

16h/AH=0 đọc ký tự từ bàn phím Nếu có phím được ấn thì hiện thị thông báo "Phim duoc

an la:" và ký tự Sau đó lại quay lại đọc bàn phím Chương trình kết thúc khi ấn phím ESC (mã ASCII là 1Bh)

ORG 100H

BEGIN:

;HIEN THONG BAO:

MOV AH, 09H

LEA DX,TB

INT 21H

;DOC KI TU TU BAN PHIM:

MOV AH, 00H

INT 16H

;HIEN KT RA MAN HINH:

MOV AH,0EH

INT 10H

;NEU AN ESC THI KT:

CMP AL,1BH

JZ EXIT

JMP BEGIN

;KET THUC CT:

EXIT:

INT 20H

TB DB " Phim duoc an la:$"

RET

Trang 8

Câu 10: Lập trình hợp ngữ Assembly file có phần mở rộng là COM sử dụng ngắt INT

16h/AH=0 liên tục đọc dữ liệu từ bàn phím Nếu ký tự được nhấn là ‘b’ thì bật loa bằng cách đặt 2 bit D1, D0 của cổng ra với địa chỉ 61h đều bằng 1 Sau đó, quay lại đọc dữ liệu bàn phím Nếu có phím bất kỳ được nhấn (không phải phím ‘b’) thì loa tắt bằng cách xóa

2 bit D1, D0 của cổng 61h Rồi quay lại đọc bàn phím

ORG 100H

dockitu:

MOV AH,00H

INT 16H

CMP AL,”b”

JZ batloa

MOV AL,00H

OUT 61H,AL

batloa:

MOV BL,00000011b

MOV AL,BL

OUT 61H,AL

JMP dockitu

RET

Trang 9

Câu 3: Viết chương trình hợp ngữ sử dụng ngắt INT 14h/AH=00 để thiết lập tham số

truyền của cổng COM1: tốc độ truyền 4800 baud, độ dài dữ liệu 7 bit, 1 bit dừng (1 stop bit), kiểm tra lỗi bằng bit bậc chẵn (Even Parity) Sau đó, kiểm tra thanh ghi đệm phát rỗng (bit D5=1 của từ trạng thái cổng COM) thì sử dụng ngắt INT 14h/AH=01 để gửi chuỗi ký tự “Hello!” ra cổng COM1

ORG 100H

MOV SI, offset MSG

;khởi tạo cổng COM1

MOV AH,00H

MOV AL,0DAH

MOV DX,0

INT 14H

;kiểm tra trạng thái bộ đệm phát

NEXT:

MOV AH,03H

INT 14H

AND AH,0001000B

CMP AH,0001000B

JNZ NEXT

;ghi ki tự ra cổng COM1

MOV AH,01H

MOV AL,[SI]

CMP AL,’$’

JZ EXIT

INT 14H

INC SI

JMP NEXT

EXIT:

RET

MSG DB ‘HELLO!$’

END

Trang 10

Câu 7: Lập trình hợp ngữ Assembly file có phần mở rộng là COM thiết lập tham số

truyền cho vi mạch UART 8250 trên máy tính có địa chỉ giải mã là 3f8h như sau: 7 bit data, 1 bits stop, kiểm tra lẻ, tốc độ truyền là 14.400 bps, với tần số clock là 1,843MHz (Có thể dùng ngắt INT 14h/AH=0 để thiết lập tham số truyền của cổng COM1)

ORG 100H

;thiết lập đường truyền

MOV AL,80H

MOV DX,3FBH

OUT DX,AL

;gửi số chia: khi bit d7 của thanh ghi 3fb = 1

MOV AX,08

MOV DX,3F8H

OUT DX,AL

MOV AL,AH

INC DX

OUT DX,AL

;thiết lập tham số truyền

MOV AL,0AH

MOV DX,3FDH

OUT DX,AL

INT 20H

RET

Trang 11

Câu 11: Viết chương trình hợp ngữ để thiết lập tham số truyền của cổng COM1: tốc độ

4800 bps, độ dài dữ liệu 7 bit, 1 bit dừng (1 stop bit), kiểm tra lỗi bằng bit bậc chẵn (Even Parity) Sau đó, kiểm tra có dữ liệu nhận (bit D0=1 của thanh ghi trạng thái có địa chỉ 03fd h) thì nhận số liệu từ cổng có địa chỉ 03f8 h, rồi cất vào bộ nhớ bắt đầu từ địa chỉ DS:200h Nếu nhận được ký tự Esc (mã ASCII là 1Bh) thì kết thúc chương trình

ORG 100H

;thiết lập cổng COM1

MOV AH,01H

MOV DX,00H

MOV AL,0DAH

INT 14H

;kiểm tra trạng thái thanh ghi 03fdh

NEXT:

MOV DX,03FDH ;Thanh ghi trạng thái đường truyền

IN AL,DX ; Đọc thanh ghi trạng thái đường truyền

AND AL,00000001B

CMP AL,00000001B ;kiểm tra bit D0 =1

JNZ NEXT

;nhận dữ liệu từ cổng 03f8h

MOV DX,03F8H

IN AL,DX

MOV DI:[200H],AL

INC DI

CMP AL,1BH

JZ EXIT

JMP NEXT

EXIT:

INT 20H

RET

Trang 12

Câu 12: Lập trình hợp ngữ thiết lập tham số truyền cổng COM 1 như sau: 8 bits số liệu, 1

bits stop, kiểm tra lẻ, tốc độ truyền 14,400 bps Sau đó kiểm tra bits D5 và D6 của thanh ghi trạng thái cổng COM địa chỉ 3fd h Nếu hai bits D5 và D6 của thanh ghi này đồng thời bằng 1, thì thực hiện nhận 1 phím từ bàn phím và truyền ra cổng có địa chỉ 03f8 h

ORG 100H

;thiết lập cổng COM1

MOV AH,01H

MOV DX,00H

MOV AL, H ???

INT 14H

;kiểm tra trạng thái thanh ghi 03fdh

NEXT:

MOV DX,03FDH ;Thanh ghi trạng thái đường truyền

IN AL,DX ; Đọc thanh ghi trạng thái đường truyền

AND AL,60H

CMP AL,60H ;kiểm tra bit D6 D5 =1

JNZ NEXT

MOV AH,00H

INT 16H

MOV DX,03F8H

OUT DX,AL

RET

Ngày đăng: 16/02/2022, 20:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w