ly thuyet va bai tap day du hoa 8 HÓA HỌC 8 CHƯƠNG I: CHẤT – NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬ. A. KIẾN THỨC: I. CHẤT. • Chất là một dạng của vật chất. Chất tạo nên vật thể. • Vật thể do nhiều chất tạo nên. • Mỗi chất có những tính chất vật lí và tính chất hóa học nhất định. • Chất nguyên chất: + là chất không lẫn chất khác. + Chất có tính chất nhất định • Hỗn hợp: + Gồm nhiều chất trộn lẫn nhau. + Có tính chất thay đổi. • Dựa vào sự khác nhau về tính chất để tách một chất ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp vật lí thông thường: lọc, đun, chiết, nam châm… II. NGUYÊN TỬ. • Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ tạo bởi một hay nhiều electron mang điện tích âm. • Hạt nhân tạo bởi proton và nơtron. • Trong nguyên tử số proton (p,+) bằng số electron (e,). Số p = số e • Electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp. III. NGUYÊN TỐ HÓA HỌC: • Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân. • Kí hiệu hóa học biểu diễn nguyên tố và chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó. • Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon. • Một đơn vị cacbon bằng 112 khối lượng nguyên tử cacbon. IV. ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHÂT – PHÂN TỬ. • Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học. • Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên. • Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất. • Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử. • Mỗi mẫu chất là tập hợp vô cùng lớn những hạt nguyên tử hay phân tử. Tùy điều kiện, một chất tồn tại ở 3 trạng thái: rắn, lỏng, khí. V. CÔNG THỨC HÓA HỌC • Công thức hóa học dùng để biểu diễn chất. Dạng chung: Đơn chất Ax A,B là kí hiệu hóa học Hợp chất AxBy x,y là chỉ số • Mỗi công thức hóa học chỉ một phân tử của chất, cho biết tên nguyên tố tạo ra chất, số nguyên tử mỗi nguyên tố và phân tử khối. VI. HÓA TRỊ • Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử) trong phân tử ( H luôn hóa trị I, O luôn hóa trị II) a b lần lượt là hóa trị của A, B • Quy tắc về hóa trị: x.a = y.b theo AxBy + Biết x,y và a thì tính được b và ngược lại. + biết a và b thì tìm được x,y để lập công thức hóa học chuyển thành tỉ lệ: xy = ab = a’b’
Trang 1HÓA HỌC 8 CHƯƠNG I: CHẤT – NGUYÊN TỬ – PHÂN TỬ.
A KIẾN THỨC:
I CHẤT
Chất là một dạng của vật chất Chất tạo nên vật thể
Vật thể do nhiều chất tạo nên
Hạt nhân tạo bởi proton và nơtron
Trong nguyên tử số proton (p,+) bằng số electron (e,-)
Số p = số e
Electron luôn chuyển động quanh hạt nhân và sắp xếp thành từng lớp
III NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại, có cùng số proton trong hạt nhân
Kí hiệu hóa học biểu diễn nguyên tố và chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó
Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon
Một đơn vị cacbon bằng 1/12 khối lượng nguyên tử cacbon
IV ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHÂT – PHÂN TỬ
Đơn chất là những chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học
Hợp chất là những chất tạo nên từ hai nguyên tố hóa học trở lên
Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất
Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị cacbon, bằng tổng nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử
Mỗi mẫu chất là tập hợp vô cùng lớn những hạt nguyên tử hay phân tử Tùy điều kiện, một chất tồn tại ở 3 trạng thái: rắn, lỏng, khí
V CÔNG THỨC HÓA HỌC
Công thức hóa học dùng để biểu diễn chất
Dạng chung: Đơn chất Ax A,B là kí hiệu hóa học
Hợp chất AxBy x,y là chỉ số
Mỗi công thức hóa học chỉ một phân tử của chất, cho biết tên nguyên tố tạo ra chất, số nguyên
tử mỗi nguyên tố và phân tử khối
VI HÓA TRỊ
Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử) trong phân tử (
H luôn hóa trị I, O luôn hóa trị II) a b lần lượt là hóa trị của A, B
Quy tắc về hóa trị: x.a = y.b theo AxBy
+ Biết x,y và a thì tính được b và ngược lại
Trang 2+ biết a và b thì tìm được x,y để lập công thức hóa học chuyển thành tỉ lệ: x/y = a/b = a’/b’
B BÀI TẬP ÁP DỤNG:
Câu 1) Hãy phân biệt từ nào (những từ in nghiêng) chỉ vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo hay chất
trong các câu sau đây:
- Trong quả chanh có nước, axit xitric và một số chất khác
- Cốc bằng thủy tinh dễ vỡ hơn so với cốc bằng chất dẻo
- Thuốc đầu que diêm được trộn một ít lưu huỳnh
- Quặng apatit ở Lào Cai có chứa canxi photphat với hàm lượng cao
- Bóng đèn điện được chế tạo từ thủy tinh, đồng và vonfam
………
………
………
Câu 2) Căn cứ vào tính chất nào mà:
a) Đồng, nhôm được dùng làm ruột dây điện; còn chất dẻo, cao su được dùng làm vỏ dây điện? b) Bạc được dùng để tráng gương? ……… c) Cồn được dùng để đốt?
Câu 3) Cồn (rượu etylic) là một chất lỏng, có nhiệt độ sôi ts0 = 78,30C và tan nhiều trong nước
Làm thế nào để tách riêng được cồn từ hỗn hợp cồn và nước?
a) Cho biết năm nguyên tử này thuộc bao nhiêu nguyên tố hóa học ?
b) Viết tên, kí hiệu hóa học và nguyên tử khối của mỗi nguyên tố
c) Vẽ sơ đồ đơn giản của nguyên tử mỗi nguyên tố
Câu 6: Cho công thức hóa học của các chất sau: brom: Br2, AlCl3, MgO, Zn, KNO3, NaOH
Chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất ?
………
………
Câu 7: Cho công thức hóa học của các chất sau:
a) kali oxit : K2O
Trang 3b) Magie cacbonat : MgCO3
c) Axit sunfuric: H2SO4
Hãy nêu những gì biết được về mỗi chất
Câu 8: Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của các chất sau:
a) Cacbon dioxit, biết trong phân tử có 1C và 2O………
b) Bạc nitrat, biết trong phân tử có 1Ag, 1N, 3O………
c) Sắt (III) clorua, biết trong phân tử có 1Fe, 3Cl………
Câu 9: Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong công thức hóa học của các hợp chất sau, biết S hóa trị II K2S; MgS; Cr2S3; CS2 Câu 10: Tính hóa trị của mỗi nguyên tố trong công thức hóa học của các hợp chất sau, cho biết nhóm (NO3) hóa trị I và nhóm (CO3) hóa trị II………
Ba(NO3)2; Fe(NO3)3 ; CuCO3, Li2CO3 Câu 11: Lập công thức hóa học của những hợp chất hai nguyên tố như sau: P(III) và H; P(V) và O; Fe(III) và Br(I) ; Ca và N(III) ………
………
………
Câu 12: Lập công thức hóa học của những hợp chất tạo bởi một nguyên tố và nhóm nguyên tử sau: Ba và nhóm (OH); Al và nhóm (NO3); Zn và nhóm (CO3); Na và nhóm (PO4) ………
………
………
………
………
Câu 13: Thực nghiệm cho biết nguyên tố natri chiếm 59%
về khối lượng trong hợp chất với lưu huỳnh Viết công thức
hóa học và tính phân tử khối của hợp chất
Câu 14: Hợp chất A tạo bởi hai nguyên tố là oxi và nitơ
Người ta xác định được rằng, tỉ lệ về khối lượng giữa hai
nguyên tố trong A bằng: mN/mO = 7/12.Viết công thức hóa
học và tính phân tử khối của A
Câu 15: Người ta xác định được rằng nguyên tố silic (Si)
chiếm 87,5% về khối lượng trong hợp chất với nguyên tố
hidro
a) Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp
chất
b) Xác định hóa trị của silic trong hợp chất
Câu 16: Phân tích mẫu hợp chất tạo bởi hai nguyên tố là sắt
và oxi Kết quả cho thấy cứ 7 phần khối lượng sắt có tương
ứng 3 phần khối lượng oxi
a) Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp
chất
b) Xác định hóa trị của sắt trong hợp chất
Trang 4Câu 17: Cho biết X và Y tạo được các hợp chất như sau: X2(SO4)3 và H3Y
Hãy viết công thức hóa học của hợp chất tạo bởi X và Y
Câu 18: Một hợp chất của nguyên tố T hóa trị III với nguyên tố oxi, trong đó T chiếm 53% về khối
lượng
a) Xác định nguyên tử khối và tên của T
b) Viết công thức hóa học và tính phân tử khối của hợp chất
CHƯƠNG 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC
A KIẾN THỨC:
1) Hiện tượng vật lí: là hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giư nguyên là chất ban đầu
Ví dụ: - Đun sôi nước chuyển thành hơi và ngược lại
- Hòa tan muối ăn vào nước được dung dich trong suốt Cô cạn dung dịch muối ăn xuất hiện trở lại
2) Hiện tượng hóa học: là hiện tượng chất bị biến đổi có tạo ra chất khác
Ví dụ:- Đun sôi đường chuyển đổi thành cacbon và hơi nước
- Xăng cháy tạo ra nước và khí cacbon dioxit
3) Phản ứng hóa học:
a) Phản ứng hóa học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác
Ví dụ: lưu huỳnh + sắt → sắt II sunfua
b) Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác
c) Điều kiện để phản ứng hóa học xảy ra khi các chất tham gia tiếp xúc nhau, có trường hợp cần đun nóng, có trường hợp cần chất xúc tác…
4) Định luật bảo toàn khối lượng:
Phản ứng: A + B → C + D
Công thức khối lượng: m A + m B = m C + m D
Nội dung: Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng bằng tổng khối lượng sản phẩm
5) Phương trình hóa học:
a) Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học
Ví dụ: 2Ca + O2 → 2CaO
C + O2 → CO2
b) Ba bước lập phương trình hóa học
Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng
Bước 2: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố hai vế của phương trình
Bước 3: Viết phương trình hóa học
c) Ý nghĩa: Phương trình hóa học cho biết tỉ lệ số nguyên tử , số phân tử giữa các chất cũng như từng
cặp chất trong phản ứng
B) BÀI TẬP ÁP DỤNG: BTVN CÂU 1, 2 NỘP TRC 9H TỐI 20/9/2021
Câu 1: Cho kim loại kẽm phản ứng với dung dịch axit clohidric HCl tạo ra kẽm clorua ZnCl2 và khí
hidro
a) Viết công thức về khối lượng của phản ứng
b) Cho biết khối lượng của Zn và HCl đã phản ứng là 6,5g và 7,3 gam, khối lượng của ZnCl2 là 13,6
g Hãy tính khối lượng của khí hidro bay lên
………
………
………
Trang 5Câu 2: Đun nóng mạnh hỗn hợp gồm 28g bột Fe và 20g bột lưu huỳnh thu được 44g chất sắt (II)
sunfua màu xám Biết rằng để phản ứng xảy ra hết người ta đã lấy dư lưu huỳnh Tính khối lượng của lưu huỳnh lấy dư
………
………
Câu 3: Biết rằng canxi oxit CaO hóa hợp với nước tạo ra canxi hidroxit Ca(OH)2, chất này tan được trong nước, cứ 56g CaO hóa hợp vừa đủ với 18g H2O Bỏ 2,8 g CaO vào cốc chứa 400 ml nước tạo ra dung dịch Ca(OH)2
a) Tính khối lượng của canxi hidroxit b)Tính khối lượng của dung dịch Ca(OH)2
Câu 5: Có thể điều chế khí oxi bằng cách đun nóng kali clorat KClO3 Khi đun nóng 24,5g KClO3,
chất rắn còn lại trong ống nghiệm là 13,45g
Tính khối lượng khí oxi thu được, biết hiệu suất phản ứng phân hủy là 80%
a) Cr + O2 → Cr2O3 b)Fe + Br2 → FeBr3
g) Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu h) Zn + HCl ZnCl2 + H2
Câu 7: Lập phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của bốn cặp chất trong mỗi
phản ứng, tùy chọn
a) Al + CuO Al2O3 + Cu
b) BaCl2 + AgNO3 AgCl + Ba(NO3)2
c) NaOH + H2SO4 Na2SO4 + H2O
Câu 8: Hãy chọn hệ số và công thức hóa học thích hợp đặt vào chỗ có dấu hỏi trong các sơ đồ để hoàn
thành phương trình phản ứng
a) ? Al(OH)3 ? + 3H2O
Trang 6b) Fe + AgNO3 → ? + 2Ag
c) ?NaOH + ? → Fe(OH)3 + ? NaCl
Câu 9: Khi nung CaCO3 chất này phân hủy tạo ra CaO và cacbon dioxit Biết răng khi nung 192 kg CaCO3 thì có 88 kg cacbon dioxit thoát ra Tính khối lượng của CaO
Câu 10: Biết rằng khí hidro dễ dàng tác dụng với PbO2, chiếm lấy oxi của chất này để tạo ra nước
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng và tên chất mới sinh ra
b) Cho biết 3g khí H2 tác dụng vừa đủ với 179,25g PbO2, tạo ra 27g nước Tính khối lượng chất mới sinh ra
CHUONG 3: MOL VÀ TÍNH TOÁN HOÁ HỌC Bài tập tính toán số mol, khối lượng, tỉ khối
Bài 1: Tính số hạt (nguyên tử hoặc phân tử) có trong:
a) 0,4 mol Fe……… h) 2,5 mol Cu………
b) 0,25 mol Ag……… i) 1,25 mol Al ………
c) 0,125 mol Hg ……… k) 0,2 mol O2 ………
d) 1,25 mol CO2 ……… l) 0,5 mol N2 ………
Bài 2: Tính số mol của: a) 1,8 N H 2 ……… c) 2,5 N N 2………
b) 3,6 N NaCl ……… d) 0,06.10 23 C 12 H 12 O 11 ………
Bài 3: Tính khối lượng của: a) 5 mol oxi ……… h) 4.5 mol oxi ………
b) 6.1 mol Fe……… i) 6.8 mol Fe 2 O 3 ………
c) 1.25 mol S……… k) 0.3 mol SO 2 ………
d) 1.3 mol SO 3……… l) 0.75 mol Fe 3 O 4………
e) 0,7 mol N……… m) 0,2 mol Cl………
Bài 4: Tính thể tích của ở đktc a) 2,45 mol N2 ……… f) 3,2 mol O2 ………
b) 1,45 mol CO2 ……… g) 0,15 mol CO2 ………
c) 0,2 mol NO2……… h) 0,02 mol SO2 ………
Bài 5: Tính thể tích khí ở đktc của: a) 0,5 mol H2……… d)0,8 mol O2 ………
b) 2 mol CO2……… e)3 mol CH4 ………
c) 0,9 mol N2 ……… f)1,5 mol H2 ………
Bài 6: Tính thể tích của hỗn hợp gồm 14 g nitơ và 4 g khí NO
Trang 7Bài 7: Một hỗn hợp khí X gồm 0,25 mol khí SO2; 0,15 mol khí CO2; 0,65 mol khí N2và 0,45 mol khí
H2
a) Tính thể tích của hỗn hợp khí X (đktc)
b) Tính khối lượng của hỗn hợp khí X
Bài 8: Tính số hạt vi mô (nguyên tử hoặc phân tử)
c)28 g N ……… d) 50 g CaCO3; ………
Bài 9: Trong 20 g NaOH có bao nhiêu mol NaOH và bao nhiêu phân tử NaOH? Tính khối lượng của
H2SO4 có phân tử bằng số phân tử của 20 g NaOH trên
Bài 10: Một mẫu kim loại sắt có số nguyên tử nhiều gấp 5 lần số nguyên tử của 12,8 g kim loại đồng
Tìm khối lượng của mẫu kim loại sắt trên
Bài 11: Cần phải lấy bao nhiêu gam NaOH để có số phân tử gấp đôi số phân tử của 7,3 g axit
clohidric HCl
Bài 12: Cho biết số mol nguyên tử hidro có trong 32 g CH4 là bao nhiêu, đồng thời tính thành phần
phần trăm khối lượng của hidro trong hợp chất CH4
Bài 13: Tính tỉ khối của hỗn hợp khí đối với khí hay hỗn hợp khí khác, hoặc đối với không khí
Bài 14: Tính tỉ khối của các khí
a) CO với N2 b) CO2với O2 dCO/ N2=MCO/MN2=28/28=1,dCO2/O2=MCO2/MO2=44/32=1,375 c) N2 với khí H2 d) CO2với N2.dN2/H2=MN2/MH2 =28 /2 =14;dCO2/N2=MCO2/MN2=44/28=1,57 e) H2S với H2 f)CO với H2SdH2S/H2=MH2S/MH2=34/2=17; dCO/H2S=MCO/MH2S =28/34=0,82
Bài 15: Tính tỉ khối của các khí đối với không khí:
a) N2(28).b) CO2(44)c)CO(28).dN2/kk=MN2/29=28 / 29 =0,97(N2 nhẹ hơn kk),1,51 (nặng hơn),0,97 (nhẹ hơn) 26 28
d) C 2 H 2 (axetilen) e) C 2 H 4 (etilen) f) Cl2 (M=71)
dC2H2/kk=MC2H2/29=26/29 = 0,896(nhẹ hơn), 28/29=0,97(nhẹ hơn), 71/29=2,45(nặng hơn)
Bài 16: Có những khí sau: H2S(M=34); O2 (M=32); C2H2 (M=26=khí axetilen hàn KL); Cl2 (M=71) a) Những khí nào nặng hay nhẹ hơn khí hidro bao nhiêu lần? dH2S/ H2=MH2S/ MH2=34/2=17;16;13;35,5b) Những khí nào nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?dH2S/ kk=MH2S/29 =1,17;1,10; 0,896;2,448 c) Khí nào nặng nhất? Khi Cl2(vì có khối lượng mol phân tử lớn nhất)
d) Khí nào nhẹ nhất ? Khí axetilen C2H2
Trang 8Bài tập tính toán theo công thức hóa học
Bài 1: Xác định thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố trong các hợp chất sau:
a)B1: MKOH=39+16+ 1 =56g/mol B2:Trong 1 mol KOH có 1 mol K, 1molO, 1mol H
Bài 2: Lập công thức hóa học của các hợp chất:
a) A gồm 40 % Cu; 20% S, 40% O, biết khối lượng mol của A là 160
mCu =40*160 =64gam, mS =20*160 =32 gam, mO =40 *160 =64gam
100 100 100
nCu=m/M = 64/64 =1mol, nS=32/32=1mol nO=64 / 16=4 mol
CTHH : CuSO4
b) B gồm 82,35% N và 17,65% H, biết khối lượng mol của B là 17
c) C gồm 32,39 % Na; 22,53% S 100-32,39%-22,53% =45,08 %O, biết khối lượng mol của C là 142
mNa=32,39 *142=46 gam , mS =22 ,53 *142=32 gam, mO= 45,08 *142=64 gam
100 100 100
nNa = 46/23=2mol , nS = 32/32 =1mol, nO=64/16=4 mol CTHH: Na2SO4
d) D gồm 36,8 % Fe; 21% S còn lại là O, biết khối lượng mol của D là 152
e) E gồm 80 % C và 20% H, biết khối lượng mol của B là 30
f) F gồm 23,8% C; 5,9% H và 70,3% Cl, biết phân tử khối F bằng 50,5
Trang 9Bài 3: Hợp chất X có phân tử khối bằng 62 đvC Trong hợp chất nguyên tố oxi chiếm 25% theo khối lượng còn lại là nguyên tố Na Số nguyên tử của nguyên tố O và Na trong phân tử hợp chất là bao nhiêu? B1: %Na = 100-25=75% Gọi NaxOy
B2: mNa=75*62 =46,5 gam , mO=25 *62 =15,5gam
100 100
nNa =46,5 / 23 =2 mol , nO=15,5 /16=1mol CTHH: Na2O
Bài 4: Hợp chất A có 24,68% K; 34,81% Mn; 40,51%O Hợp chất A nặng hơn NaNO3 1,86 lần Xác
định công thức hóa học của A B1: Gọi CTHH chung dạng: KxMnyOz
d A/NaNO3 = MA / MNaNO3 MA = d A/NaNO3 * MNaNO3 = 1,86 * (23+14+16*3)=158 g/mol mK=24,68 *158 =39 gam , mMn =34,81 *158=55 gam, mO = 40,51*158=64 gam
100 100 100
nK = 39 /39=1mol , nMn=55/55=1mol, nO=64/16=4mol CTHH: KMnO4
Bài 5: Xác định công thức hóa học của B, biết trong B chứa 5,88% về khối lượng là H còn lại là của S
và B nặng hơn khí hiđro 17 lần
Bài 6: Hợp chất A có thành phần % theo khối lượng của các nguyên tố như sau: 82, 35% N và 17,65%
H Xác định công thức hoá học của hợp chất A, biết tỉ khối của A đối với H2 là 8,5
Bài 7: Hai nguyên tử X kết hợp với 1 nguyên tử O tạo ra phân tử oxit Trong phân tử, nguyên tử oxi
chiếm 25,8% về khối lượng Hỏi nguyên tố X là nguyên tố nào?
Bài 8: Một oxit nitơ có công thức NOx và có %N = 30,43% Tìm công thức của oxit đó
Bài 9: Oxit đồng có công thức CuxOy và có mCu : mO = 4 : 1 Tìm công thức oxit
Bài 10: X là oxit của một kim loại M chưa rõ hoá trị Biết tỉ lệ về khối lượng của M và O bằng 7:3
Xác định công thức hóa học của X?
Bài tập tính toán theo phương trình hóa học
Bài 1: Cu + O2 CuO
a) Tính khối lượng CuO sinh ra khi có 2,56g Cu tham gia phản ứng
b) Tính khối lượng Cu và thể tích khí O2 (đktc) cần dùng để điều chế 24g CuO
Bài 2: CaCO3 + HCl CaCl2 + CO2 + H2O
a) Nếu có 8,96l khí CO2 tạo thành thì cần bao nhiêu gam CaCO3, bao nhiêu gam HCl tham gia p/ứ b) Nếu có 20 g CaCO3 tham gia phản ứng, thì khối lượng HCl cần dùng và thể tích khí CO2 (đktc) sinh
Trang 10Bài 5: Cho 48g Fe2O3 tác dụng vừa đủ với HCl, sản phầm tạo thành gồm FeCl3 và H2O Tính khối lượng HCl và FeCl3.
Bài 6: Cho 16 g NaOH tác dụng vừa đủ với H2SO4, sản phầm tạo thành gồm Na2SO4 và H2O Tìm khối lượng H2SO4 và Na2SO4
Bài 7: Cho 10 g CaCO3 vào một bình kín rồi đun nóng, phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được CaO và
CO2 Tìm thể tích khí CO2 ở đktc và Tính khối lượng CaO tạo thành sau phản ứng
Bài 8: Cho 78 g Al(OH)3 tác dụng vừa đủ với H2SO4 ,phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được Al2(SO4)3
và H2O Tính khối lượng H2SO4 và Al2(SO4)3 tạo thành sau phản ứng
Bài 9: Cho 22,2 g CaCl2, tác dụng vừa đủ với AgNO3, phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được AgCl và
Ca(NO3)2.Tính khối lượng AgCl tạo thành
Bài 10: Cho 11,2 g sắt tác dụng vừa đủ với HCl, sau phản ứng thu được sản phẩm gồm FeCl2 và V lít
khí H2.Toàn bộ lượng Hiđro sinh ra cho tác dụng vừa đủ với m (g) lưu huỳnh S Tìm V và m
Bài 11: Đốt cháy 16,8 g Fe trong V lít khí Oxi vừa đủ thì thu được Fe2O3 Cho toàn bộ lượng Fe2O3
tạo thành sau phản ứng này tác dụng với m (g) H2SO4, thu được sản phẩm gồm Fe2 (SO4)3 và H2O Tìm
V và m
Bài 12: Tính thể tích khí Oxi và Hiđro ở đktc để điều chế 900g nước
Bài 13: Một loại thép có chứa 98% là sắt được điều chế bằng cách cho Fe2O3 tác dụng với H2, sau
phản ừng thu được Fe và H2O Tính khối lượng của Fe2O3 và thể tích khí Hiđro cần để điều chế 10 kg thép loại trên
Bài 14: Fe+ CuSO4 FeSO4+ Cu
Nếu cho 11,2 g sắt vào 40 g CuSO4 Tính khối lượng Cu thu được sau phản ứng
Cho 4 gam CuO tác dụng với 2,92 g HCl theo phương trình hóa học.Tính khối lượng các chất còn lại sau phản ứng
Bài 18: Cho 3,2 g S tác dụng với 11,2 g Fe Hỏi sau phản ứng hóa học trên tạo thành bao nhiêu g FeS?
Tính khối lượng chất còn dư
Bài 19: Cho 11,2 g CaO tác dụng với dung dịch có chứa 39,2 g H2SO4 phản ứng xảy ra thu được CaSO4 và H2O Tính khối lượng các chất còn lại trong phản ứng hóa học trên
Bài 20: Đốt cháy 6,4 g lưu huỳnh bằng 11,2 lít khí O2 (đktc) thu được sản phẩm là SO2 Tính thể tích
của các khí thu được sau phản ứng hóa học trên ở đktc
I- TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Khoanh tròn vào những đáp án mà em cho là đúng nhất:
Trang 111 Hạt nhân nguyên tử được tạo bởi?
A proton, nơtron B proton, electron
C electron D electron, nơtron
2 Tính chất nào sau đây cho ta biết đó là chất tinh khiết?
A Không màu, không mùi B Có vị ngọt, mặn hoặc chua
C Không tan trong nước D Khi đun thấy sôi ở nhiệt độ xác định
3 Cho các chất có công thức hóa học sau: Na, O 3 , CO 2 , Cl 2 , NaNO 3 , SO 3 Dãy công thức gồm các hợp chất là?
A Na, O3, Cl2 B CO2, NaNO3, SO3
C Na, Cl2, CO2 D Na, Cl2, SO3
4 Biết Ca (II) và PO 4 (III) vậy công thức hóa học đúng là
A CaPO4 B Ca3PO4 C Ca3(PO4)2 D Ca(PO4)2
5 Hiện tượng nào là hiện tượng vật lí?
A Đập đá vôi sắp vào lò nung B Làm sữa chua
6 Cho phương trình hóa học sau SO 3 + H 2 O H 2 SO 4 Chất tham gia là?
A SO3, H2SO4 B H2SO4 C H2O, H2SO4 D SO3, H2O
7 Đốt cháy 12,8 g bột đồng trong không khí, thu được 16g đồng (II) oxit CuO Khối
lượng của oxi tham gia phản ứng là?
A 1,6 g B 3,2 g C 6,4 g D 28,8 g
8 Khí lưu huỳnh đioxit SO 2 nặng hay nhẹ hơn khí oxi bao nhiêu lần?
A Nặng hơn 2 lần B Nặng hơn 4 lần
C Nhẹ hơn 2 lần D Nhẹ hơn 4 lần
9 Phản ứng nào sau đây được cân bằng chưa đúng?
A CaO + H2O Ca(OH)2 B S + O2 SO2
C NaOH + HCl NaCl + H2O D Cu(OH)2 + 2HCl CuCl2 + H2O
10 Số mol của 11,2g Fe làA 0,1 mol B 0,2 mol C 0,21 mol D 0,12 mol.
11 Để chỉ 3 phân tử Oxi ta viết? A 3O B O3 C 3O2 D 2O3.
12 Dãy chất nào sau đây chỉ kim loại?
A Đồng, Bạc, Nhôm, Magie B Sắt, Lưu huỳnh, Cacbon, Nhôm
C Cacbon, Lưu huỳnh, Photpho, Oxi D Bạc, Oxi, Sắt, Nhôm
II TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1(1 điểm): Nối cột A với nội dung ở cột B sao cho phù hợp
Trang 12Câu 3 (3 điểm): Cho 4,8 g kim loại Magie tác dụng hết với dung dịch axit clohiđric HCl theo phương
trình: Lập phương trình hóa học của phản ứng
Câu 4 (1 điểm): Một oxit của lưu huỳnh có thành phần trăm của lưu huỳnh là 50% và Oxi là 50% Biết
oxit này có khối lượng mol phân tử là 64 g/mol Hãy tìm công thức hóa học của oxit đó
………
………
Cho biết nguyên tử khối: O=16, Cu=64, Mg=24, Fe=56, Cl=35,5, Ag =108, N=14
CHƯƠNG 4: OXI – KHÔNG KHÍ
A KIẾN THỨC:
I TÍNH CHẤT CỦA OXI:
1) Tính chất vật lí:
1 Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi a chất tinh khiết ………
Trang 13Oxi là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí Oxi hóa lỏng ở - 1830
C Oxi lỏng có màu xanh nhạt
b) Oxi tác dụng với kim loại:
3Fe + 2O2 t0 Fe3O4 4Na + O2 t0 2Na2O 2Mg + O2 t0 2MgO
c) Oxi tác dụng với hợp chất:
C2H5OH + 3O2 t0 2CO2 + 3H2O
2CO + O2 t0 2CO2
II SỰ OXI HÓA:
Sự tác dụng của oxi với một chất là sự oxi hóa
1 Định nghĩa: Oxit là hợp chất hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố oxi
Vd: CO2, CuO, SO2, Na2O, MgO
2 Phân loại:
Chia làm 2 loại chính
a) Oxit axit:
Thường là oxit của phi kim và tương ứng với một axit
Vd: CO2 tương ứng với axit H2CO3
SO3 tương ứng với axit H2SO4
P2O5 tương ứng với axit H3PO4
b) Oxit bazơ:
Là oxit của kim loại và tương ứng với một bazơ
Vd: Na2O tương ứng với bazơ NaOH
CuO tương ứng với bazơ Cu(OH)2
Fe2O3 tương ứng với bazơ Fe(OH)3
3) Cách gọi tên:
Tên oxit = tên nguyên tố + oxit
+ Kim loại có nhiều hóa trị
Tên gọi = tên kim loại (hóa trị) + oxit
+ Nếu phi kim có nhiều hóa trị
Tên gọi = Tên phi kim + oxit
(Kềm theo tiền tố chỉ số nguyên tử)
V ĐIỀU CHẾ KHÍ OXI:
1) Điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm:
Đung nóng KMnO4, KClO3
2KMnO4 t0 K2MnO4 + MnO2 + O2
2KClO3 t0 2KCl + 3O2
2) Sản xuất oxi trong công nghiệp:
Trang 14+ Chưng cất phân đoạn không khí lỏng, N2 (-1960
C), O2 (-1830C) + Điện phân nước
2H2O dp 2H2 + O2
VI PHẢN ỨNG PHÂN HỦY:
Định nghĩa: Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới Vd: 2 H2O dp 2H2+ O2
2KMnO4 t0 K2MnO4 + MnO2 + O2 2KClO3 t0 2KCl + 3O2
VII THÀNH PHẦN CỦA KHÔNG KHÍ:
- Không khí là hỗn hợp nhiều chất khí
- Thành phần theo thể tích của không khí là:
+ 21% khí O2 + 78% khí N2 + 1% các khí khác
VIII SỰ CHÁY VÀ SỰ OXI HÓA CHẬM:
1) Sự cháy và sự oxi hóa chậm:
Sự cháy: là sự oxi hóa có toả nhiệt và phát sáng
Ví dụ: Đốt than…
Sự oxi hóa chậm: là sự oxi hóa có toả nhiệt nhưng không phát sáng
Ví dụ: Thanh sắt để ngoài nắng…
2) Điều kiện phát sinh và các biện pháp dập tắt sự cháy
Các điều kiện phát sinh sự cháy:
- Chất phải nóng đến nhiệt độ cháy
- Phải có đủ oxi cho sự cháy
Các biện pháp để dập tắt sự cháy:
- Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt độ cháy
- Cách li chất cháy với oxi
btvn CÂU 1,2,3 TRONG TÀI LIỆU NỘP TRƯỚC 9H TỐI THỨ 4 (19/1/2022)
1) Trắc nghiệm:
Câu 1 Đốt cháy lưu huỳnh trong bình chứa 7 lít khí oxi Sau phản ứng người ta thu được 4,48 lít khí sunfurơ
Biết các khí ở đkc Khối lượng lưu huỳnh đã cháy là:
A 6,5 g B 6,8 g C 7g D 6.4 g
Câu 2 Khi thổi không khí vào nước nguyên chất, dung dịch thu được hơi có tính axit Khí nào sau đây gây
nên tính axit đó?
A Cacbon đioxit B Hiđro C Nitơ D Oxi
Câu 3 Đốt cháy 6,2 g photpho trong bình chứa 6,72 lít khí oxi (đkc) tạo thành điphotpho pentaoxit
a) Chất nào còn dư, chất nào thiếu?
A Photpho còn dư, oxi thiếu B Photpho còn thiếu, oxi dư
C Cả hai chất vừa đủ D Tất cả đều sai
b) Khối lượng chất tạo thành là bao nhiêu?
A 15,4 g B 14,2 g C 16 g D Tất cả đều sai
Trang 15Câu 4 Cho các oxit có công thức hoá học sau:
Câu 5 Cho những oxit sau: SO2, K2O, Li2O, CaO, MgO, CO, NO, N2O5, P2O5
Những oxit vừa tác dụng với nước, vừa tác dụng với axit là:
A SO2, Li2O, CaO, MgO, NO B Li2O, CaO, K2O
C Li2O, N2O5, NO, CO, MgO D K2O, Li2O, SO2, P2O5
Câu 6 Trong các oxit sau đây: SO3, CuO, Na2O, CaO, CO2, Al2O3 Dãy oxit nào tác dụng được với nước?
A SO3, CuO, Na2O B SO3, Na2O, CO2, CaO
C SO3, Al2O3, Na2O D Tất cả đều sai
Câu 7 Có một số công thức hoá học được viết thành dãy như sau, dãy nào không có công thức sai?
1) CO, O3, Ca2O, Cu2O, Hg2O, NO 2) CO2, N2O5, CuO, Na2O, Cr2O3, Al2O3 3) N2O5, NO, P2O5, Fe2O3, Ag2O, K2O 4) MgO, PbO, FeO, SO2, SO4, N2O
5) ZnO, Fe3O4, NO2, SO3, H2O2, Li2O
A 1, 2 B 2, 3, 4 C 2, 3, 5 D 1, 3, 5
Câu 8 Cho những oxit sau: Cao, SO2, Fe2O3, MgO, Na2O, N2O5, CO2, P2O5
Dãy oxit nào vừa tác dụng được với nước, vừa tác dụng đựơc với kiềm:
A CaO, SO2, Fe2O3, N2O5 B SO2, N2O5, CO2, P2O5
C SO2, MgO, Na2O, N2O5 D CO2, CaO, Fe2O3, MgO, P2O5
Câu 9 Cho các oxit có công thức hoá học sau: CO2, CO, Mn2O7, P2O5, NO2, N2O5, CaO, Al2O3 Dãy nào sau đây là dãy các oxit axit:
A CO, CO2, MnO2, Al2O3, P2O5 B CO2, Mn2O7, SiO2, P2O5, NO2, N2O5
C CO2, Mn2O7, SiO2, NO2, MnO2, CaO D SiO2, Mn2O7, P2O5, N2O5, CaO
Câu 10 Những nhận xét nào sau đây đúng:
1) Không khí là một hỗn hợp chứa nhiều khí O, N, H
2) Sự cháy là sự oxi hoá chậm có toả nhiệt và phát sáng
3) Thể tích mol của chất khí ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất có thể tích 22,4 lít
4) Khi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, cùng một số mol bất kỳ chất khí nào cũng chiếm những thể tích bằng nhau