1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn báo cáo kế TOÁN bán HÀNG và xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN BLUE BUILDING

110 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần dịch vụ phát triển Blue Building
Tác giả Vũ Thị Thúy Hằng
Người hướng dẫn GS.TS Bùi Xuân Phong
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Tài chính – Kế toán
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 861,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ cách nhìn như vậy, kế toán bán hàng cần phải được tổ chức một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty. Chính vì vậy em đã chọn đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần dịch vụ phát triển Blue Building”.

Trang 1

Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến GS.TS Bùi Xuân Phong đãtận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong thời kì hoàn thành luận văn tốt nghiệp Trongthời gian làm khóa luận tốt nghiệp, sự nhiệt tình cũng như sự tâm huyết của thầy đãgiúp em hoàn thành luận văn một cách trọn vẹn và đầy đủ cũng như tinh thần học hỏi,tập chung, thái độ làm việc nghiêm túc, đó là những kiến thức bổ ích nhất sẽ songhành đang và sẽ sau này trên con đường học tập và làm việc.

Để hoàn thành khóa luận này, em cũng cảm ơn các thầy cô trong khoa Tài chính – Kếtoán, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông đã tâm huyết dạy dỗ, truyền đạtnhững kiến thức quý báu cho em trong suốt bốn năm học đại học để em có đượcnhững kiến thức chuyên môn đầy đủ về ngành nghề kế toán Đây chính là khoảng thờigian quan trọng nhất, vì qua mỗi ngày chúng em lại tiếp nhận thêm những kiến thứcmới để có hành trang vững chắc tiếp tục trên con đường theo đuổi ngành nghề kế toán

về lâu về dài

Một phần không thể thiếu đó chính là Ban giám đốc và toàn thể các anh, chị trongphòng Tài chính – Kế toán của Công ty cổ phần dịch vụ phát triển Blue Building đãtạo điều kiện thuận lợi trong quá trình em tìm hiểu thực tế tại công ty cũng như đãnhiệt tình chỉ bảo và cung cấp số liệu kế toán để em có thể thực hiện bài luận văn này

Em xin kính chúc thầy giáo – GS.TS Bùi Xuân Phong cùng toàn thể các thầy cô giáotrong khoa Tài chính – Kế toán dồi dào sức khỏe, niềm tin vững trãi để có thể thựchiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền lại kiến thức cho thế hệ mai sau

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Vũ Thị Thúy Hằng

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Trang 3

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong mối quan hệ thị trường cạnh tranh như hiện nay, lợi nhuận luôn là mục tiêu màcác doanh nghiệp theo đuổi Tuy nhiên để đạt được mục tiêu này đòi hỏi phải có sự phốihợp hài hòa giữa các công đoạn từ tổ chức quản lý đến sản xuất kinh doanh và tiêu thụ Dovậy, việc tổ chức quá trình sản xuất tiêu thụ hợp lý, hiệu quả đã và đang trở thành một vấn

đề bao quát toàn bộ hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Việc hoàn thiện kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh là một điều rất cần thiết, nó không những gópphần nâng cao hiệu quả của công tác tổ chức kế toán mà còn giúp các nhà quản lý nắm bắtđược chính xác thông tin, phản ánh kịp thời tình hình bán hàng và xác định kết quả bánhàng của doanh nghiệp

Những thông tin ấy là cơ sở cho họ phân tích đánh giá lựa chọn phương án sản xuất kinhdoanh có hiệu quả nhất Tóm lại, đối với mỗi doanh nghiệp bán hàng là vấn đề đầu tiên cầngiải quyết, là khâu then chốt trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, nó quyết định đến sựtồn tại của doanh nghiệp Cũng như bao doanh nghiệp khác trong nền kinh tế thị trường,Công ty Cổ phần dịch vụ phát triển Blue Building luôn quan tâm tới việc tổ chức sản xuấtkinh doanh nhằm thu lợi nhuận lớn nhất Xuất phát từ cách nhìn như vậy, kế toán bán hàngcần phải được tổ chức một cách khoa học, hợp lý và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh

doanh của công ty Chính vì vậy em đã chọn đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết

quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần dịch vụ phát triển Blue Building”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung:

Từ việc đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanhtại Công ty Blue Builidng sẽ phát hiện được những ưu điểm, tồn tại trong công tác kế toántại công ty Từ đó, xác định nguyên nhân và đề ra những giải phát nhằm hoàn thiện công tác

Trang 5

kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh, đồng thời đưa ra những ý kiến để gópphần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Công ty Cổ phần dịch vụ phát triển Blue Building

4 Phương pháp nghiên cứu

- Đi từ nghiên cứu khái quát sau đó vào chi tiết từng chỉ tiêu và cuối cùng tổng quát lạivấn đề cần quan tâm và đưa ra biện pháp khắc phục dựa trên những đánh giá đó

- Kết hợp nhiều phương pháp để làm cho việc phân tích được sâu sắc và toàn diện hơn

- Tiếp cận, thu thập số liệu từ phòng kế toán tại Công ty Cổ phần dịch vụ phát triển BlueBuilding, sau đó tổng hợp thông tin, đối chiếu số liệu thực tế, chứng minh và làm rõ vấn

đề cần nghiên cứu

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.

- Giúp sinh viên nghiên cứu nắm rõ cơ sở lý luận về công tác kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh.Vận dụng cơ sở lý luận vào thực tế từ đó thấy rõ sự khác biệt giữa

lý thuyết và thực tế

- Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phản ánh chính xác, kịp thời

và đầy đủ những thông tin về doanh thu và các khoản giảm trừ, chi phí … giúp cho banlãnh đạo đưa ra lựa chọn hợp lý cho những quyết định kinh doanh có hiệu quả nhất

Trang 6

6 Bố cục của luận văn

Nội dung của luận văn gồm có 3 chương Cụ thể:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần dịch vụ phát triển Blue Building.

Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

Cổ phần dịch vụ phát triển Blue Building.

Chương 3: Biện pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần dịch vụ phát triển Blue Building.

Trang 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT

QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP

1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại ảnh hưởng đến kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

Hoạt động thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của thươngnhân, bao gồm việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thương mại và các hoạt động xúctiến thương mại nhằm mục đích lợi nhuận hoặc thực hiện chính sách kinh tế – xã hội Hoạtđộng thương mại có đặc điểm chủ yếu sau:

Một là, trong các chủ thể tham gia trong hoạt động thương mại thì có ít nhất một trong các

bên được xác định là thương nhân

Hai là, mục đích của các bên khi thực hiện hoạt động thương mại đều là nhằm mục đích

lợi nhuận

Ba là, hoạt động thương mại được thể hiện dưới nhiều hình thức hoạt động khác nhau,

nhưng được xác định chủ yếu thông qua hai nhóm hoạt động: Mua bán hàng hoá và cungứng dịch vụ

Bốn là, Chủ thể thực hiện hoạt động thương mại được phép thực hiện kinh doanh tất cả

các loại hàng hoá, dịch vụ được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật, trên tất cảcác lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật

Trang 8

Năm là, phạm vi thực hiện hoạt động thương mại không chỉ giới hạn trong phạm vi lãnh

thổ Việt Nam mà còn được thực hiện ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam, trong phạm vi khuvực và thế giới, phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và phù hợp với xu thếtoàn cầu hoá, mở cửa nền kinh tế Thông qua đó khẳng định vị thế của quốc gia trêntrường quốc tế

Như vậy, hoạt động thương mại là một trong những phạm trù đặc thù của quan hệ kinhdoanh thương mại, là cơ sở để phát triển nền kinh tế nội tại cũ của quốc gia cũng như sựgiao thương, củng cố vị thế quốc gia trên thương trường quốc tế Đồng thời, qua việc thựchiện các hoạt động thương mại còn cho thấy vai trò của thương nhân, nhà đầu tư, cũng nhưcác cá nhân, tổ chức khác có trong việc đóng góp xây dựng và phát triển nền kinh tế Hoạtđộng thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của thương nhân làmphát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau hay giữa thương nhân với cácbên có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thương mại nhằm mụcđích lợi nhuận hay thực hiện chính sách kinh tế xã hội Kinh doanh thương mại có một sốđặc điểm chủ yếu sau:

- Đặc điểm về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thương mại là lưuchuyển hàng hoá Lưu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động thuộc các quá trìnhmua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá

- Đặc điểm về hàng hoá: Hàng hoá trong kinh doanh thương mại gồm các loại vật tư, sảnphẩm có hình thái vật chất cụ thể hay không có hình thái vật chất mà doanh nghiệp mua vềvới mục đích để bán

Trang 9

- Đặc điểm về phương thức lưu chuyển hàng hoá: Lưu chuyển hàng hoá trong kinh doanhthương mại có thể theo một trong hai phương thức là bán buôn và bán lẻ

- Bán buôn hàng hoá: Là bán cho người kinh doanh trung gian chứ không bán thắng chongười tiêu dùng

- Bán lẻ hàng hoá: Là việc bán thẳng cho người tiêu dùng trực tiếp, từng cái từng ít một

- Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thương mại có thể theo nhiều môhình khác nhau như tổ chức công ty bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp

2 Tổng quan về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

2.1 Khái niệm bán hàng và xác định kết quả bán hàng

2.1.1 Khái niệm về bán hàng

Bán hàng ở các đơn vị kinh doanh là quá trình vận động của vốn kinh doanh từ vốn hànghoá sang vốn bằng tiền và hình thành kết quả tiêu thụ, là kết quả cuối cùng của hoạt độngSXKD ở đơn vị, thông qua quá trình bán hàng, nhu cầu của người tiêu dùng về một giá trị

sử dụng nào đó được thoả mãn và giá trị của hàng hoá được thực hiện

Bán hàng là quá trình thực hiện giá trị sử dụng của hàng hoá thông qua quan hệ trao đổi, đó

là quá trình doanh nghiệp cung cấp hàng hoá cho khách hàng và khách hàng thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán cho doanh nghiệp

Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mại, dịch vụ nóiriêng có những đặc điểm chính sau đây:

- Có sự thoả thuận, trao đổi giữa người mua và người bán Người bán đồng ý bán, ngườimua đồng ý mua, trả tiền và chấp nhận trả tiền

- Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hoá: người bán mất quyền sở hữu còn người mua cóquyền sở hữu về hàng hoá đã mua bán

- Trong quá trình tiêu thụ hàng hoá các đơn vị kinh tế cung cấp cho khách hàng một khốilượng hàng hoá nhất định và nhận lại từ khách hàng một khoản tiền gọi là doanh thu tiêu thụhàng hoá

Trang 10

2.1.2 Khái niệm về xác định kết quả bán hàng

Xác định kết quả bán hàng là việc so sánh giữa chi phí bán hàng đã bỏ ra và doanh thu bánhàng đã thu về trong kỳ Nếu doanh thu lớn hơn chi phí thi kết quả bán hàng là lãi, doanhthu nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ.Việc xác định kết quả doanh thu thường đượctiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tuỳ thuộc vàotừng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp

Mối quan hệ về bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Bán hàng là khâu cuối cùng của trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp còn xác địnhkết quả kinh doanh là căn cứ quan trọng để đơn vị quyết định tiêu thụ hàng hoá nữa haykhông Do đó có thể nói giữa bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có mối quan hệ mậtthiết Kết quả bán hàng là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp còn bán hàng là phươngtiện trực tiếp để đạt được mục đích đó

Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối vớidoanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Đối với bản thân doanh nghiệp

có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ ra, có điều kiện để mởrộng hoạt động kinh doanh, nâng cao đời sống của người lao động , tạo nguồn tích luỹ chonền kinh tế quốc dân Việc xác định chính xác kết quả bán hàng là cơ sở xác định chính xáchiệu quả hoạt động cuả các doanh nghiệp đối với nhà nước thông qua việc nộp thuế, phí, lệphí vào ngân sách nhà nước, xác định cơ cấu chi phí hợp lývà sử dụng có hiệu quả cao sốlợi nhuận thu được giải quyết hài hoà giữa cáclợi ích kinh tế: Nhà nước, tập thể và các cánhân người lao động

2.2 Các phương thức bán hàng

Phương thức tiêu thụ trực tiếp: Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua

trực tiếp tại kho hay tại các phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp Số hàng khi bàn giaocho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ và người bán mất quyền sở hữu số hàng này.Người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán số hàng đã được giao

Trang 11

Phương thức tiêu thụ chuyển hàng chờ chấp nhận: Là phương thức mà bên bán chuyển

hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộcquyền sở hữu của người bán Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về sốhàng chuyển giao (một phần hoặc toàn bộ) thì số hàng này mới được coi là tiêu thụ và bênbán mất quyền sở hữu số hàng đó

Phương thức bán hàng đại lí, ký gửi: Là phương thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý)

xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi (bên đại lý) để bán Số hàng ký gửi, đại lý vẫnthuộc sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ Bên đại lý sẽ được hưởngthù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá

Phương thức bán hàng trả góp: Bán hàng trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều

lần Người mua sẽ thanh toán tiền lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại người muachấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Thông thường

số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó bao gồm gốc và lãi trả chậm Về thực chất,chỉ khi nào người mua thanh toán hết tiền hàng thì doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu

2.3 Các phương thức thanh toán

- Phương thức thanh toán trực tiếp: Sau khi nhận được hàng mua, doanh nghiệp thanh toán

ngay cho người bán, có thể bằng tiền mặt, bằng tiền cán bộ tạm ứng, bằng chuyển khoản, cóthể thanh toán bằng hàng (hàng đổi hàng)…

- Phương thức thanh toán trả chậm: Doanh nghiệp đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán

tiền cho người bán Việc thanh toán chậm trả có thể thực hiện theo điều kiện tín dụng ưu đãitheo thỏa thuận

3 Nội dung cơ bản về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

3.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

“Doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừphần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phátsinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoảnđược quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền”

Trang 12

- Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được do việc bán hàng vàcung cấp dịch vụ cho khách hàng trong một kỳ kế toán từ hoạt động sản xuất kinh doanh.

- Doanh thu thuần là doanh thu doanh nghiệp được hưởng và được xác định bằng tổngdoanh thu sau khi trừ đi các khoản giảm trừ

Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng

(1) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóahoăch quyền kiểm soát hàng hóa;

(3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

(5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng;

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuếdoanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT

- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giáthanh toán

- Trường hợp bán theo giá trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàngtheo giá trả ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện về phần tính lãi trên khoản phảitrả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận

TK 511 – “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” về giá trị hàng đã giao, đã thu tiềntrước của khách hàng phù hợp với điều kiện ghi nhận doanh thu

3.1.1 Tài khoản sử dụng

TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Tài khoản này dùng để phản ánhdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạtđộng sản xuất kinh doanh

Kết cấu của TK 511:

Bên Nợ:

Trang 13

- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT); các khoản giảm trừ doanhthu;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của

doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 1 1: Trình

tự hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

3.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hoặc một phần hàng hóa kém chất lượng, sai quy cách hoặc bị lạc hậu thị hiếu - Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị hàng bán đã xác định là đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại Khi doanh nghiệp ghi nhận giá trị hàng bán bị trả lại cần đồng thời phản ánh giảm giá vốn hàng bán tương ứng trong kỳ

Trang 14

- Quyết định chiết khấu thương mại, biên bản xác nhận hàng bán bị trả lại, biên bản xácnhận giảm giá hàng bán

- Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, phiếu chi, chứng từ ngân hàng, )

Thuế

3331

Sơ đồ 1 2: Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

3.2 Kế toán giá vốn hàng bán

3.2.1 Khái niệm kế toán giá vốn hàng bán

“Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ Trị giá vốn hàng bánbao gồm trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư bán ra trong kỳ;các chi phí liên quan đến HĐKD bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửachữa, chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐSĐ theo phương thức cho thuê hoạt động (trường hợpphát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐSĐT.”

3.2.2 Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán

Mỗi đơn vị có thể lựa chọn nhiều phương pháp khác nhau để tính giá xuất kho cho hàng báncủa mình nhưng lựa chọn phương pháp nào cũng phải đảm bảo tính nhất quán trong cả niên

độ kế toán (năm tài chính) Ta có:

Giá vốn của HH = Giá mua thực tế của + Chi phí thu mua phân bổ

Trang 15

tiêu thụ trong kỳ HH xuất bán cho HH tiêu thụ trong kỳ

HH tiêu thụ trong kỳ Tổng tiêu thức phân bổ của HH

Hàng hóa tồn đầu kỳ bao gồm cả hàng hóa (HH) tồn kho, tồn quầy, tồn nơi gửi bán và giao đại ở các đại lý …

Giá mua thực tế của hàng hóa xuất bán được tính theo 3 phương pháp sau (Áp dụng theo thông tư 133/20116/TT-BTC):

- Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Trị giá hàng xuất kho để bán trước thì được

tính theo giá trị bán hàng hóa nhập kho của những lần nhập trước Tức là cứ hàng hóa nàonhập trước thì đơn giá nhập kho của nó được dùng để tính giá trị xuất kho của những lôhàng xuất trước

- Phương pháp đích danh: Theo phương pháp này, sản phẩm hay vật tư hàng hóa xuất kho

thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Đây là phương án

Trang 16

tốt nhất bởi nó tuân thủ theo nguyên tắc phù hợp của kế toán: chi phí thực tế phù hợp vớidoanh thu thực tế Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của

Chi phí mua hàng trong kỳ được tính cho hàng tiêu thụ trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ.Việc chọn tiêu thức phân bổ tùy thuộc vào tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp nhưngphải tuân theo nguyên tắc nhất quán

3.2.3 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn bán hàng (mẫu 02 – GTTT)

- Phiếu xuất kho (mẫu 02 – VT)

- Các chứng từ khác có liên quan

3.2.4 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

1. Kết cấu TK 632 - Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá,

dịch vụ đã bán trong kỳ

- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân

công vượt trên mức bình thường và chi

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hànghoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sang TK 911:" Xác định kết quả kinh doanh"

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá

Trang 17

phí sản xuất chung cố định không phân

bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong

kỳ

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng

tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường

do trách nhiệm cá nhân gây ra

- Số trích lập dự phòng giảm giá

hàng tồn kho

hàng tồn kho cuối năm tài chính

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế TTĐB,thuế bảo vệ môi trường đã tính vào giá trị mua hàng nếu khi xuất bán hàng hóa

mà các khoản thuế đó được hoàn lại

TK 632 không có số dư cuối kỳ

Phương pháp hạch toán

TK155, 156 TK 632 TK 155, 156

Đầu kỳ, kết chuyển trị giá vốn của Cuối kỳ, kết chuyển trị giá vốn của

thành phẩm, hàng hóa tồn kho đầu kỳ thành phẩm hàng hóa tồn kho cuối kỳ

TK 157 TK 157

Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm, Kết chuyển trị giá vốn của thành phẩm,

hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa xác hàng hóa đã gửi bán nhưng chưa xác

định là tiêu thụ đầu kỳ định là tiêu thụ cuối kỳ

Xác định và kết chuyể trị giá vốn của Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK

hàng hóa đã xuất bán được

xác định là tiêu thị (DN thương mại)

Trích lập dự phòng giảm giá HTK

Sơ đồ 1 3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo PP kê khai thường xuyên

2. Kết cấu TK 632 – Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Trang 18

- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất

xong nhập kho và dịch vụ đã hoàn

“Xác định kết quả kinh doanh”;

- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thành được xácđịnh là đã bán trong kỳ vào bên Nợ TK

911 “Xác định kết quả kinh doanh”

TK 632 không có số dư cuối kỳ

Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 1 4: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

3.3 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính

3.3.1 Kế toán doanh thu tài chính

a) Khái niệm

“Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từhoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán”

b) Tài khoản sử dụng

Trang 19

Kế toán sử dụng tài khoản 515 – “Doanh thu tài chính”.

Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương

pháp trực tiếp (nếu có);

Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

thuần sang Tài khoản 911 - “Xác định kết

quả kinh doanh”

Các khoản thu về hoạt động tài chính củacông ty;

Chiết khấu thanh toánCác khoản lãi tỷ giá hối đoáiCác khoản thu khác về hoạt động tài chính

Trang 20

Sơ đồ 1 5: Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính.

3.3.2 Kế toán chi phí tài chính

Trang 21

Tài khoản 635: Chi phí hoạt động tài chính

Chi phí tiền lãi hoạt động tài chính

Các khoản lỗ tỷ giá hối đoái, lỗ khi thanh

lý, nhượng bán các khoản đầu tư

Chiết khấu thanh toán cho người mua

Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá

hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB

Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài

Trang 22

Sơ đồ 1 6: Trình tự hạch toán chi phí tài chính

3.4 Chi phí quản lý kinh doanh

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp là hai khoản chi thường xuyên của doanhnghiệp, trong đó có một số các khoản mục chung dưới đây:

- Chi phí nhân viên

- Chi phí vật liệu

- Chi phí công cụ, đồ dùng

Trang 23

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí bằng tiền khác,…

Ngoài ra chi phí bán hàng còn bao gồm chi phí bán hàng dùng để phản ánh khoản chi phíbảo hành sản phẩm, hàng hoá

Chi phí quản lý doanh nghiệp còn bao gồm:

- Thuế, phí, lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất và

các khoản phí, lệ phí khác

- Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tínhvào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

3.4.1 Chứng từ sử dụng

Chứng từ sử dụng hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp là:

- Bảng chấm công, bảng kê thanh toán tiền lương

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho vật kiệu, công cụ, dụng cụ văn phòng

- Bảng tính khấu hao TSCĐ

- Hóa đơn mua ngoài

- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng

- Các chứng từ khác có liên quan

3.4.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 642 – Chi phí quản lý kinh doanh

Các tài khoản cấp 2: TK 6421 – Chi phí bán hàng

TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệpKết cấu TK 642:

- Các chi phí quản lý kinh doanh phát

sinh trong kỳ;

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự

phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự

phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự

phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

- Các khoản được ghi giảm chi phí quản

lý kinh doanh;

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi,

dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dựphòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);

- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh

Trang 24

vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

TK 642 không có số dư cuối kỳ

Chi phí phân bổ dần, chi phí Hoàn nhập số chênh lệch giữa

trích trước số dự phòng phải thu khó đòi đã

TK 352 trích lập năm trước chưa sử dụng

Dự phòng phải trả HĐ có rủi ro lớn hết lớn hơn số phải trích lập năm nay

Thuế GTGT Thuế GTGT đầu vào

nếu có không được khấu trừ

Trang 25

Sơ đồ 1 7: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý kinh doanh

3.5 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác

3.5.1 Kế toán thu nhập khác

a) Khái niệm:

Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạtđộng tạo ra doanh thu như thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ, tiền thu phạt được dokhách hàng, đơn vị khác vi phạm hợp đồng kinh tế,…

b) Tài khoản sử dụng:

Số thuế GTGT phải nộp (DN nộp thuế GTGT

tính theo phương pháp trực tiếp)

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu

nhập khác phát sinh trong kỳ sang TK 911

“Xác định kết quả kinh doanh”

Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Trang 26

Sơ đồ 1 8: Trình tự hạch toán thu nhập khác.

3.5.2 Kế toán chi phí khác

a) Khái niệm

“Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sản xuất kinh doanhtạo ra doanh thu của doanh nghiệp Đây là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụkhác biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp.”

b) Tài khoản sử dụng

Tài khoản 811: Chi phí khác

Các khoản chi phí khác phát sinh Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi

phí khác phát sinh trong kỳ sang Tài khoản

Trang 27

911 “Xác định kết quả kinh doanh”.

Sơ đồ 1 9: Trình tự hạch toán chi phí khác

3.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

Trang 28

lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chiphí hoạt động tài chính

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chiphí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Xác định kết quả kinh doanh: Là quá trình tiếp theo của quá trình tiêu thụ sản phẩm, làkhâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh Kết quả sản xuất kinh doanh được xácđịnh bằng cách so sánh giữa một bên là doanh thu với một bên kia là chi phí bán hàng, chiphí quản lý, giá vốn hàng bán Kết quả sản xuất kinh doanh được biểu hiện qua chỉ tiêu lợinhuận, một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Kế toán xác định kết quả kinh doanh: Là hoạt động mang tính khoa học, nó theo dõi chặtchẽ tình hình tiêu thụ, cung cấp thông tin đầy đủ kịp thời phục vụ công tác quản lý trongdoanh nghiệp, tính toán chính xác kết quả tiêu thụ của từng đối tượng chi tiết (sản phẩm,hàng hoá…) giúp đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại đơn vị Từ đó có thể điều chỉnhsản xuất kinh doanh theo hướng hợp lý

- Chứng từ và tài khoản sử dụng

-Chứng từ sử dụng: Phiếu kế toán

Tài khoản sử dụng

Trang 29

TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Tài khoản này không có số dư cuối kỳ Tài khoảnnày dùng để xác định và phản ánh kết quả họat động sản xuất kinh doanh, kết quả họat độngtài chính và kết quả hoạt động khác.

Khi hạch toán tài khoản này cần chú ý một số điểm sau:

- Tài khoản này cần phải phản ánh đầy đủ, chính xác các kết quả họat động kinh doanh của

kỳ kế toán theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành

- Việc hạch toán cần phải được tiến hành chi tiết cho từng loại họat động (hoạt động sảnxuất, kinh doanh, thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính…)

Kế toán sử dụng TK 911 – “Xác định kết quả kinh doanh”

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 911:

Tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh

Doanh thu hoạt động tài chính, các khoảnthu nhập khác và khoản ghi giảm chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp;

Kết chuyển lỗ

3.6.2 Phương pháp hạch toán

Trang 30

Sơ đồ 1 10: Trình tự hạch toán xác định kết quả kinh doanh

3.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp phátsinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanhnghiệp trong năm tài chính hiện hành.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi nhậnvào tài khoản này là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuếtrong năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

a) Tài khoản sử dụng

Tài khoản 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

b) Kết cấu tài khoản và nội dung phản ánh như sau:

Bên Nợ:

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm;

- Thuế thu nhập doanh nghiệp của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sótkhông trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp củanăm hiện tại

Bên Có:

Trang 31

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhậpdoanh nghiệp tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghinhận trong năm;

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọngyếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiệntại;

- Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm lớnhơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm vào tài khoản 911 –

“Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” không có số dư cuối kỳ

Phương pháp hạch toán

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ PHÁT TRIỂN

BLUE BUILDING

2 Khái quát về công ty cổ phần dịch vụ phát triển Blue Building

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần dịch vụ phát triển Blue Building

2.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần dịch vụ phát triển Blue Building

- Tên công ty: Công ty cổ phần dịch vụ phát triển Blue Building Việt Nam

Sơ đồ 1 11: Hạch toán tài khoản 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

Trang 32

- Tên giao dịch: VIET NAM BLUSER , CORP

- Loại hình hoạt động: Công ty Cổ Phần

- Mã số thuế: 0104152374

- Vốn điều lệ: 6.8 tỷ đồng Việt Nam

- Địa chỉ: Thôn Thọ Đa, Xã Kim Nỗ, Huyện Đông Anh, Thành phố Hà Nội

- Đại diện pháp luật: Lê Thị Mai

- Ngày cấp giấy phép: 17/11/2010

- Ngày hoạt động: 19/09/2009 (Đã hoạt động 11 năm)

- Điện thoại: 0439522698

- Trạng thái: Đang hoạt động

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty cổ phần dịch vụ phát triển Blue Building.

Công ty cồ phần dịch vụ phát triển Blue Building Việt Nam là công ty hoạt động dưới loạihình hoạt động là công ty cổ phần, được đặt tại xã Kim Nỗ, Huyện Đông Anh, Hà Nội vàvăn phòng giao dịch tại Số 48 ngõ 48 Nguyễn Khánh Hòa, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội.Được thành lập vào 19/09/2009 với mã số thuế là 0104152374 được quản lý bởi chi cụcthuế huyện Đông Anh

Công ty Blue Buiding tự hào được vinh dự là một thương hiệu uy tín tin dùng và là mộttrong những Công ty chuyên nghiệp ở Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực làm sạch Công tychuyên cung cấp các dịch vụ Tổng vệ sinh sau xây dựng, làm sạch nhà riêng, văn phòng,giặt thảm, ghế và làm sạch các loại thiết bị văn phòng, phủ bóng các loại sàn như đá, gỗ…làm sạch và bảo dưỡng kính định kỳ, lăn sơn chống thấm , cung cấp các loại hoá chẩt, máymóc và thiết bị làm sạch vệ sinh công nghiệp

Doanh nghiệp Blue Building hoạt động từ năm 2009 đã có bề dày về kinh nghiệm cũng như

hệ thống quản lý tốt cùng với đó là những mối quan hệ với khách hàng Công ty BlueBuilding rất được khách hàng tín nhiệm có những hợp đồng mà công ty đã đi từ những ngàymới thành lập đến nay Công ty tăng trưởng hàng năm và mỗi ngày hệ thồng càng lớn mạnhhơn, về mặt thuế thì công ty luôn trong sạch trong giấy tờ sổ sách kế toán , đóng thuế đúnghạn, không nợ thuế

Trang 33

Cho đến nay công ty vẫn đang phát triển một cách bền vững, mở rộng thị trường và tạođược uy tín trên thị trường.

2.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh của công ty

- Công Trình Sau Xây Dựng, Kho Bãi,

- Cung cấp các loại hóa chất, máy móc và thiết bị làm sạch vệ sinh công nghiệp

- Vệ Sinh Công Nghiệp - Công Ty Vệ Sinh Công Nghiệp

- Vệ Sinh Nhà Cửa, Văn Phòng (Giặt Ghế, Thảm, Rèm Cửa, Lau Kính,.)

- Vệ Sinh Bệnh Viện (Khử Khuẩn, Sát Khuẩn, Tẩy Uế,.)

- Dịch Vụ Vệ Sinh Nhà Máy, Nhà Xưởng

2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần dịch vụ phát triển Blue Building.

Bộ máy kế toán là một bộ phận quan trọng cấu thành nên bộ máy quản lý của Công ty Chấtlượng, trình độ của đội ngũ kế toán cũng như một cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán hợp lý sẽgóp phần không nhỏ đến việc tăng hiệu quả hoạt động và độ tin cậy của những thông tin kếtoán nói chung và báo cáo tài chính nói riêng

Tại Công ty Cổ phần dịch vụ phát triển Blue Building tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình

nhỏ và được khái quát theo sơ đồ sau:

Trang 34

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp Kế toán thanh toán Thủ kho Thủ quỹ

Sơ đồ 2 1: Sơ đồ bộ máy kế toán

- Cơ cấu phòng kế toán:

Kế toán trưởng: Tổ chức bộ máy kế toán để thực hiện công tác kế toán, công tác tài vụ, tổ

chức kế toán tài chính và kế toán quản trị theo yêu cầu quản lý của Giám đốc Công ty Chịutrách nhiệm trực tiếp trước giám đốc công ty về công việc thuộc phạm vi trách nhiệm vàquyền hạn của kế toán trưởng

Lập và nộp đầy đủ các báo cáo kế toán định kỳ và báo cáo kế toán nội bộ; tổ chức bảo quản

và lưu trữ chứng từ kế toán, trang bị các phương tiện kỹ thuật trong phòng kế toán

Kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh tế tài chính của Công ty, kiểm tra việc bảo quản, quản

lý tài sản, thực hiện và kiểm kê đánh giá tài sản; xử lý kịp thời theo đúng chế độ, quy định

về quản lý tài chính; kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, dự toán chi phí

Kế toán tổng hợp: Tập hợp tất cả các chi phí và doanh thu của Công ty đã phát sinh để lập

báo cáo quyết toán tài chính theo tháng, quý, năm theo đúng quy định của Bộ Tài chính

Kế toán thanh toán: Giúp trưởng phòng theo dõi chi tiết cho từng đối tượng công nợ, phải

thu, phải trả và các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, TGNH hạch toán đúng nguyên tắc

Trang 35

Kế toán kho: Giúp trưởng phòng theo dõi, quản lý xuất nguyên vật liệu phục vụ cho hoạt

động thương mại; thường xuyên đối chiếu với thống kê cấp phát vật tư và thủ kho để khắcphục những sai sót, nhầm lẫn, đảm bảo chính xác về số liệu

Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt của công ty, hàng ngày căn cứ vào phiếu thu chi do kế toán tiền

mặt của công ty, hằng ngày căn cứ vào phiếu thu, chi tiền mặt đưa sang để xuất hoặc nhậpquỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu chi Sau đó tổng hợp đối chiếu thu chi với kế toán tiềnmặt

2.3.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty cổ phần dịch vụ phát triển Blue Building

Được thành lập vào năm 2009, tuy chỉ thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưngcông ty vẫn thống nhất áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp

Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ- BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Từ ngày 01/01/2015, công ty đã áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016

- Kỳ kế toán : theo quý (4 quý)

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12/N

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: VNĐ

- Đối với thanh toán bằng ngoại tệ được hạch toán vào sổ sách theo tỉ giá hối đoái liên ngânhàng

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp khấu hao theo đường thẳng

- Thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

- Chứng từ sử dụng: Hoá đơn GTGT theo phương pháp khấu trừ, phiếu xuất kho, phiếunhập kho, giấy đề nghị tạm ứng…

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền

- Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: Phương pháp thẻ song song - Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát

Trang 36

sinh,khi chắc chắn thu được lợi ích kinh tế,được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản.

2.3.3 Hệ thống chứng từ kế toán đang sử dụng tại Công ty cổ phần dịch vụ phát triển Blue Building

Hiện tại công ty tổ chức vận dụng chứng từ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày

26/08/2016 gồm chứng từ theo hệ thống chỉ tiêu sau:

- Chỉ tiêu lao động tiền lương: Hợp đồng lao động, bảng chấm công, bảng lương…

- Chỉ tiêu bán hàng: Hóa đơn GTGT mấu 01GTHT3/002, phiếu xuất kho mẫu -2-VT, phiếunhập kho mẫu 01-VT…

- Chỉ tiêu tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có,ủy nhiệm chi…

- Chỉ tiêu TSCĐ: Biên bản giao nhận tài sản, biên bản thanh lý tài sản, bảng tính và phân bổ

khấu hao, biên bản kiểm kê tài sản…

Hệ thống sổ sách bao gồm: Sổ nhật ký chung, Sổ cái, Sổ chi tiết các TK 111, 112, 131, 511,

515, 635,…

Báo cáo tài chính bao gồm: Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01a – DNN), Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DNN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B09 –DNN), Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số F01 – DNN)

2.3.4 Hệ thống sổ kế toán đang áp dụng tại Công ty cổ phần dịch vụ phát triển Blue Building

Hiện nay Công ty cổ phần dịch vụ phát triển Blue Building đang áp dụng hình thức Nhật kýchung để ghi sổ kế toán Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc lập Nhật ký chung

và chuyển cho kế toán trưởng kiểm tra làm căn cứ cho việc ghi sổ Cái tài khoản

Đối những tài khoản cần mở sổ (thẻ) kế toán chi tiết thì căn cứ vào chứng từ gốc, để từ đóghi vào bảng tổng hợp chi tiết có liên quan như:

- Sổ cái, Sổ nhật ký chung

- Sổ chi tiết hàng hoá

- Sổ chi tiết doanh thu bán hàng

- Bảng tổng hợp doanh thu

Trang 37

Chứng từ kế toán

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

SỔ CÁI

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổng hợp chi tiết

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 2 2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

- Hàng ngày: căn cứ vào các chứng từ đã được kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ (nhưphiếu nhập kho, xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu chi …), trước hết các nghiệp vụ kinh tếphát sinh được ghi vào sổ Nhật ký chung

Sổ,thẻ kế toán chi tiết

Sổ Nhật ký

đặc biệt

Trang 38

- Căn cứ số liệu đã ghi ở sổ Nhật ký chung ghi vào sổ Cái các tài khoản kế toán (như: sổ Cái

TK 156, 157 …) phù hợp Đồng thời, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được nghi vào sổ, thẻ

kế toán chi tiết liên quan (như: thẻ kho, sổ chi tiết hàng hóa …)

- Cuối tháng: căn cứ vào số liệu trên sổ, thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết (như: bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa, bảng tổng hợp chi tiết thanh toán với người bán (mua) )

- Đối chiếu, kiểm tra; bảng tổng hợp chi tiết được đối chiếu, kiểm tra với sổ Cái các tài khoản tương ứng (sổ cái TK 156 đối chiếu với bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa …) - Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ Cái, lập bảng cân đối số phát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập Báo cáo tài chính

- Cuối tháng, quý, năm cộng số liệu ghi trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh

2.4 Kế toán doanh thu bán hàng

2.4.1 Kế toán chi tiết doanh thu bán buôn

- Chứng từ sử dụng: Bảng báo giá; Đơn đặt hàng; Hợp đồng kinh tế; phiếu xuất kho kiêm

biên bản giao nhận; Hóa đơn Giá trị gia tăng và bảng kê kèm theo (nếu có); Giấy báo Cócủa Ngân hàng; Biên bản thanh lý hợp đồng mua bán hàng hóa

- Tài khoản sử dụng: TK 5111, TK 33311; TK 131 (Chi tiết cho từng đối tượng khách

Trang 39

Căn cứ vào hợp đồng nguyên tắc giữa công ty Thành An và công ty Blue Buiding ký ngày31/12/2020 cùng bảng báo giá kế toán bán hàng công ty blue Building lập phiếu xuất khokiêm biên bản giao nhận cùng hoá đơn GTGT số 0001753 ngày 31/12/2020 có nội dungnghiệp vụ là xuất bán cho Thành An thép D14 chưa bao gồm 10% VAT; chưa thanh toán.

Một số Chứng từ và quy trình hạch toán nghiệp vụ trên

Căn cứ vào hợp đồng nguyên tắc trên và bảng báo giá, kế toán viết hoá đơn GTGT số

0001753 giao cho bên mua hàng và phiếu xuất kho số 00739 Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho được lập

- Sau các bước nhập liệu xong, kế toán nhập số liệu vào các sổ: sổ nhật kí chung, sổ chi tiết các TK 131, 156, sổ cái các TK 511, 131, 156, 632,…

Nợ TK 131 : 306.030.000

Có TK 5111: 303.000.000

Có TK 33311: 3.030.000

Biểu số 2 1: Hóa đơn GTGT công ty cổ phần dịch vụ phát triển Blue Building

TÊN CỤC THUẾ: Mẫu số: 01GTKT3/001

HÓA ĐƠN Ký hiệu: BM/17P

GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 3: nội bộSố: 0001753Ngày 31 tháng 12 năm 2020Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần dịch vụ phát triển Blue Building

Mã số thuế: 0104152374

Địa chỉ: : Số 48 ngõ 48 Nguyễn Khánh Hòa, Quan Hoa, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại: Fax:

Trang 40

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị

Cộng tiền hàng: 303.000.000

Tổng cộng tiền thanh toán 333.030.000

Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm ba mươi ba triệu không trăm ba mươi nghìn đồng./

( Nguồn: Công ty Blue Building)

Biểu số 2 2: Phiếu xuất kho công ty cổ phần dịch vụ phát triển Blue Building

Đơn vị: Công ty Cổ phần dịch vụ phát triển Blue Building Mẫu số 02- VT

(Ban hành theo Thông tư BTC ban hành ngày 26/08/2016 củaBTC)

133/2016/TT-Địa chỉ: Số 48 ngõ 48 Nguyễn Khánh Hòa, Quan Hoa, Cầu

Ngày đăng: 16/02/2022, 13:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Võ Văn Nhị và các tác giả, Kế toán tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản tài chính, 2009 Khác
2. PGS.TS Nguyễn Văn Công, Lý thuyết thực hành kế toán tài chính, NXB Đại học kinh tế Quốc dân, 2006 Khác
3. TS. Trần Hữu Thực, Chế dộ kế toán doanh nghiệp quyển 2, NXB Thống kê Hà Nội, 2008 Khác
4. Th.S. Đinh Xuân Dũng, Bài giảng kế toán tài chính, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, 2016 Khác
5. Th.S. Vũ Quang kết, Kế toán quản trị, Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông, 2009 Khác
7. Sổ sách và các tài liệu của công ty do phòng kế toán công ty cung cấp Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w