1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

8 bài TIỂU LUẬN CUỐI KHÓA bồi DƯỠNG LÃNH đạo, QUẢN lý cấp PHÒNG

90 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xử Lý Vi Phạm Hành Chính Trong Cơ Sở Kinh Doanh Dịch Vụ Dễ Phát Sinh Tệ Nạn Xã Hội
Trường học Trường Chính Trị Tỉnh Thanh Hóa
Chuyên ngành Bồi Dưỡng Lãnh Đạo, Quản Lý Cấp Phòng
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thanh Hóa
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 143,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận tình huống (hay bài thu hoạch) quản lý lãnh đạo cấp phòng được xem là bài tập tổng kết khóa đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý lãnh đạo cấp phòng. Bài luận này sẽ giúp học viên có cơ hội vận dụng các kiến thức đã được học cũng như khả năng tư duy sáng tạo của mình trong giải quyết các tình huống thực tiễn có liên quan đến công tác lãnh đạo, quản lý cấp phòng của mình. Ngoài ra, bài luận này cũng được xem như là cơ sở để đánh giá học viên có đủ điều kiện được cấp chứng chỉ hoàn thành khóa học. Để giúp bạn hoàn thành tốt nhất bài tiểu luận tình huống quản lý lãnh đạo cấp phòng

Trang 1

08 BÀI TIỂU LUẬN BỒI DƯỠNG LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CẤP PHÒNG

sự phát triển kinh tế của tỉnh, gây hại lớn cho sức khỏe của một bộ phận nhândân, ảnh hưởng đến nòi giống, để lại hậu quả nghiêm trọng cho các thế hệ maisau Đây là mối quan tâm lo lắng của toàn xã hội, Cần phải kiên quyết đấu tranhchống các tệ nạn này bằng các biện pháp tuyên truyền, vận động, giáo dục, kinh

tế, xử lý hành chính và hình sự Mặc dù tỉnh Thanh Hóa đã có nhiều cố gắngtrong công tác phòng chống tệ nạn xã hội, đặc biệt là tệ nạn mại dâm vì mại dâm

là đầu mối phát sinh của các tệ nạn khác khác nhưng tệ nạn này vẫn còn tiềm ẩnnhiều diễn biến phức tạp Hoạt động mại dâm kéo theo hút chích vô cùng kínđáo, tinh vi, tổ chức nhỏ lẻ nhưng lan rộng ở khắp địa bàn Hiện nay loại tệ nạn

xã hội này trên địa bàn thành phố Sầm Sơn là thành phố du lịch lớn không chỉcủa tỉnh mà còn là thành phố du lịch nổi tiếng và lớn của đất nươc vẫn tồn tạitrong các cơ sở kinh doanh dịch vụ và địa điểm công cộng Các phương thứchoạt động rất đa dạng với nhiều hình thức biến tướng và sử dụng các thủ đoạnmới, tinh vi, dễ thấy nhất là mại dâm “trá hình” lợi dụng các cơ sở kinh doanhdịch vụ dễ phát sinh tệ nạn mại dâm như: nhà hàng, nhà nghỉ, vũ trường,karaoke, cà phê, tẩm quất, massage, mạng Internet; hoặc tại địa bàn công cộng,từng tốp các cô gái đứng đường mời chào khách, nhưng đó chỉ là hoạt động bềnổi Mại dâm còn núp dưới danh nghĩa sinh viên, học sinh mới làmcho các cơ quan chức năng khó kiểm soát Lợi dụng sự ham chơi, đua đòi của

Trang 2

một số học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn và việc buông lỏng quản lýgiáo dục của gia đình, nhà trường, bị dụ dỗ, lôi kéo thậm chí còndùng thủ đoạn ép buộc học sinh, sinh viên bán dâm Trước đây, người mại dâmhoạt động theo đường dây hoặc tụ điểm, phụ thuộc chủ chứa, bảo kê Gần đây,nhiều người mại dâm đã ra hoạt động độc lập hoặc liên kết với nhau, giao dịchqua mạng internet, điện thoại di động nên rất khó theo dõi.

Sau một thời gian được tham dự lớp bồi dưỡng kiến thức lãnh đạo, quản

lý cấp phòng của Trường chính trị tỉnh Thanh Hóa, bản thân tôi đã được tiếpthu, học tập và tiếp thu được nhiều kiến thức giúp cho bản thân nâng cao đượcngăng lực và phục vụ tốt hơn trương nhiệm vụ và cương vị được giao Để hoànthành chương trình âò tạo, bồi dưỡng lãnh đạo quản lý cấp phòng, bản thân chọn

tình huống: “Xử lý vi phạm hành chính trong cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ phát sinh tệ nạn xã hội” làm đề tài tiểu luận khóa học.

- Tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực về công tác thanh tra, kiểm tra các

cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, thương mại; thanh tra lao động trong phòng,chống

xã hội cho lực lượng thanh tra chuyên ngành về văn hóa, lao động, công an, độikiểm tra liên ngành phòng, chống tệ nạn xã hội các cấp

PHẦN II NỘI DUNG

I Mô tả tình huống

1 Nội dung tình huống:

Năm 2021 UBND thành phố Sầm Sơn có đề nghị Sở Lao động - Thươngbinh và Xã hội cơ quan thường trực về công tác phòng, chống mại dâm hỗ trợ công

Trang 3

3tác kiểm tra Liên ngành 178 thành phố Sầm Sơn kiểm tra đối với khách sạn A địachỉ đường Thanh Niên, thành phố Sầm Sơn, Thanh Hóa.

Là khách sạn do tư nhân làm chủ, tọa lạc gần Bãi tắm B Khách sạngồm 30 phòng Với lý do đây là địa chỉ nhạy cảm về lĩnh vực tệ nạn xã hội, lànơi tụ hội của rất nhiều thành phần xã hội : khách du lịch, dân ngoại tỉnh,công nhân, và … nên từ lâu khách sạn đã xảy ra những cuộc ẩu đả làm mấttrật tự an ninh khu vực và an toàn xã hội

2 Diễn biến tình huống :

Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp do Sở kế hoạch và Đầu tưcấp Người đại diện là Nguyễn A, địa chỉ tại Số AB123, dường Thanh Niên, TP.Sầm Sơn với một trong các hoạt động sau : Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, kháchsạn ; tổ chức hoạt động văn hóa, văn nghệ ; cửa hàng đồ lưu niệm ; dịch vụ Spalàm đẹp ; trung tâm chăm sóc sức khỏe ( Không hề có các dịch vụ kinh doanhnhạy cảm : vũ trường, karaoke…) Đối với các ngành nghề kinh doanh có điềukiện, doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi có đủ điều kiện theo quy định của phápluật

Trong quá trình hoạt động, kinh doanh khách sạn thường xuyên để xảy

ra tình trạng mất an ninh trật tự, gây bức xúc cho người dân và khách du lịch.Đoàn kiểm tra liên ngành bao gồm đại diện ngành Văn Hóa, Lao động -

TBXH, Y tế, Công An, Quản lý thị trường (sau đây gọi tắt là Đội Kiểm tra

liên ngành 178 tỉnh) đã tiến hành khảo sát nắm tình hình và xác định nội dung

như nhận định ở trên là có cơ sở Vào hồi 0h ngày 11/01/2015, Đội kiểm traLiên ngành tiến hành kiểm tra việc thực các hiện quy định của pháp luật vểkinh doanh dịch vụ và phòng chống tệ nạn mại dâm tai khách sạn A Quakiểm tra đã phát hiện sai phạm, Đội Kiểm tra liên ngành 178 thành phố tiếnhành lập biên bản vi phạm hành chính đối với khách sạn A

3 Phân tích tình huống

Đội Kiểm tra liên ngành 178 tỉnh do Sở Lao động - TBXH thường trựctrực, phối hợp với Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về trật tự xã hội và PhòngCảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Công an tỉnh tiến hành kiểm tra đột xuất

Trang 4

khách sạn A Qua kiểm tra Đội đã phát hiện một số sai phạm của khách sạn Atrong thực hiện Hợp đồng lao động với nhân viên làm việc tại khách sạn; chưađóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động có thời gian làm từ 3 tháng trởlên; chưa tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động; một số giấykhám sức khỏe trong hồ sơ của nhân viên không đúng mẫu quy định; tại thờiđiểm kiểm tra cơ sở không xuất trình hóa đơn của gần 100 chai rươu nhậpngoại; tại quầy Bar có treo biển quảng cáo rượu có độ cồn trên 30oC ; khôngxuất trình được các hồ sơ gốc liên quan đến việc kinh doanh có điều kiện của

cơ sở

Đội kiểm tra Liên ngành 178 đã yêu cầu cơ sở xuất trình hóa đơn muarượu trong vòng 72 giờ và lập biên bản vi phạm hành chính về vi phạm quảngcáo rượu theo quy định tại Điểm đ, khoản 5, Điều 30, Nghị định số75/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Chính phủ

Qua kiểm tra nhận thấy khách sạn A là một địa điểm thu hút nhiều thanhniên đến uống rượu, xem biểu diễn thời trang và tiềm ẩn vô vàn tệ nạn xã hội,phức tạp trong dư luận, đặc biệt là việc kinh doanh quán bar chưa được cấpphép và chưa có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự theo quy địnhcủa pháp luậ về ngành nghề kinh doanh có điều kiện

- Nghị định số 178/2004/NĐ-CP ngày 15/10/2004 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh phòng, chống mại dâm;

Trang 5

- Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22/8/2013 của Chính phủ quy định

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động bảo hiểm xã hội, đưa ngườilao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

- Nghị định số 88/2015/NĐ-CP của Chính phủ: Sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 95/2013/NĐ-CP ngày 22/8/2013 của Chính phủ quy định

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người laođộng Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

- Nghị định số 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quyđịnh xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảngcáo;

- Nghị định số 28/2017/NĐ-CP ngày 20/3/2017 sửa đổi bổ sung một sốđiều của Nghị định số 131/2013/NĐ-Cp ngày 16/10/2013 của Chính phủ quyđịnh xử phạt vi phạm hành chính về quyền tác giả, quyền liên quan và Nghị định

số 158/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch và quảng cáo;

- Nghị định số 45/2019/NĐ-CP ngày 21/5/2019 của Chính phủ quy định

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực du lịch;

- Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013/NĐ-CP của Chính phủquy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự và an toàn xãhội; phòng chống tệ nạn xã hội, phòng cháy chữa cháy; phòng, chống bạo lực giađình;

- Nghị định số 176/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013/NĐ-CP của Chính phủquy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Y tế;

- Thông tư số 05/2006/TT-LĐTBXH ngày 22/6/2006 của Bộ LĐTBXH

về hướng dẫn thành lập và tổ chức hoạt động của Đội Kiểm tra liên ngành vềphòng, chống tệ nạn mại dâm;

- Khoản 1 Điều 147 Bộ luật lao động 2019 cũng cấm sử dụng người laođộng làm những công việc sau:

Trang 6

1 Cấm sử dụng người lao động từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi làm các công việc sau đây:

a) Mang, vác, nâng các vật nặng vượt quá thể trạng của người chưa thành niên;

b) Sản xuất, kinh doanh cồn, rượu, bia, thuốc lá, chất tác động đến tinh thần hoặc chất gây nghiện khác;

c) Sản xuất, sử dụng hoặc vận chuyển hóa chất, khí gas, chất nổ;

d) Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, máy móc;

đ) Phá dỡ các công trình xây dựng;

e) Nấu, thổi, đúc, cán, dập, hàn kim loại;

g) Lặn biển, đánh bắt thủy, hải sản xa bờ;

h) Công việc khác gây tổn hại đến sự phát triển thể lực, trí lực, nhân cách của người chưa thành niên.

- Các Nghị định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý Nhànước có liên quan

5 Xây dựng, phân tích và lựa chon phương án giải quyết tình huống: 5.1 Phân tích và lựa chon phương án giải quyết

Sau khi kiểm tra và ghi nhận lỗi vi phạm tại cơ sở, căn cứ các văn bản quyphạm pháp luật được quy định trong từng lĩnh vực, ngành nghề, Đội kiểm traLiên ngành xây dựng 3 phương án xử lý như sau:

Phương án 1: Đội kiểm tra chưa bắt được cơ sở kinh doanh hành nghề mại

dâm, hút chích; hơn nữa cơ sở chưa để xảy ra những hậu quả nghiêm trọng ảnhhưởng đến xã hội nên chỉ nhắc nhở, cảnh cáo và yêu cầu khách sạn chấm dứt ngaymọi hoạt động vui chơi giải trí đang diễn ra, trả lại sự bình yên cho khu phố

Quan điểm : Giúp chủ cơ sở không thiệt hại về mặt kinh tế

Nhược điểm : Không thể hiện tính nghiêm minh của pháp luật; khônggiúp

chủ cơ sở nâng cao hiểu biết cũng như ý thức chấp hành pháp luật; khụng cótính dăn đe, giáo dục đối với các cơ sở kinh doanh khác

Trang 7

Phương án 2: Đoàn kiểm tra tổng hợp tất cả các vi phạm của cơ sở, Đội

trưởng Đoàn kiểm tra Liên ngành lập biên bản làm việc, lập biên bản vi phạm,chuyển Chủ tịch UBND TP Sầm Sơn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chínhtheo thẩm quyền

Ưu điểm: Xử phạt mang tính răn đe cao, thể hiện tính nghiêm minh trongviệc chấp hành quy định của nhà nước

Nhược điểm: Với việc xử phạt tất cả các lỗi vi phạm thì số tiền cơ sở phảinộp phạt quá lớn, dẫn đến thiệt hại về mặt kinh tế cho chủ cơ sở Đối với nhữnglỗi vi phạm lần đầu hoặc những vi phạm do thiếu hiểu biết, nhận thức của chủ cơsở

còn hạn chế mà không gây hậu quả nghiêm trọng nếu xử phạt ngay thì khôngmang tính tuyên truyền, giáo dục

Phương án 3: Nếu chủ cơ sở có thái độ hợp tác với đoàn kiểm tra thì

Đoàn kiểm tra sẽ căn cứ vào các biên bản kiểm tra, quyết định xử phạt trước đócủa cơ sở do liên ngành đã kiểm tra Với những lỗi vi phạm đã được nhắc nhở,

xử phạt mà cơ sở vẫn tiếp tục vi phạm thì Đoàn kiểm tra sẽ áp dụng tình tiếttăng nặng (áp dụng mức phạt cao nhất đối với từng lỗi vi phạm) Đối với các viphạm lần đầu mà không liên quan đến tệ nạn xã hội, an ninh trật tự thì Đoànkiểm tra sẽ hướng dẫn, nhắc nhở để cơ sở khắc phục và yêu cầu cơ sở báo cáolại kết quả khắc phục với đoàn kiểm tra sau 01 tháng Đối với những lỗi vi phạmlần đầu liên quan đến tệ nạn xã hội, an ninh trật tự, ảnh hưởng đến tinh thần, sứckhoẻ nhưng không gây hậu quả nghiêm trọng thì Đoàn kiểm tra sẽ áp dụng mứcphạt trung bình đối với mỗi lỗi vi phạm (giữa mức thấp nhất và cao nhất)

Do vậy Đội kiểm tra Liên ngành sẽ ra biên bản yêu cầu khắc phục ngaynhư tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động, xuất trình hóa đơnchứng minh nguồn gốc xuất xứ số lượng rượu đang niêm phong Đồng thời cóvăn bản chỉ đạo TP Sầm Sơn yêu cầu dừng hoạt động kinh doanh đối với kháchsạn

Ưu điểm: Sẽ không thiệt hại về mặt kinh tế phương án 2, đủ sức dăn đe hơnphương án 1 mà vẫn thể hiện tính nghiêm minh của pháp luật, giúp chủ cơ sở

Trang 8

nâng cao hiểu biết cũng như ý thức chấp hành pháp luật Đây là phương án cónhiều điểm tích cực do đó tôi chọn phương án này để xử lý tình huống vi phạm.

5.2 Kết quả

Sau khi ra biên bản làm việc, lập biên bản vi phạm trực tiếp tại buổi kiểm

tra

ngày 11/01/2015 Đoàn kiểm tra đã mời chủ cơ sở đến văn phòng Đội kiểm tra

để nghe cơ sở trình bày, bổ sung các giấy tờ liên quan Tại buổi làm việc, Đoànkiểm tra đã cung cấp các văn bản cần thiết, hướng dẫn cho cơ sở để khắc phụcnhững tồn tại như:

- Hoàn thiện các thủ tục, giấy tờ liên quan đến hoạt động của cơ sở (giấychứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy, giấy chứng nhận đủ điềukiện về an ninh trật tự để làm ngành, nghề kinh doanh có điều kiện)

- Phải thực hiện ký hợp đồng lao động với nhân viên, đăng ký tạm trú vớicông an phường đối với số nhân viên lưu trú tại cơ sở

- Dừng ngay việc sử dụng nhân viên dưới 18 tuổi

- Lập bảng chấm công, bảng chi trả lương cho nhân viên và phải đăng kýdanh sách nhân viên với cơ quan lao động địa phương và công an phường

- Tổ chức khám sức khoẻ ban đầu cũng như sức khoẻ định kỳ cho nhân viên làmviệc trong cơ sở theo quy định

- Xử phạt hành chính: Đội đó chuyển biên bản vi phạm hành chính vềhoạt động Văn hóa cho Chánh thanh tra Sở VHTT&DL ra quyết định xử phạt số

AAA/QĐ-TTr phạt tiền; mức phạt 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng) đối

với hành vi quảng cáo rượu Khách sạn đó chính thức tháo biển, dừng hoạt độngkinh doanh lĩnh vực vui chơi giải trí

- Sau khi củng cố hồ sơ, Đội kiểm tra Liên ngành 178 đề xuất, chỉ đạoUBND TP Sầm Sơn và các lực lượng chức năng quyết liệt đình chỉ ngay hoạtđộng kinh doanh của khach sạn A đến khi có đủ giấy phép hoạt động theo quyđịnh của pháp luật và đề nghị Tp Sâm Sơn báo cáo kết quả xử lý với Sở Laođộng Thương binh và XH , để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh

Trang 9

(1) phải lấy công tác phòng ngừa ngừa làm trọng tâm, tập trung giải quyết

tệ nạn mại dâm tại những địa bàn trọng điểm Đẩy mạnh tuyên truyền, phòngngừa từ xa, lồng ghép với các chương trình an sinh xã hội

(2) Xử lý nghiêm đối với các hành vi vi phạm pháp luật về phòngchống tệ nạn mại dâm, tội phạm về mại dâm (3) chú trọng các hoạt động trợgiúp người bán dâm trong tiếp cận các dịch vụ xã hội, tạo cho họ cơ hội hoanhập cộng đồng (4), Nhà nước đảm bảo và khuyến khích huy động các nguồnlực cho công tác này

(5) tăng cường hợp tác quốc tế

Phòng chống tệ nạn xã hội là một nhiệm vụ khó khăn, lâu dài và hết sứcphức tạp Đây là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và của cả toàn dân, trong đóvấn đề mấu chốt là chỉ đạo, tổ chức tốt công tác, chống mại dâm, đảmbảo phát triển đồng bộ giữa kinh tế - xã hội và ổn định xã hội nhằm thúc đẩyphát triển một cách bền vững

- Thực hiện tốt công tác thông tin, tuyên truyền phòng, chống mại dâm;giáo dục hành vi tình dục lành mạnh, an toàn; chú trọng tuyên truyền đến người

cơ cao, người vi phạm tệ nạn mại dâm; kết hợp tuyên truyền phòng, chống mại

Trang 10

dâm với tuyên truyền phòng, chống ma tuý, HIV/AIDS, xây dựng gia đình vănhoá, xây dựng xã phường, thị trấn lành mạnh không có tệ nạn ma tuý, mại dâm.

- Tổ chức triển khai, nhân rộng các mô hình phòng, chống tệ nạn mại dâmcó

hiệu quả, giảm tác hại của tệ nạn mại dâm đối với đạo đức, truyền thống, vănhoá, sức khoẻ cộng đồng và trật tự an toàn xã hội

- Xử lý nghiêm chủ chứa, môi giới, tổ chức hoạt động mại dâm tạo sựđồng

thuận và quyết tâm của toàn xã hội trong công tác phòng, chống tệ nạn mại dâm

- Thực hiện lồng ghép các chính sách, chương trình kinh tế xã hội vàocác dự án, đề án, hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho phụ nữ nghèo, phụ nữ bándâm hoàn lương nhằm giúp họ có việc làm và sớm ổn định cuuộc sống khi táihoà nhập cộng đồng

- Nâng cao năng lực cán bộ làm công tác phòng chống tệ nạn mại dâmtrên

địa bàn tỉnh

2 Kiến nghị:

- Quốc hội và Uỷ ban Thường vụ Quốc hội nghiên cứu rà soát lại hệthống các văn bản pháp luật liên quan để kịp thời sửa đổi, bổ sung, điều chỉnhphù hợp với tình hình mới, tránh chồng chéo mâu thuẫn để tạo điều kiện cho

thống nhất pháp luật không để sót hành vi vi phạm

- Đề nghị Bộ Lao động Thương binh và xã hội kiến nghị Chính phủ cóvăn bản quy định biện pháp, chế tài về hình thức kích dục tại các cơ sở xônghơi,

massage, gội đầu thư giãn, cafe đèn mờ đang rất phổ biến hiện nay

- Tổ chức và sắp xếp lại bộ máy các cơ quan quản lý nhà nước, có cơ chế,chính sách để thu hút cán bộ làm công tác phòng chống tệ nạn mại dâm Kiệntoàn đội ngũ cán bộ thanh tra, kiểm tra, giám sát của các ngành từ Thành phố

Trang 11

11đến cơ sở, đảm bảo đủ số lượng cho hoạt động có hiệu quả Tăng cường bồi

quản lý, kiến thức chuyên môn, khoa học công nghệ thông tin, tăng đầu tư ngânsách và kinh phí hoạt động, tạo điều kiện trang thiết bị đáp ứng công tác quản lý,kiểm tra đạt hiệu quả

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, phối hợp chặt chẽ với cácngành liên quan như: Công an, Lao động Thương binh và xã hội, Y tế, Văn hoáthể thao và Du lịch… Tập trung kiểm tra, truy quét tệ nạn mại dâm đối với các

doanh có biểu hiện vi phạm, có đơn thư phản ảnh của quần chúng; có biện pháp

xử lý nghiêm khắc đối với các cơ sở tái phạm nhiều lần Việc thanh tra, kiểm traphải được tiến hành thường xuyên, tránh mang tính hình thức tạo tâm lý coithường pháp luật của chủ doanh nghiệp

- Bố trí cho mỗi huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn 01 chỉ tiêu công chứclàm công tác phòng chống tệ nạn xã hội

Trước thực trạng về các cơ sở kinh doanh dịch vụ nhạy cảm hiện nay vàchức năng nhiện vụ chính trị của phòng và trách nhiện lãnh đạo quản lý của bảnthân đưa ra tình huống trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và các giải phápnhằm giải quyết tình trạng trên Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến củaThầy, Cô./

Trang 12

B NỘI DUNG 6

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LẬP KẾ HOẠCH 6

1 Khái niệm kế hoạch, lập kế hoạch 6

1.1 Khái niệm kế hoạch 6

1.2 Khái niệm lập kế hoạch 6

2 Vai trò của lập kế hoạch 6

3 Phân loại kế hoạch 7

4 Quy trình lập Kế hoạch 7

4.1 Chuẩn bị lập kế hoạch 7

4.2 Xây dựng dự thảo kế hoạch công tác của lãnh đạo cấp phòng 11

4.3 Thông qua và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác của lãnh đạo cấp phòng12 II XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ TẠI CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ NGHI SƠN VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ NGHI SƠN VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, TỈNH THANH HÓA 12

1 Căn cứ pháp lý 12

2 Dự thảo nội dung Kế hoạch 13

2.1 Về kết cấu Kế hoạch: 13

2.2 Về nội dung: 13

C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 27

I KẾT LUẬN 27

II KIẾN NGHỊ 27

A MỞ ĐẦU

Ngày 16/01/2019, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quyết định số 279/2019/QĐ-UBND về việc ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hóa Theo đó, BQLKKTNS&KCN có vị trí, chức năng là cơ quan trực thuộc UBND tỉnh, thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với KKT Nghi Sơn

và các KCN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; tổ chức cung cấp dịch vụ hành chính công và dịch vụ hỗ trợ khác có liên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh cho nhà đầu tư trong KKT và KCN

Trang 13

Cơ cấu tổ chức của BQLKKTNS&KCN gồm:

- Lãnh đạo: BQLKKTNS&KCN có Trưởng ban và không quá 03 (ba) PhóTrưởng ban

- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm:

(1) Văn phòng

(2) Phòng Quản lý Doanh nhgiệp và Lao động

(3) Phòng Quản lý Tài nguyên và Môi trường

(4) Phòng Quản lý Quy hoạch

(5) Phòng Quản lý Xây dựng

(6) Phòng Kế hoạch Tổng hợp

(7) Phòng Quản lý Đầu tư

- Văn phòng đại diện:

(1) Văn phòng đại diện tại Thành phố Thanh Hóa

(2) Văn phòng đại diện tại Khu công nghiệp Bỉm Sơn

(3) Văn phòng đại diện tại Khu công nghiệp Lam Sơn – Sao Vàng

- Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc:

(1) Trung tâm Quản lý Hạ tầng, Môi trường và Hỗ trợ đầu tư

Căn cứ Quyết định số 279/2019/QĐ-UBND ngày 16/01/2019 của Chủtịch UBND tỉnh Trưởng BQLKKTNS&KCN ban hành Quyết định số 47/QĐ-BQLKKTNS&KCN ngày 14/02/2019 Quy định chức năng, nhiệm vụ của cácphòng chuyên môn và đơn vị trực thuộc BQLKKTNS&KCN; Hiện nay đượcthay thế bằng Quyết định số 312/QĐ-BQLKKTNS&KCN ngày 26/11/2020

Phòng Kế hoạch Tổng hợp thuộc BQLKKTNS&KCN có chức năng,nhiệm vụ: Giúp Trưởng Ban thực hiện công tác kế hoạch; công tác tổng hợp;quản lý các nguồn tài chính; thực hiện công tác kế toán - thống kê Do vậy việctham mưu xây dựng các Kế hoạch thực hiện các chương trình, dự án, đề án củaBQLKKTNS&KCN được Phòng Kế hoạch Tổng hợp triển khai thường xuyên

Đại hội Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa lần thứ XIX nhiệm kỳ 2020 – 2025 đãthông qua nhiều nội dung quan trọng, đáng chú ý là Đại hội đã đề ra các địnhhướng lớn, đặc biệt là 6 chương trình trọng tâm, 3 khâu đột phá, 4 trung tâmkinh tế động lực, 5 trụ cột tăng trưởng và 6 hành lang kinh tế để tập trung lãnhđạo, điều hành triển khai thực hiện trong giai đoạn 2021 – 2025 Chương trìnhphát triển Khu Kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp, giai đoạn 2021 –

2025 là một trong 6 chương trình trọng tâm được thông qua Trên cơ sở đó ngày23/7/2021, Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh khóa XIX đã ban hành Quyết định số

Trang 14

621-QĐ/TU ban hành Chương trình phát triển Khu Kinh tế Nghi Sơn và cácKhu công nghiệp.

Ngày 11/10/2021, UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành văn bản số UBND ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển Khu Kinh tế NghiSơn và các Khu công nghiệp.Để thực hiện tốt Kế hoạch thực hiện của UBND

222/KH-tỉnh, việc xây dựng Kế hoạch triển khai các nhiệm vụ tạiChương trình phát triển KKT Nghi Sơn và các KCNtỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021 – 2025 của BQLKKTNS&KCN là rất cần thiết nhằm phân rõ trách nhiệm của từng lãnh

đạo, từng phòng triển khai các mảng công việc do BQLKKTNS&KCN là đơn vịchủ trì cũng như phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị khác thực hiện Với chứcnăng, nhiệm vụ theo quy định, Phòng Kế hoạch Tổng hợp chịu trách nhiệmtham mưu cho Trưởng Ban ban hành Kế hoạch này

B NỘI DUNG

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ LẬP KẾ HOẠCH

1 Khái niệm kế hoạch, lập kế hoạch

1.1 Khái niệm kế hoạch

- Theo Từ điển Tiếng việt “Kế hoạch là toàn bộ những điều vạch ra một

cách có hệ thống về những công việc dự định làm trong một thời gian nhất định, với cách thức, trình tự, thời gian tiến hành” (Từ điển Tiếng việt, Nxb khoa học

xã hội- Trung tâm Từ điển học, Hà Nội, 1994, trang 467).

- Đứng trên góc độ của một tổ chức, kế hoạch là tổng thể các mục tiêu, cácnhiệm vụ cũng như các giải pháp và nguồn lực mà tổ chức có thể sử dụng để đạtđược mục tiêu của tổ chức

1.2 Khái niệm lập kế hoạch

Kế hoạch là một tập hợp những hoạt động, công việc được sắp xếp theotrình tự nhất định để đạt được mục tiêu đã đề ra

Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên trong bốn chức năng của quản lý là lập

kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Lập kế hoạch là chức năng rất quantrọng đối với mỗi nhà quản lý bởi vì nó gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu vàchương trình hành động trong tương lai

Do đó, lập kế hoạch là một quá trình nhằm xác định mục tiêu của tổ chức,cùng các phương thức thích hợp và các nguồn lực để đạt mục tiêu

2 Vai trò của lập kế hoạch

Lập kế hoạch luôn gắn liền với việc lựa chọn phương án hoạt động để đạtđược mục tiêu của bất cứ cơ quan, tổ chức nào Lập kế hoạch không chỉ là chứcnăng cơ bản của các nhà quản lý ở mọi cấp mà nó còn liên quan đến tất cả các

Trang 15

15chức năng còn lại của quá trình quản lý Chính vì vậy, lập kế hoạch có tầm quantrọng đặc biệt trong hoạt động của mọi cơ quan, tổ chức nói chung và trong hoạtđộng quản lý cấp phòng nói riêng Vì vậy, trong hoạt động của lãnh đạo cấpphòng, lập kế hoạch có một số vai trò như sau:

- Lập kế hoạch nhằm quản lý được các mục tiêu của tổ chức

Mọi hoạt động quản lý đều hướng tới đạt được những mục tiêu nhấtđịnh, trong đó hoạt động lập kế hoạch cũng vậy Đối với mỗi kế hoạch, từ xâydựng đến tổ chức thực hiện, phải đảm bảo hướng tới hoàn thành mục tiêu đặt

ra Do đó, lập kế hoạch phải xác định các mục tiêu và các nguồn lực, phân côngtrách nhiệm cho từng cá nhân, bộ phận trong việc thực hiện mục tiêu đã đề ra

- Lập kế hoạch giúp lãnh đạo, quản lý bố trí, sử dụng nguồn lực về con

người, thời gian, kinh phí một cách hợp lý và hiệu quả

Lập kế hoạch tạo ra khả năng tiết kiệm các nguồn lực cho tổ chức, gópphần tối thiểu hoá chi phí về nguồn lực vì nó chú trọng vào hiệu quả của hoạtđộng Khi lập kế hoạch, nhà lãnh đạo, quản lý đã xây dựng các phương án vàlựa chọn phương án tối ưu để đạt mục tiêu Mặt khác, các kế hoạch có thể biếncác hoạt động không được phối hợp thành những nỗ lực có định hướng chung,đảm bảo cho các hoạt động diễn ra đều đặn, nhịp nhàng, cân đối; khắc phụctình trạng không ăn khớp, chồng chéo, bất hợp lý gây tốn kém, lãng phí nguồnlực của cơ quan, đơn vị Ngoài ra, do lập kế hoạch tốt giúp tổ chức ứng phó với

sự bất định của môi trường, vì vậy giảm thiểu rủi ro, tiết kiệm được các nguồnlực

- Lập kế hoạch là cơ sở để thực hiện chức năng kiểm tra, đánh giá hoạt động của cơ quan, tổ chức

Lập kế hoạch xác định các mục tiêu, các kết quả cần đạt được và chínhcác mục tiêu này lại là tiêu chuẩn để kiểm tra, đánh giá hoạt động của từng bộphận, từng cá nhân Trên cơ sở kế hoạch, nhà quản lý tiến hành các hoạt độnggiám sát, kiểm tra, thanh tra hay thực hiện chức năng kiểm soát thông qua việc đốichiếu, so sánh giữa kết quả thực hiện với mục tiêu đã định

3 Phân loại kế hoạch

Có nhiều tiêu chí khác nhau để phân loại kế hoạch Tuy nhiên, cách phổbiến nhất được sử dụng trong các cơ quan, đơn vị là phân loại kế hoạch theothời gian, bao gồm:

- Kế hoạch dài hạn: Thông thường là những kế hoạch lớn, phạm vi ảnhhưởng rộng và thời gian tác động lâu dài tới tổ chức Có thể là kế hoạch 5 năm,

Trang 16

10 năm Loại kế hoạch này có tính định tính, có tác dụng vạch ra phươnghướng phát triển của tổ chức.

- Kế hoạch trung hạn: Là kế hoạch cụ thể hóa kế hoạch dài hạn Thôngthường đó là kế hoạch năm

- Kế hoạch ngắn hạn: Là những kế hoạch cụ thể hóa kế hoạch trung hạn,

để thực hiện những công việc cụ thể và để thực hiện mục tiêu ngắn hạn Thôngthường đó là kế hoạch nửa năm, quý, tháng, tuần

Lãnh đạo, quản lý cấp phòng là lãnh đạo, quản lý cấp cơ sở Chính vì vậy,

để lập được kế hoạch công tác của cấp phòng cần phân tích và dựa vào nhữngcăn cứ sau đây:

- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị: thể hiện tínhđúng thẩm quyền trong xây dựng kế hoạch

- Căn cứ vào đường lối, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước

- Căn cứ vào chương trình, kế hoạch được giao hoặc yêu cầu của cơ quanquản lý cấp trên

- Căn cứ vào quy mô, tính chất và yêu cầu thực tiễn công việc; đặc điểmtình hình chung của đơn vị trên tất cả các lĩnh vực công tác; trong đó, chú ý tớicông tác tồn đọng từ thời gian trước chuyển sang

- Căn cứ vào điều kiện thực tiễn, nguồn lực và khả năng của cơ quan, đơnvị: kinh phí; phương tiện làm việc; quỹ thời gian; nhân lực (số lượng và trình

độ cán bộ) có trong khoảng thời gian thực hiện kế hoạch

*Thứ hai, xác định mục tiêu của kế hoạch

Các mục tiêu phải được xác định một cách cụ thể, rõ ràng, toàn diện,chính xác và có tính khả thi Việc xác định mục tiêu của kế hoạch phải đảm bảocác yêu cầu cơ bản sau:

Trang 17

- Ở đâu Xác định rõ ràng địa điểm thực hiện

- Khi nào Thiết lập khuôn khổ thời gian

- Cái nào Xác định những yêu cầu và những hạn chế

- Tại sao Những lý do cụ thể, mục đích hoặc lợi ích của việc

Hoàn thành mục tiêu

- Tính đo lường được

Thiết lập hệ thống tiêu chí chính xác để đo lường những tiến triển củacông việc hướng tới đạt được từng mục tiêu cụ thể đã định Khi theo dõi và đolường sự tiến triển công việc, cần kiểm tra xem chúng có theo đúng hướngkhông và có đạt được các mục tiêu trong từng giai đoạn hay không

Để xác định mục tiêu có thể đo lường được, cần đặt ra những câu hỏinhư: Làm được gì? Làm được bao nhiêu? Làm trong điều kiện nào? Làm thếnào để biết khi nào mục tiêu hoàn thành?

- Tính khả thi

Sau khi xác định mục tiêu, công việc tiếp theo là tính toán cách thức có thể

có để đạt được mục tiêu Để đạt mục tiêu, cần phát triển thái độ, tinh thần tráchnhiệm, kỹ năng, khả năng tài chính và cần nhận ra trước những cơ hội bị bỏ qua

- Tính thực tế

Mục tiêu phải thể hiện được tính khách quan (cái sẽ và có khả năng thực

hiện) Một mục tiêu cao thường dễ đạt được hơn một mục tiêu thấp bởi vì mục

tiêu thấp đưa ra nỗ lực thấp hơn, mục tiêu cao đưa ra nỗ lực cao hơn Trongnhiều trường hợp, chỉ hoàn thành được những công việc khó khăn khi có sựquyết tâm và say mê của cá nhân

Mục tiêu chỉ trở thành hiện thực nếu cán bộ, công chức thực sự tin tưởngrằng nó có thể được hoàn thành Một phương pháp nữa để nhận biết một mụctiêu được xác định là hiện thực nếu chúng ta đã hoàn thành nó trong quá khứhoặc tự đặt ra những điều kiện cần thiết để hoàn thành mục tiêu đó

- Khung thời gian

Mỗi một mục tiêu được xác định trong một giai đoạn thời gian cụ thể và rõràng để hoàn thành, theo khung thời gian là một tuần, một tháng, 3 tháng, 6 thánghoặc 1 năm Các khung thời gian này cũng chính là các mốc thời gian để xác địnhcác hoạt động kiểm điểm hay đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu, cũng như đưa

ra những biện pháp điều chỉnh kịp thời nhằm giảm thiểu những sai lệch

* Thứ ba, xác định các hoạt động cần tiến hành để đạt mục tiêu đề ra và

Trang 18

nhóm các hoạt động lại để tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực

- Xác định các hoạt động cần tiến hành để đạt được mục tiêu của kế hoạch

Trong bước này, người lãnh đạo, quản lý cấp phòng cần căn cứ vào mụctiêu và tính chất của công việc để trả lời câu hỏi: Cần phải làm những gì đểhoànthànhcông việc và đạt mục tiêu đã đề ra? Để trả lời câu hỏi này, người lãnhđạo, quản lý cấp phòng, phải liệt kê tất cả các hoạt động cần tiến hành

- Nhóm các hoạt động lại để tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực

Sau khi xác định được mục tiêu và dự kiến được kết quả công việc, xác địnhđược một loạt các hoạt động cần phải tiến hành, câu hỏi tiếp theo phải đặt ra là làmthế nào để cho các hoạt động đó thực hiện được một cách thuận lợi và có hiệu quả.Chính vì vậy, người lãnh đạo, quản lý cấp phòng cần phải nhóm các hoạt động lạitheo tính chất của hoạt động hoặc nguồn lực sử dụng Việc nhóm các hoạt động lạinhằm mục đích xác định trật tự các hoạt động và là cơ sở phân công trách nhiệmcho các cá nhân, bộ phận tham gia thực hiện kế hoạch một cách phù hợp hơn, tối

ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực Tránh tình trạng hoạt động thực hiện khôngđảm bảo tính logic và phân công không phù hợp với năng lực thực hiện Chẳnghạn, công tác chuẩn bị hội nghị có thể nhóm thành các nhóm hoạt động chính nhưsau:

+ Nhóm hoạt động thứ nhất: Công tác chỉ đạo, điều hành chung

+ Nhóm hoạt động thứ hai: Công tác lễ tân, khánh tiết

+ Nhóm hoạt động thứ ba: Công tác hậu cần

+ Nhóm thứ tư: Công tác tài chính, dự kiến tài chính

+ Nhóm thứ năm: Công tác truyền thông

Từ việc nhóm các hoạt động lại, sẽ có một cái nhìn tổng quan về các đầuviệc và từ đó xác định nguồn lực cho từng nhóm việc

* Thứ tư, xác định các nguồn lực để thực hiện

Để tiến hành các nhóm hoạt động đã xác định ở trên, người lãnh đạo,quản lý cấp phòng cần phải xác định những nguồn lực sau:

+ Nguồn nhân lực: số lượng và các yêu cầu về nhân sự.

+ Nguồn lực vật chất: phòng làm việc, các trang thiết bị như âm thanh,

ánh sáng, phương tiện nghe, nhìn và các phương tiện vật chất kỹ thuật khác

+ Nguồn lực tài chính: xác định mức chi tài chính cần thiết cho các nhóm

hoạt động cụ thể và cho toàn bộ quá trình thực hiện kế hoạch

+ Xác định thời gian thực hiện: sau khi đã xác định được các nguồn lực

Trang 19

19cần thiết, từ đó có thể dự kiến thời gian tiến hành các hoạt động

Việc xác định nguồn lực phải đáp ứng được các yêu cầu hoàn thành côngviệc, nhằm đạt được mục tiêu đặt ra Tức là đảm bảo sự cân đối giữa: Mục tiêu =

Yêu cầu = Nguồn lực (Mục tiêu đã được đặt ra trước khi tiến hành xác định

các kế hoạch hành động, còn yêu cầu là sự thể hiện cụ thể về nguồn lực để đạt được mục tiêu đó)

* Thứ năm, phân công trách nhiệm cho cá nhân, bộ phận

Phân công trách nhiệm là khâu không thể thiếu của bất kỳ một hoạt độngquản lý nào Muốn chương trình hành động đạt được kết quả, thì việc phân côngtrách nhiệm phải hết sức rõ ràng Để làm được việc này cần trả lời một số câuhỏi sau: Ai làm? Làm cái gì? Trách nhiệm với công việc đến đâu? Và ai là ngườichịu trách nhiệm chính trong một loạt các hành động đó Chẳng hạn, tổ chứccuộc họp lớn thì ai là người chịu trách nhiệm chính, theo dõi tất cả các hoạtđộng và ai là thành viên tham gia? trách nhiệm của các thành viên đến đâu, khicần báo cáo thì báo cáo cho ai? và đảm nhận những công việc gì?

Việc phân công trách nhiệm rõ ràng, cụ thể là cần thiết và có thể nói lànhân tố đảm bảo hoàn thành công việc, nhưng chưa hẳn đã là tối ưu nếu trongquá trình thực hiện không có sự phối hợp đồng bộ, nhịp nhàng với nhau

* Thứ sáu, xác định các rủi ro có thể và đối sách hạn chế những rủi ro đó

Trong bất kỳ hoạt động nào, dù có chuẩn bị chu đáo đến đâu đi nữa thìcũng cần phải tính đến những rủi ro có thể xảy ra Lường trước những rủi ro cóthể xảy ra sẽ giúp cho người lãnh đạo, quản lý cấp phòng lập kế hoạch, cácthành viên tham gia thực hiện công việc xác định được mức độ nghiêm trọngcủa các loại rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động của từng công việc Trên cơ sở

đó xác định chi phí rủi ro và có sự phân bổ nguồn lực một cách hợp lý, đồngthời có biện pháp thích hợp nhằm đối phó với từng loại rủi ro có thể xảy ra Nhưvậy, lường trước những rủi ro thực chất là tìm ra những biện pháp, giải phápmang tính chủ động nhằm phát hiện phòng ngừa, loại bớt, khoanh lại rủi ro đểgiảm nhẹ tổn thất trên cơ sở tính toán và so sánh giữa lợi ích với chi phí

4.2 Xây dựng dự thảo kế hoạch công tác của lãnh đạo cấp phòng

Khi xây dựng dự thảo kế hoạch, người lãnh đạo, quản lý cấp phòng cầnphải xác định các vấn đề sau:

* Thứ nhất, về tên kế hoạch:Cần nêu rõ tên gọi của kế hoạch.

* Thứ hai, về văn phong: Trình bày rõ ràng, mạch lạc, sử dụng phong

cách ngôn ngữ hành chính - công vụ

Trang 20

* Thứ ba, về thể thức: Khi xây dựng dự thảo kế hoạch cần đảm bảo thể

thức văn bản theo đúng quy định

* Thứ tư, về nội dung: Bố cục kế hoạch gồm 3 phần chính:

- Phần mở đầu: Trình bày khái quát những vấn đề được xác định là cơ

sở khoa học cho việc xây dựng kế hoạch; những thuận lợi và khó khăn; nêu rõcác căn cứ pháp lý cho việc xây dựng kế hoạch

- Phần nội dung: Khi xây dựng nội dung kế hoạch cần lưu ý:

+ Xác định rõ mục đích, yêu cầu của kế hoạch

+ Xác định đầy đủ các nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Sắp xếp cácnhiệm vụ theo một trình tự logic để đạt được kết quả cuối cùng, xác định nộidung, quy mô của công việc, hành động và nhiệm vụ cần làm như thế nào Nếucần thiết thì tiến hành phân nhóm công việc (nhóm hành động, nhóm nhiệm vụ)dựa trên nội dung hay theo tiến trình thời gian thực hiện

+ Xác định các chủ thể tham gia thực hiện kế hoạch; vai trò, trách nhiệm

cụ thể của từng chủ thể tham gia Đối với từng nhiệm vụ, cần phải có sự phâncông công việc rõ ràng, bao gồm: số lượng người tham gia, tên của từng cánhân (hoặc nhóm) thực hiện; thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc công việc;mối quan hệ phối hợp giữa các thành viên khi tham gia…

+ Xác định các nguồn lực thực hiện, như: tài chính, trang thiết bị…

- Phần kết luận:

+ Nêu triển vọng của việc thực hiện kế hoạch

+ Các đề xuất, kiến nghị

4.3 Thông qua và tổ chức thực hiện kế hoạch công tác của lãnh đạo cấp phòng

Lãnh đạo, quản lý cấp phòng có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến của cán

bộ, chuyên viên để hoàn thiện và thông qua kế hoạch; sau khi kế hoạch đượcthông qua thì tổ chức triển khai kế hoạch trong thực tế

II XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ TẠI CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN KHU KINH TẾ NGHI SƠN VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ NGHI SƠN VÀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP, TỈNH THANH HÓA

Trang 21

- Căn cứ Quyết định số 621-QĐ/TU ban hành Chương trình phát triểnKhu Kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp ngày 23/7/2021 của Ban chấphành Đảng bộ tỉnh khóa XIX;

- Căn cứ văn bản số 222/KH-UBND ngày 11/10/2021 của UBND tỉnhThanh Hóa ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển Khu Kinh tếNghi Sơn và các Khu công nghiệp

- Căn cứ Quyết định số 279/2019/QĐ-UBND ngày 16/01/2019 của Chủtịch UBND tỉnh Trưởng BQLKKTNS&KCN ban hành Quyết định số 47/QĐ-BQLKKTNS&KCN ngày 14/02/2019 Quy định chức năng, nhiệm vụ của cácphòng chuyên môn và đơn vị trực thuộc BQLKKTNS&KCN; Hiện nay đượcthay thế bằng Quyết định số 312/QĐ-BQLKKTNS&KCN ngày 26/11/2020

2 Dự thảo nội dung Kế hoạch

- Phân công nhiệm vụ cụ thể của từng phòng/đơn vị chủ trì, phòng/đơn vịphối hợp và phân công Lãnh đạo Ban phụ trách chỉ đạo

2 Yêu cầu

Trang 22

- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của từng phòng/đơn vị chủ trì, phòng/đơn

vị phối hợp và Lãnh đạo Ban phụ trách trong việc thực hiện mục tiêu phát triểnKKT Nghi Sơn và các KCN

- Xác định thời gian thực hiện, hoàn thành từng nội dung nhiệm vụ đãgiao từng phòng/đơn vị chủ trì trong việc tổ chức thực hiện Chương trình pháttriển KKT Nghi Sơn và các KCN tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021 – 2025

2 Phòng Kế hoạch Tổng hợp có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, đôn đốcviệc triển khai Kế hoạch này, báo cáo kết quả thực hiện với Lãnh đạo Ban; đồngthời tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện đúng thời gian quy định

3 Các đồng chí Lãnh đạo Ban được phân công phụ trách chỉ đạo; Trưởngcác phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc có trách nhiệm thực hiện theo đúngnhiệm vụ, thời gian được quy định tại Kế hoạch./.”

C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

I KẾT LUẬN

Là cơ quan chủ trì thực hiện nên việc xây dựng Kế hoạch triển khai cácnhiệm vụ tại Chương trình phát triển KKT Nghi Sơn và các KCN tỉnh ThanhHóa giai đoạn 2021 – 2025 của BQLKKTNS&KCN có vai trò rất quan trọngnhằm Triển khai có hiệu quả các nhiệm vụ đã đề ra trong Chương trình pháttriển KKT Nghi Sơn và các KCN tỉnh Thanh Hóa, giai đoạn 2021 – 2025 Việcxây dựng kế hoạch triển khai giúp cho Trưởng Ban phân công nhiệm vụ cụ thểcủa từng phòng/đơn vị chủ trì, phòng/đơn vị phối hợp và phân công Lãnh đạoBan phụ trách chỉ đạo đồng thời có cơ sở để đôn đốc, giám sát các tập thể, cánhân liên quan thực hiện

II KIẾN NGHỊ

Không

Trang 23

TIỂU LUẬN 3

Tham mưu xử lý khắc phục bão lũ gây tắc đường có sử dụng

đến đất rừng tự nhiên trên địa bàn huyện Quan Sơn

Xuất phát từ thực tế mạng lưới giao thông của tỉnh Thanh Hóa có đầy đủcác loại hình, phương thức vận tải gồm: Đường bộ, đường sắt, đường thủy nộiđịa, đường hàng hải, đường hàng không Với hệ thống giao thông đa dạng hiện

Trang 24

có trên địa bàn tỉnh, đòi hỏi công tác quản lý phải khoa học, chặt chẽ, kịp thờiđáp ứng yêu cầu bền vững, hiệu quả trong quá trình khai thác sử dụng

Hệ thống quốc lộ: có 13 tuyến quốc lộ dài 1.302,7km, gồm Quốc lộ 1,Quốc lộ 10, Quốc lộ 15, Quốc lộ 15C, Quốc lộ 16, Quốc lộ 47, Quốc lộ 47B,Quốc lộ 47C, Quốc lộ 217, Quốc lộ 217B, Quốc lộ Nghi Sơn-Bãi Trành,Đường Hồ Chí Minh

Hệ thống đường địa phương: có tổng chiều dài 24.213,01km; trong đó:

hệ thống đường tỉnh dài 1692,9km; đường đô thị dài 661,3km; đường huyệndài 1859,7km; đường xã dài 4942,1km; đường chuyên dùng dài 183,4km;

đường giao thông nông thôn khác dài 14.873,7km.

Trong những năm qua được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, Bộ Giaothông vận tải và các Bộ, Ngành Trung ương, của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân, Hộiđồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện thị xã, thành phố, kết cấu hạtầng giao thông trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đã và đang được đầu tư xây dựngđồng bộ, cải thiện đáng kể cả về số lượng các tuyến đường cũng như chất lượngcông trình Đặc biệt nhiều dự án lớn đã và đang được đầu tư xây dựng, đưa vào

sử dụng, góp phần đáng kể vào sự phát triển kinh tế xã hội, đồng thời đáp ứngnhu cầu đi lại của các phương tiện tham gia giao thông và của người dân, từngbước đáp ứng nhu cầu vận tải, phục vụ các mục tiêu phát triên kinh tế - xã hội,đảm bảo quốc phòng, an ninh của tỉnh và khu vực

Cùng với việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, vấn

đề quản lý bảo trì công trình giao thông, đặc biệt là công tác khắc phục bão lũđảm bảo giao thông do mưa, bão gây ra trên các tuyến đường trên địa bàn tỉnhngày càng có xu hướng phức tạp và hậu quả nặng lề Nhiệm vụ sửa chữa các hưhỏng kết cấu công trình đường bộ đặc biệt là khắc phục tình trạng mưa lũ cuốntrôi đứt đường làm ách tắc giao thông, gây cô lập một số đại phương là mộttrong những nhiệm vụ quan trọng, cấp bách của ngành Giao thông vận tải

2 Lý do chọn tình huống

Trang 25

25Phòng Quản lý giao thông là phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Giaothông vân tải, có chức năng chính là tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiệnquản lý nhà nước về Kết cấu hạ tầng giao thông thuộc thẩm quyền quản lý của

Sở Một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngành đó là khắc phục bão lũ gâytắc đường, làm cô lập một số địa phương đặc biệt là ở các huyện miền núi nơiđời sống của người dân còn gặp rất nhiều khó khăn Tôi chọn tình huống:

“Tham mưu xử lý khắc phục bão lũ gây tắc đường có sử dụng đến đất rừng

tự nhiên trên địa bàn huyện Quan Sơn” làm đề tài nghiên cứu cho bài tiểu

luận tốt nghiệp lớp Bồi dưỡng lãnh đạo, quản lý cấp phòng, năm 2021 bởi vìtrong quá trình tham mưu cho lãnh đạo Sở giải quyết tình huống gặp phải cácquy định pháp luật giữa các ngành không phù hợp trong quá trình thực hiệnnhiệm vụ của ngành giao thông, vì vậy với mong muốn tham mưu cho lãnh đạophương án hợp lý nhất để xử lý kịp thời, đáp ứng được yêu cầu thông đườngtrong thời gian nhanh nhất và khắc phục các hư hỏng nền mặt đường kịp thờiphục vụ nhân dân đi lại tôi đã chọn đề tình huống như trên

B NỘI DUNG

1 Tên tình huống: Tham mưu xử lý khắc phục bão lũ gây tắc đường

có sử dụng đến đất rừng tự nhiên trên địa bàn huyện Quan Sơn.

2 Mô tả tình huống

2.1 Mô tả, phân tích tình huống:

Trong những năm qua các thiên tai do bão, lũ đã diễn ra hết sức phức tạp

và ngày càng có xu hướng cực đoan, đã làm cho hệ thống công trình giao thông

bị hư hỏng nặng lề, đặc biệt là cơn bão số 6 năm 2019 đã làm hư hỏng các tuyếnđường đặc biệt là Quốc lộ 15C, Quốc lộ 217 đã làm tê liệt hệ thống giao thôngđến trung tâm huyện Mường Lát và một số xã thuộc huyện Quan Sơn

Cụ thể tình huống xảy ra như sau: Tháng 8/2019 do anh hưởng của mưabão đã gây sạt lở đứt đường tại Km156+500 Quốc lộ 217 làm tắc đường và cô

Trang 26

lập một số xã với trung tâm huyện như xã như Sơn Điện, Sơn Lư, Mường Mìn

và Na Mèo do kết nối từ trung tâm Huyện Quan Sơn đên các xã chỉ có một conđường độc đạo duy nhất đó là Quốc lộ 217 Nhiệm vụ của Sở Giao thông vận tải

là phải thông đường trong thời gian nhanh nhất có thể để phục vụ các phươngtiện lưu thông qua cửa khẩu na Mèo qua nước bạn Lào và ngược lại đồng thờigiải quyết tình trạng cô lập các xã do không có đường giao thông

Với trách nhiệm là lãnh đạo phòng Quản lý giao thông phải tham mưucho lãnh đạo Sở thực hiện hoàn thành nhiệm vụ của ngành đó là khôi phục lạituyến đường để đảm bảo giao thông ttrong thời gian ngắn nhất tuy nhiên để thựchiện được thì phải sử dụng 0,2ha đất rừng tự nhiên để làm nền đường

Theo quy định tại khoản 2, Điều 14, Luật Lâm Nghiệp năm 2017 thì khichuyển mục đích sử dụng đất từ đất rừng tự nhiên sang đất khác thì thẩm quyềncho phép là Thủ tướng Chính phủ và trình tự thực hiện là: Sở Giao thông vận tảilập Hồ sơ chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ rừng tự nhiên sang đất sử dụngcho công trình giao thông và Trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định, saukhi có kết quả thẩm định, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh đềnghị xem xét trình Hội đồng nhân tỉnh thông qua, sau khi đượcc Hội đồng nhândân tỉnh thông qua, UBND tỉnh trình Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thônxem xét để báo cáo Thủ tướng Chính Phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn nhận được Hồ sơ của UBND tỉnh trình thì tiến hành kiểm tra hiện trường

và thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ xem xét cho phép chuyển đổi mục đích

sử dụng đất, Thủ tướng Chính phủ xem xét có văn bản cho phép chuyển đổi mụcđích sử dụng đất Như vậy thủ tục thực hiện phải trải qua 05 bước và thời giantối thiểu phải mất 6 tháng và thực tế thì phải mất 01 năm mới có văn bản chophép của Thủ tướng

Theo quy định của ngành Giao thông tại Thông tư 03/2019/TT-BGTVTcủa Bộ Giao thông vận tải quy định, đối với các hư hỏng các tuyến đuường bộ

do thiên tai gây ra thì Sở Giao thông vận tải được phép thực hiện khắc phục

Trang 27

27ngay ngoài hiện trường để đảm bảo thông tuyến trong thời gian nhanh nhất sau

đó mới thực hiện các thủ tục lập, trình, thẩm định và phê duyệt duyệt hồ sơ

Như vậy nếu thực hiện đúng tất cả các văn bản quy định của phát luật thìviệc khắc phục hư hỏng của tuyến đường sẽ là vô cùng chậm không đáp ứngđược yêu cầu của ngành đó là thông đường trong thời gian nhanh nhất và giảitỏa các xã bị cô lập do tắc đường gây ra Nếu thực hiện sai các quy định thìngành giao thông vận tải và các cán bộ tham mưu liên quan sẽ bị xử lý kỷ luật

do làm trái quy định của pháp luật

Đứng trước tình huống cấp bách là thông đường và cứu dân khỏi tìnhtrạng cô lập không đảm bảo đời sống do các nhu yếu phẩm cần thiết không đượccung cấp tới nhân nhân ở các xã bị cô lập, nếu chậm sẽ có thể ảnh hưởng đếntính mạng của người dân Là lãnh đạo phòng chuyên môn có nhiệm vụ phảitham mưu cho lãnh đạo Sở phương án giải quyết để hoàn thành nhiệm vụ chungcủa ngành và phải tuân thủ các quy định của nhà nước đó là điều vô cùng khokhăn

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 táng 11năm 2013;

- Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 27/06/2019;

- Luật Lâm nghiệp ngày 15/11/2017

- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 quy định chi tiết một sốnội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xâydựng;

Trang 28

- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 quy định chi tiết một sốnội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 quy định chi tiết về hợpđồng xây dựng;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu;

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 về quản lý chi phí đầu tưxây dựng;

- Thông tư số 03/2019/TT-BGTVT ngày 11/01/2019 quy định về phòng,chống, khắc phục hậu quả thiên tai trong lĩnh vực đường bộ;

- Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng Banhành định mức xây dựng;

- Thông tư số 08/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 hướng dẫn một số nộidung về hợp đồng tư vấn xây dựng;

- Quyết định số 3715/2021/QĐ-UBND ngày 23/9/2021 của Chủ tịchUBND tỉnh Thanh Hóa về việc phân công thẩm định dự án và thiết kế xây dựngtriển khai sau thiết kế cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;

- Quyết định số 23/2021/QĐ-UBND ngày 28/9/2021 của Chủ tịch UBNDtỉnh Thanh Hóa về việc phân công, phân cấp thực hiện kiểm tra công tác nghiệmthu và chủ trì giải quyết sự cố công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;

- Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 16/9/2021 của Chủ tịch UBNDtỉnh Thanh Hóa về việc phân cấp thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tưxây dựng và thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở trên địa bàn tỉnhThanh Hóa;

- Quyết định số 4123/QĐ-UBND ngày 12/12/2011 của Chủ tịch UBNDtỉnh Thanh Hóa Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch tổng thể phát triểnGTVT tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 đến 2020 và định hướng đến năm 2030;

Trang 29

- Quyết định số 06/2021/QĐ-UBND ngày 20/4/2021 của UBND tỉnhThanh Hóa về việc Ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giaothông đường bộ trên địa bàn tỉnh

- Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế TCXDVN 104 - 07;

- Quy chuẩn quốc gia QCVN 07 - 4:2016/BXD;

- Đường giao thông nông thôn - Yêu cầu thiết kế TCVN1080:2014;

- Đường ô tô - Yêu cầu thiết kế TCVN 4054-2005;

- Tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm 22TCN211-06;

- Tiêu chuẩn đất xây dựng TCVN 4195-2012 đến 4202-2012;

- Tính toán đặc trưng dòng chảy lũ TCVN 9845:2013;

- Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về báo hiệu đường bộ QCVN41:2019/BGTVT;

- Tiêu chuẩn thiết kế cầu đường bộ TCVN 11823: 2017

2.3 Các bước giải quyết tình huống

- Mục tiêu xử lý tình huống

Khắc phục hư hỏng nền mặt đường trong thời gian ngắn nhất để thôngđường đảm bảo giao thông đượcc liên tục, an toàn đồng thời giải quyết tìnhtrạng cô lập 4 xã của huyện Quan Sơn

- Các bước giải quyết:

+ Xây dựng các phương án thực hiện để tham mưu cho lãnh đạo Sở lựachọn phương án hợp lý nhất để thực hiện khắc phục tình trạng tắc đường

+ Lập kế hoạch thực hiện phương án khắc phục thiên tai đảm bảo yêu cầucủa nhiệm vụ đặt ra

+ Triển khai thực hiện kế hoạch đã lập, đôn đốc, giám sát, kiểm tra trongquá trình thực hiện kế hoạch

2.4 Phương án giải quyết tình huống

Trang 30

Đứng trước tình huống cấp bách cần giải quyết, để sớm thông đường, giảiphóng tình trạng cô lập các xã vùng biên trong thời gian sớm nhất, cá nhân họchiên đã đưa hai phương án để thực hiện nhiệm vụ đó là:

- Phương án 2:

Vừa tiến hành thực hiện đào chỉnh tuyến khôi phục nền mặt đường đểđảm bảo giao thông thông tuyến đồng thời vừa tiến hành thực hiện các thủ tụcchuyển đổi mục đích sử dụng đất rừng tự nhiên sang đất sử dụng xây dựngđường bộ theo quy định

- Ưu điểm của phương án 1: là thực hiện theo đúng trình tự quy định củacác văn bản quy phạm pháp luật

- Nhược điểm của phương án 1 là: không đáp ứng được thời gian yêu cầuthông đường đảm bảo giao thông trong thời gian nhanh nhất; có nguy cơ ảnhhưởng đến tính mạng của người dân ở bốn xã bị cô lập do tắc đường nên khôngcung cấp được các thực phẩn thiết yếu đến nhân dân vì đây là tuyến độc đạo,ảnh hưởng nhiều đến phát triển kinh tế qua khu vực cửa khẩu Na Mèo

- Ưu điểm của phương án 2 là: đáp ứng kịp thời được thời gian yêu cầuthông đường đản bảo giao thông trong thời gian nhanh nhất; giải phóng tìnhtrạng bị cô lập của bốn xã thuộc huyện Quan Sơn, đáp ứng được sự phát triểnkinh tế qua việc lưu thông hàng hóa qua cửa khẩu Na Mèo

- Nhược điểm của phương án 2 là: thực hiện không đúng trình tự quy địnhcủa các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước; có thể bị cấp cấp trên xem

Trang 31

31xét kỷ luật vì vi phạm trình tự quy định của hệ thống văn bản quy phạm phápluật.

2.5 Lựa chọn phương án và nhận xét phương án

Qua phân tích ưu, nhược điểm của hai phương án đưa ra, học viên đã đãbáo cáo lãnh đạo, phân tích ưu nhược điểm của hai phương án và đề xuất chọnphương án 2 để giải quyết nhiệm vụ

C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1 Kết luận

Việc lựa chọn phương án tham mưu phụ thuộc vào nhiều yêu tố như mụcđích thực hiện nhiệm vụ, tính cấp bách, tính thời sự và nhu cầu của xã hội tạithời điểm xảy ra tình huống VIệc áp dụng cứng nhắc các quy trong giải quyếtmột số tình huống trong thực tiễn sẽ có kết quả giải quyết không đạt như mongmuốn vì vậy công tác tham mưu phải phân tích, đánh giá và đưa ra nhữngphương án giải quyết hợp lý thì mới đạt được được hiệu quả như kỳ vọng

2 Kiến nghị

Đề xuất và kiến nghị với các cấp, các ngành:

- Đối với các cơ quan xây dựng văn bản quy phạm pháp luật cần phải tăngcường công tác ra soát các văn bản quy phạm pháp luật để tránh tình trạng cùngmột sự việc lại có những quy định trái triều gây kho khăn cho qua trình hànhpháp của các cơ quan hành chính

- Đôi với các cơ quan thực hiện công tác thanh tra, kiểm toán khi xem xétcác tình huống xử lý vi phạm chưa tuân thủ các văn bản quy phạm pháp luật cầnphải phân tích, đánh giá bản chất sự việc, thời điểm diễn ra sự việc để đưa ranhững kết luận hợp tình hợp lý có như vậy mới đông viên khích lệ cán bộ côngchức thực hiện nhiệm vụ sáng tạo đạt hiệu quả cao./

Trang 32

Học viên xin trân thành cảm ơn các thầy cô giáo và đồng nghiệp đã chohọc viên cơ hội để trình bày quan điểm của mình, rất mong được các thầy cô chỉbảo để học viên ngày càng được hoàn thiện bản thân hơn./

TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Luật Giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 ngày 13/11/2008;

- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 táng 6 năm 2014; Luật sửađổi, bổ sung một số điều theo Luật Xây dựng năm 2020;

- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26 táng 11năm 2013;

- Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 27/06/2019;

- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 quy định chi tiết một sốnội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xâydựng;

- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 quy định chi tiết một sốnội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 quy định chi tiết về hợpđồng xây dựng;

- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy định chi tiết thi hànhmột số điều của Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu;

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 về quản lý chi phí đầu tưxây dựng;

- Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31/8/2021 của Bộ Xây dựng Banhành định mức xây dựng;

- Thông tư số 08/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 hướng dẫn một số nộidung về hợp đồng tư vấn xây dựng;

- Quyết định số 3715/2021/QĐ-UBND ngày 23/9/2021 của Chủ tịchUBND tỉnh Thanh Hóa về việc phân công thẩm định dự án và thiết kế xây dựngtriển khai sau thiết kế cơ sở trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;

Trang 33

TIỂU LUẬN 5 Xây dựng dự thảo “Đề án Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới

sáng tạo tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021 - 2025”

LỜI NÓI ĐẦU

Xác định được vị trí, vai trò, tầm quan trọng của khoa học, công nghệ vàđổi mới sáng tạo (KHCN&ĐMST), trong những năm qua, tỉnh Thanh Hóa đãđặc biệt quan tâm đến phát triển KHCN&ĐMST Nghị quyết Đại hội Đảng bộtỉnh Thanh Hoá lần thứ XVIII đã xác định một trong bốn khâu đột phá trongnhiệm kỳ 2015-2020 là “Nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng và chuyểngiao các tiến bộ khoa học - kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nâng caođời sống nhân dân”, đồng thời, ngày 18/12/2017 UBND tỉnh ban hành Quyếtđịnh số 4892/QĐ-UBND về việc phê duyệt “chương trình hỗ trợ phát triểndoanh nghiệp khoa học và công nghệ và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh thanhhóa, giai đoạn 2017 – 2020” Sau hơn 5 năm triển khai thực hiện khâu đột phá

và gần 3 năm thực hiện triển khai theo Quyết định số 4892/QĐ-UBND, tiềm lựckhoa học và công nghệ của tỉnh được tăng cường, góp phần hỗ trợ nâng cao chấtlượng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và đào tạo nguồn nhân lựcKHCN&ĐMST Đóng góp của KHCN&ĐMST cho tăng trưởng kinh tế của tỉnhthông qua yếu tố năng suất tổng hợp (TFP) giai đoạn 2016-2020 ước đạt38,56% Năng lực KHCN&ĐMST của tỉnh được nâng cao; các tổ chức KH&CNcông lập được tổ chức, sắp xếp lại và đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị theohướng tinh gọn, nâng cao hiệu quả hoạt động Doanh nghiệp KH&CN của tỉnhphát triển nhanh, đứng thứ ba toàn quốc Hoạt động KHCN&ĐMST được đẩymạnh, nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao các tiến bộ khoahọc - kỹ thuật; đã chuyển giao và ứng dụng thành công nhiều công nghệ tiêntiến, hiện đại vào sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, đặc biệt là các kỹ thuậtmới, phức tạp trong khám, chữa bệnh

Tuy nhiên, so với mục tiêu, nội dung của giai đoạn 2016-2020 đã đề ra, kếtquả đạt được còn hạn chế Một số mục tiêu chưa đạt, một số nội dung chưa thựchiện đầy đủ Hệ thống văn bản các quy định về quản lý hoạt động KH&CN tuy

đã có đổi mới, song còn bất cập, chưa đồng bộ Hiệu quả nghiên cứu KH&CNđồng thời ứng dụng kết quả nghiên cứu chưa được cao

Vì vậy, trên cơ sở đánh giá thực trạng KH&CN của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn

2016 - 2020, việc xây dựng “Đề án Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sángtạo tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021 - 2025” là một việc làm hết sức cần thiết Đề án

có nhiệm vụ định hướng và xác định các nhiệm vụ chủ yếu cho hoạt động KH&CNtrên địa bàn tỉnh để KH&CN tiếp tục tạo bước đột phá, góp phần thực hiện có hiệu

Trang 34

quả các mục tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra cho giai đoạn 2021 - 2025

TÊN TÌNH HUỐNG.

Xây dựng dự thảo “Đề án Phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2021 - 2025”

tổ chức KH&CN công lập; 19 tổ chức KH&CN ngoài công lập) trong đó:

- Số tổ chức nghiên cứu và phát triển: 9 1

;

- Số tổ chức dịch vụ KH&CN: 27 2

;

- Số cơ sở giáo dục đại học: 02 (đều là trường đại học thuộc tỉnh)

Triển khai thực hiện Quy hoạch phát triển các tổ chức KH&CN trên địabàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, Viện Nông nghiệp Thanh Hóa được thànhlập trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại 7 đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc SởNN&PTNT và sở Khoa học và Công nghệ; đang tích cực triển khai các hoạtđộng nhằm ổn định tổ chức, bộ máy và đi vào hoạt động

Các tổ chức KH&CN đã có những đóng góp tích cực vào kết quả chungcủa ngành KH&CN Thanh Hoá, góp phần đáp ứng yêu cầu công tác nghiên cứuứng dụng và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới phục vụ sản xuất

ở từng lĩnh vực và địa phương trong tỉnh

1.1.2 Doanh nghiệp khoa học và công nghệ

Giai đoạn 2016-2020, đã thẩm định và cấp giấy chứng nhận doanh nghiệpKH&CN cho 17 doanh nghiệp, cấp bổ sung danh mục sản phẩm hàng hóa hìnhthành từ kết quả KH&CN cho 02 doanh nghiệp Đến nay hệ thống doanh nghiệpKH&CN của tỉnh có 27 đơn vị tăng gấp 2,7 lần so với giai đoạn 2011 - 2015, đứngthứ 3 toàn quốc về số lượng (sau TP Hồ Chí Minh và TP Hà Nội)

Các doanh nghiệp KH&CN sau khi được công nhận đã tổ chức triển khai1

Tổ chức công lập thuộc TW đóng trên địa bàn tỉnh: 1; Tổ chức công lập thuộc tỉnh: 5; Tổ chức thuộc doanh nghiệp: 03.

2

Tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở TW: 01; Tổ chức công lập thuộc tỉnh: 11; Tổ chức ngoài công lập thuộc các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp của tỉnh: 16.

Trang 35

hiệu quả các dự án sản xuất kinh doanh sản phẩm, hàng hóa từ kết quả KH&CN;tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật; tổ chức nghiên cứu, tiếpthu ứng dụng các tiến bộ khoa học và kỹ thuật, công nghệ tiên tiến; hoàn thiện,đổi mới công nghệ, thiết bị phát triển sản phẩm mới, nâng cao chất lượng, giá trịgia tăng, khả năng cạnh tranh sản phẩm hàng hóa trên thị trường, góp phần nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh, phát triển doanh nghiệp Bên cạnh đó, đã có

01 doanh nghiệp KH&CN ngừng hoạt động do sản phẩm KH&CN không pháttriển được thị trường

1.1.3 Các tổ chức khác

Ngoài các tổ chức KH&CN, các doanh nghiệp KH&CN còn có các tổ chứckhác tham gia hoạt động nghiên cứu triển khai như: Một số cơ quan quản lý nhànước; các đơn vị sự nghiệp; các doanh nghiệp Trong đó hầu hết các bệnh việntuyến tỉnh thực chất có vai trò là những trung tâm nghiên cứu trong lĩnh vực yhọc ở cấp tỉnh, đã thực hiện nhiều nhiệm vụ nghiên cứu tiếp nhận nhiều kỹ thuậttiên tiến, nâng cao năng lực chẩn đoán và điều trị, bảo vệ sức khỏe cộng đồng.Ngoài ra các Khu Bảo tồn thiên nhiên, Vườn Quốc gia Bến En, một số ban quản

lý rừng phòng hộ cũng có nhiều hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ

đã chủ trì thực hiện nhiều nhiệm vụ nghiên cứu khoa học cấp quốc gia và cấptỉnh (chương trình hỗ trợ phát triển nông thôn miền núi; chương trình bảo tồn vàphát triển nguồn gen)

1.2 Nhân lực khoa học và công nghệ

Số cán bộ tham gia nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (gọi tắt là

cán bộ nghiên cứu) hiện có 3.116 người (trong đó có: 23 phó giáo sư; 189 tiếnsỹ; 1.212 thạc sỹ), quy đổi theo cán bộ nghiên cứu toàn thời gian tương đương(full-time equivalence) là 1.229 người, (tăng 8% so với năm 2015), đạt tỷ lệ 3,5người/1 vạn dân

Số cán bộ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ tập trung ở 02 cơ

sở giáo dục đại học, với tống số 1.327 người (chiếm gần 42%), đặc biệt là nguồnnhân lực có trình độ cao: Phó giáo sư 23 người (chiếm 100%); Tiến sỹ 165người (chiếm 87,3%) Tuy nhiên, tổng số cán bộ nghiên cứu khoa học và pháttriển công nghệ tại các tổ chức nghiên cứu và phát triển công lập chỉ có 298người (chiếm 9,5%), trong đó có: 02 tiến sỹ (1,1%) và 81 thạc sỹ

Nguồn nhân lực KH&CN Thanh Hóa phần lớn có kỹ năng nghề nghiệp tốt,

là lực lượng nòng cốt trong các hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giaocác tiến bộ KH&CN vào sản xuất và đời sống Nguồn nhân lực KH&CN trình

độ cao trong các tổ chức Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, trongcác doanh nghiệp KH&CN tuy không nhiều, song họ là những cán bộ có chuyênmôn sâu, có kỹ năng nghề nghiệp tốt, là đội ngũ tiên phong trong các hoạt độngKH&CN của tỉnh

Trang 36

Giai đoạn 2016 - 2020 bước đầu đã hình thành một số nhóm nghiên cứutrong lĩnh vực Nông nghiệp có năng lực nghiên cứu chọn tạo và phát triển cácgiống lúa năng suất, chất lượng, hiệu quả cao có khả năng chống chịu sâu bệnhđược thị trường tiếp nhận (thuộc Viện Nông nghiệp; Công ty TNHH Hồng Đức;Công ty Giống cây trồng Thanh Hóa); một số nhóm nghiên cứu trong lĩnh vực Yhọc là những ekip tiếp nhận và làm chủ các kỹ thuật tiên tiến, phức tạp trongghép tạng như ghép thận, ghép giác mạc (thuộc bệnh viện Đa khoa, bệnh việnMắt); đặc biệt nhóm nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệ thông tin có đủ nănglực sản xuất các phần mềm trí tuệ nhân tạo thuộc trường Đại học Hồng Đức Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và tạo nguồn cán bộ tiếp tục được quantâm Các trường đại học đẩy mạnh liên kết, hợp tác đào tạo với một số trườngđại học trong và ngoài nước để đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cao,đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Công tác thu hút đội ngũ chuyên gia đầu ngành được quan tâm Tỉnh đãban hành một số cơ chế, chính sách để thu hút đội ngũ cán bộ, công chức, viên

chức chất lượng cao cho tỉnh (Nghị quyết số 44/2016/NQ-HĐND ngày

8/12/2016 của HĐND tỉnh về chính sách hỗ trợ hoạt động và thu hút, đào tạo

cán bộ, giảng viên cho Phân hiệu Trường Đại học Y Hà Nội tại Thanh Hóa,

hướng tới thành lập Trường Đại học Y Thanh Hóa; Nghị quyết số

69/2017/NQ-HĐND ngày 12/7/2017 của 69/2017/NQ-HĐND tỉnh về việc ban hành cơ chế, chính sách thu

hút bác sĩ về làm việc tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2017- 2020).Đến nay, đã thu hút được 30 bác sĩ nội trú cho Phân hiệu Trường Đại học Y HàNội tại Thanh Hóa

Thực hiện Nghị định số 140/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ

về “Chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ

khoa học trẻ”; UBND tỉnh Thanh Hóa đã ban hành Kế hoạch số 22/KH-UBND

ngày 25/01/2019; đến nay Tỉnh Thanh Hóa đã thực hiện thu hút được 01 cán bộkhoa học trẻ về làm việc tại Sở Công thương và 01 cán bộ khoa học trẻ về làmviệc tại Sở Khoa học và Công nghệ

1.3 Cơ sở vật chất - kỹ thuật cho hoạt động khoa học và công nghệ

Điều kiện hạ tầng kỹ thuật các tổ chức KH&CN, nhìn chung đã được cảithiện nhiều so với giai đoạn 2011 - 2015, đặc biệt là các tổ chức KH&CN cônglập Các tổ chức KH&CN công lập, đặc biệt là Viện Nông nghiệp Thanh Hóa,Trường Đại học Hồng tiếp tục được quan tâm, đầu tư xây dựng nâng cao năng lựchoạt động (có diện tích đất để bố trí thực nghiệm, đầu tư phòng thí nghiệm, phòngnuôi cấy mô, hệ thống kho lạnh đủ năng lực thực hiện các nghiên cứu liên quanđến giống cây trồng, vật nuôi, giống thủy sản; cơ khí, chế tạo; điện tử; hóa sinh, ).07/07 tổ chức dịch vụ KH&CN công lập có cung cấp dịch vụ kiểm định,

Trang 37

vụ nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng công nghệ cao như: Phòng nuôi cấy mô thựcvật quy mô lớn phục vụ nhân giống và lưu giữ nguồn gen; nhà lưới, nhà kính tựđộng điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm; trang thiết bị nghiên cứu sản xuất dược phẩm;trang thiết bị nghiên cứu, kiểm nghiệm chất lượng phân bón

1.4 Nguồn vốn đầu tư cho khoa học và công nghệ

1.4.1 Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước

Trong giai đoạn 2016 - 2020, đầu tư từ ngân sách tỉnh cho KH&CN là tănggần 1,4 lần so với giai đoạn 2011 - 2015; đạt tỷ lệ 0,57% trong tổng chi ngânsách của tỉnh giai đoạn 2016 – 2020

1.4.2 Nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà nước

Giai đoạn 2016 - 2020, các nguồn lực xã hội đầu tư cho phát triển khoa học,công nghệ được tăng cường Theo thống kê chưa đầy đủ từ một số nguồn số liệu,thì Nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp cho khoa học công nghệ gồm có: Tổng kinh phí đầu tư xây dựng phòng thí nghiệm trong các doanh nghiệp

là 430,00 tỷ đồng;

Tổng giá trị nhập khẩu máy móc thiết bị có kèm theo chuyển giao côngnghệ của các doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa là hơn 3.500 triệu USD (khoảng80.500 tỷ đồng), trong đó, tập trung chủ yếu là các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh lĩnh vực năng lượng (Nhà máy thủy điện Bá Thước 1, Nhà máy thủy điệnThành Sơn, Nhà máy thủy điện Hồi Xuân, Nhà máy điện mặt trời tại YênĐịnh ), phần còn lại là của các doanh nghiệp đầu tư sản xuất kinh doanh lĩnhvực chế biến nông sản và sản xuất vật liệu xây dựng

Kinh phí đối ứng để thực hiện các nhiệm vụ KH&CN là 291,617 tỷ đồng

2 Kết quả hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

2.1 Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia

Trong giai đoạn 2016 - 2020, có 31 nhiệm vụ cấp nhà nước triển khai trên

3

Trung tâm dịch vụ kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng Thanh Hóa; Trung tâm kiểm nghiệm và chứng nhận chất lượng nông lâm thủy sản; Đoàn Mỏ địa chất Thanh Hóa; Trung tâm quan trắc và bảo vệ môi trường; Trung tâm kiểm nghiệm Thanh Hóa; Trung tâm tư vấn kiểm định xây dựng

và môi trường Hồng Đức.

Trang 38

địa bàn tỉnh Thanh Hóa (tăng gần 50% so với giai đoạn 2016 - 2020),

Chương trình Hỗ trợ ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội nông thôn và miền núi

Trong giai đoạn 2016 - 2020 triển khai thực hiện 21 dự án (trong đó nhiệm

vụ do TW quản lý là: 13 dự án, ủy quyền địa phương quản lý là: 8 dự án)

Các nhiệm vụ KH&CN cấp quốc gia đã hỗ trợ các doanh nghiệp, các địaphương tiếp nhận, ứng dụng nhiều công nghệ, kỹ thuật tiến bộ trong sản xuấtcác sản phẩm như: mía, cam, hoa cây cảnh (lan rừng, lan bản địa ), Bảo tồnnguồn gen của các loài cây dược liệu quý (Lan gấm, Giảo cổ lam, Hà thủ ô đỏ,Đảng Sâm, Khôi tía, Cà gai leo, Quế ngọc ), nhân rộng các mô hình nuôi trồngcác con nuôi mới có giá trị kinh tế cao trong lĩnh vực thủy sản (ốc hương, cáchình, cá trắm đen ); hỗ trợ các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng caochất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm: gạch ốp lát cao cấp của Công tyVicenza; bóng xuất khẩu của Công ty Delta

2.2 Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh

Trong giai đoạn 2016 - 2020, Thanh Hóa đã triển khai 199 đề tài/dự ánKH&CN Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã đóng góptích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Lĩnh vực nông nghiệp

Kết quả thực hiện đã chọn tạo được 02 giống lúa (Lam Sơn 8; Hương thanh8); 01 giống ngô (QT55); tuyển chọn được 2 giống lúa, 2 giống ngô, 2 giống đậutương có năng suất, chất lượng cao, chống chịu sâu bệnh để phục vụ cho sảnxuất Triển khai nhiều mô hình ứng dụng công nghệ cao, mang lại hiệu quả kinh

tế lớn như: mô hình trồng dưa taki Nhật bản trong nhà màng, nhà lưới; mô hìnhtrồng dưa vàng, rau hữu cơ; mô hình quản lý nước và dinh dưỡng của Israeltrong sản xuất các loại rau quả (ớt, khoai tây, ngô ngọt); mô hình trồng camcông nghệ cao tại huyện Thạch Thành; mô hình sản xuất giống khoai tây cónguồn gốc từ Cộng hòa liên bang Đức; Các mô hình liên kết sản xuất theo chuỗigiá trị, mô hình sản xuất theo VietGap, GlobalGap như mô hình sản xuất chanhleo theo chuỗi giá trị tại các huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa; mô hình sản xuấtthực phẩm theo hướng VietGap gắn với giáo dục dạy nghề tại Cơ sở cai nghiện

ma túy số 1 Thanh Hóa; Ứng dụng các kỹ thuật mới, xây dựng mô hình chănnuôi an toàn dịch bệnh và phát triển bền vững; chăn nuôi an toàn theo hướngVietGAHP như: mô hình chăn nuôi lợn ngoại khép kín an toàn sinh học tạihuyện Cẩm Thủy; mô hình sản xuất giống và nuôi thương phẩm gà rừng Tai đỏ;lợn Táp Ná đạt VietGAHP; chăn nuôi bê đực từ đàn bò sữa để lấy thịt gắn vớichuỗi tiêu thụ thực phẩm an toàn Thực hiện nghiên cứu thử nghiệm nuôi trồngcác đối tượng thủy sản có giá trị kinh tế cao như mô hình nuôi thương phẩm cáTầm Nga, cá Trắng tại huyện Thường Xuân, Lang Chánh; nuôi cá Đen tại huyện

Trang 39

Thọ Xuân; nuôi cá Song trong ao đất; nuôi cá giò, tôm hùm tại đảo Hòn Mê; môhình nuôi trai nước ngọt lấy ngọc; sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá Chẽmtheo chuỗi giá trị đạt tiêu chuẩn VietGAP quy mô công nghiệp; liên kết sản xuất

và tiêu thụ Tôm càng xanh toàn đực; ứng dụng công nghệ Biofloc và UltraFineBubble nuôi tôm thẻ chân trắng thâm canh năng suất cao, đảm bảo an toàn thựcphẩm Từ việc triển khai các nhiệm vụ KH&CN, đến nay Thanh Hóa đã làm chủmột số công nghệ sản xuất giống thủy sản để phục vụ nuôi thương phẩm đểcung cấp con giống không chỉ trong tỉnh mà còn ở các địa phương lân cận.Ngoài ra còn có các nghiên cứu, bảo tồn và phát triển loài cây thuốc quý hiếmBảy lá một hoa (Paris polyphylla Smith); Ngải đen (Kaempferia parviflora Wall

ex Baker); Nghiên cứu quy trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm thửnghiệm Phi (Sanguinolari diphop Linnaeus,1771) góp phần bảo tồn và phát triểnloài cây, con quý hiếm tại Thanh Hóa

Lĩnh vực công nghiệp - xây dựng, hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ

Các nhiệm vụ KH&CN thuộc lĩnh vực này đã tập trung nghiên cứu, ứngdụng khoa học công nghệ một số lĩnh vực của sản xuất, góp phần đa dạng hóasản phẩm, tăng năng suất, hạ giá thành sản phẩm, tận dụng phế phẩm, góp phầnbảo vệ môi trường: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ để nâng cao chất lượng sảnphẩm (nghệ vàng làm nguyên liệu sản xuất curcumin; gạch Terrazzo); ứng dụngcông nghệ mới vào sản xuất như ứng dụng công nghệ (ép thủy lực đa năng và in

kỹ thuật số) để nâng cao công suất, chất lượng gạch ốp lát cao cấp tại ThanhHóa; ứng dụng công nghệ - thiết bị chưng cất chân không để sản xuất rượu gạotruyền thống Xứ Thanh; ứng dụng công nghệ năng lượng mặt trời và hệ thốngnáo đảo tự động trong sản xuất nước mắm truyền thống; Nghiên cứu hoàn thiệncông nghệ lò đốt rác thải sinh hoạt công suất 2000kg/giờ Nghiên cứu sản xuấtsản phẩm mới (tảo xoắn Spirulina và thực phẩm chức năng từ tảo xoắn; các sảnphẩm từ nấm Linh chi, đông trùng hạ thảo ) Ngoài ra với 08 dự án KH&CNcấp tỉnh thuộc Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ tỉnh Thanh Hóa tạolập, quản lý và phát triển được nhiều nhẫn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhậncho nhiều sản phẩm của các địa phương như: Kẹo nhãn của Huyện Lang Chánh,Miến gạo Thăng Long của huyện Nông Cống

Lĩnh vực y - dược

Phần lớn các nhiệm vụ KH&CN ứng dụng các kỹ thuật tiên tiến trong việcđiều trị bệnh cho nhân dân: Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật phẫu thuật nội soi cắtthận đã làm tiền đề thực hiện thành công những ca ghép thận đầu tiên tại ThanhHóa; các Kỹ thuật mới liên tục được tiếp nhận như: phẫu thuật tim hở; ghép giácmạc; phẫu thuật nội soi ngoài phúc mạc đặt mảnh ghép nhân tạo điều trị thoát vịbẹn; can thiệp tim mạch qua da trong điều trị tim bẩm sinh có luồng thông tráiphải; kỹ thuật chuyển phôi ngày 5 trong thụ tinh trong ống nghiệm; kỹ thuậtthay máu cho trẻ vàng da sơ sinh bằng phương pháp tự động, Qua thực hiện đềtài đã đào tạo được nhiều bác sỹ, kỹ thuật viên nắm vững quy trình kỹ thuật

Trang 40

phục vụ công tác khám chữa bệnh tại các bệnh viện trong tỉnh, giảm tải bệnhnhân cho tuyến trên, tiết kiệm chi phí cho gia đình bệnh nhân góp phần đưaThanh Hóa trở thành một tỉnh đứng trong tốp đầu về lĩnh vực Y tế Nhiềunghiên cứu liên quan đến chẩn đoán cũng đang được triển khai như: Nghiên cứuứng dụng kỹ thuật xét nghiệm Cyfra 21-1, CEA, SCC, PRO-GRP trong chẩnđoán và theo dõi điều trị ung thư phổi; Nghiên cứu sự biến đổi của Interleukin 6,Interleukin 10 và mối liên quan với độ nặng tổn thương và thời điểm phẫu thuật

ở bệnh nhân đa chấn thương

Lĩnh vực khoa học xã hội nhân văn

Các đề tài thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn tập trung vào việcnghiên cứu thực trạng, tổng kết thực tiễn ở một số lĩnh vực chính trị, văn hóa,kinh tế, xã hội, giáo dục đào tạo, an ninh, quốc phòng: Nhận diện về suy thoái tưtưởng, chính trị, đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên và giải pháp ngăn chặn,đẩy lùi qua hoạt động công tác kiểm tra, giám sát ở Đảng bộ tỉnh Thanh Hoáhiện nay; Nghiên cứu xây dựng các giải pháp chủ yếu nhằm hạn chế những yếu

tố tâm lý xã hội ảnh hưởng không tốt đến sự phát triển bền vững của tỉnh ThanhHóa; giải pháp tăng cường công tác dân vận đồng bào dân tộc thiểu số Từ kếtquả nghiên cứu, các đơn vị đã tham mưu cho Tỉnh ủy ban hành các đề án, hướngdẫn như: Đề án “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vậntrong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Thanh Hóa”;

Về văn hóa: nghiên cứu giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa như:tín ngưỡng thờ các vị thần biển; Bảo tồn và phát huy giá trị di tích lịch sử cáchmạng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; bảo tồn, phát huy giá trị đình làng ở ThanhHóa; bảo tồn, tôn tạo, phát huy di tích chùa Am Các; bảo tồn, phát huy giá trịlịch sử - văn hóa của hệ thống đền thờ ở Thanh Hóa; khôi phục và đề xuất giảipháp bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống Trò Chiềng làng Trịnh Xá,

xã Yên Ninh huyện Yên Định …

Về giáo dục: đi sâu đánh giá thực trạng công tác, phương pháp và tài liệugiảng dạy để đề ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng trong công tác dạy, học,nâng cao kỹ năng làm việc như: Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao chấtlượng giáo dục thể chất tại các trường tiểu học và trung học cơ sở; Nghiên cứu hệthống giải pháp nâng cao kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt độnggiáo dục ở bậc mầm non; Nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực lãnh đạo, quản

lý cho hiệu trưởng các trường trung học trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đáp ứng yêucầu đổi mới giáo dục; Nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực tiếng Anh đáp ứngnhu cầu hội nhập quốc tế cho đội ngũ cán bộ công chức cấp tỉnh và cấp huyện;Nghiên cứu giải pháp nâng cao đạo đức công vụ cho đội ngũ công chức cấp xã;Nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực quản lý, điều hành cho đội ngũ trưởng,phó phòng cấp huyện trong các cơ quan hành chính nhà nước; Nghiên cứu giảipháp phát triển thể chất cho học sinh tiểu học tỉnh Thanh Hóa; Nghiên cứu giảipháp nâng cao hiệu quả giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông

Ngày đăng: 16/02/2022, 10:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước Khác
5. Nghị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính Phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao Khác
6. Nghị định 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành luật đầu tư Khác
7. Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 22/5/2018 của Chính phủ quy định về quản lý Khu công nghiệp và Khu kinh tế Khác
8. Quyết định số 102/2006/QĐ-TTg ngày 15/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Khu kinh tế Nghi Sơn tỉnh Thanh Hóa Khác
9. Quyết định số 18/2015/QĐ-TTg Ngày 12/6/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế họt động của Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 28/2010/QĐ-TTg ngày 03/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ Khác
10. Quyết định 1699/2018/QĐ-TTg ngày 07/12/2018 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050 Khác
11. Thông tư số 89/2017/TT-BTC ngày 23/8/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 35/2017 ngày 03/4/2017 của Chính Phủ Khác
12. Quyết định số 279/QĐ-UBND ngày 16/01/2019 của UBND tỉnh Thanh Hoá về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp tỉnh Thanh Hoá Khác
13. Giấy chứng nhận đầu tư 26121000030 do UBND tỉnh Thanh Hóa chứng nhận ngày 18/10/2013 Khác
14. Quyết định số 1704/QĐ-UBND của UBND tỉnh về việc chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án Khu du lịch sinh thái Tân Dân của Công ty cổ phần Tập đoàn T&T cấp lần đầu ngày 24/3/2008; Điều chỉnh lần thứ nhất ngày 11/10/2013; Điều chỉnh lần thứ hai ngày 18/9/2020; Điều chỉnh lần thứ 3 ngày 25/5/2021 Khác
15. Quyết định số 150/QĐ-BQLKKTNS&KCN ngày 31/5/2021 của Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp về việc cho Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w