Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam2.1 Thực trạng hoạt động TDNH tại Việt Nam 2.2Phần 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY... Cơ cấu tín dụ
Trang 1ĐỀ TÀI
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Trang 4- Đánh giá thực trạng hoạt động TTTD tại VN.
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường vai trò của TTTD ở VN.
Trang 6Cơ sở lý luận về thị trường tín dụng ngân hàngPhần 1
Thực trạng phát triển thị trường TTNH ở VN hiện nayPhần 2
Đánh giá và giải pháp phát triển thị trường TDNH ở VNPhần 3
Chương 2
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trang 7Những vấn đề chung về tín dụng ngân hàng
1.1
Quy định về hoạt động của thị trường TDNH tại VN
1.2Phần 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Trang 8Khái niệm tín dụng ngân hàng
Trang 9Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam
2.1
Thực trạng hoạt động TDNH tại Việt Nam
2.2Phần 2
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
Trang 102.1 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM
• Biểu đồ 1.1: Tổng sản phẩm trong nước qua các năm (2014 – 2018)
nông lâm thủy sản công nghiệp và xây dựng dịch vụ
tổng sản phẩm trong nước tốc độ tăng GDP
Trang 112.1 ĐẶC ĐIỂM PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VIỆT NAM
• Biểu đồ 1.2: Chỉ số CPI (2014 – 2018)
tốc độ tăng trưởng GDP CPI
Trang 12Mức dư nợ tín dụng và tăng trưởng TDNH
Ở VIỆT NAM
Trang 132.2.1 Mức dư nợ tín dụng và tăng trưởng tín dụng ngân hàng
• Biểu đồ 2.1 Mức dư nợ tín dụng và tăng trưởng tín dụng trong những năm qua (2012 – 2018)
Chart Title
mức dư nợ tín dụng tăng trưởng tín dụng
Trang 142.2.2 Cơ cấu tín dụng theo ngành
• Cơ cấu tín dụng đã chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng tỷ trọng vốn cho phát triển những ngành, những lĩnh vực tạo tăng trưởng cho nền kinh tế, trong đó lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn là một trong những lĩnh vực ưu tiên đầu tư vốn
• Ngoài ra ưu tiên lĩnh vực xuất khẩu, cho vay công nghiệp phụ trợ nhằm hỗ trợ mạnh cho thu hút doanh nghiệp lớn từ FDI, cho vay DNNVV…
Trang 152.2.3 Cơ cấu tín dụng theo thời hạn tín dụng
• Cơ cấu vốn tín dụng theo thời hạn tín dụng cũng được điều chỉnh theo hướng nới rộng tín dụng trung và dài hạn để khuyến khích các ngân hàng cho vay đối với lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, các lĩnh vực ưu tiên để doanh nghiệp, cá nhân đầu tư, mở rộng hoạt động
Trang 162.2.3 Cơ cấu tín dụng theo thời hạn tín dụng
• Các khoản cho vay tại các ngân hàng Việt Nam phân chia theo kỳ hạn gồm các khoản vay ngắn hạn, vay trung hạn và vay dài hạn Nguồn vốn của các ngân hàng chủ yếu
là từ tiền gửi của dân cư và các tổ chức kinh tế, chủ yếu là tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi ngắn hạn Tỷ trọng các khoản huy động trung và dài hạn chỉ chiếm khoảng
16% tổng vốn huy động Bởi vậy, các ngân hàng phải sử dụng khoảng 30%-35% nguồn vốn ngắn hạn cho các khoản vay trung và dài hạn Tuy nhiên do một phần các
khoản huy động ngắn hạn thường được tái gia hạn nên ngân hàng vẫn đảm bảo tính thanh khoản Mặc dù vậy, rủi ro cho các ngân hàng vẫn là rất lớn.
Trang 172.2.3 Cơ cấu tín dụng theo thời hạn tín dụng
• Biểu 2.1 Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung và dài hạn
Trang 182.2.4 Biến động lãi suất tín dụng ngân hàng
• Trong giai đoạn 2012-2014, mặt bằng lãi suất đã liên tục giảm dần theo định hướng của NHNN Cùng với đó, các chỉ số kinh tế vĩ mô như GDP và lạm phát đều khởi sắc hơn, tạo đà cho các ngân hàng tiếp tục giảm lãi suất để hỗ trợ doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh, qua
đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Từ năm 2015 đến nay, mặt bằng lãi suất được duy trì tương đối ổn định theo chiều hướng giảm nhẹ lãi suất
VNĐ và tiếp tục giảm lãi suất cho vay USD để hỗ trợ tăng trưởng kinh tế và chống đô la hóa
Trang 192.2.4 Biến động lãi suất tín dụng ngân hàng
• Biểu 2.2 Lãi suất cho vay tại thời điểm cuối năm giai đoạn 2009 - Q1/2017 ĐVT: %
Trang 202.2.5 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
• Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng Nợ xấu có độ rủi ro rất cao, khả năng thu hồi vốn là tương đối khó, khoản vốn của ngân hàng lúc này không còn là rủi ro nữa, mà đã gây thiệt hại cho ngân hàng Đây là kết quả trực tìếp biểu hiện chất lượng của khoản tín dụng cấp cho khách hàng Một ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu cao chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng là rất thấp và lúc này cần phải xem xét lại toàn bộ hoạt động tín dụng của mình nếu không hậu quả khó lường trước được
Trang 212.2.5 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ
• Biểu đồ 2.2 Tương quan tỷ lệ nợ xấu với tăng trưởng tín dụng
0.03
0.14
Trang 222.2.6 Tỷ lệ cho vay trên tổng vốn huy động
• Trong hoạt động ngân hàng, tỷ lệ cho vay trên tổng vốn huy động (LDR) là một chỉ báo kỹ thuật để có thể đánh giá tình hình thanh khoản, tỷ
lệ càng cao càng đáng lo ngại
• LDR của khối NHTMNN luôn duy trì ở mức cao điều này cho thấy sự khó khăn trong việc huy động vốn trong khi nhu cầu vay vốn của xã hội tăng cao
Trang 232.2.6 Tỷ lệ cho vay trên tổng vốn huy động
• Biểu 2.2 Tỷ lệ cho vay trên tổng vốn huy động
Trang 24Đánh giá thực trạng phát triển TTTDNH VN hiện nay
Trang 25Ưu điểm
3.1.1
Hạn chế
3.1.2 3.1 Đánh giá thực trạng phát triển TTTDNH ở Việt Nam hiện nay
Trang 263.1.1 Ưu điểm
• Thị trường tín dụng thay đổi về cơ bản là tốt: đã giải quyết cơ bản vấn đề nợ xấu, tín dụng đã chảy vào sản xuất kinh doanh, chảy vào những lĩnh vực tạo tăng trưởng, tín dụng vào các lĩnh vực rủi ro giảm Dòng vốn huy động ngắn hạn của hệ thống ngân hàng để cho vay trung dài hạn đã được giảm xuống Những điều chỉnh chính sách như thời gian qua phù hợp với sự phát triển của thị trường vốn
• Tín dụng cho nền kinh tế tuy tăng trưởng chậm lại, song là sự điều chỉnh cần thiết và là đáng mừng trong quá trình diễn ra của tái cấu trúc hệ thống ngân hàng, một trong ba trụ cột của tái cấu trúc nền kinh tế
Trang 273.1.2 Nhược điểm
• Việc tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp vẫn còn nhiều khó khăn
• Rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng và tỷ lệ nợ xấu vẫn còn ở mức khá cao Rủi ro từ môi trường kinh tế làm gia tăng tỷ lệ nợ xấu và bất ổn định cho hệ thống ngân hàng
Trang 283.1.2 Nhược điểm
• Vòng luẩn quẩn giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng, giữa doanh nghiệp và ngân hàng, giữa ngân hàng với người tiêu dùng dường như chưa tìm được lối thoát Trong khi Chính phủ cũng đang loay hoay với bài toán kích cầu cho nền kinh tế nhưng lại bị ràng buộc bởi tỉ lệ nợ công trên GDP đang ở mức cao và thâm hụt ngân sách vẫn triền miên từ năm này sang năm khác
Trang 293.1.2 Nhược điểm
• Cơ cấu vốn cho vay của ngân hàng chưa thật hợp lý, huy động vốn trung và dài hạn không đủ để tài trợ cho các hoạt động tín dụng trung và dài hạn, gây khó khăn cho các NHTM trong việc quản trị nguồn vốn, khó bảo đảm cân đối kỳ hạn Đây cũng là nguyên nhân khiến nhiều ngân hàng không thể đáp ứng nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp, đặt biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, do các doanh nghiệp này chủ yếu vay vốn trung và dài hạn để đầu từ mở rộng sản xuất kinh doanh, hoặc đối với một số ngân hàng lớn thì tình trạng này cũng khiến họ gặp khó khăn cho việc tài trợ các dự án mang tầm cỡ quốc gia
Trang 303.2 Định hướng phát triển thị trường tín dụng ngân hàng
ở Việt Nam
• Về quan điểm:
- Một là, hệ thống tiền tệ, ngân hàng và hoạt động các tổ chức tín dụng là huyết mạch của nền kinh tế, tiếp tục giữ vai trò trọng yếu trong tổng thể hệ thống tài chính Việt Nam
- Hai là, hoàn thiện thể chế trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng
- Ba là, hệ thống các tổ chức tín dụng, được đối xử bình đẳng và cạnh tranh theo pháp luật, hoạt động tự chủ, tự chịu trách nhiệm
Trang 313.2 Định hướng phát triển thị trường tín dụng ngân hàng
Trang 323.2 Định hướng phát triển thị trường tín dụng ngân hàng
Trang 333.3 Giải pháp phát triển thị trường tín dụng ngân hàng
ở Việt Nam
• Duy trì thực hiện chính sách tín dụng với 4 lĩnh vực ưu tiên để tạo thế ổn định có tính chiến lược của nền kinh tế, phối hợp đồng bộ với các chính sách kinh tế vĩ mô khác
• Hệ thống ngân hàng phải tập trung vừa thực hiện xử lý nợ xấu một cách quyết liệt, vừa cung ứng vốn tín dụng một cách hợp lý
• Giảm tỷ lệ cho vay từ tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế, phát huy vai trò của các thị trường vốn khác, nhằm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng và tăng khả năng cung ứng vốn dài hạn cho thị trường
Trang 343.3 Giải pháp phát triển thị trường tín dụng ngân hàng
Trang 353.3 Giải pháp phát triển thị trường tín dụng ngân hàng
ở Việt Nam
• Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư cho phát triển công nghệ và giáo dục để tăng tỉ lệ đóng góp của nhân tố năng suất tổng hợp trong GDP
• Cải thiện môi trường kinh doanh để thu hút vốn đầu tư của cả trong lẫn ngoài nước, cắt giảm thuế, phí, lệ phí, thủ tục kinh doanh
• Tiếp tục triển khai quyết liệt các giải pháp mà NHNN và các TCTD đã thực hiện trong thời gian qua; hoàn thiện cơ chế, chính sách tín dụng làm cơ sở để các tổ chức tín dụng đẩy mạnh hoạt động tín dụng phục vụ phát triển kinh tế- xã hội