N2 8 Nói nghe tương tác: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về, biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận N3
Trang 1BÀI 6CHUYỆN KỂ VỀ NHỮNG NGƯỜI ANH HÙNG
(13 tiết)
A PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA BÀI HỌC VÀ THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN.
I CÁC NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN:
1 Đọc:
* Đọc hiểu các văn bản:
- VB1: Thánh Gióng
- VB2: Sơn Tinh, Thủy Tinh
- VB3: Ai ơi mồng 9 tháng 4 (Anh Thư)
Kể lại một truyền thuyết (hình thức một bài nói).
II THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN: 13 tiết – KHGD:
1 Đọc và thực hành tiếng Việt: 8 tiết.
2 Viết: 4 tiết.
3 Nói và nghe: 1 tiết.
B MỤC TIÊU KHI XÂY DỰNG BÀI HỌC
I Năng lực
- Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết như: cốt truyện, nhân vật, yếu tố kì
ảo, nhận biết được chủ đề văn bản).
- Nhận biết được văn bản thông tin thuật lại một sự kiện và cách triển khai văn bản theo trật tự thời gian.
- Hiểu được công dụng của dấu chấm phẩy (đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong chuỗi liệt kê phức tạp).
- Bước đầu biết viết văn bản thông tin thuật lại một sự kiện.
- Kể được một truyền thuyết.
II Phẩm chất
Và con phải kể cho con của con nghe
về những truyền thuyết mà mẹ đã kể cho con - giống như bà
đã kể cho mẹ và bà cố đã kể cho bà….
Bét-ti Xmít (Betty Smith)
Trang 2- Nhân ái, yêu nước, tự hào về lịch sử và truyền thống văn hoá của dân tộc, có khát vọng cống hiến vì những giá trị của cộng đồng.
- Luôn có ý thức rèn luyện bản thân để có lối sống tích cực, thấy được mối quan hệ giữa cá nhân với tập thể cộng đồng.
Bảng mô tả năng lực và phẩm chất cần hình thành cho học sinh.
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : ĐỌC - VIẾT - NÓI VÀ NGHE
1 Nhận biết được văn bản kể chuyện gì, có những nhân vật nào, ai
là người được chú ý nhất, những chi tiết nào đáng nhớ.
Đ1
2 Nêu được trình tự diễn ra của các sự việc và mối quan hệ của
các sự việc ấy; mở đầu và kết thúc truyện có gì đặc biệt.
Đ2
3 Nhận biết được chủ đề truyện; chỉ ra được sự liên quan của chủ
đề ấy với cuộc sống hiện nay và bản thân các em.
Đ3
4 Nhận biết được các đặc điểm riêng của thể loại truyện truyền
thuyết: nhận biết được các sự kiện lịch sử liên quan đến câu
chuyện được kể; chỉ ra được tác dụng của những chi tiết hoang
đường, kì ảo.
Đ4
5 Biết cảm nhận, trình bày ý kiến của mình về các nhân vật
trong truyền thuyết; biết thể hiện thái độ và quan điểm cá nhân
về một số chi tiết tiêu biểu của truyện, về nhân vật trong văn
bản
N1
6 Có khả năng tạo lập một văn bản thuyết minh: viết văn bản
thông tin thuật lại một sự kiện bằng lời văn của em
V1
7 Biết nói, n ghe bạn kể được một truyền thuyết. N2
8 Nói nghe tương tác: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ về,
biết đặt câu hỏi và trả lời, biết nêu một vài đề xuất dựa trên các ý
tưởng được trình bày trong quá trình thảo luận
N3
NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
9 - Biết được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ
nhóm được GV phân công.
- Hợp tác khi trao đổi, thảo luận về vấn đề giáo viên đưa ra.
GT-HT
10 - Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn đề;
biết đề xuất và chỉ ra được một số giải pháp giải quyết vấn đề (ở
cấp độ phù hợp với nhận thức và năng lực HS cấp THCS).
GQVĐ
11 - Nhận biết phân biệt các cụm từ; biết sử dụng từ ngữ đúng ngữ
cảnh, đặt câu, sử dụng phép tu từ, dấu chấm phẩy khi tạo lập
đoạn văn, bài văn.
NN
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC, NHÂN ÁI
12 - Tự hào về truyền thống lịch sử dân tộc, bồi dưỡng tinh thần yêu YN
Trang 3nước, trách nhiệm bảo vệ đất nước, có khát vọng cống hiến cho
cộng đồng.
- Luôn có ý thức rèn luyện bản thân để có lối sống tích cực, thấy
được mối quan hệ giữa cá nhân với tập thể cộng đồng.
TN TT NA
Giải thích các kí tự viết tắt cột MÃ HÓA:
- NA: Nhân ái
C THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
I Giáo viên
- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học
- Thiết kể bài giảng điện tử.
- Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập.
+Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng
+Học liệu:Video clips , tranh ảnh, bài thơ, câu nói nổi tiếng liên quan đến chủ đề.
* Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP 01: Sự ra đời của Thánh Gióng
- Tìm những chi tiết kể về sự ra đời
của Gióng (bình thường/ khác
thường)?
- Nhận xét về những chi tiết ấy? Suy
nghĩ gì về nguồn gốc của Gióng?
PHIẾU HỌC TẬP 02:
Sự lớn lên, quá trình đánh giặc và bay về trời của Thánh Gióng Nhóm Nhóm trưởng:
Trang 4Chi tiết Ý nghĩa
a.Tiếng nói đầu tiên xin đi đánh giặc
b.Gióng đòi roi sắt, ngựa sắt, giáp sắt
c Bà con góp gạo nuôi Gióng
PHIẾU HỌC TẬP 03: (Thực hành tiếng Việt)
(Nghĩa của từ)
Hán Việt A
Từ Hán Việt (A+ giả)
Nghĩa của từ Hán Việt
1 Sứ Sứ giả Người được vua phái đi giao thiệp với
nước ngoài hoặc thực hiện một nhiệm vụ quan trọng.
2
II Học sinh.
- Đọc văn bản theo hướng dẫn Chuẩn bị đọc trong sách giáo khoa.
- Chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK, sưu tầm, đọc, tìm hiểu một số truyện truyền thuyết Tìm hiểu về một số lễ hội văn hóa ở địa phương
D CÁC CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ TRONG BÀI HỌC.
1 Câu hỏi: Hiểu biết về truyền thuyết: nhân vật; chi tiết hoang đường, kì ảo.
2 Bài tập : Sơ đồ tư duy về bài học; bài văn kể lại một truyền thuyết tranh vẽ minh hoạ nội
dung tác phẩm truyện (kết hợp trong hoặc sau tiết học).
Trang 5(1 điểm)
Các nét vẽ đẹp nhưng bức tranh chưa thật phong phú.
(2 điểm)
Bức tranh với nhiều đường nét đẹp, phong phú, hấp dẫn.
(1-2 điểm)
Kịch bản đủ nội dung nhưng chưa hấp dẫn, các diễn viên diễn có ý thức diễn xuất nhưng chưa tạo được ấn tượng sâu (3 điểm)
Kịch bản đầy đủ nội dung và hấp dẫn, cuốn hút người đọc, diễn viên diễn xuất tốt, mang lại cảm xúc cho người xem.
Huy động, kắch hoạt kiến thức trải nghiệm nền của
HS có liên quan đến truyện truyền thuyết.
- Nêu và giải quyết vấn đề
- Đàm thoại, gợi mở
- Đánh giá qua câu trả lời của cá nhân cảm nhận chung của bản thân;
- Do GV đánh giá.
HĐ 2:
Khám phá
kiến thức
Đ1,Đ2,Đ3,Đ, N1,N2,N3,N4, GT-
II Đọc hiểu văn
bản Sơn Tinh, Thủy Tinh và thực
Đánh giá qua sản phẩm qua hỏi đáp; qua phiếu học tập, qua trình bày do GV và HS đánh giá
-Đánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá
Trang 6B VIẾT bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện
C NÓI VÀ NGHE
Kể lại một truyền thuyết
Thực hành đọc
Bánh chưng, bánh giầy
HÐ 3:
Luyện tập
Ð3,Ð4,GQVÐ Thực hành bài tập
luyện kiến thức, kĩ năng
Vấn đáp, dạy học nêu vấn đề, thực hành.
Kỹ thuật: động não
- Ðánh giá qua hỏi đáp; qua trình bày do GV và HS đánh giá
- Ðánh giá qua quan sát thái ðộ của HS khi thảo luận do GV đánh giá
HÐ 4: Vận
V1,GQVÐ
Liên hệ thực tế đời sống để hiểu, làm
rõ thêm thông điệp của văn bản.
Ðàm thoại gợi mở; thuyết trình;
trực quan
Ðánh giá qua sản phẩm của HS, qua trình bày do
GV và HS đánh giá.
- Ðánh giá qua quan sát thái độ của HS khi thảo luận do GV đánh giá.
Hướng dẫn
tự học
Tự học Giao nhiệm vụ,
hướng dẫn để học sinh tự tìm tòi, mở rộng để có vốn hiểu biết sâu hơn.
sản phẩm theo yêu cầu đã giao
- GV và HS đánh giá
G TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (cho cả bài 6)
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý của HS vào việc thực hiện nhiệm việc
học tập Khắc sâu tri thức chung cho bài học nhằm giới thiệu chủ đề “Chuyện kể về những người anh hùng” và thể loại của văn bản chính là truyền thuyết.
b Nội dung hoạt động : HS chia sẻ cách hiểu của mình
c Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Trang 7Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Trò chơi Ai nhanh hơn?
+ Chia lớp thành 2 đội (tương đương 2 dãy)
+ Học sinh mỗi đội sẽ lần lượt viết tên những truyện truyền thuyết mà mình đã được nghe, được đọc lên bảng.
Trong thời gian 3 phút, dãy nào viết được nhiều đáp án đúng lên bảng nhất sẽ thắng cuộc.
Vấn đáp: Trong những truyện truyền thuyết trên em ấn tượng với câu chuyện nào? Nêu
cảm nhận về một nhân vật trong truyện truyền thuyết mà em yêu thích
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: suy nghĩ thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
GV dẫn dắt vào bài học mới: Mở đầu chương V Đất Nước (trích trường ca Mặt đường
khát vọng), nhà thơ Nguyễn Khoa Điềm có viết:
Khi ta lớn lên Đất Nước đã có rồi
Đất Nước có trong những cái “ngày xửa ngày xưa ” mẹ thường hay kể
Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà ăn
Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc
Tóc mẹ thì bới sau đầu
Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn
Cái kèo, cái cột thành tên
Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã, giần, sàng
Đất Nước có từ ngày đó
Các em biết không, cội nguồn đất nước bắt đầu từ những gì gần gũi, bình dị với mỗi người, bắt nguồn từ những câu chuyện truyền thuyết, truyện dân gian từ xa xưa mà ta vẫn được nghe mẹ, nghe bà kể mỗi tối Để qua những câu chuyện đó, ta thấy yêu đất nước và thấy có niềm tin vào cuộc sống hơn.
Đến với bài học hôm nay, các em sẽ có cơ hội tìm hiểu về những truyền thuyết, đó là những chuyện kể về những người anh hùng, để thêm yêu mến, trân trọng những sáng tác dân gian vô giá!
Tiết Văn bản 1: THÁNH GIÓNG
I MỤC TIÊU
1 Năng lực:
- Xác định được chủ đề của truyện.
- Nhận biết được đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng của thể loại truyền thuyết: tình huống, cốt truyện, các chi tiết tiêu biểu, nhân vật có tính biểu trưng cho ý chí, sức mạnh của tập thể; biết kể lại cốt truyện và nêu nhận xét về nội dung, nghệ thuật của VB Thánh Gióng và một số VB truyền thuyết khác.
Trang 8- Nhận biết nghệ thuật sử dụng yếu tố hoang đường, mối quan hệ giữa các yếu tố hoang đường với sự thật lịch sử
- Nhận biết từ ghép, từ láy, nghĩa của từ, phép tu từ, cụm từ trong VB Thánh Gióng.
2 Phẩm chất
- Tôn trọng, tự hào về lịch sử dân tộc, tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Tranh ảnh, tư liệu liên quan đến truyền thuyết Thánh Gióng.
- Máy chiếu, máy tính.
- Phiếu học tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Khởi động
a Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức về
truyện truyền thuyết Thánh Gióng.
b Nội dung hoạt động: HS xem video, trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Chiếu video về Hội Gióng (Sóc Sơn)
? Hãy cho biết lễ hội trên là tưởng nhớ vị anh hùng nào của dân tộc?
? Em biết gì về người anh hùng ấy, hãy giới thiệu ngắn gọn cho các bạn biết?
- GV quan sát HS hoạt động, mời HS trả lời, chia sẻ
- HS: Hoạt động cá nhân (1’), trả lời, chia sẻ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
Bước 4: Kết luận, nhận định
Dự kiến câu trả lời:
- Lễ hội trên là tưởng nhớ vị anh hùng nào của dân tộc: Thánh Gióng.
- Thánh Gióng là vị anh hùng có công giết giặc Ân, bảo vệ bờ cõi đất nước Thánh Gióng có nhiều phẩm chất cao quý (HS bày tỏ)
Trang 9Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
Các em ạ, yêu nước, quyết tâm bảo vệ non sông, đất nước là truyền thống quý báu của dân tộc ta Truyền thống ấy không chỉ minh chứng bằng những trang lịch sử vẻ vang của dân tộc, mà còn trở thành đề tài của nhiều tác phẩm văn học Trong kho tàng truyện dân
gian, Thánh Gióng là một truyền thuyết nổi tiếng nhất, tiêu biểu nhất cho vẻ đẹp của lòng yêu nước và khí phách dân tộc Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về truyền thuyết Thánh Gióng để hiểu hơn về người anh hùng Thánh Gióng và một thời kì lịch sử của dân tộc
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1 ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN THÁNH GIÓNG
I Tìm hiểu tri thức ngữ văn
a Mục tiêu: Đ1, GQVĐ.
Nắm được những kiến thức cơ bản về truyền thuyết.
b Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một phút để tìm
hiểu về truyền thuyết : khái niệm, chi tiết thần kì, đề tài, chủ đề… )
- HS trả lời, hoạt động cá nhân
c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về truyền thuyết.
d Tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS đọc phần Kiến thức
ngữ văn trong SGK để nêu những
hiểu biết về thể loại.
?GV chiếu hình ảnh và tên 1 số truyền
thuyết, HS quan sát, chia sẻ: Em thích
nhất truyền thuyết nào, em hãy kể tóm
tắt truyền thuyết
* Chia nhóm nhỏ và giao nhiệm vụ
(Cặp đôi chia sẻ):
?Về thể loại truyện truyền thuyết: xác
định các yếu tố cơ bản của truyền
thuyết đó như cốt truyện, nhân vật, lời
kể?
? Chỉ ra các yếu tố hoang đường, kì ảo
trong truyền thuyết mà em đề cập đến?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc Tri thức đọc hiểu trong SGK
và tái hiện lại kiến thức trong phần đó
Bước 3: Báo cáo sản phẩm - Đại
diện của nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
I Tri thức đọc hiểu về truyện truyền thuyết
1 Khái niệm
- Truyện truyền thuyết là loại truyện dân gian,
kể về các sự kiện và nhân vật ít nhiều có liên quan đến lịch sử, thông qua sự tưởng tượng,
hư cấu.
2 Một số yếu tố của truyện truyền thuyết:
- Cốt truyện: Kể về cuộc đời và những chiến công của các nhân vật lịch sử, hoặc giải thích các phong tục, tập quán, sản vật của địa phương theo quan điểm của tác giả dân gian
Kể theo trình tự thời gian Không gian cụ thể, xác định.
- Nhân vật chính: là những người anh hùng đại diện cho nhân dân (anh hùng chống giặc ngoại xâm, danh nhân văn hóa )
- Lời kể: cô đọng, mang sắc thái trang trọng, ngợi ca.
- Yếu tố kì ảo (lạ và không có thật): xuất hiện
Trang 10- GV nhận xét và chuẩn kiến thức.
chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt
động đọc
GV dẫn về 2 nội dung khác của bài học
là văn bản thông tin và dấu chấm phẩy.
đậm nét, nhằm tôn vinh, lí tưởng hóa nhân vật và chiến công của họ.
II Đọc, tìm hiểu chung về văn bản Thánh Gióng
a Mục tiêu: Đ1, Đ2, Đ3, Đ5, N1, GT-HT, GQVĐ, NN, TM, NA
HS biết cách đọc và tìm hiểu nghĩa của một số từ trong phần chú thích; nắm được những chi tiết, sự việc chính; nắm được khái niệm, đặc điểm (các yếu tố) của thể loại truyền thuyết; ngôi kể, bố cục của văn bản…
b Nội dung hoạt động:
- Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin.
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.
- GV đọc mẫu một vài đoạn.
- HS chú ý các câu hỏi gợi ý ở bên phải
văn bản, thử trả lời nhanh các câu hỏi
đó.
- Tìm hiểu chú thích SGK: Sứ giả, chết
như ngả dạ, làng Cháy, núi Ninh Sóc
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Bước 4: Đánh giá, kết luận: GV- nhận
II Đọc, tìm hiểu chung
1 Đọc và tìm hiểu chú thích
- Đọc
- Tìm hiểu chú thích và giải thích từ khó SGK
Trang 11xét cách đọc của HS.
(2) Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
Hãy nêu đặc điểm nổi bật của truyền
thuyết Thánh Gióng (nhân vật, sự việc,
ngôi kể, )
+ Nêu những sự kiện chính của truyện.
+ Hãy kể tóm tắt truyện từ 5-7 câu?
+ Nêu bố cục của văn bản Có thể chia
theo cách khác?
THẢO LUẬN THEO BÀN
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+Tổ chức cho HS thảo luận.
+ GV quan sát, khích lệ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận :
+ Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung đã
a Thể loại: Truyền thuyết
- Thể loại: truyền thuyết
Truyền thuyết Thánh Gióng liên quan đến sự thật lịch sử ở thời đại Hùng Vương.
c Bố cục văn bản: Văn bản chia làm 3 phần
- Phần 1: Từ đầu đến “…đặt đâu nằm đấy” (Sự
ra đời của Thánh Gióng)
- Phần 2: Tiếp đến“…cứu nước”(Sự lớn lên của Thánh Gióng)
- Phần 3: Còn lại (Thánh Gióng đánh giặc và về trời)
b Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm theo bàn.
c Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.
Trang 12d Tổ chức thực hiện hoạt động.
THẢO LUẬN THEO BÀN:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
+ Đọc thầm phần1 của văn bản
truyện: từ đầu đến “…nằm đấy”
+ Thảo luận nhóm bàn- thời gian 3
phút: Hoàn thành phiếu HT 01 :
Tìm những chi tiết kể về sự ra đời
của Gióng(bình thường/ khác
thường)? Nhận xét về những chi
tiết ấy? Suy nghĩ gì về nguồn gốc
của Gióng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+Tổ chức cho HS thảo luận.
+ GV quan sát, khích lệ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Tổ chức trao đổi, trình bày nội
dung đã thảo luận.
+ HS nhận xét lẫn nhau.
Bước 4: Kết luận: GV tổng hợp ý
kiến, chốt kiến thức.
Theo quan niệm của dân gian, đã
là bậc anh hùng thì phi thường, kì
lạ trong mọi biểu hiện, kể cả lúc
mới được sinh ra Điều đó thể hiện
sự kì vọng vào những việc làm có ý
nghĩa của người đó
III Đọc- hiểu văn bản
+ bà mẹ ướm vết chân lạ, về thụ thai.
+ mười hai tháng sau sinh một cậu bé
+ lên ba vẫn không biết nói, biết cười, chẳng biết
đi, cứ đặt đâu thì nằm đấy.
-> Sự ra đời của Thánh Gióng kì lạ, khác thường Nhưng Gióng xuất thân bình dị, gần gũi - người anh hùng của nhân dân.
b Sự lớn lên của Thánh Gióng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
HS thảo luận nhóm, kĩ thuật mảnh
b Sự lớn lên của Thánh Gióng
* Tiếng nói đầu tiên, Gióng xin đi đánh giặc.
Trang 13(1) Tìm và liệt kê những chi tiết kì
lạ về sự lớn lên của Gióng?
* Vòng mảnh ghép (5 phút)
- Tạo nhóm mới (các em số 1 tạo
thành nhóm I mới, số 2 tạo thành
nhóm II mới, số 3 tạo thành nhóm III
mới & giao nhiệm vụ mới:
1 Chia sẻ kết quả thảo luận ở vòng
chuyên sâu?
(2) Chi tiết đó có ý nghĩa gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
* Vòng chuyên sâu
HS:
- Làm việc cá nhân 3 phút, ghi kết
quả ra phiếu cá nhân.
- Thảo luận nhóm 3 phút và ghi kết
- 3 phút tiếp: thảo luận, trao đổi để
hoàn thành những nhiệm vụ còn lại.
GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS
gặp khó khăn).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:
+ Ca ngợi lòng yêu nước tiềm ẩn
+ Nguyện vọng, ý thức tự nguyện đánh giặc cứu nước, yêu nước tạo khả năng kì lạ.
+ Sức mạnh tự cường và niềm tin chiến thắng.
=> Chi tiết kì ảo, Gióng là hình ảnh của nhân dân, lúc bình thường thì âm thầm lặng lẽ nhưng khi đất nước gặp nguy biến thì họ sẵn sàng đứng
ra cứu nước.
* Gióng đòi roi sắt, ngựa sắt, áo giáp sắt.
-> Vũ khí lợi hại
Chi tiết thể hiện mơ ước có vũ khí thần kỳ Đó
còn là thành tựu văn hoá, kĩ thuật thời Hùng Vương Nhân dân đã có sự tiến bộ, đã rèn sắt, đúc đồng phục vụ nhu cầu cuộc sống và chống
giặc.
* Bà con dân làng góp gạo nuôi Gióng.
- Gióng lớn nhanh như thổi, bà con góp gạo nuôi Gióng ->Tinh thần đoàn kết cộng đồng
Đánh giặc cứu nước là ý chí, sức mạnh toàn dân.
Gióng lớn lên bằng cơm gạo của nhân dân Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của cả cộng đồng, toàn dân chung sức, đồng lòng đánh giặc Đó là tinh thần đoàn kết dân tộc.
Trang 14- Yêu cầu đại diện của một nhóm lên
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát,
nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho
nhóm bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm
việc của từng nhóm, chỉ ra những ưu
điểm và hạn chế trong HĐ nhóm của
- HS làm việc cá nhân để hoàn thiện nhiệm vụ.
c Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- HS HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
(1) Tìm và liệt kê các chi tiết kì ảo về
Gióng đánh tan giặc và bay về trời ? Từ
“chú bé” được thay bằng “tráng sĩ” có ý
nghĩa gì? Chi tiết kì ảo đó có ý nghĩa
gì?
(2) Chiến công phi thường của Gióng
đã làm nên điều gì? Em hãy nêu ý nghĩa
của hình tượng Thánh Gióng?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- HS làm việc cá nhân
GV: Dự kiến KK: câu hỏi số 4
- Tháo gỡ KK ở câu hỏi (4) bằng cách
đặt câu hỏi phụ (Hình ảnh “Roi sắt gãy,
c Thánh Gióng đánh giặc và bay về trời
* Chú bé ươn vai trở thành tráng sĩ oai phong lẫm liệt.
- Sự lớn dậy phi thường về thể lực của Gióng để đáp ứng yêu cầu cứu nước.
- Gióng mặc áo giáp sắt, cầm roi sắt, cưỡi ngựa sắt đánh hết lớp này đến
Trang 15nhổ tre đánh giặc” có ý nghĩa gì?
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
- HS khác theo dõi, quan sát, nhận xét,
bổ sung cho bạn (nếu cần).
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Nhận xét về thái độ của HS
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển
dẫn sang mục sau.
* Chiến công của Thánh Gióng đem lại
hòa bình cho đất nước, hình tượng
Gióng trở thành:
- là biểu tượng rực rỡ, tiêu biểu của
người anh hùng đánh giặc cứu nước.
- Tượng trưng cho sức mạnh của cae
cộng đồng, của nhân dân.
*Tráng sĩ đánh giặc xong, cởi áo giáp sắt bỏ lại và bay về trời.
- Người anh hùng vô tư, trong sáng, không màng địa vị, công danh.
- Sự ra đi phi thường là ước muốn bất tử
b Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoạt động nhóm theo bàn.
c Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.
d Tổ chức thực hiện hoạt động.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Hoạt
động cá nhân, kĩ thuật công não.
Liệt kê những chi tiết hoang đường kì
ảo trong truyện? Nêu ý nghĩa của
- Yêu cầu HS trình bày, chia sẻ.
2 Chi tiết hoang đường kì ảo:
* Chi tiết hoang đường kì ảo:
+ Sự ra đời của Gióng: bà mẹ ướm vết chân lạ, về thụ thai Tiếng nói đầu tiên
là đòi đi đánh giặc.
+ Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ.
+ Tráng sĩ nhổ tre quật vào lũ giặc + Đánh giặc xong, cả người lẫn ngựa bay về trời.
* Ý nghĩa:
- Tác giả dân gian ca ngợi phẩm chất
Trang 16- Hướng dẫn HS chia sẻ ý kiến cá nhân
của Thánh Gióng như có lòng yêu nước,
có ý chí, quyết tâm, có sức mạnh, trong sáng, vô tư Nhấn mạnh sự ra đời thần
kì, chiến công phi thường và hóa thân bất tử của người anh hùng
- Ca ngợi tinh thần yêu nước, đoàn kết của nhân dân và gửi gắm ước mơ về người anh hùng cứu nước.
- GV sử dụng KT bể cá, tổ chức hoạt động cá nhân cho HS.
- HS làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung.
c Sản phẩm: Câu trả lời học tập của HS đã hoàn thành.
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
KĨ THUẬT BỂ CÁ
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: (một
nhóm HS ngồi giữa lớp và thảo luận
với nhau, còn những HS khác trong lớp
ngồi xung quanh ở vòng ngoài theo dõi
cuộc thảo luận đó và sau khi kết thúc
cuộc thảo luận thì đưa ra những nhận
xét về cách ứng xử của những HS thảo
luận, bổ sung thêm thông tin)
(1)? Nêu thời gian, địa điểm, hoàn cảnh
diễn ra các sự việc trong câu chuyện?
Hoàn cảnh ấy cho ta biết được điều gì?
(2) Những dấu tích của truyền thuyết
Thánh Gióng để lại đến ngày này là gì?
(3) Lời kể nào trong truyện Thánh
Gióng hàm ý rằng câu chuyện đã thực
sự xảy ra trong quá khứ? Nhận xét về ý
nghĩa của lời kể đó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Thời gian: Đời Hùng Vương thứ 6.
- Địa điểm: Tại làng Gióng.
Hoàn cảnh ấy cho biết sự thật lịch sử:
- Đã có những cuộc chiến tranh ác liệt diễn ra giữa dân tộc ta và giặc ngoại xâm từ phương Bắc (giặc Ân).
- Người Việt thời bấy giờ đã chế tạo ra
vũ khí bằng sắt, thép.
- Người Việt cổ đã cùng đoàn kết đứng lên chống giặc ngoại xâm, dùng tất cả các phương tiện để đánh giặc.
* Dấu tích
- Đền thờ Phù Đổng Thiên Vương
- Bụi tre đằng ngà
Trang 17HS:
- Làm việc
GV: Dự kiến:
- Tháo gỡ khó khăn ở câu hỏi (2) bằng
cách gợi ý (Tại sao chúng ta có niềm tin
chuyện Thánh Gióng là có thật)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày, chia sẻ.
- Hướng dẫn HS chia sẻ ý kiến cá nhân
về một người anh hùng đánh giặc cứu nước.
- - Tăng tính xác thực cho câu chuyện,
t tạo niềm tin cho người đọc.
IV Tổng kết
a Mục tiêu: Giúp HS
- Khái quát nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của VB Thánh Gióng, cách học truyền thuyết.
b Nội dung:
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân
- HS làm việc cá nhân, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung.
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phiếu học tập của HS đã hoàn thành.
hút của truyền thuyết Thánh Gióng? Nội dung, ý
nghĩa của văn bản?
+ Từ đó em rút ra đặc trưng cơ bản nào của
truyện truyền thuyết? Để đọc hiểu một truyền
thuyết, chúng ta cần lưu ý điều gì?
Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
-Suy nghĩ cá nhân 2’ và ghi ragiấy.
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận
nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
IV Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Chi tiết tượng tượng kì ảo.
- Khéo kết hợp huyền thoại và thực
tế (cốt lõi sự thực lịch sử với những yếu tố hoang đường).
- Lời kể cô đọng, trang trọng.
2 Nội dung, ý nghĩa:
* Nội dung: Truyện ca ngợi công
lao đánh đuổi giặc ngoại xâm của người anh hùng Thánh Gióng, qua đó thể hiện ý thức tự cường
Trang 18Bước 3 Nhận xét sản phẩm, bổ sung.
+ Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung đã thảo
luận.
Bước 4 Chuẩn kiến thức.
GV chốt: Rút ra kĩ năng đọc hiểu văn bản
truyện truyền thuyết:
- Nhận biết được nhân vật anh hùng trong
truyện, yếu tố lịch sử cốt lõi được đề cập.
- Kể lại được truyện theo trình tự diễn biến các
sự kiện.
- Nhận biết được chủ đề của truyện
- Chỉ ra được tác dụng của các yếu tố hoang
đường, kì ảo
của dân tộc ta.
* Ý nghĩa: Hình tượng Thánh Gióng là biểu tượng rực rỡ của
lòng yêu nước, sức mạnh phi thường, quyết tâm, tinh thần đoàn của dân tộc Truyền thuyết thể hiện ước mơ của nhân dân về người anh hùng đánh giặc.
3 Hoạt động 3: V Luyện tập
a Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập giáo viên giao
b Nội dung:
- GV sử dụng KT "XYZ"
- HS trả lời câu hỏi về bài học.
c Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
Lớp có 2 dãy, mỗi dãy thực
hiện 1 bài Thảo luận theo nhóm, kĩ
thuật "XYZ" Ví dụ kĩ thuật 422
thực hiện ( Kĩ thuật 422 (XYZ)
Mỗi nhóm 4 người (= một bàn), mỗi
người viết 2 ý kiến trên một tờ giấy
trong vòng 2 phút về cách giải quyết
câu hỏi và tiếp tục chuyển cho người
bên cạnh)
Dãy 1: Câu 1 Việc lập đền thờ và
hàng năm mở hội Gióng thể hiện
điều gì? Nêu một vài hiểu biết của
em về hội Gióng?
Dãy 2: Câu 2 Tại sao hội thi thể
1 Việc lập đền thờ và hàng năm mở hội Gióng thể hiện tấm lòng tri ân người anh hùng bất tử, hướng về cội nguồn.
Hội Gióng là một lễ hội văn hóa cổ truyền mô phỏng rõ một cách sinh động và khoa học diễn biến các trận đấu của Thánh Gióng và nhân dân Văn Lang với giặc Ân Thông qua đó có thể nâng cao "nhận thức cộng đồng về các hình thức chiến tranh bộ lạc thời cổ xưa và liên tưởng tới cuộc chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện trong sự nghiệp giải phóng và bảo vệ Tổ quốc".
2 Lí do đặt tên:
– Hội thi dành cho lứa tuổi thiếu niên, lứa tuổi Thánh Gióng trong thời đại mới.
– Hình ảnh Thánh Gióng là hình ảnh của sức
Trang 19thao trong nhà trường mang
tên“Hội khỏe Phù Đổng”?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận nhanh câu 1,2
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện các nhóm bày tỏ quan
mạnh, của tinh thần chiến thắng rất phù hợp với
ý nghĩa của một hội thi thể thao.
- Mục đích của hội thi là rèn luyện thể lực, sức khoẻ để học tập, lao động, góp phần bảo vệ và xây dựng Tổ quốc sau này.
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
Kỹ thuật “Viết tích cực”, kĩ thuật
công não.
3 Viết đoạn văn (từ 5 - 7 câu) về
một hình ảnh hay hành động của
Thánh Gióng đã để lại ấn tượng sâu
sắc nhất trong em? (có thể cho về
nhà)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận nhanh câu 1,2
Câu 3 suy nghĩ độc lập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS bày tỏ quan điểm câu 1,2
- HS nêu ý tưởng về đoạn văn
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu
cần).
3 Viết đoạn văn:
* Nội dung đoạn văn
- Xác định một hình ảnh hay hành động của
Thánh Gióng đã để lại ấn tượng sâu sắc nhất.
- Bày tỏ cảm xúc chân thực của mình trước hành động, hay hình ảnh đó (VD: Xúc động về tiếng nói đầu tiên của Gióng, hoặc hình ảnh Gióng nhổ tre quật vào lũ giặc ) lí giải vì sao xúc động (nêu đặc sắc về nghệ thuật, ý nghĩa của chi tiết, liên hệ thực tế HS trải nghiệm )
* Hình thức đoạn văn
Trang 20Đúng hình thức đoạn văn, nhưng
số câu chưa đúng quy định; nội dung thể hiện rõ một hình ảnh/
hành động của Gióng gây ấn tượng sâu sắc ; biết lí giải giá trị của hình ảnh đó nhưng chưa sâu sắc( 6-7 điểm)
Đúng hình thức đoạn văn, số câu đúng quy định; nội dung thể hiện rõ một hình ảnh/ hành động của Gióng gây ấn tượng sâu sắc; biết lí giải giá trị của hình ảnh đó sâu sắc,
có cảm xúc; diễn đạt sáng tạo, hấp dẫn (8-10 điểm)
2.2 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tiết THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động
a Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
b Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân để nhận biết về cấu tạo từ Tiếng Việt
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phần giới thiệu của GV
d Tổ chức thực hiện:
GV cho HS tham gia cuộc thi: Tiếp sức:
GV chia lớp làm 2 nhóm, xếp 2 hàng Thực hiện nhiệm vụ trong 3 phút Nhóm nào tìm được nhiều từ, chính xác thì chiến thắng.
- Các em đã học về động từ, tính từ Vậy, qua VB Thánh Gióng, em hãy tìm động từ, tính
từ để chỉ hành động và phẩm chất của nhân vật Thánh Gióng.
Trang 21Quật (quật vào lũ giặc)
Cởi (cởi bỏ áo giáp sắt)
Bay (bay về trời)
b Nội dung hoạt động: HS làm việc cặp đôi để nhắc lại lí thuyết, hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm: Câu trả lời và bài tập đã hoàn thiện của HS.
d Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm
* Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS tạo các cặp đôi
(2) Trong lớp, em hiểu được nghĩa tên
gọi của bạn nào? Ví dụ
Từ Hán Việt được dùng hầu hết cách
đặt tên của người Việt Vậy thế nào là
từ Hán Việt?
- Học sinh tiếp nhận và thực hiện.
* Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ Viết câu trả lời ra giấy
Sau đó cùng trao đổi với bạn trong cặp
đôi.
* Bước 3 Báo cáo kết quả: Đại diện
HS trả lời miệng, trình bày kết quả
I Nhắc lại lí thuyết
1 Cụm từ:
- Cụm từ: nhóm, tập hợp nhiều từ, có từ ngữ trung tâm và từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành Có các cụm danh từ, cụm tính tình, cụm động từ.
- Cụm động từ: VD: mở hội to lắm.
+ TP trung tầm: Động từ (từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật, hiện tượng) + Phần phụ trước, phần phụ sau.
- Cụm tính từ: VD: chăm làm ăn
+ TP trung tâm: Tính từ (từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng, hoạt động)
2 Nghĩa của từ:
- Từ Hán Việt: từ có nguồn gốc từ tiếng Hán, nhưng được sử dụng theo cách riêng của người Việt.
Trang 22* Bước 4 Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Ví dụ: sơn hà, sơn lâm, sơn thủy
HOẠT ĐỘNG 3: II Thực hành
1 Nghĩa của từ:
a Mục tiêu: TV- GQVĐ
- HS ôn tập và trau dồi vốn từ Hán Việt thông qua một ví dụ về từ Hán Việt có yếu tố “giả”.
b Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoàn thành bài tập vào phiếu.
c Sản phẩm: Câu trả lời và bài tập đã hoàn thiện của HS.
d Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS theo dõi, đọc thầm bài
1, trang 9 SGK, nêu yêu cầu của bài
-Thực hiện vào phiếu học tập số 3 trong
vòng 3 phút
HÌNH THỨC CÁ NHÂN
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy
nghĩ, xác định 2 yêu cầu cơ bản, lần
lượt thực hiện từng yêu cầu.
-Tìm từ Hán Việt có yếu tố giả (người,
kẻ).
- Giải nghĩa từ đó
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày, nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
Bước 4: Kết luận, nhận định
Lưu ý, muốn hiểu nghĩa của từ Hán
Việt cần giải nghĩa của từng yếu tố
(thính, độc, khán, học nghĩa là gì)
* Yếu tố Hán Việt: yếu tố có nguồn gốc
từ tiếng Hán, đọc theo cách học của
người Việt, là “chất liệu” để tạo nên từ
Hán Việt.
Bài tập 1/tr 9
* Từ có yếu tố giả được dùng theo nghĩa kẻ, người: Kí giả, soạn giả, tác giả, thính giả, độc giả, khán giả, sứ giả,
- Soạn giả: người biên soạn.
- Thính giả: người nghe (người nghe đài)
- Khán giả: người xem.
- Học giả: người chuyên làm công tác nghiên cứu và có tri thức khoa học sâu rộng một lĩnh vực nào đó
2 Từ ghép, từ láy
a Mục tiêu: TV- GQVĐ
- HS nhớ lại từ ghép, từ láy; nhận diện và phân loại từ ghép, từ láy.
Trang 23b Nội dung hoạt động: HS làm việc nhóm, kĩ thuật nhanh như chớp, hoàn thành bài tập
c Sản phẩm: Câu trả lời và bài tập đã hoàn thiện của HS.
d Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS theo dõi, đọc thầm
bài 2, trang 10, tìm yêu cầu của bài
-Thực hiện vào phiếu học tập trong
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS
suy nghĩ, xác định 2 yêu cầu cơ bản,
lần lượt thực hiện từng yêu cầu.
GV chú ý phân tích mối quan hệ về
tiếng trong một vài từ để HS có thói
quen nhận biết.
Bài tập 2 tr 10
Xác định từ ghép và trong các từ sau: mặt mũi, xâm phạm, lo sợ, tài giỏi, vội vàng, gom góp, hoảng hốt, đền đáp Cho biết cơ
sở để xác định như vậy.
Trả lời
Từ ghép Từ láy
Ví dụ cụ thể:
xâm phạm, tài giỏi, lo sợ, gom góp, mặt mũi, đền đáp.
vội vàng, hoảng hốt.
Cơ sở để xác định:
Dựa vào mối quan
hệ giữa các tiếng trong từ
các tiếng
có quan
hệ với nhau về nghĩa.
các tiếng
có quan
hệ về mặt ngữ âm.
-
3 Cụm từ (cụm động từ, cụm tính từ)
a Mục tiêu: TV- GQVĐ
- HS nhận diện cụm tính từ, cụm động từ, xác định được cấu tạo của mỗi cụm từ
- HS hiểu được nghĩa của cụm từ đó và biết đặt câu.
b Nội dung hoạt động: HS làm việc nhóm, kĩ thuật trình bày 1 phút, hoàn thành bài tập
c Sản phẩm: Câu trả lời và bài tập đã hoàn thiện của HS.
d Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm
Trang 24Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS theo dõi, đọc thầm
bài 3, trang 10, tìm yêu cầu của bài
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:GV
hướng dẫn HS nhận diện cụm động
từ, cụm tính từ trong các cụm từ đã
cho : (Tháo gỡ nếu HS gặp khó khăn)
- Chỉ ra trong mỗi cụm đâu là thành
Chú ý đừng vội dạy phần đặc biệt, vì
khó, khiến HS nhầm, gây nhiễu
-Chọn một cụm động từ, một cụm tính từ
và đặt câu với mỗi cụm từ được chọn.
Trả lời
- Cụm động từ: xâm phạm bờ cõi, cất tiếng nói, lớn nhanh như thổi, chạy nhờ.
- Cụm tính từ: chăm làm ăn.
Đặt câu:
Giặc Ân / đã xâm phạm bờ cõi nước ta.
CN VN Gia đình ông lão/ chăm làm ăn nên có
CN VN của ăn của để.
4 Biện pháp tu từ
a Mục tiêu: TV- GQVĐ
- HS nhận diện được biện pháp tu từ so sánh, hiểu được tác dụng của so sánh (khác lô-gíc thông thường) thông qua các cụm từ cụ thể.
- HS hiểu được nghĩa của cụm từ đó và biết đặt câu.
b Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, kĩ thuật suy nghĩ tích cực, hoàn thành bài tập
.
c Sản phẩm: Câu trả lời và bài tập đã hoàn thiện của HS.
d Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS theo dõi, đọc thầm
bài 3, trang 10, tìm yêu cầu của bài
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:GV
hướng dẫn HS nhận phép so sánh:
(Tháo gỡ nếu HS gặp khó khăn)
Bài tập 4/tr 10
Nêu biện pháp tu từ được dùng trong
những cụm từ sau: lớn nhanh như thổi, chết như ngả rạ Vận dụng biện pháp tu từ
này để nói về một sự vật hoặc hoạt động được kê trong truyện Thánh Gióng.
Trang 25- Nhắc lại so sánh là gì?
- Ở cụm từ, so sánh điều gì với nhau?
(Cấu trúc: A như B Những đặc điểm
muốn làm nổi bật của A được cụ thể
hóa qua đặc điểm của B Hiệu quả của
biện pháp so sánh được thể hiện qua
- Biện pháp tu từ so sánh Cấu trúc: A như
B Những đặc điểm muốn làm nổi bật của
A được cụ thể hóa qua đặc điểm của B
Hiệu quả của biện pháp so sánh được thể hiện qua nghĩa của B.
+ lớn nhanh như thổi: lớn lên nhanh, ngay
tức thì y như người ta thổi hơi vào quả bóng.
+ chết như ngả rạ: chết hàng loạt, xác
nằm ngổn ngang, la liệt khắp mặt đất
như người ta cắt rạ phơi ra ruộng
- Ví dụ:
+ Giặc Ân chết như ngả rạ.
+ Tháng Gióng lớn nhanh như thổi.
+ Thánh Gióng cưỡi ngựa chạy nhanh như gió.
Hướng dẫn học ở nhà: Sưu tầm dị bản của truyền thuyết Thánh Gióng, tìm đọc truyện truyền thuyết Vẽ sơ đồ tư duy về truyện, hoặc vẽ tranh hình ảnh ấn tượng về Thánh Gióng,
có thể đóng một đoạn kịch ngắn dựa theo VB.
- Chuẩn bị tiết: Thực hành tiếng Việt: ôn về nghĩ của từ, các loại cụm từ, phép tu từ học ở kì
1, đọc trước và dự kiến cho các bài tập trong SGK
- Chuẩn bị: đọc, tìm hiểu về truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh (tóm tắt truyện, trả lời câu hỏi trong SGK)
Tiết Văn bản 2: Sơn Tinh, Thủy Tinh
I MỤC TIÊU
1 Năng lực:
- Xác định được chủ đề của truyện.
- Nhận biết được đặc điểm cơ bản làm nên đặc trưng thể loại truyền thuyết trong VB truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh: các sự kiện được kết nối với nhau trong một chuỗi quan hệ nhân- quả; nhân vật có nhiều đặc điểm kì lạ, có dấu vết của nhân vật thần trong thần thoại; lời kể
có nhiều chi tiết hoang đường, kì ảo; nội dung truyện cũng có hướng đến việc lí giải nguồn gốc các sự vật, hiện tượng hoặc nguyên nhân của một hiện tượng thời tiết, mùa
- Nhận biết tình huống giả định: nếu là một nhân vật trong truyện thì sẽ có suy nghĩ và cảm xúc như thế nào?
- Vận dụng dấu câu, phép tu từ vào việc viết đoạn văn.
Trang 26- Tranh ảnh, tư liệu liên quan đến truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Máy chiếu, máy tính.
- Phiếu học tập.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Khởi động
a Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức về
truyện truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh
b Nội dung hoạt động: HS xem video, trả lời câu hỏi.
c Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
d Tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chiếu clip hoặc hình ảnh về lũ lụt
Trao đổi với HS: Em đã từng chứng kiến những cảnh tượng thiên nhiên như vậy chưa? Cảm xúc của em như thế nào trước cảnh đó? Nêu một số hậu quả của hiện tượng mưa lũ ở địa phương, nếu có
(Kết hợp GD địa phương)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
Bước 4: Kết luận, nhận định
Dự kiến câu trả lời:
HS chia sẻ trải nghiệm về hiện tượng lũ lụt: có thể em đã trải qua, hoặc xem trên truyền hình Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
Con người luôn phải đối mặt với nhiều khó khăn thử thách các em ạ Những thử thách, khó khăn đến từ thiên nhiên như hiện tượng lũ lụt, bão gió nghiêm trọng vào tháng 7,8 âm lịch hàng năm, đặc biệt đối với nhân dân miền Trung như các em đã biết Có rất nhiều nguyên nhân lí giải cho hiện tượng ấy Đến với thế giới truyện truyền thuyết, hiện tượng thiên nhiên ấy được mô tả và lí giải như thế nào, và được bắt nguồn từ đâu? Những yếu tố
kì ảo sẽ góp phần làm nên một sự lí giải đặc biệt theo quan niệm dân gian Tiết học hôm
nay, cô/ thầy cùng các em khám phá nhé Đó là truyện truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh.
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1 ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN SƠN TINH, THỦY TINH.
I Đọc, tìm hiểu chung
a Mục tiêu: Đ1, Đ2, Đ3, Đ5, N1, GT-HT, GQVĐ, NN, TM, NA
Trang 27HS biết cách đọc và tìm hiểu nghĩa của một số từ trong phần chú thích; nắm được những chi tiết, sự việc chính; nắm được khái niệm, đặc điểm (các yếu tố) của thể loại truyền thuyết; ngôi kể, bố cục của văn bản…
b Nội dung hoạt động:
- Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin.
- GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm theo bàn.
- GV đọc mẫu một vài đoạn.
- HS chú ý các câu hỏi gợi ý ở bên phải
văn bản, thử trả lời nhanh các câu hỏi
đó.
- Tìm hiểu chú thích SGK Tản Viên, Lạc
hầu, sính lễ, nao núng, hồng mao
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
(2) Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
Hãy nêu nét tiêu biểu của truyền thuyết
Sơn Tinh, Thủy Tinh (nhân vật, sự việc,
a Thể loại: Truyền thuyết
- Truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh kể về các
nhân vật ở thời đại Vua Hùng.
- Ngôi kể: ngôi thứ ba
- PTBĐ: tự sự
Trang 28Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+Tổ chức cho HS thảo luận.
+ GV quan sát, khích lệ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận :
+ Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung đã
(4) Sơn Tinh đến trước lấy được Mị Nương.
(5) Thuỷ Tinh đến sau tức giận dâng nước đánh Sơn Tinh.
(6) Hai bên giao chiến hàng tháng trời, cuối cùng Thuỷ Tinh thua.
(7) Hàng năm, Thuỷ Tinh lại dâng nước đánh Sơn Tinh.
c Bố cục văn bản: Văn bản chia làm 3 phần
+ Phần 1: Từ đầu đến “mỗi thứ một đôi” Hùng
Vương thứ mười tám kén rể cho con gái.
+ Phần 2: Tiếp theo đến “Thần nước đành rút quân” Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn và cuộc
giao đấu của hai vị thần.
+ Phần 3: Còn lại Sự trả thù hàng năm của Thủy Tinh và sự chiến thắng của Sơn Tinh.
b Nội dung hoạt động: HS làm việc theo cặp; kĩ thuật bể cá
c Sản phẩm: Câu trả lời, phiếu học tập đã hoàn thiện của cá nhân và nhóm.
Trang 29d Tổ chức thực hiện hoạt động.
Ý (a)THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
+ Đọc thầm phần 1: Từ đầu đến “mỗi
thứ một đôi”
+ Thảo luận cặp đôi- thời gian 3 phút:
(1) Sự việc nào là sự việc khởi đầu, là
nguyên nhân của các sự việc trong
truyện? Tóm tắt sự việc đó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+Tổ chức cho HS thảo luận.
+ GV quan sát, khích lệ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: (một
nhóm HS ngồi giữa lớp và thảo luận
với nhau, còn những HS khác trong lớp
ngồi xung quanh ở vòng ngoài theo dõi
cuộc thảo luận đó và sau khi kết thúc
cuộc thảo luận thì đưa ra những nhận
xét về cách ứng xử của những HS thảo
luận)
(2) Trong câu chuyện này, những nhân
vật nào được gọi là thần? Hãy chỉ ra
những đặc điểm khiến cho họ được coi
là những vị thần.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+Tổ chức cho HS thảo luận.
+ GV quan sát, khích lệ HS.
Gợi ý: Hiểu nghĩa của chữ Tinh trong
Sơn Tinh, Thủy Tinh
Chỉ ra những chi tiết nói về cuộc thi tài
đầu tiên của Sơn Tinh, Thủy Tinh?
Nhận xét về họ: Em thích tài năng của
ai hơn? Vì sao
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
1 Cốt truyện và nhân vật
a Vua Hùng kén rể + Vua có một người con gái tên là Mị Nương, xinh
đẹp, hiền dịu; muốn kén cho con một người chồng thật xứng đáng.
Đây là mô típ quen thuộc thường thấy trong truyện dân gian, tạo sức hấp dẫn, niềm tin nơi người đọc.
b Cuộc so tài của Sơn Tinh, Thủy Tinh b1 Sự xuất hiện và tài năng của Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Sơn Tinh: ở vùng núi Tản Viên có tài lạ “vẫy tay về phía đông phía đông nổi cồn bãi, vẫy tay
về phía tây phía tây mọc lên từng dãy núi đồi”
- Thủy Tinh: ở miền biển, tài “gọi gió gió đến,
hô mưa mưa về”
=> Những chi tiết kì ảo cho thấý:
+ Cả hai đều ngang tài ngang sức Họ đều tài năng phi thường, thần kì, đều xứng đáng; Tạo sức hấp dẫn cho truyện.
+ Tài năng của Sơn Tinh mang tính phát triển, tài năng của Thuỷ Tinh mang sự huỷ diệt (bão,
lũ lụt).
Trang 30+ Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: (3)Cuộc
thi tài kén rể của vua Hùng có gì đặc
biệt? Vua Hùng đưa ra yêu cầu gì? Qua
đó, em thấy thái độ của Vua Hùng
nghiêng về ai? Vì sao em lại có nhận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung
đã thảo luận.
+ HS nhận xét lẫn nhau.
Bước 4: Kết luận: GV tổng hợp ý
kiến, chuẩn kiến thức.
b2 Cuộc thi tài
- Thi tài dâng lễ vật sớm: chỉ trong 1 ngày ai dâng lễ vật trước sẽ được chọn
- Lễ vật : “100 ván cơm nếp , 100 nệp bánh chưng,voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao”.
- Lễ vật có lợi cho Sơn Tinh Vì đó là các sản vật nơi rừng núi thuộc Sơn Tinh cai quản Vua Hùng nghiêng về phía Sơn Tinh vì nhận ra sức tàn phá của Thuỷ Tinh Đồng thời ngài tin vào sức mạnh của Sơn Tinh có thể chiến thắng Thủy tinh, bảo vệ cuộc sống bình yên cho nhân dân
c Kết quả: Sơn Tinh mang lễ đến trước, lấy
được Mị Nương làm vợ, Thủy Tinh đến sau nên thua cuộc
2.Ý nghĩa
a Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ5, N1, GT-HT, GQVĐ, NA
- Hiểu được lí do Sơn Tinh phải giao tranh với Thủy Tinh Ý nghĩa chiến thắng của Sơn Tinh; chủ đề của câu chuyện Hiểu được nghệ thuật kể truyện của truyền thuyết kết hợp tưởng tượng hư cấu và sự thật.
b Nội dung hoạt động: HS làm việc nhóm, kĩ thuật mảnh ghép để tìm hiểu nội dung và nghệ thuật của chi tiết.
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS qua phiếu học tập số 2
d Tổ chức thực hiện hoạt động.
HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: HS
thảo luận nhóm, kĩ thuậtkhăn trải
bàn, hoàn thành phiếu học tập Thời
gian: 10 phút
- Chia nhóm
- Phát phiếu học tập & giao nhiệm vụ:
- Phát phiếu học tập & giao nhiệm vụ:
- Cuộc giao tranh quyết liệt:
Trang 31? Sơn Tinh giao tranh
với Thủy Tinh là vì lí do
gì?
? Tìm và liệt kê những
chi tiết tái hiện cuộc
giao tranh giữa Sơn Tinh
và Thủy Tinh? Ai là
người chiến thắng, vì
sao người chiến thắng
được xem là anh hùng.
Chủ đề của câu chuyện
Sơn Tinh, Thủy Tinh là
- Thảo luận nhóm 3 phút và ghi kết quả
ra phiếu học tập nhóm (phần việc của
nhóm mình làm).
GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần).
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát,
nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho nhóm
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc
của từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm
và hạn chế trong HĐ nhóm của HS.
+ Sức mạnh của Thủy Tinh tạo ra thảm họa
thiên tai, sức mạnh hủy diệt mọi sự sống: hô
mưa, gọi gió, dông bão, rung chuyển cả đất trời; nước ngập ruộng đồng, nhà cửa, Thành Phong
Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước;
+ Chống trả của Sơn Tinh: Bình tĩnh, quả cảm, nghị lực ”không hề nao núng”; bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy, ngăn nước” Sơn Tinh chống lại Thủy Tinh không vì
mình mà vì nhân dân, bảo vệ sinh mệnh của cộng đồng trước thiên tai.
- Kết quả: Sơn Tinh chiến thắng, Thủy Tinh chịu thua, phải rút quân
+ Chiến thắng của Sơn Tinh là chiến thắng của cộng đồng , của nhân dân
+ Khẳng định, ngợi ca quyết tâm, sức mạnh, ước
mơ của nhân dân ta trong việc đắp đê ngăn lũ ở lưu vực sông Đà, sông Hồng để bảo vệ sinh mệnh, nguồn sống của nhân dân
+ Sơn Tinh là người anh hùng của nhân dân.
3 Chi tiết hoang đường kì ảo:
Trang 32a Mục tiêu : Đ3, Đ5, N1, GT-HT, GQVĐ, NN, TM, NA
- Nhận biết những chi tiết kì ảo và ý nghĩa của những chi tiết kì ảo trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh.
b Nội dung hoạt động: hoạt động cá nhân
c Sản phẩm: Câu trả lời của cá nhân
d Tổ chức thực hiện hoạt động.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Hoạt động cá nhân
Liệt kê những chi tiết hoang đường kì
ảo trong truyện? Nêu ý nghĩa của
những chi tiết đó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Làm việc , thảo luận, thống nhất ý
kiến
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày, chia sẻ.
- Hướng dẫn HS chia sẻ ý kiến cá nhân
3 Chi tiết hoang đường kì ảo:
* Chi tiết hoang đường kì ảo:
- Chi tiết kể về tài năng của Sơn Tinh, Thủy Tinh.
+ Sơn Tinh: “Vẫy tay về phía đông mọc lên tưng dãy núi đồi”.
+ Thủy Tinh: “hô mưa, gọi gió, làm thành dông bão”.
- Chi tiết về lễ vật thách cưới của vua
Hùng.
- Chi tiết chống trả của Sơn Tinh: “Bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi”; “Nước cao lên bao nhiêu thì đồi núi cao lên bấy nhiêu”
* Ý nghĩa:
- Nhấn mạnh tài năng của hai vị thần
Đặc biệt, ca ngợi tài năng, sức mạnh, ý chí của người anh hùng Sơn Tinh trong việc chống lũ lụt
- Thể hiện ước mơ của nhân dân trong việc chế ngự thiên tai, bảo vệ cuộc sống
4 Các chi tiết liên quan đến sự thật
a Mục tiêu: Giúp HS
- Tìm được những sự thật lịch sử trong truyện thuyết để lại đến nay
b Nội dung:
- GV sử dụng KT hỏi chuyên gia.
- HS làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung.
c Sản phẩm: Câu trả lời học tập của HS đã hoàn thành.
d Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
KĨ THUẬT HỎI CHUYÊN GIA + KĨ
THUẬT BỂ CÁ
4 Các chi tiết liên quan đến sự thật
a Bối cảnh câu chuyện
Trang 33(1)? Nêu thời gian, địa điểm, hoàn cảnh
diễn ra các sự việc trong câu chuyện?
Hoàn cảnh ấy cho ta biết được điều gì?
(2) Theo em, truyện Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh lí giải hiện tượng tự nhiên nào?
Tác giả dân gian cho rằng do đâu mà có
hiện tượng tự nhiên đó?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: xung phong làm chuyên gia Tạo 1
nhóm chuyên gia để điều hành hỏi và
giải đáp câu hỏi cho HS còn lại
- Làm việc thảo luận nhóm bàn, trả lời
câu hỏi, và được chuyên gia giải quyết
thắc mắc.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS trình bày, chia sẻ.
- HS chuyên gia tư vấn hỗ trợ, đưa ra ý
kiến cá nhân (nếu cần).
- Nhân dân ta từ xưa có nghề trồng lúa nước, thường xuyên phải chống lũ lụt vào tháng 7,8
=> Làm cho câu chuyện được kể tăngthêm tính xác thực, tạo niềm tin thiêng liêng cho mọi người
b Giải thích hiện tượng thiên nhiên
- Do oán nặng thù sâu mà hàng năm Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh, khiến cho nước ngập khắp mọi nơi, gây
ra lũ lụt.
Nghệ thuật: Lấy chuyện có thật (hiện tượng lũ lụt vào tháng 7,8) để lồng trong lời kể.
=>Tô đậm tính xác thực, đưa người đọc
từ thể giới hư cấu mơ hồ trở về đời sống thực, nhắc nhở về những hiện tượng thường diễn ra, để trân quý công lao của cha ông.
- GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:KT đặt câu
hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân
III Tổng kết
1 Nghệ thuật:
Trang 34+ Nhận xét về đặc sắc nghệ thuật của truyền
thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh? Nội dung, ý nghĩa
của văn bản?
+ Từ đó em rút ra đặc trưng cơ bản nào của
truyện truyền thuyết? Để đọc hiểu một truyền
thuyết, chúng ta cần lưu ý điều gì?
Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ.
-Suy nghĩ cá nhân 2’ và ghi ragiấy.
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận
nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
Bước 3 Nhận xét sản phẩm, bổ sung.
+ Tổ chức trao đổi, trình bày
Bước 4 Chuẩn kiến thức.
GV chốt: Rút ra kĩ năng đọc hiểu văn bản
truyện truyền thuyết:
- Nhận biết được nhân vật anh hùng trong
truyện, yếu tố lịch sử cốt lõi được đề cập (Vùng
núi Tản Viên, địa bàn sinh tụ đầu tên của người
Việt cổ, thường xuyên diễn ra lũ lụt trên sông
Đà, công cuộc trị thủy, dân cư trồng lúa nước.
- Kể lại được truyện theo trình tự diễn biến các
sự kiện.
- Nhận biết được chủ đề của truyện
- Chỉ ra được tác dụng của các yếu tố hoang
đường, kì ảo
- Các sự việc được kết nối với nhau bằng chuỗi quan hệ nguyên nhân- kết quả.
- Có nhiều chi tiết hoang đường kì
ảo, xây dựng bằng trí tưởng tượng .
2 Nội dung, ý nghĩa:
- Khẳng định, ngợi ca quyết tâm, sức mạnh, ước mơ của nhân dân ta trong việc đắp đê ngăn lũ ở lưu vực sông Đà, sông Hồng để bảo vệ sinh mệnh, nguồn sống của nhân dân
- Giải thích hiện tượng thiên nhiên thời tiết mưa gió vào tháng 7,8 hàng năm.
3 Hoạt động 3: IV Luyện tập
a Mục tiêu: HS hiểu được kiến thức trong bài học để thực hiện bài tập giáo viên giao
b Nội dung: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm về bài học.
c Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập: Trò chơi Ai nhanh hơn
GV phổ biến luật chơi:
- GV đọc lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm về bài học Ở mỗi câu hỏi, sau khi GV đọc xong câu hỏi, HS sẽ có 05s để viết câu trả lời ra giấy và giơ lên cao.
- HS đứng lên, giơ đáp án (viết ra giấy) để trả lời câu hỏi trong thời gian 15 s Trả lời sai sẽ phải ngồi xuống, không được trả lời câu hỏi tiếp theo; trả lời đúng sẽ đứng để trả lời câu hỏi tiếp.
Kết thúc 05 câu hỏi, những HS còn đứng sẽ giành chiến thắng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Trang 35- HS tích cực trả lời câu hỏi, tham gia trò chơi.
- GV động viên.
Hệ thống câu hỏi:
Câu 1: Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, người Việt cổ đã nhận thức và giải thích quy
luật thiên nhiên như thế nào?
A Nhận thức hiện thực bằng sự ghi chép chân thực.
B Nhận thức và giải thích hiện thực đúng với bản chất của nó bằng khoa học.
C Nhận thức và giải thích hiện thực không dựa trên cơ sở thực tế.
D Nhận thức và giải thích hiện thực bằng trí tưởng tượng phong phú.
Câu 2: Trong truyện Sơn Tinh - Thủy Tinh, vua Hùng đã kén chồng cho Mị Nương bằng
cách:
A Tổ chức thi tài võ nghệ, ai thắng sẽ là người được cưới Mị Nương.
B Ai dâng lên nhiều của ngon vật lạ hơn thì được cưới Mị Nương.
C Ai chứng tỏ được lòng trung thực, sự chăm chỉ lao động thì được cưới Mị Nương.
D Quy định thời gian đem lễ vật đến, ai đến trước được cưới Mị Nương.
Câu 3: Trong truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh, nhân vật Thủy Tinh có tài gì?
A Dời non lấp bể.
B Diệt trừ yêu ma quỷ quái.
C Gọi gió, hô mưa
D Biến hóa khôn lường.
Câu 4: Chi tiết nào sau đây trong truyện Sơn Tỉnh, Thủy Tinh không mang yếu tố tưởng
tượng kì ảo?
A Hằng năm ở nước ta thường xuyên có những trận lũ lớn.
B Sơn Tinh có tài dời non lấp biển.
C Thủy Tinh có tài hô mưa gọi gió, làm nên lũ lụt.
D Sơn Tinh và Thủy Tinh đánh nhau ròng rã mấy tháng trời.
Trang 36Câu 5: Khi không cưới được Mị Nương, Thủy Tinh có thái độ như thế nào ?
A Buồn rầu và chán nản
B Chấp nhận thất bại và rút lui
C Vô cùng tức giận, đem quân đuổi theo đánh Sơn Tinh để cướp lại Mị Nương.
D Vô cùng tức giận và buộc vua Hùng phải hủy bỏ hôn ước giữa Sơn Tinh và Mị Nương.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
1 Thử tưởng tượng, em là Thủy
Tinh và nêu suy nghĩ cảm xúc của
em sau khi bị thua cuộc.
2 Đọc đoạn thơ của Nguyễn Nhược
Pháp (SGK Tr 13 và những thông tin
về các nhân vật trong truyện, hãy
tưởng tượng về ngoại hình Sơn Tinh,
Thủy Tinh Viết đoạn văn (từ 5 - 7
câu) ghi lại tưởng tượng của em? (có
thể cho về nhà)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận nhanh câu 1,2
Câu 3 suy nghĩ độc lập
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS bày tỏ quan điểm câu 1,2
- HS nêu ý tưởng về đoạn văn
Câu 1: HS bộc lộ cảm xúc (ân hận/căm tức sôi sục )
Câu 2: Viết đoạn văn:
* Nội dung đoạn văn
- Xác định tưởng tượng về ngoại hình Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Miêu tả kết hợp tự sự, biểu cảm: Khôn mặt, vóc dáng, của chỉ, trang phục, của mỗi nhân vật theo trí tưởng tượng của HS Cần hướng tới ngoại hình khác biệt giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh Sơn Tinh mang vẻ uy nghi, thiện lành Thủy Tinh hùng dũng nhưng vẫn tạo cảm giác gian ác
* Hình thức đoạn văn
Trang 37Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu
cần).
Đoạn văn tham khảo (viết kết nối SGK tr 13)
Trong cơn mưa giông lớn, những trận mưa như trút, sấm sét đùng đoàng, trước mắt tôi Thủy Tinh cao lớn đang gào thét Khuôn mặt thần đỏ ngầu, đôi mắt quắc lên, râu xanh quăn rì Thủy Tinh người ngồi trên lưng một con sóng khổng lồ Còn Sơn Tinh mắt
sáng rực, vóc dáng thanh cao, khuôn mặt chữ điền, thần vừa cưỡi hổ phi đến Từ đằng
xa, Sơn Tinh dáng đứng uy nghi, vững vàng, thần trỏ tay bốc từng quả đồi để dân có chỗ đứng Tay ngài cầm ngọn giáo lớn, rẽ nước cứu dân Ngài đưa từng đoàn người lên đỉnh núi cao tránh lũ.
2.2 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Tiết
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.
b Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân để nhận biết các loại dấu câu
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phần giới thiệu của GV
d Tổ chức thực hiện:
GV cho HS tham gia cuộc thi: Ai nhanh hơn
* Bước 1: Giao nhiệm vụ: trong 2 phút, tìm những dấu câu được dùng trong đoạn văn sau
Cho biết tác dụng của dấu câu đó Ngoài những dấu câu có trong đoạn văn, em còn biết đến dấu câu nào nữa, hãy kể tên?
“ Hai chàng tâu hỏi đồ sính lễ cần sắm những gì, vua bảo: “Một trăm ván cơm nếp, một
trăm nệp bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đôi.”
(trích Sơn Tinh, Thủy Tinh)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ trong 2 phút: theo dõi đoạn văn, ghi ra giấy câu trả lời.
* Bước 3 Báo cáo kết quả: Đại diện HS trả lời miệng, trình bày kết quả
* Bước 4 Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, khen thưởng bằng tràng pháo tay đối với HS có nỗ lực.
Dự kiến sản phẩm:
Trang 38-Dấu phẩy (1):
-Các dấu phẩy còn lại
-ngăn cách vế câu ghép
- ngăn cách các sự vật của sính lễ (các thành phần trong một phép liệt kê).
-Dấu hai chấm: -báo trước lời nói trực tiếp của nhân vật nhà vua.
-Dấu ngoặc kép -đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật nhà vua.
-Dấu chấm -kết thúc câu.
HS kể thêm một số dấu câu khác như: dấu gạch ngang, dấu chấm phẩy
- GV kết nối: Như vậy, việc sử dụng dấu câu rất có ý nghĩa, làm cho việc diễn đạt trở nên
rõ ràng, dễ hiểu Tiết học này, các con cùng cô/ thầy nhận biết công dụng của dấu chấm phẩy để sử dụng cho chuẩn xác các con nhé.
b Nội dung hoạt động: HS làm việc cặp đôi để nhắc lại lí thuyết, hoàn thành bài tập.
c Sản phẩm: Câu trả lời và bài tập đã hoàn thiện của HS.
d Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm
* Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS tạo các cặp đôi, kĩ thuật Kỹ
thuật chia sẻ nhóm đôi
(Think-Pair-Share)
Nhiệm vụ:
- Đọc lại câu văn sau, tìm và cho biết
công dụng của dấu chấm phẩy ? Rút ra
công dụng của dấu chấm phẩy?
- Học sinh tiếp nhận và thực hiện.
* Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ Viết câu trả lời ra giấy
Sau đó cùng trao đổi với bạn trong cặp
đôi.
I Dấu chấm phẩy
1 Ví dụ:
a Én bố mẹ tấp nập đi, về, mải mốt mớm cho con; én anh chị rập rờn bay đôi; én ra ràng chấp chới vỗ cánh bên rìa hốc đá.
Nhận xét: Câu ghép có ba vế câu Ở về thứ nhất đã dùng dấu phẩy để liệt kê
hoạt động “đi, về, kiếm mồi”, nên ranh
giới giữa ba câu ghép cần đánh dấu
bằng dấu chấm phẩy (ở đây cũng là
một phép liệt kê, mỗi vế câu liệt kê một đặc điểm của én ở độ tuổi khác nhau)
b Dưới ánh trăng này, dòng thác nước
Trang 39* Bước 3 Báo cáo kết quả: Đại diện
HS trả lời miệng, trình bày kết quả
* Bước 4 Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Lưu ý: GV chú ý thực hành, và công
dụng thứ nhất)
sẽ đổ xuống làm máy phát điện; giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng phấp phới bay trên những con tàu lớn.
- Dấu chấm phẩy thường dùng đánh dấu (ngắt) các thành phần trong một câu, thường các thành phần này có quan hệ đồng đẳng, mang tính liệt kê (khi cần đánh dấu các thành phần, bộ phận nhỏ hơn người ta dùng dấu phẩy)
HOẠT ĐỘNG 3: Thực hành
1 Dấu chấm phẩy
a Mục tiêu: TV- GQVĐ
- HS được khắc sâu công dụng của dấu chấm phẩy.
b Nội dung hoạt động: HS làm việc cá nhân, hoàn thành bài tập vào phiếu.
c Sản phẩm: Câu trả lời và bài tập đã hoàn thiện của HS.
d Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS theo dõi, đọc thầm bài
1, trang 13, nêu yêu cầu của bài
HÌNH THỨC CÁ NHÂN
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy
nghĩ, xác định 2 yêu cầu cơ bản, lần
lượt thực hiện từng yêu cầu.
-Tìm ra câu văn có dùng dấu chấm phẩy
II Luyện tập Bài tập 1/tr 13
- Các câu có sử dụng dấu chấm phẩy là: + Một người ở vùng núi Tản Viên có tài lạ: vẫy tay về phía đông, phía đông nổi cồn bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên từng dãy núi đồi
+ Một người ở miền biển, tài năng cũng không kém: gọi gió, gió đến; hô mưa,
Trang 40--Nêu công dụng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày, nhận xét, bổ sung (nếu
cần)
Bước 4: Kết luận, nhận định
mưa về
- Tác dụng: Dấu chấm phẩy dùng để
đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận
của phép liệt kê phức tạp (liệt kê của từng tài năng của Sơn Tinh và Thủy Tinh)
2 Nghĩa của từ:
a Mục tiêu: TV- GQVĐ
- HS nhận biết được cấu tạo của từ Hán Việt có yếu tố thủy (nước) nhằm phát triển vốn từ vựng Hán Việt, nhận biết được nghĩa của một số thành ngữ thông dụng trong VB đọc- hiểu.
b Nội dung hoạt động: HS làm việc nhóm, kĩ thuật nhanh như chớp, hoàn thành bài tập
c Sản phẩm: Câu trả lời và bài tập đã hoàn thiện của HS.
d Tổ chức thực hiện:
HĐ của GV và HS Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS theo dõi, đọc thầm
bài 3, trang 13, tìm yêu cầu của bài
-Thực hiện vào phiếu học tập trong
Giải nghĩa từ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS
suy nghĩ, xác định 2 yêu cầu cơ bản,
lần lượt thực hiện từng yêu cầu.
-Xác định từ Hán Việt theo đúng
nghĩa, đúng mô hình
- Giải thích nghĩa của từ đã tìm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trình bày, nhận xét
Nhóm nào nhanh, chính xác sẽ được
khen.
Bài tập 3 tr 13: Tìm một số từ ghép Hán
Việt có yếu tố thủy có nghĩa là nước
- Thủy cư: sống ở trong nước
- Thủy quái: quái vật sống dưới nước
* Từ có yếu tố thủy được dùng theo nghĩa nước: (Mô hình: thủy+ A) thủy cư,
thủy quái, thủy sản, thủy lợi, thủy canh, thủy thổ, thủy văn, thủy cung ,
* Giải nghĩa từ đó
- Thủy cư: sống ở trong nước
- Thủy quái: quái vật sống dưới nước
- Thủy sản: Nguồn lợi sinh vật sống trong nước
- Thủy lợi: Công việc tưới tiêu, chống hạn hán, chống lũ lụt cho ruộng đồng
Công trình thủy lợi.
- Thủy canh: Trồng cây trong nước
- Thủy thổ: Khí hậu riêng của một địa phương
-Thủy văn: Khoa học nghiên cứu sự diễn biến của mức nước trên các triền sông.
- Thủy cung: Cung điện tưởng tượng dưới