1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DỰA VÀO CÁC CHỈ TIÊU để ĐÁNH GIÁ độ PHÌ NHIÊU ANH (CHỊ) HÃY PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ một số mô HÌNH TẠI địa PHƯƠNG MÌNH từ đó đề XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO độ PHÌ NHIÊU CHO đất ở KH

19 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 216,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNTTRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP - PHÂN HIỆU ĐỒNG NAI TIỂU LUẬN HỌC PHẦN KHOA HỌC ĐẤT Tên đề tài: DỰA VÀO CÁC CHỈ TIÊU ĐỂ ĐÁNH GIÁ ĐỘ PHÌ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP - PHÂN HIỆU ĐỒNG NAI

TIỂU LUẬN HỌC PHẦN KHOA HỌC ĐẤT

Tên đề tài:

DỰA VÀO CÁC CHỈ TIÊU ĐỂ ĐÁNH GIÁ ĐỘ PHÌ NHIÊU? ANH (CHỊ) HÃY PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ MÔ HÌNH TẠI ĐỊA PHƯƠNG MÌNH TỪ ĐÓ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ PHÌ NHIÊU

CHO ĐẤT Ở KHU VỰC ANH (CHỊ) SINH SỐNG.

Ngành: Quản Lý Tài Nguyên Rừng.

Đồng Nai – Năm 2022

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

PHẦN 2: NỘI DUNG 2

2.1 Khái niệm 2

2.1.1 Độ dày tầng đất 2

2.1.2 Một số chỉ tiêu vật lý 2

Trang 2

2.1.3 Các chỉ tiêu lí hóa học khác 3

2.1.4 Chỉ tiêu đánh giá hàm lượng một số chất dinh dưỡng trong đất 4

2.1.5 Các chỉ tiêu sinh học đất 6

2.2 Các điều kiện để đáp ứng đủ độ phì nhiêu trong đất 6

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá độ phì nhiêu trong đất 6

2.4 Mô hình nghiên cứu 7

2.5 Đánh giá các mô hình 7

2.5.1 Đánh giá độ phì nhiêu cho mô hình trồng cây Cà Phê 7

2.5.1.1 Chỉ tiêu hình thái 7

2.5.1.2 Các chỉ tiêu vật lý 7

2.5.1.3 Các chỉ tiêu hóa học 7

2.5.1.4 Các chỉ tiêu lý hóa học 8

2.5.1.5 Các chỉ tiêu sinh học đất 8

2.5.2 Đánh giá độ phì nhiêu cho mô hình trồng cây Sầu Riêng 9

2.5.2.1 Chỉ tiêu hình thái 9

2.5.2.2 Các chỉ tiêu vật lý 9

2.5.2.3 Các chỉ tiêu hóa học 9

2.5.2.4 Các chỉ tiêu lý hóa học 10

2.5.2.5 Các chỉ tiêu sinh học đất 10

2.6 Giải pháp nâng cao độ phì nhiêu cho đất 11

2.6.1 Các biện pháp chống xói mòn, rửa trôi 11

2.6.1.1 Các biện pháp công trình nhằm hạn chế xói mòn 11

2.6.1.2 Biện pháp nông nghiệp 11

2.6.1.3 Biện pháp lâm nghiệp 11

2.6.1.4 Biện pháp hóa học 12

2.6.1.5 Biện pháp canh tác khống chế và giảm thiểu xói mòn 12

2.6.2 Biện pháp thủy lợi 12

2.6.3 Bón vôi cho đất chua, đất phèn 12

Trang 3

2.6.4 Thực hiện chiến lược bón phân theo hệ thống dinh dưỡng cây trồng tổng

hợp 13

2.6.5 Định kỳ phân tích, đánh giá chất lượng đất 13

PHẦN 3 KẾT LUẬN 14

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1 Kích thước của các loại cấu trúc 2

Bảng 2 Dung trọng của các loại đất có thành phần cơ giới khác nhau 3

Bảng 3 Đánh giá độ xốp của đất 3

Bảng 4 Xếp loại phản ứng đất 3

Trang 4

Bảng 5 Đánh giá CEC của đất và độ no bazo của đất 4

Bảng 6 Hàm lượng tổng số của chất hữu cơ và nito trong đất 4

Bảng 7 Hàm lượng lân tổng số trong đất 4

Bảng 8 Hàm lượng đạm thủy phân 5

Bảng 9 Hàm lượng Nitrat trong đất 5

Bảng 10 Hàm lượng lân dễ tiêu trong đất 5

Bảng 11 Hàm lượng kali dễ tiêu trong đất 5

Bảng 12 Hàm lượng cation bazo trao đổi trong đất 6

Bảng 13 Các chỉ tiêu vật lý của đất trồng cây Cà Phê 7

Bảng 14 Các chỉ tiêu hóa học của đất trồng cây Cà Phê 7

Bảng 15 Các chỉ tiêu lý hóa học của đất trồng cây Cà Phê 8

Bảng 16 Các chỉ tiêu sinh học của đất trồng cây Cà Phê 8

Bảng 17 Các chỉ tiêu vật lý của đất trồng cây Sầu Riêng 9

Bảng 18 Các chỉ tiêu hóa học của đất trồng cây Sầu Riêng 9

Bảng 19 Các chỉ tiêu lý hóa học của đất trồng cây Sầu Riêng 10

Bảng 20 Các chỉ tiêu sinh học của đất trồng cây Sầu Riêng 10

Trang 5

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống Trong sản xuất nông nghiệp đất vừa là đối tượng lao động, vừa là tư liệu sản xuất không thể thay thế được Do vậy, lĩnh vực đánh giá tài nguyên đất rất được quan tâm nhằm đề ra các giải pháp sử dụng đất hợp lý trên mỗi vùng lãnh thổ nhất định

Tài nguyên đất có vai trò và vị trí quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế

xã hội của mỗi địa phương, là nền tảng cơ bản cho mọi quá trình sản xuất xã hội, đặc biệt đối với sản xuất nông nghiệp Độ phì nhiêu hay độ màu mỡ là khả năng của đất để duy trì sự phát triển của cây trồng trong nông nghiệp, tức là cung cấp môi trường sống thực vật và mang lại sản lượng bền vững và nhất quán với chất lượng cao Việc sử dụng đất bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả thích ứng với biến đổi khí hậu đã và đang trở thành chiến lược quan trọng đối với mọi quốc gia, vùng lãnh thổ

và có tính toàn cầu

Đăk Lăk là một cao nguyên rộng lớn, địa hình dốc thoải, khá bằng phẳng xen kẽ với các đồng bằng thấp ven các dòng sông chính Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên tác động không nhỏ đến chất lượng đất và làm gia tăng quá trình thoái hóa đất Các yếu tố khí hậu, thời tiết, thủy văn phức tạp, hiện tượng mưa lớn gây lũ lụt ngập úng đất đai, sạt lở đất vùng cửa sông, sạt lở, rửa trôi xói mòn đất ở vùng đồi núi dễ gây hiện tượng đất bị thoái hóa Vì vậy, việc đánh giá độ phì nhiêu của đất là cần thiết trong định hướng sử dụng đất bền vững, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk

Từ thực tiễn trên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Dựa vào các chỉ tiêu để đánh giá độ phì nhiêu Anh (chị) hãy phân tích, đánh giá một số mô hình tại địa phương mình Từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao độ phì nhiêu cho đất ở khu vực anh (chị) sinh sống”

Trang 6

PHẦN 2: NỘI DUNG 2.1 Khái niệm

Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất để duy trì sự phát triển và tối ưu hóa năng suất cây trồng Điều này có thể đáp ứng qua việc cung cấp phân bón hữu cơ và

vô cơ cho đất Kỹ thuật canh tác sản xuất đảm bảo quy trình cũng giúp tăng cường độ phì nhiêu của đất và sản xuất cây trồng để giảm thiểu tác động đến môi trường Độ phì nhiêu của đất phụ thuộc vào ba thành phần tương tác chính: Độ phì sinh học, hóa học và vật lý

2.1.1 Độ dày tầng đất

Trong đất đồi núi, người ta thường chú ý tới độ dày tầng đất vì ngay cả trên ngọn đồi hay ngọn núi, độ dày dưới chân, sườn và trên đỉnh đồi (núi) là khác nhau rõ rệt Theo phân cấp của Hội Khoa Học Đất Việt Nam (2000), tầng dày đất được phân thành 3 cấp:

> 100 cm: Tầng đất dày

50 – 100 cm: Tầng dày trung bình

< 50 cm: Tầng đất mỏng

2.1.2 Một số chỉ tiêu vật lý

a Thành phần cơ giới: được xác định bởi hàm lượng tương đối của 3 cấp hạt

chính của đất: cát, limon, sét

b Cấu trúc đất:

Bảng 1 Kích thước của các loại cấu trúc (mm) Loại Phiến Trụ (cột) Khối Hạt Rất mịn < 1 < 10 < 5 < 1

Trung bình 2 - 5 20 - 50 10 - 20 2 - 5 Thô 5 - 10 50 - 100 20 - 50 5 - 10 Rất thô > 10 > 100 > 50 > 10

c Tỷ trọng đất (Dp): Dao động từ 2,5 – 2,8; trung bình 2,65 phụ thuộc vào tỷ

trọng của các loại khoáng vật và chất hữu cơ trong đất

d Dung trọng đất (Db): Dao động từ 0,9 đến 1,8 g/cm3 Đất có thành phần cơ giới khác nhau dung trọng của đất khác nhau

Trang 7

Bảng 2 Dung trọng của các loại đất có thành phần cơ giới khác nhau

Thành phần cơ giới đất Khoảng dao độngDung trọng (g/cm3)Trung bình

Đất thịt pha cát 1,40 – 1,60 1,50

Đất thịt pha sét 1,30 – 1,40 1,35

Đất sét pha limon 1,25 – 1,35 1,30

e Độ xốp của đất (P): Nếu được tính bằng phần trăm diện tích bề mặt các lỗ

rỗng so với tổng diện tích đất bề mặt được đánh giá như sau:

Bảng 3 Đánh giá độ xốp của đất

TT Mức độ xốp Độ xốp (% diện tích)

2.1.3 Các chỉ tiêu lí hóa học khác

a Phản ứng của đất: biểu thị mức độ chua hay kiềm của đất Nó được đo và

biểu hiện bằng giá trị pH

Bảng 4 Xếp loại phản ứng đất (tỉ lệ chiết đất : nước = 1 : 2,5)

Phản ứng đất pH Phản ứng đất pH

Cực kỳ chua < 4,5 Trung tính 6,6 -7,3 Rất chua 4,5 – 5,0 Hơi kiềm 7,4 – 7,8 Chua mạnh 5,1 – 5,5 Kiềm trung bình 7,9 – 8,4 Chua trung bình 5,6 – 6,0 Kiềm mạnh 8,5 – 9,0 Chua nhẹ 6,0 – 6,5 Rất kiềm > 9,1

b Dung tích hấp thụ (dung tích trao đổi cation - CEC), tổng bazo trao đổi (S), độ bão hòa bazo của đất (BS).

Bảng 5 Đánh giá CEC của đất và độ no bazo của đất

Mức độ CEC8,2

(1đl/100g/đất)

S (1đl/100g/đất)

BS (%)

pH2.5(H2O) tương ứng với BS Rất cao > 40 > 30,0 81 - 100 6,5 – 7,2 Cao 26 - 40 15,0 – 30,0 61 - 80 6,0 – 6,5 Trung bình 13 – 25 7,5 – 15,0 41 - 60 5,5 – 6,0 Thấp 6 – 12 3,0 – 7,5 21 - 40 5,0 – 5,5

Trang 8

Rất thấp < 6 < 3,0 < 20 < 5,0

2.1.4 Chỉ tiêu đánh giá hàm lượng một số chất dinh dưỡng trong đất

a Hàm lượng tổng số của chất hữu cơ và nito trong đất.

Bảng 6 Hàm lượng tổng số của chất hữu cơ và nito trong đất

Mức độ OM tổng số (%) OC tổng số (%) N tổng số (%) C/N Rất cao > 6,0 > 3,50 > 3,000 > 25 Cao 4,3 – 6,0 2,51 – 3,50 2,666 – 3,000 16 – 25 Trung bình 2,1 – 4,2 1,26 – 2,50 0,126 – 2,665 11 – 15 Thấp 1,0 – 2,0 0,60 – 1,25 0,050 – 0,125 8 -10 Rất thấp < 1,0 < 0,60 < 0,050 < 8

b Hàm lượng lân tổng số trong đất

Bảng 7 Hàm lượng lân tổng số trong đất Mức độ P2O5 tổng số (%)

c Hàm lượng đạm dễ tiêu

Bảng 8 Hàm lượng đạm thủy phân Mức độ N thủy phân (mg/100g đất)

Bảng 9 Hàm lượng Nitrat trong đất Mức độ NO3- (mg/kg đất)

d Hàm lượng lân dễ tiêu trong đất

Bảng 10 Hàm lượng lân dễ tiêu trong đất

Mức độ Oniani PKirxanop2O5 dễ tiêu (mg/100g đất)Matrigin Olsen Giàu > 15 > 15 > 6,0 > 9,0 Khá giàu 8 – 15 4,5 – 6,0 5,0 – 9,0 Trung bình 10 – 15 3 – 8 3,0 – 4,5 2,5 – 5,0

Trang 9

Nghèo 5 – 10 < 3 < 3,0 < 2,5

e Hàm lượng kali dễ tiêu trong đất

Bảng 11 Hàm lượng kali dễ tiêu trong đất Mức độ K2O (mg/kg đất)

f Hàm lượng cation bazo trao đổi trong đất

Bảng 12 Hàm lượng cation bazo trao đổi trong đất (1đl/100g đất)

Rất cao > 20 > 8,0 > 1,2 > 2,0 Cao 10 – 20 3,0 – 8,0 0,6 – 1,2 0,7 – 2,0 Trung bình 5 – 10 1,5 – 3,0 0,3 – 0,6 0,3 – 0,7 Thấp 2 - 5 0,5 – 1,5 0,1 – 0,3 0,1 – 0,3 Rất thấp < 2 > 0,5 < 0,1 < 0,1

2.1.5 Các chỉ tiêu sinh học đất

Theo tính toán của các nhà khoa học cho thấy: trên 1ha trồng trọt (độ sâu 20 – 30cm) có từ 5 – 7 tấn vi khuẩn, từ 2 – 3 tấn nấm men, nấm mốc, xạ khuẩn, động vật nguyên sinh…và từ 3 – 4 tấn động vật không sương sống (giun, ấu trùng, sâu bọ, tuyến trùng,…) Vì vậy, khi đánh giá về sinh học đất có thể dùng các chỉ tiêu sau: + Số lượng vi sinh vật trong đất

+ Khả năng nitrat hóa và khả năng cố định đạm trong đất

+ Cường độ phân giải cenluloza

+ Hô hấp của đất

+ Hoạt tính men của đất

2.2 Các điều kiện để đáp ứng đủ độ phì nhiêu trong đất

﹣ Cung cấp chất dinh dưỡng vừa đủ để cây trồng có thể dễ dàng hấp thụ

﹣ Độ ẩm và nhiệt độ đất thích hợp

﹣ Không khí phù hợp để cây trồng hô hấp và các sinh vật có lợi hoạt động

﹣ Không có chất độc hại

﹣ Không có cỏ dại

﹣ Đất tơi xốp giúp rễ cây trồng dễ phát triển mạnh

Trang 10

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá độ phì nhiêu trong đất

﹣ Đất có độ xốp cao: > 50% thể tích là kẽ hở, chứa đủ nước và không khí cho rễ cây phát triển

﹣ Giàu các nguyên tố đa lượng, trung lượng và vi lượng cho cây trồng

﹣ Giàu chất hữu cơ (>5%): Cung cấp thức ăn cho cây trồng và sinh vật, tăng khả năng hấp thu của đất, tránh rửa trôi và thất thoát chất dinh dưỡng

﹣ Giàu vi sinh vật có lợi phân giải chất hữu cơ và độc tố có trong đất

﹣ Khả năng trao đổi ion cao giúp giữ gìn các dưỡng chất

2.4 Mô hình nghiên cứu

Mô hình trồng cây công nghiêp: Mô hình trồng cây Cà Phê với diện tích 3 hecta tại đường Nguyễn Lương Bằng, thành phố Buôn Ma Thuộc, tỉnh Đăk Lăk

Mô hình cây ăn quả: Trồng cây Sầu Riêng với diện tích 5 hecta tại tỉnh Đăk Lăk

2.5 Đánh giá các mô hình

2.5.1 Đánh giá độ phì nhiêu cho mô hình trồng cây Cà Phê

2.5.1.1 Chỉ tiêu hình thái

Độ dày tầng đất: khoảng 75 cm

Tầng đất dày trung bình

⇒ Tầng đất dày trung bình

2.5.1.2 Các chỉ tiêu vật lý

Bảng 13 Các chỉ tiêu vật lý của đất trồng cây Cà Phê

1 Kích thước của

cấu trúc đất mm 25

Đất có cấu trúc khối, thuộc loại

trung bình

2 Dung trọng g/cm3 1.50 thuộc loại đất thịt pha cát

3 Độ xốp % diện tích 35 Đất có độ xốp trung bình

4 Độ ẩm mao quản pF 0.34 Mao quản có đường kính 1000

µm, sức hút ẩm của đất bằng 3 cm

2.5.1.3 Các chỉ tiêu hóa học

Bảng 14 Các chỉ tiêu hóa học của đất trồng cây Cà Phê

Trang 11

7

Trang 12

4 Hàm lượng lân tổng số % 0.105 Giàu

5 Hàm lượng đạm thủy phân mg/100g đất 7.5 Trung bình

6 Hàm lượng Nitrat mg/kg đất 34.5 Khá cao

7 Hàm lượng lân dễ tiêu

Oniani

mg/100g đất

13.2 Trung bình

8 Hàm lượng Kali dễ tiêu mg/kg đất 176 Cao

9 Hàm lượng cation bazo

trao đổi

Ca2+

lđl/100g đất

9.5 Trung bình

10 Hàm lượng Cu, Zn dễ

tiêu

Cu

2.5.1.4 Các chỉ tiêu lý hóa học

Bảng 15 Các chỉ tiêu lý hóa học của đất trồng cây Cà Phê

1 pH 6.75 Phản ứng của đất trung tính

Mức độ cao

5 pH2.5(H2O) 6.3

2.5.1.5 Các chỉ tiêu sinh học đất

Bảng 16 Các chỉ tiêu sinh học của đất trồng cây Cà Phê

1 Sinh khối vi sinh vật mg C/kg 861 Cao

2 Vi sinh vật hoạt động mg N/kg 52 Khá thấp

3 Tỷ lệ nấm/ vi khuẩn - 0.8 Trung bình

Nhận xét chung:

Thành phần cơ giới của mô hình đất trồng cây Cà Phê ở tỉnh Đăk Lăk là đất thịt pha cát với hàm lượng thịt chiếm tỷ lệ cao Hàm lượng chất hữu cơ trong đất khá cao, do đó độ phì và khả năng giữ nước của đất tốt

Trang 13

2.5.2 Đánh giá độ phì nhiêu cho mô hình trồng cây Sầu Riêng

2.5.2.1 Chỉ tiêu hình thái

Độ dày tầng đất: 103 cm

Tầng đất dày

⇒ Tầng đất dày trung bình

2.5.2.2 Các chỉ tiêu vật lý

Bảng 17 Các chỉ tiêu vật lý của đất trồng cây Sầu Riêng

1 Kích thước của

cấu trúc đất mm 33

Đất có cấu trúc trụ (cột), thuộc

loại trung bình

2 Dung trọng g/cm3 1.38 Thuộc loại đất thịt pha sét

3 Độ xốp % diện tích 15 Đất có độ xốp cao

4 Độ ẩm mao quản pF Mao quản có đường kính 1000

µm, sức hút ẩm của đất bằng 3 cm

2.5.2.3 Các chỉ tiêu hóa học

Bảng 18 Các chỉ tiêu hóa học của đất trồng cây Sầu Riêng

5 Hàm lượng lân tổng số % 0.108 Giàu

6 Hàm lượng đạm thủy phân mg/100g đất 7.6 Trung bình

7 Hàm lượng Nitrat mg/kg đất 24.3 Trung bình

8 Hàm lượng lân dễ tiêu

Oniani

mg/100g đất

13.2 Trung bình Kirxanốp 7.65 Trung bình

9 Hàm lượng Kali dễ tiêu mg/kg đất 202 Rất cao

10 Hàm lượng cation bazo

trao đổi

Ca2+

lđl/100g đất

21 Rất cao

11 Hàm lượng Cu, Zn dễ Cu mg/kg 1.67 Thấp

Trang 14

2.5.2.4 Các chỉ tiêu lý hóa học

Bảng 19 Các chỉ tiêu lý hóa học của đất trồng cây Sầu Riêng

1 pH - 7.63 Phản ứng của đất hơi kiềm

2 CEC8.2 lđl/100g/đất 37 Mức độ cao

4 Eh mV 442 Quá trình khử vừa phải

2.5.2.5 Các chỉ tiêu sinh học đất

Bảng 20 Các chỉ tiêu sinh học của đất trồng cây Sầu Riêng

1 Sinh khối vi sinh vật mg C/kg 885 Cao

2 Vi sinh vật hoạt động mg N/kg 79.2 Khá thấp

3 Tỷ lệ nấm/ vi khuẩn - 0.9 Trung bình

Nhận xét chung:

Thành phần cơ giới của mô hình đất trồng cây Sầu Riêng ở tỉnh Đăk Lăk là đất thịt pha sét với hàm lượng sét và thịt chiếm tỷ lệ cao Hàm lượng chất hữu cơ trong đất khá cao, do đó độ phì và khả năng giữ nước của đất tốt

2.6 Giải pháp nâng cao độ phì nhiêu cho đất

2.6.1 Các biện pháp chống xói mòn, rửa trôi

2.6.1.1 Một số biện pháp công trình nhằm hạn chế xói mòn

Biện pháp công trình (thiết kế đồi ruộng, xây dựng ruộng bậc thang nắn dòng chảy ) là rất cần thiết trong việc canh tác và bảo vệ đất dốc Chức năng chủ yếu của công trình là dẫn dòng, ngăn dòng làm cho chảy chậm lại, lưu chứa tạm thời hay bố trí dòng chảy an toàn đễn xói mòn là thấp nhất Các biện pháp công trình bao gồm thiết kế lô thửa, xây dựng hệ thống ruộng bậc thang Những biện pháp này có tác dụng bảo vệ đất tốt nhất (đạt hiệu quả bảo vệ 80- 90%) nhưng cũng đòi hỏi việc đầu tư vốn lớn, một số biện pháp chính thường được áp dụng ở vùng đồi núi nước ta là:

﹣ Thềm bậc thang

﹣ Thềm cây ăn quả

﹣ Thềm sử dụng linh hoạt

Ngày đăng: 15/02/2022, 19:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w