1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Luân văn tốt nghiệp "Thực trạng hoạch toán chi phí sản xuất công ty cổ phần sông Đà 12 docx

89 306 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hoạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh công ty cổ phần sông Đà 12 – Xí nghiệp sông Đà 12.5
Tác giả Bùi Thị Thu Phương
Trường học Trường ………………… Khoa………………………
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức sản xuất kinh doanh các dịch vụ theo quy định của pháp luật + Vận chuyển thiết bị cho công trình, tự tạo vốn cho sản xuất kinh doanh,quản lý, khai thác và sử dụng có hi

Trang 2

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT, QUẢN LÝ KẾ TOÁN TẠI XÍ

NGHIỆP SÔNG ĐÀ 12.5 1

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 1

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp 2

2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh 2

2.1.2.2 Nhiệm vụ kinh doanh của xí nghiệp 2

2.1.2.3 Đặc điểm các yếu tố đầu vào 3

2.1.2.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 4

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp 8

2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị 8

2.1.3.2 Đặc điểm quy trình xây dựng 9

2.1.3.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất 11

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại đơn vị 11

2.1.4.1 Phương thức tổ chức: 11

2.1.4.2 Cơ cấu bộ máy kế toán 12

2.1.4.3 Hệ thống kế toán 13

2.2 THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 12 - XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 12.5 1

2.2.1 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh công ty cổ phần Sông Đà 12 - Xí nghiệp Sông Đà 12.5 18

2.2.1.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 18

Trang 3

2.2.1.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

xây lắp 18

2.2.2 Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp Sông ĐÀ 12.5 20

2.2.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 20

2.2.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 34

2.2.2.3 Hạch toán chi phí máy thi công 47

2.2.2.4 Chi phí sản xuất chung 56

2.2.2.5 Tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm hoàn thành 1

2.2.2.6 Đánh giá tình hình thực hiện so với dự toán 67

CHƯƠNG III MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 12.5 68

3.1.ƯU ĐIỂM 68

3.1.1 Đối với công tác kế toán nói chung: 68

3.1.2 Công tác quản lý và hạch toán chi phí NVL trực tiếp 69

3.1.3 Công tác quản lý và hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 69

3.1.4 Công tác quản lý và hạch toán chi phí máy thi công 70

3.1.5 Công tác quản lý và hạch toán chi phí sản xuất chung 70

3.1.6 Sổ kế toán chi tiết 70

3.2 NHƯỢC ĐIỂM 71

3.2.1 Công tác tập hợp và luân chuyển chứng từ 71

3.2.2 Công tác hạch toán các khoản mục chi phí: 71

3.3 Ý KIẾN ĐỀ XUẤT 72

Trang 4

3.3.1 Sự cần thiết và yêu cầu của việc hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp Sông Đà 12.5 733.3.2 Về việc hạch toán chi phí và tài khoản sử dụng : 73

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80 TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT, TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 12 – XÍ NGHIỆP

Trang 5

SÔNG ĐÀ 12.5

2.1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT, QUẢN LÝ KẾ TOÁN TẠI XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 12.5.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

Tên đơn vị : Xí nghiệp sông Đà 12.5

Tên giao dịch : Xí nghiệp sông Đà 12.5

Trụ sở : phòng 1107 tòa nhà 24 tầng khu đô thị Trung Hoà - Nhân Chính,Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Xí nghiệp sông Đà 12.5 là 1 đơn vị trực thuộc công ty sông Đà 12( Nay làcông ty cổ phần sông Đà 12) - một đơn vị thành viên thuộc tổng công ty sông Đà

Xí nghiệp sông Đà 12.5 được thành lập theo quyết định số 08/TCD- TCLD ngày06/02/1998 của hội đồng quản trị Tổng công ty xây dựng sông Đà với tên gọi banđầu là Xí nghiệp xây lắp vật tư vận tải sông Đà 12.5 Số đăng kí kinh doanh 109967được cấp ngày 16/ 01/1996 của Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội

Việc thành lập xí nghiệp sông Đà 12.5 căn cứ vào:

 Quyết định số 996/ BXD - TCLĐ ngày 15/ 01/ 1995 của Bộ trưởng

Bộ xây dựng về thành lập Tổng công ty xây dựng sông Đà và điều lệ tổ chức hoạtđộng của Tổng công ty

 Yêu cầu về công tác tổ chức và tình hình thực tể phát triển sản xuấtkinh doanh của Tổng công ty

 Thực hiện Nghị quyết của Thường vụ đảng ủy và Hội đồng quản trịTổng công ty họp ngày 05/ 02/ 1998

Xí nghiệp Xây lắp Vật tư Vận tải Sông Đà 12.5 được hình thành trên cơ sởnâng cấp trạm tiếp nhận vật tư thiết bị Bút Sơn, ban đầu trụ sở đóng tại xã ThanhSơn, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

Sau này xí nghiệp được đổi tên thành Xí nghiệp sông Đà 12.5 theo Quyếtđịnh số 21/ TCT - TCLD ngày 21/ 03/ 2002 cùng các xí nghiệp thành viên khác củaCông ty sông Đà 12 (Nay là công ty cổ phần sông Đà 12 )

Ban đầu trụ sở của xí nghiệp được đóng tại số nhà 43, ngõ 159, phố Pháo ĐàiLáng, Quận Ba Đình, Hà Nội, sau này chuyển đến phòng 1107 tòa nhà 24 tầng khu

đô thị Trung Hoà - Nhân Chính, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Trang 6

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp.

2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh.

Căn cứ vào Quyết định số 08/ TCT - TCLD ngày 06/ 02/ 1998 của Hội đồngquản trị Tổng công ty sông Đà, căn cứ vào giấy phép đăng kí kinh doanh số 109967 của

Sở kế hoạch và đầu tư Hà Nội Xí nghiệp được phép kinh doanh các ngành nghề sau :

 Nhận thầu thi công xây lắp các công trình thủy lợi, dân dụng và công nghiệp

 Kinh doanh và phát triển nhà ở đô thị

 Sản xuất và kinh doanh cấu kiện bê tông đúc sẵn phục vụ xây dựng đô thị

 Sản xuất và kinh doanh, tiếp nhận và vận chuyển vật tư phục vụ các côngtrình

 Thực hiện các nhiệm vụ về xây dựng do công ty cổ phần sông Đà 12 giaocho

2.1.2.2 Nhiệm vụ kinh doanh của xí nghiệp.

Tổ chức sản xuất kinh doanh các dịch vụ theo quy định của pháp luật

+ Vận chuyển thiết bị cho công trình, tự tạo vốn cho sản xuất kinh doanh,quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đảm bảo mở rộng sản xuấtkinh doanh, tăng thu nhập và bù đắp chi phí

+ Làm nghĩa vụ với nhà nước, tuân thủ đúng chế độ chính sách về quản lýkinh tế của nhà nước hiện hành, thực hiện đúng các chế độ quản lý kinh tế vềtài sản, tài chính, lao động và tiền lương

+Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng sản xuất, mua bán,liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế và cá nhân

+ Nghiên cứu các biện pháp nâng cao khối lượng, chất lượng hànghoá bán ra, mở rộng thị trường, phát triển mạng lưới kinh doanh góp phầnlàm tăng nguồn thu cho ngân sách công ty và cho nhà nước

+ Làm tốt công tác bảo hộ và an toàn xã hội; làm tốt công tác phânphối theo lao động, đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, trình

độ tay nghề và nghiệp vụ cho người lao động; đảm bảo công ăn việc làm,thực hiện đúng chính sách, chế độ cho người lao động trong công ty

Mặc dù thời gian hoạt động chưa nhiều nhưng xí nghiệp đã có những cốgắng nỗ lực để hoàn thành tốt nhiệm vụ của Công ty Sông Đà 12 giao cho, sẵn sàngtham gia thi công nhiều công trình thủy lợi, công trình dân dụng phục vụ xã hội,

Trang 7

đồng thời cung cấp kịp thời vật tư thiết bị phục vụ các công trình theo yêu cầu Một

số công trình lớn tiêu biểu xí nghiệp đã tham gia thi công:

Nhà văn hoá lao động Kon Tum

Nhà máy thuỷ điện Sơn La

Nhà máy xi măng Hạ Long

Khu đô thị Việt Hưng

Hiện nay, cán bộ và công nhân viên xí nghiệp đang trong quá trình xây dựng vàhoàn thiện khu đô thị mới Việt Hưng và nhà máy xi măng Hạ Long (Quảng Ninh)

2.1.2.3 Đặc điểm các yếu tố đầu vào.

Về nguyên vật liệu đầu vào: Xí nghiệp sông Đà 12.5 tuy quy mô không lớn

nhưng việc xây dựng và hoàn thiện 1 công trình xây dựng và trang trí nội thất cũngđòi hỏi nhiều loại nguyên vật liệu Xí nghiệp luôn luôn chú trọng đến chất lựongcủa nguyên vật liệu cũng như chất lượng công trình Nguyên vật liệu đầu vào xínghiệp có thể nhập của các xí nghiệp trong nội bộ công ty, ngoài ra xí nghiệp cònliên kết với các doanh nghiệp cung cấp nguyên vật liệu có uy tín để tạo mối quan hệlâu dài

Về người lao động: Hiện nay xí nghiệp có hơn 300 lao động trong đó lao

động tại văn phòng xí nghiệp là 22 người Lao động trong biên chế là 105 người,còn lại là hơn 200 lao động thời vụ Về lao động trong biên chế có 53 cử nhân và kỹ

sư, 52 công nhân kỹ thuật Lao động thời vụ thường được ký hợp đồng trong 3tháng 1 và số lượng lao động thời vụ phụ thuộc vào quy mô công trình

Đội ngũ người lao động có trình độ, tinh thần, ý thức và trách nhiệm laođộng, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của xí nghiệp

Về máy móc thiết bị: Mặc dù quy mô của xí nghiệp không lớn, các công

trình thi công thường cách xa nhau nhưng để đảm bảo chất lượng công trình và tiến

độ sản xuất, xí nghiệp đã đầu tư hơn 5 tỉ đồng chi phí máy móc thiết bị trong đó chủyếu là giá trị máy thi công Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu sản xuất, xí nghiệp còntiến hành thuê ngoài máy thi công phục vụ các công trình…

Trang 8

2.1.2.4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh.

L 1 xí nghi p có quy mô v a v nh , th i gian ho t ệp có quy mô vừa và nhỏ, thời gian hoạt động cũng chưa ừa và nhỏ, thời gian hoạt động cũng chưa ỏ, thời gian hoạt động cũng chưa ời gian hoạt động cũng chưa ạt động cũng chưa động cũng chưa ng c ng ch a ũng chưa ưa lâu cùng v i s c nh tranh kh c li t c a r t nhi u công ty xây d ng l n ới sự cạnh tranh khốc liệt của rất nhiều công ty xây dựng lớn ự cạnh tranh khốc liệt của rất nhiều công ty xây dựng lớn ạt động cũng chưa ốc liệt của rất nhiều công ty xây dựng lớn ệp có quy mô vừa và nhỏ, thời gian hoạt động cũng chưa ủa rất nhiều công ty xây dựng lớn ất nhiều công ty xây dựng lớn ều công ty xây dựng lớn ự cạnh tranh khốc liệt của rất nhiều công ty xây dựng lớn ới sự cạnh tranh khốc liệt của rất nhiều công ty xây dựng lớn nên xí nghi p c ng g p nhi u khó kh n Song, v i s ch ệp có quy mô vừa và nhỏ, thời gian hoạt động cũng chưa ũng chưa ặp nhiều khó khăn Song, với sự chỉ đạo thống nhất ều công ty xây dựng lớn ăn Song, với sự chỉ đạo thống nhất ới sự cạnh tranh khốc liệt của rất nhiều công ty xây dựng lớn ự cạnh tranh khốc liệt của rất nhiều công ty xây dựng lớn ỉ đạo thống nhất đạt động cũng chưa o th ng nh t ốc liệt của rất nhiều công ty xây dựng lớn ất nhiều công ty xây dựng lớn

c a ban lãnh ủa rất nhiều công ty xây dựng lớn đạt động cũng chưa o xí nghi p cùng v i n l c c a cán b công nhân viên, xí ệp có quy mô vừa và nhỏ, thời gian hoạt động cũng chưa ới sự cạnh tranh khốc liệt của rất nhiều công ty xây dựng lớn ỗ lực của cán bộ công nhân viên, xí ự cạnh tranh khốc liệt của rất nhiều công ty xây dựng lớn ủa rất nhiều công ty xây dựng lớn ộng cũng chưa nghi p ng y c ng t o ệp có quy mô vừa và nhỏ, thời gian hoạt động cũng chưa ạt động cũng chưa đưaợc uy tín, khẳng định được chỗ đứng của mình, c uy tín, kh ng ẳng định được chỗ đứng của mình, định được chỗ đứng của mình, nh đưaợc uy tín, khẳng định được chỗ đứng của mình, c ch ỗ lực của cán bộ công nhân viên, xí đứng của mình, ng c a mình, ủa rất nhiều công ty xây dựng lớn

i u n y th hi n qua các ch tiêu t i chính trong nh ng n m g n ây

đ ều công ty xây dựng lớn ể hiện qua các chỉ tiêu tài chính trong những năm gần đây ệp có quy mô vừa và nhỏ, thời gian hoạt động cũng chưa ỉ đạo thống nhất ững năm gần đây ăn Song, với sự chỉ đạo thống nhất ần đây đ

IV Tài sản lưu động khác 2.348.495.958 2.363.312.975 1.163.962.158

B Tài sản cố định và đầu tư dài

I Tài sản cố định 2.300.133.674 5.228.420.853 5.440.054.926

II Chi phí trả trước dài hạn 1.232.671.303 1.461.862.578

3 Phải trả cho người bán 4.268.229.268 8.228.776.707 13.902.593

4 Người mua trả tiền trước 7.522.794.013 4.953.727.000 5.652.192.814

Trang 9

Bảng 1: Bảng cân đối kế toán năm 2004, 2005, 2006

( Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính Xí nghiệp sông Đà 12.5 năm 2004, 2005, 2006)

NHẬN XÉT:

Trong những năm qua, tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp đã cónhiều bước tiến quan trong Điều này thể hiện trên một số chỉ tiêu về tài sản vànguồn vốn, về kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

Là 1 xí nghiệp có quy mô không lớn , song trong 3 năm qua, tình hình tài sảncủa doanh nghiệp có nhiều biến đổi khả quan Tài sản lưu động năm 2005 tăng1.862.810.360 đồng so với năm 2004 tức tăng 7,8 % so với năm 2004, năm 2006tăng 2.523.026.570 đồng so với năm 2005, tức là tăng 9,82% Tài sản cố định tăng

từ 2.300.133.674 đồng năm 2004 lên 6.461.092.156 đồng năm 2005 và6.901.917.504 đồng năm 2006 Tài sản cố định năm 2005 tăng 2,78 lần so với năm

2004 và năm 2006 tăng 1,068 lần so với năm 2005 Tài sản lưu động chiếm khoảng80% tổng tài sản của xí nghiệp, cơ cấu này phù hợp với đặc điểm xí nghiệp xây lắp

5 Thuế và các khoản phải

nộp nhà nước 55.215.720 916.345.516 848.488.473

6 Phải trả công nhân viên 70.034.629 193.518.638 817.400.784

7 Phải trả các đơn vị nội bộ 11.043.301.223 15.420.296.823 6.707.585.219

8 Các khoản phải trả phải

nộp khác 3.025.305.589 2.295.984.593 657.815.401

B Nguồn vốn chủ sở hữu 122.573.661 122.573.661 122.063.144

1 Nguồn vốn kinh doanh 122.573.661 122.573.661

2 Nguồn kinh phí, quỹ khác

3 Lợi nhuận chưa phân phối 122.063.144

Trang 10

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Đơn vị tính: đồng

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 18.899.116.944 24.326.761.054 48.749.912.346

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.361.515.530 1.200.975.583 3.101.722.067

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

doanh 43.800.341 101.404.739 119.803.644

11 Thu nhập khác 394.000 2.259.500

12 Chi phí khác

13 Lợi nhuận khác 394.000 2.259.500

14 Tổng lợi nhuận trước thuế 44.194.341 101.404.739 122.063.144

15 Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

16 Lợi nhuận sau thuế 44.194.341 101.404.739 122.063.144

Bảng 2: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2004, 2005, 2006

( Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính Xí nghiệp sông Đà 12.5 năm 2004, 2005, 2006)

Trang 11

NHẬN XÉT.

Qua tình hình sản xuất kinh doanh 3 năm gần đây ta nhận thấy doanh thu hoạtđộng sản xuất kinh doanh tăng lên đáng kể, từ 18.899.116.944 tỉ đồng năm 2004,lên đến 24.326.761.054 tỉ đồng năm 2005 và 48.749.912.346 tỉ đồng năm 2006.Doanh thu năm 2005 tăng 1,29 lần so với năm 2004 và năm 2006 tăng hơn 2 lần sovới năm 2005, điều này chứng tỏ quy mô hoạt động của xí nghiệp đã tăng lên đáng

kể Lợi nhuận thuần sau thuế cũng tăng từ 44,1 triệu từ năm 2004 đến 122 triệunăm 2006 đã tăng gần gấp 3 lần Điều này cho thấy xí nghiệp đã và đang hoạt động

có hiệu quả Tuy nhiên tỉ lệ lợi nhuận thuần so với doanh thu còn thấp, điều này chothấy công tác quản lý trong việc giảm chi phí, tăng lợi nhuận của Xí nghiệp cònchưa tốt

Ta xem xét 1 s ch tiêu t i chính c a xí nghi p trong nh ng n m ốc liệt của rất nhiều công ty xây dựng lớn ỉ đạo thống nhất ủa rất nhiều công ty xây dựng lớn ệp có quy mô vừa và nhỏ, thời gian hoạt động cũng chưa ững năm gần đây ăn Song, với sự chỉ đạo thống nhất

qua.

Tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh

Khả năng thanh toán khái quát của doanh nghiệp chỉ xấp xỉ lớn hơn 1 chứng tỏ

khả năng thanh toán của doanh nghiệp không cao, tuy nhiên điều này cũng phù hợp vớiđặc điểm các xí nghiệp xây lắp, đặc biệt là các xí nghiệp có quy mô không lớn Tuynhiên tài sản ngắn hạn của xí nghiệp đủ khả năng chi trả khoảng 90 % các khoản nợngắn hạn của Xí nghiệp, điều này góp phần ổn định về mặt tài chính cho Xí nghiệp

Tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu trung bình khoảng 0,25, đây khôngphải là con số lớn nhưng phù hợp với quy mô hoạt động của xí nghiệp

Tỉ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu tăng lên rất nhanh từ 0,36 lên0,82 và 1 từ năm 2004 đến 2005 và 2006, tí suất vốn chủ sở hữu trên tổng tài sảncũng tăng trong 3 năm qua, điều này chứng tỏ xí nghiệp sử dụng nguồn vốn chủ sởhữu và sử dụng tài sản có hiệu quả

Trang 12

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị.

Mô hình tổ chức hiện nay của xí nghiệp: xí nghiệp sông Đà 12.5 là đơn vịhạch toán phụ thuộc, là một bộ phận của Công ty cổ phần sông Đà 12 Xí nghiệpchịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ mà Công ty giao cho, đồng thời có thể đấuthầu thực hiện các hợp đồng kinh tế bên ngoài Đặc điểm tổ chức quản lý của xínghiệp theo cơ cấu vừa trực tiếp vừa chức năng tức là Giám đốc quản lý, điều hànhdưới sự giúp đỡ của các phòng ban

Về mặt tổ chức, xí nghiệp sông Đà 12.5 được chia thành 2 khối : Khối giántiếp và khối thi công:

- Khối gián tiếp: Gồm 22 cán bộ làm việc tại Ban giám đốc (gồm Giám đốc

và 2 Phó giám đốc) và 4 phòng ban ( Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Tài chính kế toán, Phòng quản lý kỹ thuật và Phòng kinh tế kế hoạch vật tư) chịu sự chỉ đạo của Ban giám đốc

- Phòng tổ chức hành chính: Là phòng tham mưu giúp giám đốc trong việc thựchiện công tác bố trí, sắp xếp, tuyển dụng cán bộ, chắp nối quan hệ giao dịch với các cơquan, đơn vị trong và ngoài xí nghiệp, trực tiếp quan hệ với chính quyền nhân dân nơiđóng trụ sở của xí nghiệp

- Phòng kinh tế kế hoạch vật tư: Là phòng chức năng tham mưu giúp giám đốc

xí nghiệp trong các khâu xây dựng kế hoach, kiểm tra thực hiện kế hoạch của xínghiệp nói chung và các tổ đội nói riêng, về công tác hợp đồng kinh tế…

- Phòng Tài chính kế toán: Là phòng chức năng giúp Giám đốc xí nghiệp tổchức bộ máy kế toán của xí nghiệp và dưới các tổ đội, tham mưu cho giám đốc cácvấn đề về tài chính tín dụng Giúp giám đốc xí nghiệp thực hiện toàn bộ công tác tàichính kế toán kinh tế theo chế độ chính sách của nhà nước và của công ty được cụthể hóa bằng điều lệ hoạt động của Công ty và của xí nghiệp

- Phòng quản lý kỹ thuật: Là phòng chức năng tham mưu giúp giám đốc xínghiệp trong quản lý xây lắp, thực hiện đúng các quy định, chính sách của nhà nước

về xây dựng cơ bản Áp dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại, sáng kiến cảitiến kỹ thuật xây lắp

- Khối thi công: Bao gồm hơn 80 kỹ sư và công nhân kỹ thuật trong biên chế

và hơn 200 lao động thời vụ ngoài biên chế ( Những người lao động thời vụ được kí

Trang 13

các tổ đội đang thi công) Các tổ đội thi công có nhiệm vụ trực tiếp thi công theo sựchỉ đạo của cấp trên.

Sơ đồ 7: Sơ đồ tổ chức bộ máy của đơn vị

2.1.3.2 Đặc điểm quy trình xây dựng

Các công trình xí nghiệp sông Đà 12.5 thực hiện có thể do công ty sông Đà

12 giao cho hoặc do xí nghiệp tự đấu thầu

Nếu xí nghiệp thi công các công trình do công ty sông Đà 12 giao cho thìquy trình công nghệ như sau:

Trang 14

Sơ đồ 8: Sơ đồ quy trình xây dựng công trình do công ty giao

Nếu xí nghiệp thi công các công trình đấu thầu thì quy trình công nghệ:

Sơ đồ 9: Sơ đồ quy trình xây dựng công trình đấu thầu

Lập kế hoạch

Tổ chức thi công Mua vật tư, tổ chức

nhân công

Nghiệm thu, bàn giao, quyết toán công trình

Nghiệm thu, bàn giao, quyết toán công trình

Kí hợp đồng xây dựng

Lập kế hoạch

Tổ chức thi công

Mua vật tư, tổ chức nhân công Đấu thầu

Trang 15

2.1.3.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất.

Sơ đồ 10 : Sơ đồ tổ chức sản xuất

Tại mỗi công trình xí nghiệp có tổ chức thành 4 tổ đội có nhiệm vụ khácnhau : Tổ điện nước, tổ cơ giới, tổ gia công thân, tổ nề mộc

+ Tổ điện nước có chức năng và nhiệm vụ chính phụ trách việc lắp đặt hệthống nước điện cho các công trình và điện nước sinh hoạt cho công nhân viên

+ Tổ cơ giới có nhiệm vụ phụ trách việc vận hành máy móc thiết bị phục vụcông trình đã và đang thi công san nền xúc đất

+ Tổ gia công thép : Phụ trách những công trình, hạng mục công trình có liênquan đến sắt thép

+ Tổ nề mộc : phụ trách việc xây dựng các công trình

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại đơn vị.

Căn cứ vào đặc điểm sản xuất của toàn xí nghiệp, Ban giám đốc lựa chọn hìnhthức kế toán tập trung hay phân tán cho phù hợp và tổ chức bộ máy kế toán thíchhợp nhất

2.1.4.1 Phương thức tổ chức:

Hiện nay bộ máy kế toán của xí nghiệp được tổ chức theo mô hình tập trung.Theo mô hình này thì toàn bộ công tác kế toán được tiến hành tập trung tại phòngtài chính kế toán của xí nghiệp Tại các công trường đang thi công, kế toán côngtrường có nhiệm vụ tập hợp các chứng từ liên quan và lập một bảng kê gửi vềphòng tài chính kế toán xí nghiệp Kế toán xí nghiệp sẽ đối chiếu với dự toán vàxem xét các khoản chi có đúng với dự toán hay không, kiểm tra tính hợp pháp của

Ban quản lý công trường

Tổ điện

Các đội xây dựng

Trang 16

chứng từ Nếu chứng từ là hợp pháp thì phòng kế toán của xí nghiệp sẽ tiến hànhhạch toán dựa trên các chứng từ này.

2.1.4.2 Cơ cấu bộ máy kế toán

Phòng kế toán xí nghiệp bao gồm 8 người được phân công thành côngviệc cụ thể như sau:

+ Kế toán trưởng

+ Kế toán tổng hợp

+ Kế toán vật tư và tài sản cố định

+ Kế toán thanh toán

+ Kế toán thuế

+ Thủ quỹ

Ngoài ra tại các công trình cũng có các kế toán công trình có nhiệm

vụ ghi chép các chứng từ thu chi để báo cáo lên xí nghiệp

Sơ đồ 11: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Kế toán

tổng hợp

Kế toán trưởng

Kế toán vật

tư và TSCĐ

Kế toán thanh toán

Kế toán

Kế toán công trình

Trang 17

2.1.4.3 Hệ thống kế toán.

2.1.4.3.1 Đặc điểm chế độ kế toán áp dụng tại xí nghiệp

Hiện nay doanh nghiệp đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số15/2006/QĐBTC ngày 20/3/2006 Về cơ bản, chế độ kế toán mới áp dụng cho đơnvị xây lắp khác chế độ kế toán cũ ở chỗ đó là không sử dụng tài khoản 1422 để phân

bổ chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng cho nhiều kỳ mà kểt chuyểnsang tài khoản 911 Còn lại, việc điều chỉnh 1 số tài khoản trong hệ thống tài khoản

kế toán không có nhiều ảnh hưởng đến việc hạch toán của đơn vị

+ Niên độ kế toán áp dụng tại xí nghiệp bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày31/12 Kì kế toán thực hiện là hàng tháng

+ Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam( Nếu có các nghiệp vụ liên quanđến ngoại tệ thì sẽ được quy đổi theo đúng nguyên tắc và phương pháp quy đổi mànhà nước quy định)

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : phương pháp kê khai thường xuyêntheo quy định hiện hành

+ Phương pháp hạch toán giá nguyên vật liệu xuất kho : Phương pháp bìnhquân cả kỳ dự trữ

+ Phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ

+ Phương pháp tính khấu hao TSCĐ là phương pháp đường thẳng áp dụngtheo quyết định số 206/ 2003/ QĐ/BTC của Bộ tài chính

- Hệ thống báo cáo được tổ chức theo mẫu của nhà nước bao gồm: Bảng cânđối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, và một số báo cáo quản trị khác theo yêucầu của Công ty và của xí nghiệp như Báo cáo tình hình công nợ, báo cáo tồn quỹtiền mặt …

+ Căn cứ pháp lý của công tác kế toán là các văn bản của Bộ tài chính

2.1.4.3.2 Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng.

- Xí nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản thống nhất theo chế độ kế toán ápdụng cho các doanh nghiệp xây lắp theo quyết định số 15/2006/QĐBTC ngày20/3/2006 của Bộ Tài chính Một số tài khoản có thể mở chi tiết theo công trình

621 - Chi tiết công trình : chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

622 - Chi tiết công trình : chi phí nhân công trực tiếp

……

Trang 18

- Bên cạnh đó để phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của xí nghiệp,xínghiệp có thể mở đến tài khoản cấp 6 Những tài khoản chủ yếu có mở đến tàikhoản cấp 6 là

331 : Phải trả nhà cung cấp

Do hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có giao dịch với nhiềuđối tượng cung cấp, đồng thời tổ chức xây lắp nhiều công trình nên việc mở đến tàikhoản cấp 6 giúp kế toán có thể theo dõi đến từng đối tượng nhà cung cấp và theotừng công trình.VD:

331101 : Phải trả khách hàng nội bộ :

33110101 : Phải trả xí nghiệp sông Đà 12.1 - công trình nhà máy ximăng Hải Phòng

33110102 : Phải trả xí nghiệp sông Đà 12.3 - công trình Việt Hưng.33110103: Phải trả xí nghiệp sông Đà 12.4

331102 : phải trả khách hàng ngoài.

33110201: Phải trả công ty TNHH Thiên Hoà An

33110202: Phải trả công ty TNHH Dũng Cường - Công trình ViệtHưng

Trước năm 2004, xí nghiệp không sử dụng tài khỏan 623 để tập hợp chi phímáy thi công mà tập hợp chi phí máy thi công vào tài khoản 627 - Chi phí sản xuấtchung Từ năm 2004 đến nay, xí nghiệp đã sử dụng tài khoản 623 để tập hợp chi phímáy thi công

Giấy thanh toán tiền tạm ứng

- Về phần hành tiền gửi ngân hàng:

Uỷ nhiệm thu

Uỷ nhiệm chi

Giấy đề nghị rút tiền

- Về phần hành hàng tồn kho:

Phiếu nhập kho

Phiếu xuất kho

Hoá đơn bán hàng

Trang 19

Biên bản kiểm nghiệm TSCĐ

Biên bản thanh lý TSCĐ

Thẻ TSCĐ

- Về phần hành tiền lương:

Bảng chấm công

Bảng thanh toán lương

Bảng thanh toán BHXH

Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành

- Biên bản điều tra tai nạn lao động

Hàng tháng, từ ngày 10 đến ngày 15 dương lịch chứng từ được kế toán côngtrường tập hợp và gửi về phòng Tài chính kế toán để tiến hành hạch toán

2.1.4.3.4 Phần mềm kế toán sử dụng

Để giảm bớt mức độ phức tạp trong công việc kế toán, đồng thời để phù hợpvới đặc điểm của xí nghiệp, kế toán xí nghiệp đã thực hiện phần lớn công việc trênmáy vi tình nhờ phần mềm kế toán: SongDa Accounting System - SAS Phần mềmSAS là sản phẩm của “Trung tâm UNESCO phát triển phần mềm” kết hợp với cáccán bộ kế toán trong công ty viết ra

Cách mã hoá đối tượng, danh mục khách hàng, nhóm khách hàng… theonguyên tắc:

Mã tài khoản - Loại - Chi tiết đối tượng

VD: tài khoản 131

1311 : Phải thu của người mua và người giao thầu1312: Ứng trước của nguời mua

131101 : Tiền xây lắp

131102 : Tiền khối lượng

131103 : Tiền vật tư

Trang 20

Ưu điểm của hệ thống SAS.

- Hệ thống SAS là hệ thống kế toán máy được viết riêng cho Tổng công tysông Đà 12 và các công ty, xí nghiệp trực thuộc nên được thiết kế cho phù hợp vớiđặc điểm sản xuất kinh doanh và những quy định của Công ty Vì vậy hệ thống SASrất phù hợp với công tác kế toán ở xí nghiệp

- Hệ thống SAS đơn giản và dễ sử dụng, giúp người dùng có thể kết xuất vàtruy cập thông tin mọi lúc mọi nơi

2.1.4.3.5 Hình thức ghi sổ.

Tại xí nghiệp sông Đà 12.5, kế toán sử dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung.Hình thức này phù hợp với doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ với mọi trình độ kếtoán, trình độ quản lý và đặc biệt thuận lợi trong trường hợp xí nghiệp sử dụng phầnmềm kế toán SAS

Trang 21

Sơ đồ 12: Sơ đồ quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung

2.1.3.4.6 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo của xí nghiệp cũng được lập theo yêu cầu của chế độ kế toán.Bao gồm:

- Báo cáo kết quả kinh doanh

- Bảng cân đối kế toán

Ngoài ra còn một số báo cáo quản trị theo yêu cầu của xí nghiệp và của công

ty như :

- Bảng quyết toán thuế:

- Bảng tập hợp số dư công nợ:

- Báo cáo quỹ

Chứng từ gốc

Sổ tổng hợp chi tiết Nhật kí đặc biệt

Sổ Cái

Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo kế toán

Ghi hàng ngày Ghi cuối kì Quan hệ đối chiếu Ghi chú

Trang 22

2.2 THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 12 - XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 12.5

2.2.1 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh công ty cổ phần Sông Đà 12 - Xí nghiệp Sông

Đà 12.5

2.2.1.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để mở các tài khoản, các sổ chitiết, tổ chức ghi chép ban đầu, tập hợp số liệu chi phí sản xuất chi tiết theo từng đốitượng Còn việc xác định đối tượng tính giá thành lại là căn cứ để kế toán lập cácbảng biểu chi tiết tính giá thành và tổ chức công tác tính giá thành theo từng đốitượng.Thực chất của việc xác định đối tượng hạch toán chi phí là xác định giới hạntập hợp chi phí, điều này cũng có nghĩa là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi tậphợp chi phí Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá thànhsản phẩm cần dựa trên một số cơ sở như: đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất,loại hình sản xuất, yêu cầu và trình độ quản lý

Tại Xí nghiệp Sông Đà 12.5, do đối tượng xây lắp là các công trình, hạngmục công trình có thời gian thi công tương đối dài (quý, năm), giá trị công trình lớn,

do đó:

- Đối tượng tập hợp chi phí là các công trình, hạng mục công trình thi công

- Đối tượng tính giá thành là các công trình hoặc hạng mục công trình đãhoàn thành hoặc là các giai đoạn công việc đã hoàn thành, khối lượng xây lắp cótính dự toán riêng đã hoàn thành trong trường hợp công trình và hạng mục côngtrình chưa thực sự hoàn thành tại thời điểm cuối kỳ, khi mà cần phải xác định kếtquả sản xuất kinh doanh trong kỳ

2.2.1.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.

Tại Xí nghiệp Sông Đà 12.5, do đặc điểm các công trình thường tách rời và

xa nhau nên kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp trực tiếp cho từngcông trình và hạng mục công trình, nghĩa là chi phí phát sinh trực tiếp cho côngtrình nào thì tập hợp trực tiếp cho công trình đó, đối với những chi phí gián tiếpnhư chi phí giám sát công trình thì sẽ tiến hành phân bổ cho mỗi công trình hoặc

Trang 23

hạng mục công trình theo tiêu thức nhất định và sau đó sẽ tập hợp cho từng côngtrình hoặc hạng mục công trình Mỗi công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thànhđều được mở sổ chi tiết để theo dõi và tập hợp chi phí phát sinh cho từng hạng mụccông trình.

Do đặc điểm của hoạt động xây lắp là phức tạp, bao gồm nhiều loại chi phí,mặt khác do đặc điểm các công trình thi công thường tách rời nhau nên kế toán sửdụng phương pháp tính giá thành giản đơn và phương pháp tổng cộng chi phí đểtính giá thành cho các công trình hoặc hạng mục công trình

Phương pháp tính giá thành giản đơn được áp dụng cho công việc còn dởdang cuối kỳ trước và tiếp tục hoàn thiện cho kỳ sau

Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm hoàn thành được tính bằng cáchtổng cộng chi phí của các hạng mục công trình cấu thành nên công trình lớn đã hoànthành trong kỳ Theo đó:

Trong đó Z1, Z2,…Zn là chi phí sản xuất của các bộ phận, các công trình vàhạng mục công trình

Chi phí sản xuất phát sinh trong Xí nghiệp được chia thành 4 khoản mục chiphí:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : những nguyên vật liệu chính, phụ thamgia trực tiếp trong sản phẩm xây lắp được tập hợp trên tài khoản 621 được mở chitiết cho từng công trình, hạng mục công trình

+ Chi phí nhân công trực tiếp : Bao gồm tiền lương chính phụ của công nhântrực tiếp xây lắp không bao gồm tiền ăn ca và các khoản trích theo lương, được tậphợp trên tài khoản 622 mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

+ Chi phí sử dụng máy thi công: là các chi phí máy thi công nhằm thực hiệnkhối lượng công tác xây lắp và bảo hành được tập hợp trên tài khoản 623 và được

mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ - -

Chi phí sản xuất

dở dang cuối kỳ

Trang 24

+ Chi phí sử dụng máy thi công: là các chi phí máy thi công nhằm thực hiệnkhối lượng công tác xây lắp và bảo hành được tập hợp trên tài khoản 623 và được

mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình

+ Chi phí sản xuất chung: Bao gồm chi phí tiền lương của nhân viên quản lý

tổ, đội, chi phí bằng tiền mua ngoài và các chi phí chung khác được tập hợp trên tàikhoản 627

Cuối kỳ, kế toán tập hợp các loại chi phí trên vào tài khoản 154 – Chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang cùng với chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ làm cơ sở đểtính giá thành sản phẩm xây lắp Khi bàn giao công trình, giá thành thực tế sảnphẩm sẽ được kết chuyển sang tài khoản 632 – Giá vốn công trình hoàn thành tính

ra kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ

2.2.2 Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Xí nghiệp Sông ĐÀ 12.5

2.2.2.1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

2.2.2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu

Đối với hầu hết các công trình xây lắp thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp làkhoản chi phí chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng giá trị của công trình và thườngchiếm khoảng từ 50% - 70% trong giá thành sản phẩm xây lắp

Nguyên vật liệu trong đơn vị xây lắp bao gồm nhiều loại với hàng trămchủng loại từ đơn giản, giá trị nhỏ như đinh 5 phân, que hàn,… đến các loại vật liệuphức tạp, giá trị lớn (thiết bị vệ sinh, điện, nước,…) Cũng như nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ bao gồm rất nhiều chủng loại như cốp pha, sắt, ván 3 phân,… Nếuphân loại theo nội dung kinh tế thì vật tư của Xí nghiệp được phân thành các loạisau:

- Nguyên vật liệu chính: xi măng, cát, sỏi, đá, vôi, gạch, sắt, thép… cấu tạonên thực thể chính của công trình, hạng mục công trình

- Nguyên vật liệu phụ: bột màu, đinh, dây, sơn, phụ gia bê tông, tấm đan,…

là những vật liệu có vai trò phụ dùng để bao gói hoàn thiện công trình

- Phụ tùng thay thế: các loại săm, lốp, bóng đèn, bugi, ốc…dùng để sửachữa, thay thế cho máy móc, thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ

- Thiết bị xây dựng cơ bản: là loại vật liệu và thiết bị sử dụng cho việc xâydựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết

Trang 25

cấu dùng để lắp đặt các công trình xây dựng cơ bản Ví dụ: các thiết bị nước (vòisen, bình nóng lạnh, máy bơm nước…) hay thiết bị điện (attomát, bóng Halogen500W, cáp…) và thiết bị kết cấu như kèo, cột, tấm panel đúc sẵn…

- Nhiên liệu: bao gồm các loại khí đốt, xăng, dầu diesel,…có tác dụng cungcấp nhiệt lượng cho quá trình sản xuất, kinh doanh, phục vụ cho vận hành máy móc,thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải

- Vật liệu khác: van, cút nước, tiểu ngũ kim, gỗ vụn, sắt vụn, vôi vữa…

- Công cụ dụng cụ bao gồm tất cả tư liệu lao động được coi là công cụ dụng

cụ như: cốp pha sắt, cốp pha gỗ, xà gỗ, ván ép…

2.2.2.1.2 Quy trình hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Khi đơn vị nhận thầu do Công ty giao hoặc tự đi đấu thầu dựa trên danhnghĩa của Công ty thì phòng kinh tế kế hoạch vật tư sẽ căn cứ vào bản vẽ thiết kế thicông của từng hạng mục công trình, công trình, để tính khối lượng xây lắp theotừng loại công việc và từ đó tính định mức dự toán xây dựng cơ bản và định mứcnội bộ theo tiến độ để yêu cầu cấp vật tư cho thi công trình

Vật tư Xí nghiệp có thể là mua về dùng ngay hoặc mua về nhập kho, khi có

tổ đội nào yêu cầu thì tiến hành xuất kho cho sản xuất

Theo quy định của Công ty cổ phần Sông Đà 12, Xí nghiệp sử dụng phươngpháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu theo phương pháp bình quân gia quyền cụthể là giá bình quân cả kỳ dự trữ Theo đó:

Cuối tháng, căn cứ vào chứng từ nhập xuất kho, kế toán sẽ tính ra giá đơn vịbình quân nguyên vật liệu cả kỳ dự trữ, và đồng thời tính ra giá trị nguyên vật liệucủa từng lần xuất

Số lượng thực tế từng loại tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

Giá trị nguyên

vật liệu xuất

kho

= Số lượng nguyên vật liệu xuất kho x Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ

Giá đơn vị

bình quân cả

kỳ dự trữ

Giá thực tế từng loại tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ

=

Trang 26

- Chứng từ sử dụng:

+ Phiếu nhập kho ( mẫu 01 - VT)

+ Phiếu xuất kho ( mẫu 02 - VT )

+ Hóa đơn GTGT ( mẫu 01 – GTKT)

+ Hóa đơn bán hàng thông thường ( mẫu 02 – GTGT)

+ Biên bản kiểm nghiệm

+ Biên bản kiểm kê hàng hóa vật tư

+ Phiếu yêu cầu thiết bị vật tư

- Sổ sách sử dụng:

+ Thẻ kho : Do thủ kho ghi chép theo từng danh điểm vật tư Thẻ kho được

phát cho thủ kho sau khi vào “ Sổ đăng ký thẻ kho” Thẻ kho ghi chép về mặt sốlượng, phản ánh tình hình biến động của từng danh điểm vật tư trên cơ sở phiếunhập kho và phiếu xuất kho

+ Thẻ chi tiết vật tư: Thẻ này theo dõi cả về mặt số lượng và giá trị Do kếtoán phần hành theo dõi và đối chiếu với thẻ kho

+ Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho vật tư: Bảng này dùng đối chiếu giữa kếtoán chi tiết và kế toán tổng hợp sau kho kế toán đã đối chiếu số liệu trên các thẻ kếtoán chi tiết với thẻ kho

Căn cứ vào dự toán công trình, Ban kỹ thuật sẽ xem xét và tiến hành mua vật

tư vật tư mua về nhập kho công trình Việc mua vật tư có thể do chỉ huy trưởngcông trình đứng ra mua với những hợp đồng có giá trị dưới 10 triệu đồng, cònnhững hợp đồng có giá trị lớn hơn thì phải do Xí nghiệp đứng ra ký hợp đồng mua

và giao cho công trình

Nếu như Xí nghiệp đứng ra mua thì phải ký Hợp đồng mua bán với bên

bán trong đó quy định rõ về giá cả, chất lượng vật tư, phương thức thanh toán, thờigian và địa điểm giao hàng Cán bộ phụ trách vật tư của Xí nghiệp có nhiệm vụkiểm tra chất lượng, nhận hàng và bàn giao cho phụ trách bộ phận vật tư của các

công trình thông qua Biên bản giao nhận vật tư Thủ kho sẽ căn cứ vào hóa đơn bán hàng, biên bản kiểm nghiệm để lập Phiếu nhập kho là căn cứ để ghi vào Thẻ kho

Nếu các đội thi công tự tìm mua: Dựa trên cơ sở định mức được đưa ra, các

đội tự tìm nguồn cung ứng vật liệu bên ngoài và tiến hành mua vật liệu: đội trưởng

Trang 27

đội thi công hoặc các nhân viên quản lý viết giấy xin tạm ứng trình lên giám đốcduyệt Khi xin tạm ứng ghi rõ ràng, đầy đủ nội dung cần tạm ứng, và phải thanhtoán kịp thời và đầy đủ, phải có chứng từ kèm theo hoá đơn hợp lý, hợp lệ Thời hạnthanh toán không quá 30 ngày kể từ ngày nhận tạm ứng và khi đã thanh toán lầntạm ứng trước mới được tạm ứng lần sau.

Khi đó đội căn cứ vào kế hoạch mua vật tư lập Giấy đề nghị tạm ứng kèm

theo phiếu báo giá gửi lên giám đốc

Bà kế toán trưởng Tên tôi là: Đỗ Văn Sáu

Địa chỉ: Công trường Nhà máy xi măng Thăng Long

Đề nghị tạm ứng số tiền: 60.000.000 đồng

( Sáu mươi triệu đồng chẵn)

Lý do tạm ứng: Mua vật tư

Thời hạn thanh toán:

Duyệt tạm ứng:

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Phụ trách bộ phận Người đề nghị

Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên

Giấy đề nghị tạm ứng sau khi được Giám đốc và Kế toán trưởng ký duyệt sẽ

được chuyển đến kế toán tiền mặt để viết Phiếu chi Phiếu chi sẽ được chuyển đến

Giám đốc và Kế toán trưởng ký duyệt và được chuyển đến thủ quỹ để xuất tiền chitạm ứng cho công trình

Trang 28

Biểu 02

Đơn vị: Xí nghiệp Sông Đà 12.5

Địa chỉ: Phòng 1107 tòa nhà 24 tầng khu đô thị Trung Hoà - Nhân Chính,Quận Cầu Giấy, Hà Nội

PHIẾU CHI Ngày 15/12/2006 Quyển số :

Số PC: 251

Nợ TK141:60.000.000

Có TK 111: 60.000.000

Họ tên người nhận tiền: Đỗ Văn Sáu

Địa chỉ: Công trường nhà máy xi măng Thăng Long

Lý do chi: Mua vật tư

Số tiền: 60.000.000 đồng

( Sáu mươi triệu đồng chẵn)

Kèm theo 01 chứng từ gốc

Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên

Đã nhận đủ số tiền( viết bằng chữ) : Sáu mươi triệu đồng chẵn

Ngày 15 tháng 12 năm 2006

Khi vật tư được giao đến, nhân viên kỹ thuật tiến hành kiểm nghiệm chất

lượng vật tư, và được đánh giá trên Biên bản kiểm nghiệm thủ kho tiến hành cân,

đong, đo, đếm số lượng vật tư và căn cứ vào Hoá đơn thuế GTGT của người bán

tiến hành lập Phiếu nhập kho và trên cơ sở đó để vào Thẻ kho.

Trang 29

Biểu 03 HÓA ĐƠN Mẫu số: 01/GTGT – 3LL

GIÁ TRI GIA TĂNG ND/2006B

Liên 2: Giao khách hàng

Ngày 17 tháng 12 năm 2006Đơn vị bán hàng: Công ty cổ phần Phan Anh

Địa chỉ: 20, Tổ 8, Đông Triều, Quảng Ninh

Số tài khoản: 0102006730

Điện thoại MS

Họ tên người mua hàng: Đỗ Văn Sáu

Tên đơn vị: Chi nhánh Công ty cổ phần Sông Đà 12 – Xí nghiệp Sông Đà 12.65

Địa chỉ: Phòng1107 tòa nhà 24 tầng khu đô thị Trung Hoà - Nhân Chính,Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Số tài khoản

Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS

STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị

tính Số lượng Đơn giá Thành tiền

Số tiền viết bằng chữ: ( Ba mươi tư triệu chín trăm linh tư ngàn một trăm đồngchẵn)

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên) ( ký, ghi rõ họ tên)

Trên cơ sở hóa đơn mua hàng, thủ kho ghi chép vào Thẻ kho số lượng danh

điểm vật tư nhập xuất trong kỳ

Khi tổ đội thi công nào đó có nhu cầu về vật tư, đội trưởng của tổ đội đó sẽ

đứng ra lập “Giấy yêu cầu cung cấp thiết bị vật tư” gửi lên chỉ huy trưởng công

trường, chỉ huy trưởng công trường căn cứ vào dự toán chi phí để xét duyệt “ Giấy

yêu cầu cung cấp thiết bị vật tư”

Bi u 04 ể hiện qua các chỉ tiêu tài chính trong những năm gần đây

XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 12.5 Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Trang 30

Công trường Nhà máy xi măng Thăng Long Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY YÊU CẦU CUNG CẤP THIẾT BỊ, VẬT TƯ

Tháng 12 năm 2006

Kính gửi: ÔNG CHỈ HUY TRƯỞNG CÔNG TRƯỜNG

- Để phục vụ thi công công việc: Phục vụ thi công gói 90

Thuộc hạng mục: TC Nhà máy xi măng Thăng Long

- Bộ phận: Kỹ thuật kính đề nghị ông duyệt cấp cho 1 số vật tư thiết bị sau

- Thời gian cung cấp: ngày 12 tháng 12 năm 2006

STT TÊN HÀNG HÓA - CHỦNG LOẠI ĐƠN VỊ SỐ LƯỢNG GHI CHÚ

Quảng Ninh, ngày 5 tháng 12 năm 2006

CHỈ HUY TRƯỞNG PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN BỘ PHẬN YÊU CẦU

Nếu chỉ huy trưởng chấp nhận “ Giấy yêu cầu cung cấp thiết bị vật tư” thì

sẽ ký duyệt , người lĩnh hàng sẽ mang phiếu xuống kho để nhận hàng Thủ khoxuất hàng, ghi số lượng thực xuất vào phiếu xuất kho, cùng người nhận hàng kýnhận và ghi thẻ kho

Trang 31

Biểu 05 PHIÊU XUẤT KHO

Nợ: 621 Số : 86Có: 152

Họ, tên người nhận hàng:Lương Ngọc Dũng Địa chỉ ( bộ phận): Tổ gia công thép

Lý do xuất kho: Xuất kho cho gia công thép công trình

Xuất tại kho( ngăn, lô): NM XM Thăng Long Địa điểm: Quảng Ninh

Thànhtiền

Yêucầu

Thựcxuất

Tổng số tiền ( viết bằng chữ):

Số chứng từ gốc kèm theo: 1 chứng từ gốc kèm theo

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

Trên Phiếu xuất kho chưa ghi giá trị của vật liệu xuất kho do phương pháp

tính giá nguyên vật liệu là bình quân cả kì dự trữ Cuối tháng, căn cứ vào chứng từnhập xuất kho, kế toán tính ra giá đơn vị bình quân của vật liệu xuất kho rồi mớiphản ánh vào các chứng từ nhập, xuất

Cuối ngày, thủ kho phải tính ra số tồn kho trên Thẻ kho Cuối tháng, nhân

viên kế toán phần hành nguyên vật liệu xuống kho công trường nhận chứng từ vàkiểm tra việc ghi chép của thủ kho trên thẻ kho Cuối tháng, kế toán sẽ tiến hànhkiểm tra, đối chiếu các chứng từ nhập xuất kho với các chứng từ có liên quan (hóađơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng ) và tính thành tiền theo đơn giá hạch toán và

ghi vào từng chứng từ nhập, xuất kho Từ đó ghi vào “ Thẻ kế toán chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ” Cuối tháng, kế toán đối chiếu các số liệu trên thẻ kế toán

chi tiết với thẻ kho và lập “ Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn vật liệu, công cụ, dụngcụ”

Quy trình luân chuyển chứng từ “ Phiếu xuất kho”

Trang 32

Sơ đồ 13: Quy trình luân chuyển chứng từ “ Phiếu xuất kho”

Đầu tháng sau, khi cán bộ công trường tập hợp các chứng từ liên quan đếnvật tư bao gồm phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT v.v , kế toán sẽtính ra giá bình quân cả kỳ dự trữ cho từng loại vật tư để tiến hành hạch toán và ghisổ

Hạch toán cụ thể nguyên vật liệu trực tiếp.

Cuối tháng 12/2006, phòng kế toán Xí nghiệp nhận được một số chứng từsau từ kế toán của công trình Nhà máy xi măng Thăng Long.:

1 Chứng từ số 42PX/TL-90 ngày 20/12/2006, xuất kho 2000 kg thép choNguyễn Đức Vượng đội CT5 – CTNMXMTLong phục vụ gia công và lắp dựng cốtthép

2 Chứng từ số 110/Tlong – 90, ngày 22/12/2006 mua bột bả của Công ty Cổphần ATA , trị giá hàng trước thuế là 250000, VAT 10% thanh toán cho người bánbằng tiền tạm ứng

3 Chứng từ số 132/Tlong-90, ngày 23/12/2006, mua thép hộp, thép đặc củacông ty TNHHTM Tân Vượng, trị giá hàng trước thuế là 66.162.728 đồng, VAT10%, chưa thanh toán cho người bán

Các chứng từ trên được vào sổ chi tiết như sau:

Cuối tháng, kế toán nguyên vật liệu căn cứ vào các chứng từ liên quan đểtính giá nguyên vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ Từ đótính ra giá trị nguyên vật liệu xuất kho cho từng nghiệp vụ Sau đó kế toán phản ánhvào sổ chi tiết và sổ cái tài khoản 621

Bộ phận tiêu

dùng vật tư Thủ kho công trìnhKế toán Kế toán

Ký, ghi số thực xuất, ghi sổ kho

Kiểm tra, nhập chứng từ vào máy

Bảo quản, lưu trữ

Trang 33

62112 – CTNMXM Th ng Long – Gói 90 VT: ăn Song, với sự chỉ đạo thống nhất ĐVT: đồng đồng ng

………

42PX/TL-90 20/12/2006 20/12/2006

Xuất kho thép cho NguyễnĐức Vượng đội CT5 –CTNMXMTLong phục vụ giacông và lắp dựng cốt thép

62112 152 15.110.000 15.110.000

110/Tlong - 90 22/12/2006 22/12/2006 Hạch toán chi phí bột bả 62112 141 250.000 15.360.000132/Tlong - 90 23/12/2006 23/12/2006

HT chi phí thép hộp, thép đặc CTNMXMTL- gói 90, phải trả

-Cty TNHHTM Tân Vượng

Ngày 31 tháng 12 năm 2006

Người lập biểu Kế toán trưởng

Trang 34

Tháng 12/2006 ĐVT: đồng

STT Số CT Ngày CT Ngày GS Diễn giải Tài khoản Phát sinh Nợ Phát sinh Có

Mang sang .

368 42PX/TL-90 20/12/2006 20/12/2006

Hạch toán chi phí thép CTNMXM-gói 90

-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. 621 15.110.000

Nguyên vật liệu 152 15.110.000

-Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. 621 66.162.728

Thuế GTTG được khấu trừ 133111 6.616.272,8

Phải trả người bán 3311 72.779.000,8

387 KC_2 31/12/2006 31/12/2006 K/c chi tiết 621 sang 154

Chi phí sản xuất kinh doanh dở

dang 154 105.203.650

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. 621 105.203.650 .

Tổng phát sinh 2.203.568.48.173,8 220.356.848.173,8

Ngày 31 tháng 12 năm 2006

Người lập biểu Kế toán trưởng

Trang 35

621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tháng 12/2006 Đơn vị tính: đồng

Đối ứng Phát sinh Nợ Phát sinh Có Số dư

Mangsang

Trang 36

355 110/Tl- 90 22/12/2006 22/12/2006 Hạch toán chi phí bột bả 141 250.000 143.872.485

356 132/Tl- 90 23/12/2006 23/12/2006

HT chi phí thép hộp, thép đặc CTNMXMTL- gói 90, phải trả CtyTNHHTM Tân Vượng 3311 66.162.728 210.035.213

358 KC_2 31/12/2006 31/12/2006 K/c chi tiết 621 - NMXMTL sang 154 154 105.203.650

590 KC_3 31/12/2006

31/12/2006

K/c chi tiết 621 – CT đường nội bộNMNhiệt điện Uông Bí 154 125.428.480 ………

Cộng phát sinh 1.428.560.145 1.428.560.145

Trang 37

2.2.2.2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.

Đối với sản phẩm xây lắp thì chi phí tiền lương chiếm khoảng 20- 25% giátrị công trình

Do vậy, việc quản lý, theo dõi và hạch toán chi phí nhân công cho các côngtrình xây dựng là một vấn đề rất đáng được quan tâm

Việc hạch toán chi phí nhân công chính xác, hợp lý có ý nghĩa trong việctính trả lương thoả đáng, kịp thời cho người lao động, đảm bảo được lợi ích củangười lao động, đồng thời, góp phần quản lý tốt thời gian lao động và quỹ lươngphải trả nhằm hạ giá thành sản phẩm xây dựng

Tại Xí nghiệp, việc quản lý và sử dụng công nhân tuỳ theo tiến độ của từngcông trình để có biện pháp thuê lao động ngắn hạn và dài hạn cho phù hợp, tránhtình trạng lãng phí nhân công khi công trình hoàn thành Số công nhân này được tổchức thành các tổ sản xuất phục vụ cho từng phần việc cụ thể như: tổ nề mộc, tổ giacông thép Mỗi tổ sản xuất do một tổ trưởng phụ trách và chịu trách nhiệm trước độicông trình về các công việc do tổ mình thực hiện

Do đặc điểm của các công trình hiện nay tách rời nhau và không phải là cốđịnh nên hiện nay ngoài đội ngũ lao động trong biên chế, Xí nghiệp còn lực lượnglao động thời vụ Định kỳ 3 tháng, Xí nghiệp ký hợp đồng với lao động thời vụ

2.2.2.2.1 Các hình thức trả lương tại Xí nghiệp.

Phương pháp trả lương theo thời gian: tiền lương phải trả cho người lao độngđược tính trên số ngày làm việc thực tế ( Căn cứ vào bảng chấm công) , mức lươngngày công , hệ số lương Hình thức trả lương này áp dụng cho cán bộ quản lý sảnxuất và nhân công trong trường hợp không có giao khoán cụ thể Công thức tínhtiền lương phải trả cho người lao động như sau:

Tiền lương lao

động được nhận =

Mức lươngngày công

x Hệ số mứclương cấp bậc

x Số ngày công làm

việc thực tếTrong đó hệ số lương của từng người được xác định dựa trên trình độ, nănglực làm việc thực tế của người lao động Cơ sở để trả lương theo thời gian làm việcthực tế của người lao động Cơ sở để trả lưong theo thời gian lam việc thực tế củangười lao động Bảng này do các đội , các phòng ban xây dựng ghi theo quy địnhchấm công Cuối tháng, bảng này nộp về phòng Tài chính- Kế toán của công ty đểtính lương, chia lương

Trang 38

- Phương pháp trả lương theo khối lượng công việc hoàn thành: tiền lươngphải trả cho người lao động căn cứ vào hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm thukhối lượng hoàn thành công việc và biên thanh lý hợp đồng Hợp đồng làm khoánđược ký giữa Xí nghiệp và đội xây dựng trong đó quy định rõ khối lượng công việc,trị giá khoán và các điều kiện kỹ thuật khác Hợp đồng làm khoán được ký kết theotừng công việc, quy mô của công việc mà thời gian thực hiện hợp đồng là 3 tháng.Hợp đồng làm khoán được lập thành hai biên bản : một bản giao cho bên nhậnkhoán, một bản giao cho bên khoán để thuận tiện việc theo dõi tình hình công việc.Khi khối lượng công việc hoàn thành, kế toán xí nghiệp sẽ gửi hợp đồng làm khoánkèm theo biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành cùng các chứng từkhác liên quan tới Phòng Tài chính – Kế toán Xí nghiệp.

Đến cuối kỳ, kế toán đơn vị căn cứ vào Bảng chấm công, Hợp đồng làm khoán cùng Biên bản nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành lập bảng

thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị

Ngoài phần lương chính của công nhân, kế toán tổng hợp của xí nghiệp lậpbảng phân bố tiền lương và các khoản trích theo lương cho các đội Các khoản bảohiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) , kinh phí công đoàn(KPCĐ) được đưa vào chi phí sản xuất chung Phần BHXH trích lập theo 15%tổng quỹ lương chính, phần KPCĐ 2% trích lập theo tổng quỹ lương chính, phầnBHYT trích 2% trên tổng quỹ lương Để tính được các khoản này, kế toán tổng hợptiền lương phải trả trong kỳ từ đó lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản tríchtheo lương cho các đội

Đối với công nhân hợp đồng, công nhân thuê ngoài xí nghiệp không tríchBHXH, BHYT, KPCĐ vì nhân công đó không thuộc biên chế của đơn vị

2.2.2.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán chi tiết.

Tại đội xây dựng sau khi nhận khoán với Công ty, đội trưởng lập Hợp đồng làm khoán với công nhân thuê ngoài còn với công nhân xây dựng thuộc biên chế của xí nghiệp, lương của họ sẽ được tính dựa trên Bảng chấm công Trong kỳ sản

xuất, đội sẽ tiến hành thi công đồng thời hàng ngày, đội trưởng sẽ theo dõi tình hình

lao động của công nhân và chấm công vào Bảng chấm công.

Trang 39

Cuối kỳ (hàng tháng), đội trưởng hoặc kế toán đội tập hợp các Hợp đồng làm khoán và các Bảng chấm công để tính toán lương cho công nhân Trong trường

hợp cuối tháng vẫn chưa hết hợp đồng (đối với lao động nhận khoán) thì đội trưởngcùng cán bộ kỹ thuật xác định khối lượng công việc đã thực hiện để tính lương chocông nhân Sau khi tính lương cho tổng số lao động, đội trưởng (hoặc kế toán đội)

lập bảng tổng hợp lương Sau đó gửi lên phòng kế toán Công ty các Hợp đồng làm khoán, Bảng chấm công và Bảng tổng hợp tiền lương Chứng từ ban đầu cho việc tính lương là Bảng chấm công và Hợp đồng làm khoán.

Trang 40

Biểu 09 XÍ NGHIỆP SÔNG ĐÀ 12.5

Phụ cấp lưu động + không ổn định

Tiền lương thời gian tương đương với 22 ngày công

Mức lương khoán từ 22 -

30 ngày công/tháng với hệ số K=1

Hệ số lương khoán được hưởng trong tháng

Phụ cấp kiêm nhiệm

Tiền lương thực trả

Các khoản trừ Còn đượclĩnh nhậnKý

Ngày đăng: 25/01/2014, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức thanh toán: Tiền mặt.        MS STT Tên hàng hóa, dịch - Tài liệu Luân văn tốt nghiệp "Thực trạng hoạch toán chi phí sản xuất công ty cổ phần sông Đà 12 docx
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt. MS STT Tên hàng hóa, dịch (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w