1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

NGUYÊN LÝ BẢO HIỂM - CHƯƠNG 4: HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM

13 864 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên lý bảo hiểm - Chương 4: Hợp đồng bảo hiểm
Chuyên ngành Nguyên lý bảo hiểm
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 178,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYÊN LÝ BẢO HIỂM - CHƯƠNG 4: HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM

Trang 1

HỢÏÏÏP ĐOOOỒÀÀÀNG BẢÛÛÛO HIỂÅÅÅMMMM

2

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỢP

ĐỒNG BẢO HIỂM:

1 Tổng quan về hợp đồng bảo hiểm:

1.1 Khái niệm:

Hợp đồng bảo hiểm là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, còn bên bảo hiểm phải trả một khoản tiền bảo hiểm cho bên được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm

Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan

do các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy định (trong trường hợp bảo hiểm bắt buộc)

3

mà khi sự kiện đĩ xảy ra thì bên bảo hiểm

phải trả tiền bảo hiểm cho bên được bảo hiểm

Trừ trường hợp bên nhận thế chấp

khơng thơng báo cho tổ chức bảo hiểm biết

về việc tài sản bảo hiểm đang được dùng để

thế chấp thì tổ chức bảo hiểm chi trả bảo

hiểm theo hợp đồng bảo hiểm và bên thế

chấp cĩ nghĩa vụ thanh tốn với bên nhận thế

chấp ( !

* Hợp đồng dân sự (Bộ Luật dân sự) !

* Hợp đồng bảo hiểm hàng hải!

4

1.2 Tính chất của hợp đồng bảo hiểm

- Hợp đồng bảo hiểm mang tính tương thuận (chấp thuận đơi bên theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, tự do giao kết).

- Hợp đồng bảo hiểm là hợp đồng song vụ

(quyền của bên này là nghĩa vụ của bên kia).

- Hợp đồng bảo hiểm cĩ tính chất may rủi

(biết trước cĩ sự tồn tại rủi ro)

- Hợp đồng bảo hiểm cĩ tính chất tin tưởng tuyệt đối (thiết lập mối quan hệ trong tình trạng tạo ra rủi ro cho nhau).

Trang 2

1.2 Tính chất của hợp đồng bảo hiểm

- Hợp đồng bảo hiểm cĩ tính chất phải trả

tiền (người mua bảo hiểm trả phí, người bảo

hiểm thì bồi thường khi sự kiện bảo hiểm xảy

ra)

- Hợp đồng bảo hiểm cĩ tính chất gia nhập

(do người bảo hiểm soạn thảo trước, người mua

bảo hiểm sau khi đọc thấy phù hợp với nhu cầu

của mình thì gia nhập vào)

- Hợp đồng bảo hiểm cĩ tính dân sự -

thương mại hỗn hợp (thể nhân hay pháp nhân;

1.3 Hiệu lực của hợp đồng bảo hiểm:

- Được giao kết bởi người có năng lực hành vi dân sự

- Nội dung không trái với pháp luật và đạo đức xã hội

- Hình thức hợp đồng phù hợp với quy định của pháp luật

- Hai bên giao kết hợp đồng phải hoàn toàn tự nguyện

7

1.4 Khả năng của các bên:

* Công ty bảo hiểm (Người bảo hiểm)

phải có:

- Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn, khả

năng hoạt động kinh doanh bảo hiểm do Bộ

Tài chính cấp

- Bộ hồ sơ thủ tục đăng ký hành chính cần

thiết

* Người được bảo hiểm (bên mua bảo

hiểm): phải đủ năng lực hành vi dân sự (đối

với cá nhân), năng lực pháp luật dân sự (đối

1.5 Các loại hợp đồng bảo hiểm

Hợp đồng bảo hiểm bao gồm: !

- Hợp đồng bảo hiểm con người,

- Hợp đồng bảo hiểm tài sản

- Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân

sự

1.6 Đối tượng bảo hiểm

Đối tượng bảo hiểm bao gồm con người, tài sản, trách nhiệm dân sự và các đối tượng khác theo quy định của pháp luật

Trang 3

1.7 Mục đích, nội dung hợp đồng bảo

hiểm:

Mục đích của hoạt động bảo hiểm là

nhằm đảm bảo cho các đối tượng (tài sản,

con người, trách nhiệm dân sự, đối tượng

khác), đặt trong tình trạng chịu hiểm hoạ

Sự hiện hữu của các đối tượng (hay

quyền lợi có thể bảo hiểm) là một trong

những điều kiện đảm bảo cho hiệu lực của

hợp đồng

10

1.8 Sự chấp thuận của các bên:

Hiệu lực của hợp đồng có thể bị hủy bỏ nếu như việc chấp thuận giao kết giữa hai bên có sự nhầm lẫn, bị cưỡng bức và gian trá

Đặc biệt, trong hợp đồng bảo hiểm sự gian trá là điều cần quan tâm ngăn ngừa số một

11

2 Thiết lập – Thực hiện – Đình chỉ, hủy

bỏ hợp đồng bảo hiểm:

2.1 Thiết lập hợp đồng bảo hiểm

Hợp đồng bảo hiểm được giao kết bởi hai

bên: nhà bảo hiểm và người mua bảo hiểm!

a Những người có liên quan:

+ Nhà bảo hiểm!

+ Người mua bảo hiểm!

12

b Quyền lợi có thể được bảo hiểm:

+ Đối với tài sản! + Đối với trách nhiệm! + Đối với con người!

c Khai báo rủi ro khi giao kết hợp đồng:

* Đối với người mua bảo hiểm (người tham gia bảo hiểm): phải cung cấp cho nhà bảo hiểm đầy đủ các thông tin cần thiết liên quan đến đối tượng bảo hiểm

Trang 4

* Đối với người bảo hiểm(doanh nghiệp

bảo hiểm): tiếp nhận thông tin do bên mua bảo

hiểm cung cấp, tiến hành đánh giá rủi ro yêu

cầu bảo hiểm -> làm cơ sở cho việc thỏa

thuận sau đó

Việc khai báo rủi ro và yêu cầu bảo

hiểm cho rủi ro, được thực hiện trên mẫu in

sẵn do nhà bảo hiểm cung cấp gọi là giấy

yêu cầu bảo hiểm (mẫu)

Giấy yêu cầu bảo hiểm là cơ sở để

thiết lậpgiấy chứng nhận bảo hiểm (mẫu)

14

d Trung thực tuyệt đối:

Mối quan hệ tạo ra giữa nhà bảo hiểm và bên mua bảo hiểm được thiết lập trong tình huống nghi vấn cho nhau, nghi vấn này thể hiện:

+ Bên mua bảo hiểm: nghi vấn lớn nhất là khi xự kiện bảo hiểm xảy ra, doanh nghiệp bảo hiểm có tiến hành trả tiền hoặc bồi thường kịp thời và thỏa đáng hay không?

+ Phía doanh nghiệp bảo hiểm: nhận định mức độ trung thực việc khai báo rủi ro của người mua khi giao kết hợp đồng bảo hiểm

15

Để tránh việc tranh chấp về sau, tốt nhất là

quy định trách nhiệm cung cấp thông tin và

khai báo rủi ro của các bên gắn với văn bản

pháp luật, ràng buộc các điều khoản xử phạt

khi vi phạm hợp đồng

16

e Chấp nhận bảo hiểm:

Người được bảo hiểm, điền và ký vào giấy yêu cầu bảo hiểm, nghĩa là đã đưa ra đề nghị giao kết hợp đồng bảo hiểm

Nhà bảo hiểm, sau khi nhận giấy yêu cầu bảo hiểm và phí bảo hiểm, phải cấp đơn bảo hiểm trong thời gian nhanh nhất để đảm bảo quyền lợi cho bên mua bảo hiểm

Giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đơn bảo hiểm là bằng chứng cho việc giao kết hợp đồng bảo hiểm

Trang 5

g Nội dung của hợp đồng bảo hiểm:

- Hợp đồng bảo hiểm phải được lập bằng

văn bản

- Nội dung chính thể hiện trên hợp đồng:

+ Tên, địa chỉ của doanh nghiệp bảo

hiểm; tên người mua bảo hiểm; người được

bảo hiểm hoặc người được hưởng quyền lợi

bảo hiểm

+ Những rủi ro được bảo hiểm

+ Điều kiện bảo hiểm

+ Số tiền bảo hiểm, giá trị tài sản được

+ Phí bảo hiểm và cách thức nộp phí, + Nơi và các cách thức bồi thường hay trả tiền bảo hiểm,

+ Những khoản loại trừ

* Đơn bảo hiểm (Insurance policy):

Là chứng từ do tổ chức bảo hiểm cấp, gồm 2 phần riêng biệt:

+ Các điều kiện riêng: bao gồm các điều khoản thể hiện được điều kiện đặc thù của từng loại rủi ro được bảo hiểm: ngày ký kết, tên và địa chỉ các bên, tài sản được bảo hiểm, số tiền bảo hiểm, phí bảo hiểm, thời hạn hiệu lực của hợp đồng…

19

+ Các điều kiện chung: điều kiện ràng

buộc chung của hợp đồng: mục đích của hợp

đồng, phạm vi các rủi ro được bảo hiểm, các

khoản loại trừ, trách nhiệm của các bên, những

quy định về tố quyền và tranh chấp

Chú ý: hình thức hợp đồng bảo hiểm được áp

dụng phổ biến ở Việt Nam hiện nay:

- Hợp đồng ký dưới hình thức đơn bảo

hiểm (loại hình bảo hiểm hàng hải, Bảo hiểm

xây lắp )

- Dưới hình thức giấy chứng nhận bảo

* Giấy chứng nhận bảo hiểm (Insurance certificate) : Là chứng từ do người bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm để xác nhậnđối tượng

đã được mua bảo hiểm theo điều kiện hợp đồng

Nội dung của giấy chứng nhận bảo hiểm chỉ bao gồm điều khoản nĩi lên đối tượng được bảo hiểm, các chi tiết cần thiết cho việc tính tốn phí bảo hiểm và điều kiện bảo hiểm đã thỏa

thuận (kèm theo bản quy tắc bảo hiểm)

Giấy chứng nhận bảo hiểm là hình thức được áp dụng phổ biến ở Việt Nam cho các loại hình bảo hiểm con người, xe cơ giới …

Trang 6

h Thời hiệu của hợp đồng bảo hiểm:

- Là thời hạn mà khi kết thúc thời hạn đó,

các chủ thể (người bảo hiểm, bên mua bảo hiểm)

được hưởng quyền, được miễn trừ nghĩa vụ hoặc

mất quyền khởi kiện !

- Theo quy định hiện hành, thời hiệu gồm có

các loại sau:

+ Thời hiệu hưởng quyền trên hợp đồng bảo

hiểm

+ Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ

+ Thời hiệu khởi kiện

22

i Điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm:

- Điều khoản quy định những trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm không phải bồi thường hoặc không trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.

- Điều khoản này được quy định rõ trong hợp đồng bảo hiểm.

- Không được áp dụng điều khoản loại trừ trách nhiệm bảo hiểm trong các trường hợp sau:

+ Bên mua bảo hiểm vi phạm luật do vô ý;

+ Bên mua bảo hiểm có lý do chính đáng trong việc chậm thông báo cho nhà bảo hiểm về việc xảy ra sự kiện bảo hiểm

23

l Thời hạn đồng bảo hiểm:

- Theo thời hạn đã ghi trên hợp đồng bảo

hiểm;

- Trường hợp không có thỏa thuận về thời

hạn thì nhà bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm hoặc

bồi thường trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày

nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ về yêu cầu trả tiền

bảo hiểm hoặc bồi thường

k Thời hiệu khởi kiện:

Thời hiệu khởi kiện về hợp đồng bảo hiểm

là ba năm, kể từ thời điểm phát sinh tranh chấp

24

m Hợp đồng bảo hiểm vô hiệu:

- Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi có thể được bảo hiểm;

- Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, đối tượng bảo hiểm không tồn tại;

- Tại thời điểm giao kết hợp đồng bảo hiểm, bên mua bảo hiểm biết sự kiện bảo hiểm đã xảy ra

- Bên mua bảo hiểm hoặc nhà bảo hiểm có hành vi lừa dối khi giao kết hợp đồng bảo hiểm

- Các trường hợp khác theo quy định của luật pháp

Trang 7

n Chấm dứt hợp đồng bảo hiểm và hậu

quả pháp lý:

- Bên mua bảo hiểm không có quyền lợi

được bảo hiểm; (nhà bảo hiểm phải hoàn trả

lại phí sau khi trừ các chi phí hợp lý)

- Bên mua bảo hiểm không đóng đủ phí

hoặc không đóng phí đúng theo thời hạn đã

thỏa thuận; (chấm dứt hợp đồng trong trường

hợp này thì bên mua vẫn phải đóng đủ phí đến

thời điểm chấm dứt đã ghi trên hợp đồng bảo

hiểm – không áp dụng cho hợp đồng bảo hiểm

- Bên mua không đóng đủ phí bảo hiểm trong thời gian gia hạn đã thỏa thuận (chấm dứt hợp đồng trong trường hợp này thì nhà bảo hiểm vẫn phải bồi thường khi sự kiện bảo hiểm xảy ra trong thời gian gia hạn đóng phí;

Bên mua bảo hiểm vẫn phải đóng phí cho đến hết thời hạn gia hạn theo thỏa thuận – không áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm con người)

27

o Sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo hiểm:

- Bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp

bảo hiểm có thể thỏa thuận sửa đổi, bổ sung

phí bảo hiểm, điều kiện, điều khoản bảo

hiểm

- Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng bảo

hiểm phải được lập thành văn bản

28

3.2 Thực hiện hợp đồng bảo hiểm:

3.2.1.Quyền và nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm:

a Bên mua bảo hiểm cĩ quyền:

- Lựa chọn doanh nghiệp bảo hiểm hoạt động tại Việt Nam để mua bảo hiểm;

- Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm giải thích các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; cấp giấy chứng nhận bảo hiểm hoặc đơn bảo hiểm;

Trang 8

- Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng

bảo hiểm theo quy định của Luật (!

- Yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền

bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường

cho người được bảo hiểm theo thoả thuận trong

hợp đồng bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;

- Chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm theo

thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm hoặc theo

quy định của pháp luật;

- Các quyền khác theo quy định của pháp

luật

30

b Bên mua bảo hiểm cĩ nghĩa vụ:

- Đĩng phí bảo hiểm đầy đủ, theo thời hạn và phương thức đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm;

- Kê khai đầy đủ, trung thực mọi chi tiết cĩ liên quan đến hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm;

- Thơng báo những trường hợp cĩ thể làm tăng rủi ro hoặc làm phát sinh thêm trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm trong quá trình thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo yêu cầu của doanh nghiệp bảo hiểm;

31

- Thơng báo cho doanh nghiệp bảo hiểm về

việc xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận

trong hợp đồng bảo hiểm;

- áp dụng các biện pháp đề phịng, hạn chế

tổn thất theo quy định của Luật này và các quy

định khác của pháp luật cĩ liên quan;

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của

pháp luật

32

3.2.2 Quyền và nghĩa vụ của DN bảo hiểm

a Doanh nghiệp bảo hiểm có quyền:

- Thu phí bảo hiểm theo thoả thuận;

- Yêu cầu bên mua bảo hiểm cung cấp đầy

đủ, trung thực thơng tin liên quan đến việc giao kết và thực hiện hợp đồng bảo hiểm;

- Đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng bảo hiểm theo quy định của Luật (!)

- Từ chối trả tiền bảo hiểm khơng thuộc phạm

vi trách nhiệm bảo hiểm hoặc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm theo thoả thuận,

Trang 9

- Yêu cầu bên mua bảo hiểm áp dụng các

biện pháp đề phịng, hạn chế tổn thất

- Yêu cầu người thứ ba bồi hồn số tiền bảo

hiểm (mà doanh nghiệp bảo hiểm đã bồi

thường cho người được bảo hiểm do người

thứ ba gây ra đối với tài sản và trách nhiệm

dân sự)

- Các quyền khác theo quy định của pháp

luật

34

b Doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ:

- Giải thích cho bên mua bảo hiểm về các điều kiện, điều khoản bảo hiểm; quyền, nghĩa vụ của bên mua bảo hiểm;

- Cấp cho bên mua bảo hiểm giấy chứng nhận bảo hiểm, đơn bảo hiểm ngay sau khi giao kết hợp đồng bảo hiểm;

- Trả tiền bảo hiểm kịp thời cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm;

35

- Giải thích bằng văn bản lý do từ chối trả

tiền bảo hiểm hoặc từ chối bồi thường;

- Phối hợp với bên mua bảo hiểm để giải

quyết yêu cầu của người thứ ba địi bồi

thường về những thiệt hại thuộc trách

nhiệm bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo

hiểm;

- Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp

luật

36

3.3 Các yếu tố cấu thành hợp đồng bảo hiểm:

3.3.1 Đối tượng bảo hiểm:

a Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm con người:

a1 Là tuổi thọ, tính mạng, sức khoẻ và tai nạn con người

a2 Bên mua bảo hiểm chỉ cĩ thể mua bảo hiểm cho những người sau đây:

- Bản thân bên mua bảo hiểm;

Trang 10

- Vợ, chồng, con, cha, mẹ của bên mua

bảo hiểm;

- Anh, chị, em ruột; người cĩ quan hệ

nuơi dưỡng và cấp dưỡng;

- Người khác, nếu bên mua bảo hiểm cĩ

quyền lợi cĩ thể được bảo hiểm

b Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm tài

sản:

Đĩ là tài sản, bao gồm vật cĩ thực, tiền,

giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài

c Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự:

Là trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với người thứ ba theo quy định của pháp luật

Trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm:

- Chỉ phát sinh nếu người thứ ba yêu cầu người được bảo hiểm bồi thường thiệt hại do lỗi của người đĩ gây ra cho người thứ ba trong thời hạn bảo hiểm

- Người thứ ba khơng cĩ quyền trực tiếp yêu cầu doanh nghiệp bảo hiểm trả tiền bồi thường

39

3.3.2 Giá trị bảo hiểm và số tiền bảo

hiểm:

a Giá trị bảo hiểm:

Là trị giá bằng tiền của tài sản (!)

Giá trị bảo hiểm tùy thuộc vào đơn bảo

hiểm (có thể được ghi hay không được ghi)

b Số tiền bảo hiểm:

Là một phần hay toàn bộ giá trị bảo hiểm

(trong bảo hiểm tài sản).(!

Số tiền bảo hiểm là giới hạn trách nhiệm

bồi thường tối đa của nhà bảo hiểm trong một

c Mối quan hệ giữa số bảo hiểm, giá trị bảo hiểm và các trường hợp bảo hiểm:

- Bảo hiểm đúng giá: khi số tiền bảo hiểm bằng giá trị bảo hiểm Đây là trường hợp lý tưởng nhất

- Bảo hiểm dưới giá: khi số tiền bảo hiểm nhỏ hơn giá trị bảo hiểm

- Bảo hiểm trên giá: khi số tiền bảo hiểm lớn hơn giá trị bảo hiểm

- Bảo hiểm trùng:một tài sản đồng thời thực hiện nhiều hợp đồng bảo hiểm; tổng số tiền BH trên các HĐ lớn hơn nhiều so với giá trị thật

Trang 11

3.3.3 Phạm vi bảo hiểm:

- Là giới hạn những rủi ro theo thỏa thuận

- Rủi ro xảy ra cho đối tượng bảo hiểm thì

nhà bảo hiểm phải có trách nhiệm bồi thường

(hoặc trả tiền bảo hiểm)

Phạm vi bảo hiểm được trình bày trong đơn

bảo hiểm hoặc trong bản quy tắc chung của bảo

hiểm

42

3.4 Cơ cấu, các loại phí và công thức tính phí bảo hiểm:

Phí bảo hiểm chính là giá cả của dịch vụ bảo hiểm Tuỳ theo tính chất hoạt động của tổ chức bảo hiểm mà phí này được gọi là “phí”,

“biểu phí” hay ‘khoản đóng góp”

3.4.1 Cơ cấu của phí bảo hiểm:

- Giá trị của rủi ro;

- Chi phí quản lý của tổ chức bảo hiểm

- Chi phí dự phòng cho tổn thất lớn

Tổng phí bảo hiểm =của rủi roGiá trị +Chi phíquản lý +dự phòngChi phí

43

a Giá trị của rủi ro (phí thuần):

Là chi phí cho phép nhà bảo hiểm thanh

toán cho các tổn thất thuộc trách nhiệm của

mình

Các yếu tố ảnh hưởng đến phí thuần là:

+ Xác suất của rủi ro

+ Cường độ của tổn thất

+ Số tiền bảo hiểm, thời hạn bảo hiểm,

lãi suất ngân hàng,…

b Chi phí quản lý bộ máy:

Tất cả các khoản chi phí nhằm đảm bảo

- Chi phí ký kết hợp đồng: hoa hồng đại lý, môi giới, …

- Chi phí quản lý: thuê mướn nhà cửa, nhân viên, giải quyết tranh chấp, kiện tụng, …

- Lãi kinh doanh và các khoản thuế, phí phải nộp cho nhà nước

c Chi phí dự phòng cho tổn thất lớn:

Biến cố ngẫu nhiên về tổn thất trong thực tế thường có độ lệch so với tổn thất dự báo

Tuy nhiên, nhà bảo hiểm quan tâm nhất là độ chênh lệch tăng của tổn thất để tính toán giá trị thu thêm nhằm dự phòng cho tổn thất lớn

Ngày đăng: 25/01/2014, 10:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w