Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo CTĐT Chuẩn đầu ra của Chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyềnthông Chuyên ngành Công nghệ và thiết bị di động ban hành theo Quyết
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BẢN MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
I CÁC THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1 Tên ngànhđào tạo:
+ Tên tiếng Việt: Công nghệ thông tin
+ Tên tiếng Anh: Information Technology
2 Mã ngành đào tạo: 7480201
3 Loại hình đào tạo: Chính quy
4 Tên văn bằng: Kỹ sư Công nghệ thông tin
5 Đơn vị đào tạo và cấp bằng: Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Đại học Thái Nguyên
-6 Đơn vị kiểm định đánh giá:
+ Đại học Thái Nguyên (Chương trình đã được đánh giá chất lượng theo bộ tiêuchuẩn của Đại học Thái Nguyên năm 2013)
+ Hiện Khoa và Nhà trường đang chuẩn bị cho công tác kiểm định chất lượng đàotạo theo Bộ tiêu chuẩn mới của BGD&ĐT, định hướng theo Bộ tiêu chuẩn AUN-AU)
II MÔ TẢ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
1 Mục tiêu đào tạo
Đào tạo kỹ sư ngành Công nghệ thông tin có phẩm chất chính trị vững vàng, có ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp; nắm vững kiến thức cơ bản và chuyên sâu về Công nghệ thông tin; đáp ứng nhu cầu nhân lực công nghệ thông tin trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống và xã hội
2 Chuẩn đầu ra chương trình đào tạo (CTĐT)
Chuẩn đầu ra của Chương trình đào tạo ngành Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyềnthông (Chuyên ngành Công nghệ và thiết bị di động) ban hành theo Quyết định số
690/QĐ-ĐHCNTT&TT thể hiện thông qua các nội dung (được mã hóa: L1 ÷ L9) như
sau:
L1 Cung cấp cho sinh viên những kiến thức nền tảng về khoa học xã hội, khoa học tựnhiên, kiến thức cơ bản và chuyên sâu về công nghệ thông tin.
Trang 2Hiểu các kiến thức giáo dục đại cương về Lý luận của Chủ nghĩa Mác Lênin và Tưtưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt nam, đường lốichính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, an ninh quốc phòng
L3 Đạt năng lực ngoại ngữ (tiếng Anh) bậc 3/6 Khung năng lực ngoại ngữ của ViệtNam; kỹ năng sử dụng tiếng Anh chuyên ngành.
L4 Trang bị cho sinh viên kiến thức chuyên môn đủ để đáp ứng các yêu cầu về kỹnăng: Thiết kế và phát triển phần mềm; Thành thạo nền tảng cho các thiết bị diđộng
L5 Trang bị cho sinh viên kiến thức chuyên môn đủ để đáp ứng các yêu cầu về kỹ
năng: Quản lý hệ thống CNTT
L6 Trang bị cho sinh viên kiến thức chuyên môn đủ để đáp ứng các yêu cầu về kỹnăng: Hệ thống mạng
L7 Trang bị cho sinh viên kiến thức chuyên môn đủ để đáp ứng các yêu cầu về kỹnăng: Cơ sở dữ liệu và An toàn thông tin, có khả năng khai thác và sử dụng dữ liệulớn
L8
Tạo dựng và phát triển năng lực của sinh viên trong nghiên cứu sáng tạo, khả nănghình thành ý tưởng, giải quyết vấn đề, tư duy hệ thống để vận hành triển khai các hệthống CNTT doanh nghiệp
L9 Rèn luyện và nâng cao kỹ năng mềm, làm việc nhóm và nhóm liên ngành, khả năngtự học và tự nghiên cứu của sinh viên.
3 Ma trận đối sánh giữa các học phần với chuẩn đầu ra của CTĐT
Khối kiến thức giáo dục đại cương
3 Pháp luật đại cương
Trang 3L 3
L 4
L 5
L 6
L 7
Khối kiến thức chuyên ngành Sinh viên chọn một trong các định hướng sau
Các học phần tự chọn theo định hướng Ứng dụng khai thác dữ liệu lớn:
Trang 4L 3
L 4
L 5
L 6
L 7
Các học phần tự chọn theo định hướng Hệ thống thông tin:
1 L 2 L 3 L 4 L 5 L 6 L 7 L 8 L9
Trang 576 Dữ liệu và truyền thông máy tính x x x
4 Thời gian đào tạo
4,5 năm trải đều trên 9 học kỳ
5 Khối lượng kiến thức toàn khoá
- Khối lượng kiến thức toàn khóa học: 140 tín chỉ(không bao gồm các học phần Giáo dục
Trang 66 Tiêu chí tuyển sinh
Theo quy định chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đại học Thái Nguyên và củaTrường Đại học Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông
7 Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp
7.1 Phương thức đào tạo
Theo hệ thống tín chỉ (do BGD&ĐT quy định)
7.2 Tổ chức lớp học
Theo quy chế đào tạo tín chỉ hiện hành của BGD&ĐT, Đại học Thái Nguyên,Trường ĐH CNTT&TT
7.3 Điều kiện tốt nghiệp
Áp dụng quy chế đào tạo bậc đại học theo hệ thống tín chỉ của BGD&ĐT, Đạihọc Thái Nguyên, Trường Đại học CNTT&TT
Chuyên gia quản lý, kinh doanh, điều phối các dự án công nghệ thông tin;
Chuyên gia kỹ thuật phần mềm cao cấp nền tảng dữ liệu
Nghiên cứu và giảng dạy tại các viện nghiên cứu và các cơ sở đào tạo
- Các vị trí việc làm này có tại:
Các công ty, tập đoàn về phát triển phần mềm;
Các công ty cung cấp giải pháp tích hợp;
Các công ty cung cấp giải pháp về mạng và an ninh mạng;
Trang 7 Bộ phận Quản trị, bộ phận công nghệ thông tin tại các công ty, kể cả công tyhoạt động trong lĩnh vực Công nghệ và các lĩnh vực khác như ngân hàng, y tế, giáodục, giải trí, ;
Giảng viên các trường đại học, cao đẳng, học viên, trung tâm có đào tạo Côngnghệ thông tin và các viện nghiên cứu
10 Phương pháp giảng dạy, học tập và đánh giá
- Phương pháp giảng dạy
Lấy người học là trung tâm; giáo viên là người hướng dẫn, cung cấp cho học viêntài liệu tham khảo, cơ sở lý luận và phương pháp tư duy giải quyết vấn đề Khaithác và sử dụng các phương tiện hiện đại nhằm nâng cao chất lượng dạy và học,với tiêu chí dạy sinh động, học trực quan
Học tập và giảng dạy theo hướng tích cực, chủ động, gắn thực tế vào bài học, khảnăng ứng dụng cao, khơi dậy cảm hứng sáng tạo của người học
Hướng dẫn cho người học tư duy logic và khoa học trong xây dựng kế hoạch họctập và giải quyết vấn đề
- Các khối kiến thức mà người học cần làm chủ, gồm:
Hiểu về hệ thống máy tính: Kiến trúc máy tính, hệ điều hành, mạng máy tính;
Vận dụng được các kiến thức về thuật toán: Cấu trúc dữ liệu, thuật toán, toán rờirạc;
Vận dụng được các kiến thức về lập trình căn bản và phát triển ứng dụng: Kỹ thuậtlập trình, lập trình hướng đối tượng, cơ sở dữ liệu, phân tích thiết kế hệ thống;
Nắm vững được kiến thức về nguyên lý hoạt động của các thiết bị mạng, thiết bịchuyển mạch, thiết bị định tuyến và các phương tiện truyền thông để thiết kế, cấuhình và quản trị các hệ thống mạng; Hiểu được các kiến thức về an ninh mạng, vàcác giao thức xác thực để đảm bảo vấn đề an ninh mạng và an ninh hệ thống;
Vận dụng kiến thức và kỹ năng trong lập trình winform; xây dựng các ứng dụngWeb; triển khai các ứng dụng mã nguồn mở; xây dựng ứng dụng cho các thiết bịmobile;
Vận dụng các kiến thức chuyên ngành để phân tích, thiết kế và xây dựng hệ thốngthông tin quản lý, hệ thống thông minh, quản trị và xử lý dữ liệu đa phương tiện;
Vận dụng kiến thức về kỹ thuật thiết kế thuật toán để đánh giá độ phức tạp củathuật toán, lựa chọn giải pháp tối ưu, lập lịch biểu và ứng dụng
Vận dụng kiến thức về học máy và dữ liệu lớn tạo ra các sản phẩm phần mềmthông minh đáp ứng nhu cầu thị trường
- Liên kết đối tác, hợp tác doanh nghiệp nhằm đưa người học tiếp cận với thực tế nhucầu xã hội; tìm kiếm nhiều cơ hội việc làm đảm bảo đầu ra cho người học; đồng thời
Trang 8làm cơ sở để điều chỉnh và chuẩn hóa chương trình đào tạo hướng tới chất lượng cao,sát với thực tế nhu cầu doanh nghiệp và xã hội.
11 Mô tả các học phần trong CTĐT
1 Khối đại cương
Anh văn 1
Học phần Anh văn 1 trang bị chosinh viên những kiến thức ngữ pháp
cơ bản như cách sử dụng động từ to
be, danh từ số ít, số nhiều, các trạng
từ chỉ tần suất, thì hiện tại và cungcấp vốn từ vựng liên quan đến cácchủ đề như thông tin cá nhân, giađình, các đồ vật hàng ngày, màusắc, cách nói giờ, các địa điểm trongthành phố, thời gian rảnh rỗi, cáctính từ mô tả Bên cạnh đó, môn họccòn cung cấp cho sinh viên cách sửdụng các mẫu câu tiếng Anh trongcác tình huống thực tế Ngoài ra,sinh viên được luyện tập để pháttriển đồng đều bốn kĩ năng nghe,nói, đọc, viết, đặc biệt là kĩ nănggiao tiếp căn bản Sau khi kết thúchọc phần sinh viên có thể giao tiếp
ở mức độ đơn giản với các ngữ liệu
về từ vựng và ngữ pháp đã đượccung cấp trong học phần này
Pháp luật đại cương
Trang bị những nội dung cơ bản,quan trọng về nhà nước và pháp luậtcũng như đề cập tới một số ngànhluật cơ bản của Việt Nam hiện nay
Tin học đại cương
Trang bị cho sinh viên các kiến thứccăn bản nhất trong tin học.Tạo điều kiện cho sinh viên ứng dụng thao tác và sử dụng thành thạo máy tính Nội dung cụ thể gồm: Hệ điều hành Windows; Hệ soạn thảo Word; Bảng tính điện tử Excel; Xây dựng các bài thuyết trình Powerpoint.Vật lý Trang bị các kiến thức cơ bản về
Trang 9Vật lý đại cương phần điện, từ; hiểubiết các hiện tượng vật lý trong tựnhiên, rèn luyện kỹ năng tính toán
và giải quyết các bài toán Vật lý cơbản
Anh văn 2
Môn học Anh văn 2 trang bị chosinh viên những kiến thức ngữ pháp
cơ bản như danh từ đếm được, danh
từ không đếm được, thì quá khứđơn, thì hiện tại tiếp diễn, các cấp sosánh của tính từ và trang bị hệ thống
từ vựng liên quan đến các chủ đề vềFood, Money, Journeys vàAppearance Bên cạnh đó, môn họctiếp tục giúp sinh viên dần làm quen
và tiếp cận với các tình huống giaotiếp đa dạng và phát triển đồng đềucác kỹ năng nghe, nói, đọc, viết ởmức độ sơ cấp (A2)
Giải tích
Cung cấp các kiến thức cơ bản vềgiải tích như: Hàm số và giới hạnhàm số một biến, Phép tính vi phânhàm một biến, Phép tính tích phâncủa hàm số một biến, Chuỗi số vàchuỗi hàm số; Hàm số nhiều biến,đạo hàm riêng, vi phân toàn phần vàcực trị của hàm số nhiều biến
Tư tưởng HCM
Cung cấp những hiểu biết có tính
hệ thống về tư tưởng, đạo đức, giátrị văn hoá Hồ Chí Minh; nhữngkiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác -Lênin
Anh văn 3
Môn học Anh văn 2 trang bị chosinh viên những kiến thức ngữ pháp
cơ bản như danh từ đếm được, danh
từ không đếm được, thì quá khứđơn, thì hiện tại tiếp diễn, các cấp sosánh của tính từ và trang bị hệ thống
từ vựng liên quan đến các chủ đề vềFood, Money, Journeys vàAppearance Bên cạnh đó, môn họctiếp tục giúp sinh viên dần làm quen
và tiếp cận với các tình huống giaotiếp đa dạng và phát triển đồng đềucác kỹ năng nghe, nói, đọc, viết ởmức độ sơ cấp (A2)
Những NLCB của CN Mác LêNin 1
Giới thiệu khái lược về chủ nghĩaMác -Lênin và một số vấn đề chungcủa môn học; Chủ nghĩa duy vậtbiện chứng; Phép biện chứng duyvật; Chủ nghĩa duy vật lịch sửXác suất thống kê Trang bị cho sinh viên các kiến thức
về: Các khái niệm cơ bản về xácsuất, Các công thức tính xác suất
Trang 10cũng như ứng dụng của nó, Đạilượng ngẫu nhiên và các quy luậtphân phối xác suất của nó, Lýthuyết mẫu và bài toán ước lượngtham số, Kiểm định giả thiết thốngkê.
Anh văn 4
Trang bị cho sinh viên những kiếnthức cần thiết để làm được bài thitrình độ B1, đồng thời cung cấp chosinh viên những kỹ năng cơ bản đểhoàn thành các phần thi nghe, nói,đọc, viết trong bài thi Từ đó, ngườihọc nhận thức được tầm quan trọngcủa quá trình tích lũy kiến thức, kỹnăng trước đó để tự đánh giá đượctrình độ tiếng Anh hiện tại và tự đề
ra kế hoạch để đạt trình độ đáp ứngchuẩn đầu ra
Những NLCB của CN Mác LêNin 2
Nội dung trọng tâm thuộc họcthuyết kinh tế của chủ nghĩa Mác-Lênin về phương thức sản xuất tưbản chủ nghĩa: Chương I: Họcthuyết giá trị; Chương II: Họcthuyết giá trị thặng dư; Chương III:Học thuyết kinh tế về chủ nghĩa tưbản độc quyền và chủ nghĩa tư bảnđộc quyền nhà nước Nội dung cơbản thuộc lý luận của chủ nghĩaMác Lênin về chủ nghĩa xã hội;khái quát chủ nghĩa xã hội hiện thực
và triển vọng; Sứ mệnh lịch sử củagiai cấp công nhân và cách mạng xãhội chủ nghĩa; Những vấn đề chínhtrị-xã hội có tính quy luật trong tiếntrình cách mạng xã hội chủ nghĩa;Chủ nghĩa xã hội hiện thực và triểnvọng
Đường lối cách mạng của ĐCS Việt Nam
Cung cấp cho sinh viên những nộidung cơ bản của Đường lối cáchmạng của Đảng Cộng sản ViệtNam, trong đó chủ yếu tập trungvào Đường lối của Đảng thời kỳ đổimới trên một số lĩnh vực cơ bản củađời sống xã hội phục vụ cho cuộcsống và công tác
Kỹ năng mềm Học phần nhằm trang bị cho sinh
viên các kiến thức cơ bản về kỹnăng mềm Ngoài việc rèn luyệnkhả năng giao tiếp cho người học,học phần còn hình thành và pháttriển kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng
tư duy phản biện, kỹ năng làm việcnhóm, kĩ năng thuyết trình và kỹnăng phỏng vấn tìm việc Họ có thể
Trang 11đứng trên lập trường của mình đểtrình bày một cách rõ ràng, hiệuquả, chính xác trong công tác kĩthuật, trong công việc kinh doanh,trong các hội nghị, hội thảo khoahọc,… và các hoạt động xã hộikhác.
2 Khối kiến thức cơ sở nhóm ngành
Nhập môn lập trình
Trang bị cho sinh viên các kiến thứccăn bản về lập trình.Tạo điều kiệncho sinh viên làm quen và sử dụngđược ngôn ngữ lập trình C Nộidung cụ thể gồm: Giới thiệu về lậptrình; Ngôn ngữ lập trình C; Cáckiểu dữ liệu trong C; Các lệnh trongC
Cơ sở dữ liệu
Giúp cho sinh viên nắm vững cáckiến thức cơ bản về cơ sở dữ liệu,hiểu được ý nghĩa và vai trò của cơ
sở dữ liệu, kiến thức về cơ sở dữliệu quan hệ, các phép toán đại sốquan hệ, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu.Nắm chắc các kiến thức về ngônngữ SQL Sử dụng hệ quản trịSQLServer làm công cụ để cài đặt,thao tác, truy vấn dữ liệu và lậptrình cơ sở dữ liệu Làm tiền đề chocác môn học phân tích, thiết kế vàcài đặt cơ sở dữ liệu tiếp theo
Lập trình hướng đối tượng
Trang bị cho sinh viên các kiến thức
cơ bản về lập trình hướng đốitượng.Tạo điều kiện cho sinh viên
sử dụng thành thạo ngôn ngữ lậptrình C++ trong lập trình hướng đốitượng Nội dung cụ thể gồm: Tổngquan về lập trình hướng đối tượng;Hàm trong C++; Lớp, hàm tạo, hàmhủy, dẫn xuất, thừa kế; Thao tác tệptin; Truy nhập trực tiếp bộ nhớ;Cácdòng tin
Toán rời rạc Cung cấp một số kiến thức cơ bảnvề toán rời rạc như: cơ sở logic,
Trang 12phép đếm, khái niệm về thuật toán
và cách đánh giá thuật toán, quan hệ
và đại số boole
Cấu trúc dữ liệu và thuật toán
Sinh viên tóm tắt lại được các cáccấu trúc dữ liệu và giải thuật cơ bản;nhận biết được mối quan hệ giữacấu trúc dữ liệu và giải thuật; Biếtđược phương pháp thiết kế giảithuật; phân tích, đánh giá và so sánhcác giải thuật; Lựa chọn sử dụngcấu trúc dữ liệu và giải thuật phùhợp cho bài toán cần giải quyết
Mạng máy tính Overview về hệ thống mạng máytính: kiến trúc mạng, giao thức, thiết
bị, công nghệ
Phân tích thiết kế hệ thống
Học phần này nhằm nâng cao hiểubiết cho sinh viên về phân tích vàthiết kế hệ thống thông tin và đồngthời rèn luyện cho sinh viên các kỹnăng phân tích thiết kế hướng đốitượng dựa trên ngôn ngữ UML vàcông cụ Rational Rose Nội dungbao gồm môi trường phát triển hệthống, UML và công cụ phát triển,các phương pháp xác định yêu cầu,phân tích và thiết kế hướng đốitượng Trong quá trình học, sinhviên sẽ làm tiểu luận môn học theonhóm (3-4sv), mục đích là phát triển
hệ phần mềm qua tất cả các phatheo chủ đề giáo viên cung cấp.Khác với đồ án môn công nghệphần mềm, đồ án này sẽ đi sâu rènluyện các kỹ năng về viết tài liệuphân tích cũng như thiết kế
Phương pháp số
Trang bị cho sinh viên nhữngphương pháp tư duy, suy luận lôgic,kiến thức cơ bản về phương phápgiải gần đúng phương trình phituyến, hệ phương trình đại số tuyếntính, nội suy, tính gần đúng tíchphân số, tính gần đúng đạo hàm vàcác phương pháp giải gần đúngphương trình vi phân thường
Công nghệ Dot NET
Môn học nhằm giúp sinh viên bướcđầu làm quen với môi trường Net,ngôn ngữ C# Sinh viên thực hiệnnhiều ví dụ để nắm rõ hơn các kỹthuật lập trình hướng đối tượng Có
sự so sánh giữa ngôn ngữ C# vớingôn ngữ Java để có giải pháp hợp
lý khi triển khai các yêu cầu thực tế