1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu cac yeu to vat ly trong moi truong lao dong pdf

286 3,5K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các yếu tố vật lý trong môi trường lao động
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Môi Trường Lao Động
Thể loại Tài liệu học phần
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 286
Dung lượng 7,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhệt độ không khí ở mỗi khu vực phụ thuộc 3 nhân tố chính: Chế độ mặt trời; Trạng thái của địa hình mặt đất và hoàn lưu khí quyển.. Trong tầng khí quyển dưới thấp, gọi là tầng đối lưu 1

Trang 1

- Xemina + hướng dẫn ôn tập: 3 tiết

- Thi hết học phần : 2 tiết (ngoài giờ lí thuyết)

Trang 2

Chương V: Ảnh hưởng của sóng điện từ tần số

Radio đối với sức khoẻ và biện pháp dự phòng Chương VI: Ảnh hưởng của trường điện từ tần

số công nghiệp và biện pháp dự phòng.

Trang 3

Chương I Các yếu tố vi khí hậu trong môi

1. Thời tiết (weather):

Định nghĩa: Là trạng thái vật lý của không khí tại một thời điểm nào đó trong một vùng lãnh thổ nào đó (t, r, v, mây, mưa)

Trang 4

Các yếu tố vi khí hậu trong môi trường

(tiếp theo)

2. Khí hậu (climate):

- Định nghĩa: Là sự lặp đi lặp lại có tính quy luật của chế độ thời tiết của một miền một quốc gia một châu lục.

- Tính chất:

+ Khí hậu phụ thuộc vào vị trí địa lý, đặc điểm địa

hình là chủ yếu

+ Không gian rộng lớn (một nước hoặc một châu lục),

ít biến đổi, nếu có là biến động do ô nhiễm và các

hiện tượng có tính chất toàn cầu (như ennino, thủng tầng ozôn, hiệu ứng nhà kính )

Trang 5

3 Tiểu khí hậu: Là khí hậu một vùng lãnh

thổ nào đó( một tỉnh hoặc một thành phố) Tiểu khí hậu có thể cải tạo bằng giải pháp nhân tạo, tạo hệ sinh thái (rừng cây, hồ

nước)

4 Vi khí hậu (micro climate): là khí hậu bao quanh một không gian hẹp của nơi làm việc

và sinh hoạt của con người, sinh vật ảnh

hưởng trực tiếp đến trạng thái cảm giác

nhiệt của con người, môi trường sống của sinh vật Phạm vi của vi khí hậu có tính quy ước như: trong một bộ quần áo, trong một phòng làm việc, trong cabin xe

Đặc điểm của vi khí hậu là phụ thuộc vào thời tiết và khí hậu của nơi đó Vi khí hậu

có thể cải tạo và thay đổi được

Trang 6

Đối tượng nghiên cứu của vi khí hậu bao gồm

- Y học lao động: nghiên cứu bảo vệ con người

- Sinh thái học: nghiên cứu sự sinh trưởng của các loài sinh vật

- Khoa học công nghệ: nghiên cứu về độ bền của các vật liệu

5 Các yếu tố của vi khí hậu:

- Nhiệt độ của không khí (t)

Trang 7

1 Nhiệt độ không khí

a Định nghĩa Nhiệt độ là thông số trạng thái trạng thái vật lý

của không khí,về định tính biểu thị sự nóng lạnh của vật chất Về bản chất biểu thị sự tiềm tàng năng lượng của vật chất, năng lượng đó tỷ lệ với động năng của các

phân tử

b Nguyên nhân

hình thành nhiệt độ không khí : Năng lượng mặt trời chiếu xuống sẽ đốt nóng bề mặt trái đất, bề mặt trái đất nóng lên bức xạ trở lại đốt nóng không khí trên nó Nhệt độ không khí ở mỗi khu vực

phụ thuộc 3 nhân tố chính: Chế độ mặt trời; Trạng thái của địa hình mặt đất và hoàn lưu khí quyển

Trong tầng khí quyển dưới thấp, gọi là tầng đối lưu (11km trở xuống ), nhiệt độ giảm dần theo chiều cao,

vào ban đêm lớn nên nhiệt độ thường thâp hơn so với địa điểm thấp hơn ở cùng một địa phương.

II Các yếu tố vi khí hậu

Trang 11

Trên Trái Đất ( Tham khảo)

 Tầng đối lưu bắt đầu từ bề mặt Trái Đất mở rộng ra đến cao độ 16-18 km ở các vùng nhiệt đới, nhưng ít hơn 10 km ở các vùng cực Lớp khí quyển này

chiếm khoảng 80% tổng khối lượng của toàn bộ khí quyển Trong khu vực

tầng đối lưu thì không khí liên tục luân chuyển và tầng này là tầng có mật độ không khí lớn nhất của khí quyển Trái Đất Nitơ và ôxy là các chất khí chủ yếu

có mặt trong tầng này Tầng đối lưu nằm ngay phía dưới tầng bình lưu.

 Tầng đối lưu được chia thành 6 khu vực luồng luân chuyển theo đới, gọi là các ngăn Các ngăn này chịu trách nhiệm cho lưu thông khí quyển và tạo ra các hướng gió thịnh hành.

 Trong tầng đối lưu, nhiệt độ giảm theo độ cao, tại các vĩ độ trung bình, từ

khoảng +17°C tại mực nước biển tới khoảng -52 °C tại đỉnh tầng đối lưu Tại các cực thì tầng đối lưu mỏng hơn và nhiệt độ chỉ giảm xuống tới -45 °C,

trong khi tại vùng xích đạo thì nhiệt độ có thể xuống tới -75 °C.

 Nguyên nhân các biến đổi nhiệt độ trong tầng đối lưu là do nhiệt độ được xác định bởi bức xạ nhiệt từ mặt đất ngược trở lại không khí Mặc dù tia nắng Mặt Trời tiếp xúc với phần không khí ở trên cao trước, nhưng không khí khá trong suốt nghĩa là nó hấp thụ rất ít năng lượng của tia nắng Đa phần năng lượng Mặt Trời rơi xuống mặt đất, tại đây, nó bị hấp thụ mạnh bởi mặt đất, và làm mặt đất nóng lên (nóng hơn không khí trên cao) Mặt đất nóng truyền nhiệt trực tiếp cho lớp không khí gần mặt đất; không khí gần mặt đất nóng lên và

nở ra, nhẹ hơn phần không khí lạnh ở trên và bay lên cao nhờ lực đẩy

Ácsimét Khi không khí nóng bay lên cao, nó giãn nở đoạn nhiệt nghĩa là thể tích tăng và nhiệt độ giảm (giống như cách hoạt động của một số tủ lạnh, máy điều hòa) Càng lên cao, không khí càng nguội dần Khi ra xa khỏi bề mặt Trái Đất thì nhiệt đối lưu có các hiệu ứng nhỏ hơn và không khí lạnh hơn Ở các cao độ lớn hơn thì không khí loãng hơn và giữ nhiệt kém hơn, khiến cho nhiệt

bị tản đi hết Cứ mỗi khi độ cao tăng lên 1.000 mét thì nhiệt độ lại giảm trung

Trang 12

 Mặc dù việc nhiệt độ giảm theo độ cao là xu hướng chung

trong tầng đối lưu, thực tế đôi khi có ngoại lệ, gọi là hiện tượng nghịch nhiệt Ví dụ ở châu Nam Cực, nhiệt độ tăng khi lên cao Một ví dụ khác, hàng năm, xung quanh Hà Nội, Việt Nam, về đầu mùa đông có những đợt nghịch nhiệt về ban đêm, thường xảy ra vài ngày sau khi gió mùa đông bắc tràn về và kéo dài cho đến khi gió thịnh hành chuyển sang hướng đông nam và lặp lại khi có đợt gió mùa mới Trong điều kiện nghịch nhiệt, khí thải từ hoạt động công nghiệp và nông nghiệp bị ứ đọng ở tầng thấp, không tỏa đi được, do chúng lạnh và nặng hơn các lớp khí bên trên.

 Đỉnh tầng đối lưu đánh dấu giới hạn của tầng đối lưu và nó

được nối tiếp bằng tầng bình lưu Nhiệt độ ở phía trên đỉnh

tầng đối lưu lại tăng lên chậm cho tới cao độ khoảng 50 km Nói chung, các máy bay phản lực bay ở gần phần trên cùng

của tầng đối lưu Hiệu ứng nhà kính cũng diễn ra trong lớp trên cùng tầng đối lưu.

Trang 13

Trên Sao Hỏa

 Trên Sao Hỏa, tầng đối lưu cao đến 40 km với nhiệt

độ giảm dần theo độ cao Tại ranh giới giữa tầng đối lưu và bình lưu, nhiệt độ tương đối ổn định khoảng 120K Lượng bụi lớn trong khí quyển Sao Hỏa đã

đẩy cao tầng đối lưu lên như vậy (so với khí quyển Trái Đất chỉ khoảng 10 đến 18 km).

 Ở tầng đối lưu, hai thành phần chính quyết định cấu trúc khí quyển là CO2 và bụi khí quyển CO2 bức xạ nhanh nhiệt ra không trung, tại điều kiện nhiệt độ của Sao Hỏa, làm nguội nhanh khí quyển vào ban đêm Các hạt bụi hấp thụ tốt năng lượng Mặt Trời và phân phối đều nhiệt lượng trong tầng đối lưu Trong những đợt bão bụi, ảnh hưởng của bụi càng rõ, làm thay đổi nhiệt độ ngày đêm đáng kể.

 Sự thay đổi nhiệt độ ở tầng đối lưu, trên phạm vi

toàn Sao Hỏa, tuân theo dao động ngày đêm đều

đặn, đồng bộ với vị trí Mặt Trời, đôi khi gọi là "thủy triều nhiệt".

Trang 15

Nhiệt độ biến thiên theo giờ trong ngày do

bức xạ mặt trời chiếu xuống mặt đất cũng theo chu

kì trong ngày Tuy mặt trời bức xạ xuống mặt đất cực đại là 12 giờ trưa nhưng bề mặt trái đất cũng như không khí có tính ổn định về nhiệt nên nhiệt độ không khí cực đại lại xuất hiện chậm vào lúc 1-3

giờ Nhìn chung vĩ độ càng thấp thì lượng bức xạ

ban ngày càng lớn Tuy nhiên không phải nơi nào cũng tuân theo quy luật này ở miền núi cao về ban đêm lượng nhiệt phát xạ của mặt đất lớn, nhiệt độ mặt đất giảm đi nhanh,nên biến thiên nhiệt trong ngày lớn hơn vùng đồng bằng, nhất là so với vùng ven biển.

Trang 16

c Ý nghĩa của nhiêt độ không khí

Nhiệt độ không khí là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến cảm giác nóng lạnh của con người, nó chi phối tác động các yếu tố vi khí hậu khác Trong địa lí,

người ta dựa vào nhiệt độ trung bình năm của các vùng để phân trái đất thành các đới khí hậu khác nhau Trong kiến trúc người ta dựa vào các tư liệu

Trang 17

C Các loại thang đo nhiệt độ

Có nhiều loại thang đo nhiệt độ như:

- Thang nhiệt Cenxius ( oc )

- Thang nhiệt Farenheit ( oF )

- Thang nhiệt Kenvin ( oK )

- Thang nhiệt Reomua ( oR )

Trong việc đo nhiệt độ không khí người ta thường

dùng hai thang là oF và oc Giữa hai thang nhiệt này có mối tương quan.

Trang 18

Công thức chuyển đổi từ oc sang oF và ngược lại như sau:

Xoc = ( YoF – 32 ) 100/180

YoF = Xoc.180/100 + 32

d Các thông số của nhiệt độ không khí :

- Nhiệt độ tức thời: là nhiệt độ tại thời điểm đo

có kết quả Nhiệt độ tức thời được đo bằng nhiệt kế

- Nhiệt độ tối thấp: là nhiệt độ thấp nhất đo

được trong khoảng thời gian quan trắc ( một ca,

một ngày ) Nhiệt độ tối thấp được đo bằng nhiệt

Trang 19

e Biên độ giao động của nhiệt độ (Δt)

Từ giá trị nhiệt độ tối cao và tối thấp người ta tính ra chênh lệch của chúng, gọi là biên độ giao động động của nhiệt độ không khí.

Δt = tmax – tmin

Δt biểu thị biểu hiện sự khắc nghiệt của vi khí hậu Trong một khoảng thời gian nhất định nếu

Δt lớn con người phải có phản ứng thích nghi,

phải tiêu hao năng lượng Δt càng nhỏ thì càng thuận lợi cho sức khỏe con người Δt càng lớn là nguyên nhân sinh nhiều bệnh tật, thậm chí tai nạn

Trang 20

2 Độ ẩm không khí

Độ ẩm không khí là đại lượng đặc trưng cho lượng hơi nước có trong không khí Có thể

phân 3 loại độ ẩm:

a Độ ẩm tuyệt đối (e): Là lượng hơi nước tính

bằng ( g ) có trong một đ ơn vị thể tích không

khí(m3), tại một thời điểm nào đó.

b Độ ẩm tối đa (E ): Là lượng hơi nước tính

bằng( g) có thể tồn tại tối đa trong một đ ơn vị

Trang 21

nước (g/m3)

Nhiệt

độ không khí(oc)

Lượng hơi

nước (g/m3)

Nhiệt

độ không khí(oc)

Lượng hơi

nước (g/m3) -10 2,300 11 9,976 31 31,980 -9 2,488 12 10,617 32 33,640 -8 2,674 13 11,284 33 35,480 -7 2,833 14 12,018 34 37,400 -6 3,111 15 12,763 35 39,410 -5 3,360 16 13,55 36 41,510 -4 3,614 17 14,391 37 43,710

Độ ẩm tối đa ở các nhiệt độ

Trang 22

Độ ẩm tối đa ở các nhiệt độ

-3 3,902 18 15,329 38 46,000 -2 4,194 19 16,203 39 48,400 -1 4,522 20 17,164 40 50,910

Trang 24

tương đối càng thấp quá trình bay hơi càng nhiều,

độ ẩm tương đối càng cao, khả năng bay hơi càng hạn chế Khi độ ẩm tương đối bằng 100%, hiện

tượng bay hơi ngừng lại Đối với con người trong

lao động bay hơi mồ hôi là con đường thải nhiệt

quan trọng Mỗi gam nước ( hay mồ hôi) bay hơi

giúp thải được 580 Calo Độ ẩm được xác định bằng

Trang 25

Áp suất riêng hơi nước P kN/m 2

Trang 26

3 Sự chuyển động của không khí

Sự chuyển động của không khí ( gió ) Là sự chuyển động của không khí từ nơi có áp suất cao đến nơi có áp suất thấp, thực chất

là lập lại sự cân bằng về áp suất Nguyên nhân gây ra là do áp

suất khí quyển phân bố không đều trên các vùng của trái đất

Nguyên nhân gây chênh lệch về áp suất là do Nhiệt lưc và Động lực.

- Nhiệt lực: là do chênh lệch nhiệt độ dẫn tới chênh lêch, áp suất Nhiệt độ càng cao khối lượng riêng của không khí càng nhẹ áp

suất càng thấp và ngược lại Giữa hai vùng chênh lệch nhiệt độ xuất hiện gió.

- Động lực: là do sự sự phân bố khí động trên mặt đón gió và khuất gió tạo thành vùng áp suất (+) gió đẩy tới và vùng áp suất(-) hút gió, hoặc do sự đụng đầu của 2 dòng không khí đối lập về hướng tạo động lực thăng giáng.Theo phương nằm ngang (gọi là gió), theo phương thẳng đứng gọi là ( khí lưu thăng giáng) Sự chuyển động của không khí chỉ xẩy ra trong tầng đối lưu

a Các đặc trưng của gió.

- Hướng gió: Gió được chia thành 16 hướng trên cơ sở 4 hướng chính Tây- Bắc – Đông – Nam.

- Tốc độ gió: Tốc độ gió là quảng đường đi của các phần tử khí

Trang 27

Gió mạnh vừa,mặt nước gợn sóngGió mạnh cành cây lớn lắc lay

Gió lớn vừa,cây to rung chuyểnGió lớn, bẻ gẫy cành cây nhỏGió rất lớn, làm hư nhà cửaBão ,bật gốc cây

Bão to

V(km/h)

< 1 1-5 6- 11 12- 19 20- 28 29-38 39- 49 50- 61 62- 74 75- 88 89-102 102-105

Bảng phân cấp gió Beaufort

Trang 28

-Tần suất gió trên các hướng.

Tần suất gió trên một hướng nào đó = (Số lần xuất hiện gió trên hướng đó / Toàn bộ số lần đo trên các hướng) x100%

b Hoa gió Tập hợp của 3 đặc trưng trên ta thành lập được hoa gió Hoa gió có thể thành lập theo trung bình năm, mùa hoặc tháng Trên hoa gió người ta có thể nhận thấy giá trị của tần suất, hướng chủ đạo và cả tốc độ gió.(hình 1)

c Sự biến tính của gió Trong quá trình di chuyển, do tính chất

bề mặt của địa hình, của môi trường , của cấu trúc môi sinh, của không gian mà gió đi qua làm thay đổi tinh chất của

không khí, gọi là biến tính của gió Có nhiều trường hợp sâu sắc làm thay đổi nguồn gốc thuộc tính của nó Do sự phân bố địa hình , đón gió và khuất gió làm cho không khí biến tính tới mức

Trang 31

d Dông, bão,sấm sét

+ Dông Là cơn gió lớn xuất hiện đột

ngột, thời gian ngắn, dong thường kéo theo mưa lớn, gió dật, sấm chớp vòi rồng với tốc

độ lớn có thể lên tới 400 km/giờ.

biến động thời tiết dữ dội, mưa rất to lãnh thổ Việt nam nằm trong vùng ảnh hưởng

trực tiếp của trung tâm bão lớn nhất hành tinh hiện nay: Trung tâm bão ở Tây BắcThái Bình Dương Biển đông cũng là khu vực

phát sinh bão và bão hoạt động mạnh Việt nam coi bão là thiên tai nguy hiểm nhất

Trung bình mỗi năm có 5-6 cơn bão, có năm lên tới 11-12 cơn.

Trang 33

Bão

Trang 34

Bão nhiệt đới

Các cơn bão thường hình thình khi một tâm áp thấp phát triển với một

hệ thống áp cao xung quanh nó Sự kết hợp của các lực đối nghịch có thể sinh ra gió và hình thành các đám mây báo, chẳng hạn mây vũ tích.

Một định nghĩa khí tượng chặt về một cơn bão là có cấp gió Beaufort lớn hơn hoặc bằng 10, (89 km/h) Ở Việt Nam, gió xoáy có cấp Beaufort từ 6 đến 7 trên một diện rộng gọi là áp thấp nhiệt đới Gió xoáy từ cấp 8 trở lên trên một diện rộng, có thể kèm theo mưa lớn gọi chung là bão.

Ngoài thang sức gió gió Beaufort, còn dùng các thang khác như thang bão Saffir-Simpson Ở Việt Nam, do hầu như không có bão mạnh đến mức cần sử dụng thang bão Saffir-Simpson, nên người ta chỉ cần sử dụng

thang sức gió Beaufort để mô tả sức mạnh của chúng là đủ Các thang sức gió giúp phân loại bão theo cường độ gió kéo dài, theo áp suất tâm bão, theo mức độ tàn phá, mức độ gây ngập lụt

Các giai đọan bão( xoáy thuận nhiệt đới)

1)Vùng áp thấp (low pressure area): có vùng áp thấp trên bản đồ khí áp

bề mặt, nhưng vị trí trung tâm không thể xác định được

2)Áp thấp nhiệt đới (ATNĐ: tropical depression): vị trí trung tâm có thể xác định được, nhưng Vmax < 34 kt

3)Bão tố nhiệt đới (Tropical storm - TS): Vmax 34-47 kt ("storm" gốc từ tiếng Hà Lan là "dông tố", tiếng Trung là "cuồng phong", ở đây tạm dịch

là "bão tố")

Trang 35

Xoáy thuận nhiệt đới

( Bách khoa toàn thư )

Xoáy thuận nhiệt đới là những hệ thống áp thấp

được hình thành trên các vùng đại dương nhiệt đới có hoàn lưu xoáy thuận (ngược chiều kim đồng hồ ở Bắc Bán cầu) Các xoáy thuận nhiệt có tốc gió duy trì cực đại nhỏ hơn

17m/s được gọi là áp thấp nhiệt đới (tropical depression),

từ 17m/s đến 33m/s được gọi là bão nhiệt đới (tropical cyclone hoặc tropical storm) Khi tốc độ gió duy trì cực đại vượt quá 33m/s, chúng được gọi là Hurricane ở Đại Tây Dương, Đông Thái Bình Dương và Biển Caribe, và được gọi

Typhoon ở Tây Thái Bình Dương Hurricane và Typhoon được chia làm 5 cấp tùy theo sức gió theo thang bão Saffir-Simpson

Ở Việt Nam, các xoáy thuận nhiệt đới đổ bộ vào

Biển Đông thường khá yếu Bão được phân loại dựa trên

cấp gió Beaufort Nó bao gồm áp thấp nhiệt đới (Có sức gió mạnh nhất từ cấp 6 đến cấp 7 và có thể có gió giật.) và

bão nhiệt đới (Có sức gió mạnh nhất từ cấp 8 trở lên và

có thể có gió giật Bão từ cấp 10 đến cấp 11 được gọi là

bão mạnh; từ cấp 12 trở lên được gọi là bão rất mạnh)

Trang 36

Xoáy thuận nhiệt đới Catrina hiếm thấy ở Nam đại tây dương, nhìn từ trạm không gian quốc tế ngày 26-3-2004

Trang 37

Đường đi tô màu Theo độ lớn của các xoáy nhiệt đới

từ năm 1985 - 2005

Trang 38

Cơn bão Sanvu Hồng Kông năm 2005

Trang 39

Mây dông lăn trên bầu trời Hà lan

Trang 40

Mắt bão là khu vực trong tâm của bão,

nơi không có mây hoặc ít mây, lặng gió,

có dòng giáng yếu Thông thường chỉ có

những cơn bão mạnh trường thành mới

hình thành mắt bão rõ nét.

 Hoàn lưu sơ cấp của xoáy thuận nhiệt đới mạnh nhất ở các mực thấp tại vùng mây thành mắt bão và giảm dần theo cả độ cao

và bán kính Trường nhiệt độ thể hiện một cấu trúc lõi nóng với nhiệt độ lớn nhất ở

trong mắt bão do sự giải phóng ẩn nhiệt

khi không khí nâng lên trong thành mây

mắt bão.

Dòng thổi ra của xoáy thuận nhiệt đới

Ngày đăng: 25/01/2014, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình là chủ yếu - Tài liệu cac yeu to vat ly trong moi truong lao dong pdf
Hình l à chủ yếu (Trang 4)
Hình thành nhiệt độ không khí :                                 :                                   Năng lượng mặt trời chiếu xuống sẽ đốt nóng bề mặt - Tài liệu cac yeu to vat ly trong moi truong lao dong pdf
Hình th ành nhiệt độ không khí : : Năng lượng mặt trời chiếu xuống sẽ đốt nóng bề mặt (Trang 7)
Hình thành mắt bão rõ nét. - Tài liệu cac yeu to vat ly trong moi truong lao dong pdf
Hình th ành mắt bão rõ nét (Trang 40)
Hình 7: Hiệu ứng xác địnhHình 7: Hiệu ứng xác định - Tài liệu cac yeu to vat ly trong moi truong lao dong pdf
Hình 7 Hiệu ứng xác địnhHình 7: Hiệu ứng xác định (Trang 170)
Hình 8: Hiệu ứng ngẫu nhiên và hiệu ứng xác địnhHình 8: Hiệu ứng ngẫu nhiên và hiệu ứng xác định - Tài liệu cac yeu to vat ly trong moi truong lao dong pdf
Hình 8 Hiệu ứng ngẫu nhiên và hiệu ứng xác địnhHình 8: Hiệu ứng ngẫu nhiên và hiệu ứng xác định (Trang 171)
Hình ảnh rất rõ trên phim nhưng để kiểm  tra ruột hoặc sụn, bệnh nhân thường được - Tài liệu cac yeu to vat ly trong moi truong lao dong pdf
nh ảnh rất rõ trên phim nhưng để kiểm tra ruột hoặc sụn, bệnh nhân thường được (Trang 202)
Hình ảnh sự phân rã hạt nhân.một nơtron di chuyển chậm bị - Tài liệu cac yeu to vat ly trong moi truong lao dong pdf
nh ảnh sự phân rã hạt nhân.một nơtron di chuyển chậm bị (Trang 208)
Hình muôn vẻ. - Tài liệu cac yeu to vat ly trong moi truong lao dong pdf
Hình mu ôn vẻ (Trang 209)
Bảng 7: Tác động phối hợp của nhiệt - Tài liệu cac yeu to vat ly trong moi truong lao dong pdf
Bảng 7 Tác động phối hợp của nhiệt (Trang 231)
Bảng 8. Các bệnh quan sát thấy ở - Tài liệu cac yeu to vat ly trong moi truong lao dong pdf
Bảng 8. Các bệnh quan sát thấy ở (Trang 234)
Bảng 2. giới hạn cho phép về TĐT-R TCVN 3718-82 - Tài liệu cac yeu to vat ly trong moi truong lao dong pdf
Bảng 2. giới hạn cho phép về TĐT-R TCVN 3718-82 (Trang 238)
Bảng 2. Giá trị TĐT TSCT tự nhiên dải tần số - Tài liệu cac yeu to vat ly trong moi truong lao dong pdf
Bảng 2. Giá trị TĐT TSCT tự nhiên dải tần số (Trang 265)
Bảng  3.  Giá  trị  TĐT  tần  số  50Hz  tạo  ra - Tài liệu cac yeu to vat ly trong moi truong lao dong pdf
ng 3. Giá trị TĐT tần số 50Hz tạo ra (Trang 267)
Bảng 4. C ường ường độ độ  TĐT do các   TĐT do các  đồ đồ  dùng   dùng  đ đ iện  iện - Tài liệu cac yeu to vat ly trong moi truong lao dong pdf
Bảng 4. C ường ường độ độ TĐT do các TĐT do các đồ đồ dùng dùng đ đ iện iện (Trang 268)
Bảng 5. TĐTT TSCT d ưới ưới đường đường  dây siêu cao áp  dây siêu cao áp - Tài liệu cac yeu to vat ly trong moi truong lao dong pdf
Bảng 5. TĐTT TSCT d ưới ưới đường đường dây siêu cao áp dây siêu cao áp (Trang 271)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w