Động cơ điện một chiều có đặc tính điều chỉnh tốc độ rất tốt vì vậy nó được dùng nhiều trong công nghiệp cần điều chỉnh tốc độ quay liên tục trong một phạm vi rộng như máy cán thép, máy
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Bước sang thế kỷ 21, sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật đã trở thành nòng cốt của mọi sự tiến bộ xã hội, đặc biệt quan trọng là sự tiến bộ về kinh tế Nhờ đó xã hội được thay đổi từng ngày, từng giờ
Đất nước ta đang từng bước chuyển mình, để theo kịp với thế giới Trong những năm gần đây, xu thế CNH đã mang lại nhiều thay đổi cho đất nước, đặc biệt là lĩnh vực TĐH Công nghệ TĐH đã mang lại rất nhiều lợi ích cho con người như tăng năng suất lao động, giảm nhân công, hạ giá thành sản phẩm… hơn nữa giúp con người tránh phải làm việc ở môi trường bất lợi hay khó tham gia Do đó yêu cầu CNH – HĐH trở thành vấn đề cấp thiết Đất nước ta vốn là một nước nông nghiệp, nền nông nghiệp còn lạc hậu vì vậy vấn đề CNH CN trở nên hết sức quan trọng Trước đây công nghiệp nước ta chủ yếu lao động thủ công, thô sơ, con người phải lao động nhiều
Do đó chất lượng và hiệu quả thấp Ngày nay công nghiệp nước ta đang từng bước tiến hành TĐH Các thiết bị TĐH đã và đang thâm nhập vào các ngành công nghiệp và cả lĩnh vực sinh hoạt Các xí nghiệp, nhà máy xi măng, thủy điện , giấy, đường… đang sử dụng ngày càng nhiều thành tựu của công nghiệp hiện đại với mục tiêu CNH – HĐH đất nươc, ngày càng có nhiều dây truyền mới sử dụng kỹ thuật cao đòi hỏi những cán bộ kỹ thuật, kỹ sư điện những kiến thức về điện tử công suất, vi mạch, vi sử lý… trong công tác kỹ thuật hiện đại để đưa TĐH vào sản xuất Để nâng cao năng suất chất lượng trước hết ta phải điều chỉnh những động cơ trong dây truyền sản xuất Để điều chỉnh động cơ ta có nhiều cách: Điều chỉnh bằng phương pháp băm xung áp một chiều, biến tần, PLC… và bằng bộ chỉnh lưu điều khiển tiristo
Trang 2Theo nhiệm vụ được giao của thiế kết tốt nghiệp là tề tài: ”Thiết kế, chế tạo bộ chỉnh lưu điều khiển dùng Tiristo để điều chỉnh và ổn định tốc độ động cơ điện một chiều”
Với kiến thức đã học, kiến thức thực tế, sự tìm tòi và với sự hướng dẫn tận tình của thầy Lưu Đức Dũng cùng các thấy trong trung tâm nghiên cứu
và phát triển tự động hoá (CERDA), em đã hoàn thành quyển đồ án này Do kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi sai sót, em mong thầy cô và các bạn góp ý kiến để quyển đồ án được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU
I/ KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MÁY ĐIỆN
Máy điện là thiết bị điện tử, nguyên lý làm việc dựa vào hiện tượng cảm ứng điện từ
Máy điện gồm mạch từ (lõi thép) và mạch điện (các dây quấn) dùng để biến đổi dạng năng lượng như cơ năng thành điện năng (máy phát điện) hoặc biến đổi điện năng thành cơ năng (động cơ điên)
Máy điện là máy thường gặp nhiều trong các ngành kinh tế như công nghiệp, giao thông vận tải… Máy điện có nhiều loại được phân loại theo nhiều cách khác nhau: phân loại theo công suất, theo cấu tạo, theo chức năng…
Phân loại theo nguyên lý biến đổi năng lượng: máy điện tĩnh, máy điện quay
II/ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU
Máy điện có nhiều loại nhưng trong đồ án này theo đề tài được nhận em chỉ trình bày về động cơ điện một chiều
1, Cấu tạo động cơ điện một chiều
Động cơ điện một chiều là thiết bị điền từ quay, nó biến điện năng thành cơ năng Nguyên lý làm việc của nó dựa trên hiện tượng cảm ứng điện
từ
Động cơ điện một chiều có đặc tính điều chỉnh tốc độ rất tốt vì vậy nó được dùng nhiều trong công nghiệp cần điều chỉnh tốc độ quay liên tục trong một phạm vi rộng (như máy cán thép, máy bơm, quạt gió, máy căt…)
Ngoài dây quấn xếp ở máy điện một chiều còn kiểu dây quấn sóng Các phần tử được nối thành mạch vòng kín ở dây quấn sóng đơn chỉ có hai mạch nhánh song song, thường thấy ở máy có công suất nhỏ
- cổ góp và chổi điện:
Cổ góp gồm các phiến góp bằng đồng được ghép cách điện, có dạnh hình trụ gắn ở đầu trục rô to Các đầu dây của phần từ nối với phiến góp Chổi điện làm bằng than grafit Các chổi tỳ đặt lên cổ góp nhờ lò xo và giá chổi điện gắn trên nắp máy
Cấu tạo động cơ điện một chiều gồm 2 phần chính:
Trang 4Hay còn gọi là phần ứng, sinh ra sức điện động Gồm có mạch từ được
làm băng vật liệu sắt từ (các lá thép kỹ thuật) xếp lại với nhau Trên mạch từ
có xẻ rãnh để lồng dây quấn phần ứng (được làm băng dây điện từ)
Cuộn dây phần ứng gồm nhiều bối dây nối vơi nhau theo một quy luật
nhất định Mỗi bối dây gồm nhiều vòng dây các đầu dây của bối dây được
nối lên các phiến đồng gọi là các phiến góp
Các phiến góp đó được ghép cách điện với nhau và cách điện với trục gọi là
2, Nguyên lý làm việc động cơ điện một chiều
Ở động cơ điện phải có hai nguồn năng lượng
- Nguồn kích từ cấp vào cuộn kích từ để sinh ra từ thông kích từ
- Nguồn phần ứng được đưa vào 2 chổi than để đưa vào cổ góp của phần ứng
Trang 5- H 1-3: sơ đồ nguyên lý hoạt động
Khi cho điện áp một chiều vào hai chổi điện A và B trong dây quấn phần ứng có dòng điện Các thanh dẫn ab và cd có dòng điện nằm trong từ trường sẽ chịu lực tác dụng làm cho roto quay Chiều của lực được xác định theo quy tắc bàn tay trái
Khi phần ứng quay được nửa vòng, vị trí các thanh dẫn ab và cd đổi chỗ cho nhau Do co phiến góp chiều dòng điện giữ nguyên làm cho chiều lực từ tác dụng không đổi Đảm bảo động cơ co chiều quay không đổi
Khi động cơ quay, các thanh dẫn cắt từ trường sẽ cảm ứng sức điện động Eư Chiều của sức điện động được xác định theo quy tắc bàn tay phải
Ở động cơ chiều sđđ Eư ngược chiều với chiều dòng điện Iư nên Eư được gọi
là sức phản điện động
Phương trình cân bằng điện áp trong mạch vòng phần ứng:
3, Phân loại động cơ điện một chiều
Tuỳ theo cách kích từ động cơ điện một chiều mà được phân loại thành các động cơ sau:
- Động cơ điện một chiều kích từ độc lập
- Động cơ điện một chiều kích từ song song
- Động cơ điện một chiều kích từ nối tiếp
- Động cơ điện một chiều kích từ hỗn hợp
Trong động cơ điện một chiều kich từ song song ta có phương trình đặc tính
μ φ φ
) (
-
-K
R K
Trang 62 1 2 1 2
) (
-φ ϖ ϖ ϖ ϖ
độ cứng đặc tính cơ tương đối tốt nên sau này ta xây dưng hệ kín để nâng cao
độ cứng lớn hơn độ cứng tự nhiên
III/ ĐẶC TÍNH CƠ CỦA MÁY SẢN XUẤT
Đặc tính cơ của máy sản xuất rất đa dạng tuy vậy phần lớn được biểu diễn dưới dạng tổng quát
=
Wdm
W)McoMdm
(McoMc
trong đó: Mco – Mô men ứng với tốc độ ω = 0
Mđm – Mô men ứng với tốc độ định mức Wđm
Mc – Mô men ứng với tốc độ W
- α = 0, Mc = Mđm = const, đặc tính cơ của các cơ cấu nâng hạ, bằng tải (đường 1 hình 1-6)
- α = 2, mô men tỷ lệ bậc 2 với tốc độ là đường đặc tính của các máy bơm, quạt gió (đường 2 hình)
- α = -1, mô men tỉ lệ nghịch với tốc độ là đường đặc tính cơ của các máy cắt gọt kim loại
(1)
M
IV/ ĐẶC TÍNH CƠ ĐỘNG CƠ ĐIỆN
Đặc tính cơ của động cơ điện là quan hệ giữa tốc độ quay W(n) và mô men của động cơ: ω = f (M) hoặc n = f(n) với:
Trang 7Nếu động cơ vận hành ở chế độ định mức (điện áp, từ thông định mức và không nối thêm điện trở, điện kháng vào động cơ) thì ta có đường đặc tính cơ
tự nhiên Trên đường đặc tính cơ tự nhiên ta có điểm làm việc định mức có giá trị (Mđm, ωđm) Đặc tính nhân tạo là khi thay đổi các tham số nguồn hoặc nối thêm các điện trở, điện kháng vào động cơ
H, 1-6: a, đặc tính cơ điện của động cơ
b, đặc tính cơ của động cơ
để đánh giá đặc tính cơ người ta đưa ra khái niệm về độ cứng của đặc tính
cơ
W
MΔ
+β -> ∞ta có đặc tính cơ tuyệt đối cứng
Vậy động cơ có đặc tính càng cứng thì tốc độ thay đổi càng ít khi mô men thay đổi nhiều Nghĩa là động cơ có khả năng tự ổn định tốc độ, ít phụ thuộc vào mô men cản trên trục động cơ
V/ SỰ PHÙ HỢP GIỮA ĐẶC TÍNH CƠ CỦA ĐỘNG CƠ VÀ MÁY SẢN XUẤT
Trong truyển động điện vấn đề quan trọng đặt ra là phải phối hợp tốt đặc tính
cơ của động cơ điện và đặc tính cơ của máy sản xuất Sự phối hợp các đặc tính cơ của động cơ điện và của máy sản xuất là phải tìm ra được điểm chung giữa hai đặc tính cơ đó, để sao cho luôn đảm bảo được tính ổn định công tác trong chế độ làm việc
Phương trình động học của hệ truyển động:
dt
dwJMc
với: M – mô men của động cơ
Mc – mô men cản của động cơ
ω 0
ω dm
ωcb
Trang 8J – mô men quán tính
điểm làm việc là điểm cắt nhau giữa đường đặc tính cơ của động cơ và máy sản xuất
MĐ - MT = J
dt
dw VI/ XÂY DỰNG PHƯƠNG TRÌNH VÀ ĐỒ THỊ ĐẶC TÍNH CƠ CỦA ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU KÍCH TỪ ĐỘC LẬP
M
0
H 1-7: dạng đặc tính cơ máy sản xuất
Trang 91, Phương trình đặc tính cơ của động cơ điên một chiều kích từ độc lập Phương trình điện áp cân bằng của mạch phần ứng
Uư = Eư + (Rư + Rf) Iư
Trong đó: Uư - điện áp phần ứng (V)
rct - điện trở tiếp xúc chổi điện
Sức điện động Eư của phần ứng động cơ được xác định theo biểu thức:
WkW
N – số thanh dẫn tác dụng của cuộn dây phần ứng
a – số đôi mạch nhánh song song của cuộn dây phần ứng
k = : hệ số cấu tạo động cơ
Nừu biểu diễn sức điện động theo tốc độ quay n thì:
Eư = keϕn
E
Trang 10Và:
95560
Rf
−RK
−U
W
ϕ ϕ
−U
ϕϕ
+
−
=
bỏ qua các tổn thất cơ và tổn thất kép thì mô men trên trục động cơ sẽ bằng
mô men điện từ (M)
−U
ϕϕ
Đồ thị được biểu diễn trên hình (H 1-9, 1-10)
−U
ϕ
Trang 11Wo gọi là tốc độ không tải lý tưởng của động cơ
Khi W = 0 thì:
InmRf
−R
−U
)K(
RMK
−U
ϕ ϕ
WW
)K(
−RIK
−U
Wo =
ta có độ sụt tốc độ:
M)dmK(
Rf
−R
ϕ
+
=Δ
Trang 12CHƯƠNG II: CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU
Như đã nói ở trên điều chỉnh động cơ một chiều có đặc tính cơ tự nhiên tương đối cứng nghĩa là có khả năng tự ổn định tốc độ tương đối tốt Tuy nhiên trong những hệ TĐĐ của động cơ 1 chiều mà mô men cản của động cơ thay đổi nhiều thì tốc độ động cơ vẫn bị dao động theo nên hệ TĐĐ đó yêu cầu chất lượng ổn định tốc độ phải thật tốt nghĩa là tốc độ thực của động cơ phải rất gần với tốc độ đặt thì hệ TĐĐ hở chưa đáp ứng được do đó để nâng cao độ ổn định tốc độ người ta phải xây dựng hệ TĐĐ kín có phản hồi tốc độ
để nâng cao độ ổn định tốc độ hay nói cách khác giảm sai số giữa tốc độ thực
và tốc độ đặt Sơ đồ khối của khệ thống này là:
cơ theo su hướng làm cho ωcđ gần ωđ nghĩa là giảm nhỏ sai số ωt và ωđ
Do đó nếu ta điều chỉnh ω động cơ bằng dùng hệ Tiristo thì hoàn toàn có thể điều chỉnh bằng phương pháp trên do vậy đồ án này chính là làm điều đó Trong trường hợp hệ thống TĐĐ cần chất lượng cao hơn Ví dụ điều chỉnh dòng để giữ Mđcơ = Mphụ tải thì người ta còn phải thực hiện phản hồi dòng qua khâu RI Khi đó ta có 2 mạch vòng phản hồi mà trong đồ án này không cần nên ta chỉ cần ổn định tốc độ Chi tiết cụ thể được trình bày ở phần chỉnh lưu điều khiển
Để điều chỉnh tốc độ, động cơ điện một chiều có nhiều ưu việt so với các loại động cơ khác Không những nó có khả năng điều chỉnh dễ dàng mà cấu trúc mạch lực và mạch điều khiển đơn giản, đạt tốc độ điều chỉnh cao trong dải điều chỉnh tốc độ rộng
I/ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HỆ TRUYỀN ĐỘNG
Để đánh giá chất lượng của một hệ truyển động điện thường phải căn cứ vào một số chỉ tiêu sau:
P hồi ω
Trang 131, Độ trơn của điều chỉnh tốc độ
Trong đó: Wi – giá trị tốc độ ổn định đạt được ở cấp i
Wi+1 – giá trị tốc độ đạt được ở cấp kế tiếp (i+1)
Hệ điều chỉnh vô cấp nếu
có thể làm việc ổn định ở một số giá trị của tốc độ trong dải điều chỉnh
2, Độ rộng điều chỉnh (dải điều chỉnh)
Dải điều chỉnh hay phạm vi điều chỉnh là tỷ số giữa giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của tốc độ làm việc ứng với mo men tải đã cho:
Từ phương trình đặc tính cơ của động cơ điện một chiều:
M)K(
Rf
−RK
−U
ϕ ϕ
+
−
=
Ta thấy có thể điều chỉnh tốc độ động cơ một chiều bằng phương pháp sau:
- Điều chỉnh từ thông kích từ của động cơ
- Điều chỉnh điện trở trên mạch phần ứng
- Điều chỉnh điện áp cấp cho mạch phần ứng của động cơ
II/ ĐIỀU CHỈNH TỐC ĐỘ BẰNG PHƯƠNG PHÁP THAY ĐỔI TỪ THÔNG
H 2-1: đặc tính động cơ khi biến đổi φ
Thay đổi từ thông kích từ của động cơ điện một chiều là điều chỉnh mo men điện từ của động cơ M = KφIư và sức điện động động cơ Eư = KφW Mạch
ω01
ω
Trang 14kích từ của động cơ là mạch phi tuyến, vì vậy hệ điều chỉnh từ thông cũng là
hệ phi tuyến:
dt
dwWrr
e
kt b
kt
+
=
với: rkt - điện trở dây quốn kích từ
Rb - điện trở của nguồn điện áp kích từ
Wk – số vòng dây của dây quấn kt
Trong chế độ xác lập ta có quan hệ:
k b
kt kt
rr
ei
+
=
)i( kt
=
ϕ
Xét trường hợp φ < φđm Khi φ giảm dần đến ω0 tăng và độ cứng của đặc tính
cơ giảm dần Việc tăng tốc độ khi φ giảmchỉ dùng trong một giới hạn phụ tải nào đó thì việc giảm dẫn đến giảm tốc độ
Thường khi điều chỉnh từ thông thì điện áp phần ứng được giữ nguyên bằng giá trị định mức Do đó đặc tính cơ thấp nhất trong vùng điều chỉnh từ thông chính là đặc tính cơ có điện áp phần ứng định mức, từ thông định mức và được gọi à đặc tính cơ bản (có trường hợp chính là đặc tính tự nhiên của động cơ) Tốc độ lớn nhất của dải điều chỉnh từ thông bị hạn chế bởi khả năng chuyển mạch của cổ góp điện Khi giảm từ thông để tăng tốc độ quay của động cơ thì đồng thời điều kiện chuyển mạch của cổ góp cũng xấu đi
Ưu nhược điểm:
Điều chỉnh tốc độ được bằng phương pháp này ta thu được ω >ωđm và chỉ chỉnh được giảm từ thông
Khi giảm từ thông ta thu được họ đặc tính cơ dốc hơn đặc tính cơ định mức,
do đó độ cứng đặc tính giảm khi giảm từ thông chỉ làm việc trong phạm vi tải nhỏ chú không dùng cho tải lớn vì M = KφIư, giảm từ thông thì mô men giảm rất nhiều khi điều chỉnh bằng giảm từ thông rất dễ dẫn đến mất φ làm cho dòng điện tăng lên rất nhanh làm hỏng động cơ
III/ ĐIỀU CHỈNH BẰNG CÁCH THAY ĐỔI ĐIỆN TRỞ MẠCH PHẦN ỨNG
Giả sử: Uư = Uđm
Trang 15ωC C Rf 1 ωA A Rf 1
H 2-2: đặc tính động cơ khi thay đổi R phần ứng
a, khi giảm tốc độ; b, khi tăng tốc const
K
UW
−R
Khi thay đổi Rf trên mạch phần ứng thì độ cứng đặc tính cơ biến đổi và ta được quan hệ đường đặc tính như hình H 2-2 các đường đặc tính cơ luôn đi qua điểm (0, ωo), Rf càng lớn thì β càng nhỏ dần đến đặc tính cơ càng dốc
Ưu nhược điểm:
Điện trở phụ càng lớn thì tố độ càng giảm cách điều chỉnh này có cấp nên độ mịn điều chỉnh kén, không trơn Sai lệch tĩnh lớn, không đo được tốc độ cơ bản ωo
Độ cứng đặc tính giảm khi Rf tăng ,không thể điều chỉnh đến tốc độ nhỏ vì
độ cứng rất dốc dẫn đến độ ổn định tốc độ kém, tổt thất năng lượng trên Rf rất lớn
Khi Rf tăng làm M mở máy giảmvì vậy khó khởi động phương pháp này đơn giản, dễ thực hiện, thường được sử dụng để hạn chế dòng điện và điều chỉnh tốc độ động cơ dưới tốc độ cơ bản chỉ thay đổi được tốc độ về phía giảm ω <
H 2-3: đặc tính động cơ khi thay đổi điện áp phần ứng
Khi điều chỉnh tốc độ theo điện áp phần ứng động cơ thì điện áp kích từ là không đổi để điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ 1 chiều cần có thiết bị
Trang 16nguồn như máy phát điện một chiều kích từ độc lập, các bộ chỉnh lưu điều khiển… các thiết bị nguồn này có chức năng biến năng lượng điện xoay chiều thành 1 chiều có sức điện động Eb điều chỉnh được nhờ tín hiệu điều khiển Uđk
Phương trình cân băng điện áp ở chế độ xác lập
)RR(IE
Eb − − = − b + −dc
Phương trình đặc tính cơ:
M)K(
RRK
E
2
ϕ ϕ
Vì từ thông của động cơ được giữ không đổi nên độ cứng đặc tính cơ cũng không đổi, còn tốc độ không tải lý tưởng tuỳ thuộc vào giá trị điện áp điều khiển Uđk
Để xác định giải điều chỉnh tốc độ ta thấy tốc độ lớn nhất của hệ thống bị chặn bởi đặc tính cơ cơ bản giữ ở giá trị định mức Tốc độ nhỏ nhất của dải điều chỉnh bị giới hạn bởi yêu cầu về sai số tốc độ và về mô men khởi động khi mô men tải là định mức thì các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của tốc độ là:
βdm
max o max
MW
βdm
min o min
MW
Để thoả mãn khả năng quá tải thì đặc tính thấp nhất của dải điều chỉnh phải
có mô men ngắn mạch là:
Mnmmin = Mcmax = Km Mđm
Với KM hệ số quá tải về mô men
Vì họ đặc tính cơ là các đường thẳng song song nên theo độ cứng đặc tính cơ
ta có:
)K(
M)
MM
(
dm min
nm
β β
dm M
dm max
o
KMW
M)K
(
MW
D
ββ
β
Phạm vi điều chỉnh tốc độ D phụ thuộc tuyến tính vào giá trị độ cứng β Khi điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ bằng các thiết bị nguồn điều chỉnh thì điện trở tổng mạch phần ứng gấp khoảng 2 lần điện trở phần ứng động cơ
Trang 17Vậy với tải có tính mô men không đổi thì phạm vi điều chỉnh tốc độ không vượt quá ωđm Do đó muốn nâng cao dải điều chỉnh cần phải cấu trúc theo hệ kín
Khi điều chỉnh điện áp phần ứng thì độ cứng các đặc tính cơ trong toàn dải điều chỉnh là như nhau, do đó độ sụt tốc tương đối sẽ đặt giá trị lớn nhất tại đặc tính thấp nhất của dải điều chỉnh
min o min
o
min min
o o
W
WW
WW
=
cp min o
dm
SU
dm
Ưu điểm:
Cấp điều chỉnh rất trơn, tinh
Dải điều chỉnh rộng nhưng không làm thay đổi độ cứng β nên độ ổn định tốc
độ tốt
Mô men mở máy giảm ít do vậy dễ khởi động
Trước khi giảm tốc độ thì quá chế độ hãm tái sinh nên trả lại năng lượng cho nguồn
Không có tổn thất trong mạch phần ứng
Phương pháp này có thể áp dụng cho non tải, đẩy tải, sử dụng rộng dãi
Nhược điểm:
Chỉ điều chỉnh tốc độ nhỏ hơn tốc độ cơ bản
Muốn thay đổi được điện áp nguồn phải có nguồn thay đổi điện áp
V, PHƯƠNG PHÁP BĂM XUNG ÁP 1 CHIỀU
Trang 18Thời gian có xung tăng, thời gian mất giảm thì Utb tăng làm tốc độ tăng và ngược lại
Qua các phương pháp điều chỉnh trên ta thấy phương pháp điều chỉnh điện
áp phần ứng động cơ là phù hợp vì khi thay đổi điện áp đặt vào phần ứng của động cơ ta được họ đặc tính cơ song song với đặc tính cơ tự nhiên Khi thay đổi điện áp thì Mnm, Inm của động cơ giảm và tốc độ động cơ cũng giảm ứng với phụ tải nhất định
VI/ BỘ BIẾN ĐỔI
Như đã trình bày ở trên, muốn thay đổi tốc độ động cơ bằng phương pháp thay đổi điện áp phần ứng ta cần có nguồn điện áp phần ứng Nguồn điện áp phần ứng đó chính là bộ biến đổi, để biến đổi điện áp xoay chiều sang điện
áp 1 chiều cấp cho phần ứng động cơ điện 1 chiều bộ biến đổi là bộ phận rất quan trọng của hệ thống truyền động, nó quyết định khả năng và chất lượng điệu chỉnh các chế độ làm việc
Tương ứng với việc sử dụng các bộ biến đổi ta có các hệ thống truyền động sau:
F
Đ